Các bài toán về phương trình nghiệm nguyên đã lôi cuốn nhiều đọc giả nghiên cứu, trong lịch sử toán học đã có rất nhiều nhà toán học lớn nghiên cứu về vấn đề này như: Diophante, Fermat..
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu ở trường đại học Quảng Bình, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, toàn thể thầy giáo, cô giáo, đặc biệt là các thầy, cô giáo khoa Khoa Học Tự Nhiên và Khoa Kỹ Thuật - Công Nghệ Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên – Th.S Lê Thị Bạch Liên, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi về kiến thức cũng như phương pháp trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và tập thể lớp sư phạm Toán – Tin K55 - những người đã luôn sát cánh bên tôi, nhiệt tình giúp
đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian tôi hoàn thành khóa luận này
Lời cuối tôi xin chúc sức khỏe tất cả mọi người, chúc mọi người luôn thành công trong cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Xuân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa đề tài 5
7 Cấu trúc đề tài 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 7
1 Các khái niệm 7
2 Các tính chất 7
3 Các hằng đẳng thức 9
4 Các bất đẳng thức 9
CHƯƠNG II: MỘT SỐ DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 13
1 Một số dạng phương trình nghiệm nguyên đặc biệt 13
1.1 Phương trình Diophante bậc nhất 13
1.2 Phương trình Pell 16
1.3 Phương trình Pythagore 18
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 19
2 Một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên chưa có cách giải tổng quát 21
2.1 Phương trình bậc hai, hai ẩn 21
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 31
2.2 Phương trình bậc ba trở lên có hai ẩn 32
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 39
2.3 Phương trình đa thức có ba ẩn trở lên 40
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 46
Trang 32.4 Phương trình dạng phân thức 46
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 55
2.5 Phương trình dạng mũ 56
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 64
2.6 Phương trình vô tỉ 65
BÀI TẬP LUYỆN TẬP 75
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học là một trong những ngành khoa học ra đời sớm nhất, điển hình là ngành
Số học với nhiều đề tài hấp dẫn và lí thú Một trong những đề tài hấp dẫn và lí thú của
Số học và Đại số là Phương trình nghiệm nguyên Các bài toán về phương trình nghiệm nguyên đã lôi cuốn nhiều đọc giả nghiên cứu, trong lịch sử toán học đã có rất nhiều nhà toán học lớn nghiên cứu về vấn đề này như: Diophante, Fermat Được nghiên cứu từ thời Diophante thế kỷ III, đến nay Phương trình nghiệm nguyên vẫn là đối tượng nghiên cứu của Toán học
Tuy nhiên Phương trình nghiệm nguyên vẫn đang là một đề tài tương đối mới lạ đối với học sinh THCS và THPT Đó là một lĩnh vực khó; đa dạng về phương pháp giải: không có cách giải tổng quát cho mỗi dạng toán, mỗi bài toán, với mỗi điều kiện riêng của nó đòi hỏi một cách giải riêng phù hợp, yêu cầu học sinh phải linh hoạt trong cách suy luận…; điều đó khiến nhiều học sinh bế tắc, lúng túng trong việc xác định dạng toán và phương hướng giải…Do đó bài toán về phương trình nghiệm nguyên thường xuyên có mặt trong các kì thi lớn, các kì thi học sinh giỏi các cấp,…
Hiện nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về phương trình nghiệm nguyên, nhưng
đa số chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một số dạng phương trình nghiệm nguyên đặc biệt, mang tên các nhà toán học nổi tiếng: Phương trình Diophante, phương trình Pell, phương trình Pytago,…
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên và phương pháp giải” Ngoài việc trình bày một số dạng phương trình
nghiệm nguyên đặc biệt, khóa luận còn đưa ra một số dạng phương trình nghiệm nguyên chưa có cách giải tổng quát và phương pháp giải, nhằm giúp người đọc nắm vững các dạng toán về phương trình nghiệm nguyên cũng như một số phương pháp giải, từ đó đưa ra phương pháp giải phù hợp với từng bài toán cụ thể ở các dạng khác nhau
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm giúp người đọc (các đối tượng là giáo viên, sinh viên ngành Toán và các em học sinh THCS, THPT) nắm được một số dạng toán và một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên, từ đó có thể đưa ra cách giải phù hợp nhất cho mỗi bài toán cụ thể
Trang 53 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phương trình nghiệm nguyên, một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên và phương pháp giải
Phạm vi nghiên cứu: Một số dạng phương trình nghiệm nguyên đặc biệt; một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên chưa có cách giải tổng quát và phương pháp giải; các bài toán về phương trình nghiệm nguyên trong các đề thi học sinh giỏi,
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống những kiến thức cơ bản liên quan đến phương trình nghiệm nguyên
Đưa ra một số dạng toán và phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên
Tìm ra phương pháp giải hiệu quả nhất cho mỗi dạng toán
Rút ra điểm cần lưu ý cho một số dạng toán
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu về phương trình nghiệm nguyên; hệ thống, khái quát vấn đề; sưu tầm, giải quyết các bài toán liên quan đến phương trình nghiệm nguyên trong các đề thi học sinh giỏi các cấp,…
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các giáo viên khác trong khoa để hoàn thành về nội dung cũng như hình thức của khóa luận
6 Ý nghĩa đề tài
Đề tài này giúp cho bạn đọc có thể nắm vững các kiến thức về phương trình nghiệm nguyên, biết cách vận dụng phương pháp giải phù hợp cho mỗi bài toán phương trình nghiệm nguyên
Khóa luận có thể làm tài liệu tham khảo cho những sinh viên chuyên ngành Toán
có mong muốn tiếp tục tìm hiểu về các đề tài liên quan đến phương trình nghiệm nguyên, làm tài liệu tham khảo cho các giáo viên quan tâm đến đề tài hay các giáo viên đang bồi dưỡng học sinh giỏi, làm tài liệu học tập cho các em học sinh THCS và
Trang 6hơn, phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy sau này
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 2 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này gồm những kiến thức liên quan, được sử dụng trong quá trình lập luận và tìm phương pháp giải
Chương 2: Một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên và phương pháp giải
Chương này trình bày một cách hệ thống về một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên đặc biệt; một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên chưa có cách
giải tổng quát và phương pháp giải, cùng với bài tập luyện tập cho mỗi dạng
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN
Để giải được một bài toán, chỉ sử dụng các giả thiết mà bài toán cho thì chưa đủ,
mà ta còn phải vận dụng các kiến thức có liên quan, như: các khái niệm, định lí, các tính chất, dựa vào đó để lập luận, từ đó tìm ra phương pháp giải cho bài toán
Dưới đây là một số kiến thức liên quan, được sử dụng trong quá trình lập luận và tìm phương pháp giải ở chương 2
z y
x (nZ) ( 2 )
Bộ ba số nguyên dương x,y,z nguyên tố cùng nhau thỏa mãn phương trình ( 2 )được gọi là một nghiệm nguyên thủy của phương trình này
Với n 2, phương trình ( 2 ) là phương trình Pythagore
Với n 2, phương trình (2) không có nghiệm nguyên khác 0, hay phương trình )
t y
k x z
2 2
Chứng minh: (chứng minh bằng phương pháp phản chứng)
Giả sử x hoặc y không phải là số chính phương, khi đó trong phân tích thành số nguyên tố của x hoặc của y tồn tại một số chứa ít nhất một số nguyên tố p với số mũ
lẻ Giả sử số đó là x Vì (x,y) 1 nên y không chứa thừa số p. Suy ra 2
z cũng chứa
Trang 8thừa số p với số mũ lẻ (vô lý, trái với điều kiện z là số chính phương) Suy ra điều phải chứng minh
0)
1
n
n t
t n
n
44
1212
1212
1212
t n
t n
t n
t n
t n
t n
t n
t n
t n t n
Số chính phương chẵn khi chia cho 4 dư 0, số chính phương lẻ khi chia cho 4 dư 1
và chia cho 8 dư 1
Chứng minh:
Trường hợp 1: Số chính phương chẵn khi chia cho 4 dư 0
Số chính phương có dạng 2
a Đặt a 2k (vì 2
a là số chính phương chẵn) ta có: a2 4k2 4 Hay a2 4k2 0 (mod ) 4 (đpcm)
Trường hợp 2: Số chính phương lẻ khi chia cho 4 dư 1
Số chính phương có dạng 2
a Đặt a 2k 1 (vì 2
a là số chính phương lẻ) ta có: a2 4k2 4k 1 4k(k 1 ) 1
Trang 9Suy ra a2 4k(k 1 ) 1 1 (mod ) 4 (đpcm)
Trường hợp 3: Số chính phương lẻ khi chia cho 8 dư 1
Số chính phương có dạng 2
a Đặt a 2k 1 (vì 2
(3
2 2
2 3
3
c b a abc c
(
2 2
2
a c c b b a c b a
2
)2
22
()
(
2 2
2 2
2 2
a ac c
c bc b
b ab a
c b
ac bc abc
a a a n
a a
a
2 1 2
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a1 a2 a n
Trang 10Chứng minh: (Sử dụng phương pháp quy nạp toán học)
Ta dùng phương pháp quy nạp theo n
Với n 2, ta có:
2 1 2 1
1 2
1 2 1 2
Vậy với x1,x2R thì ta luôn có:
0 ) )(
( 1 1 2 1 1 2
x x x
1 2 1 2 1 2 1
Lấy n số thực không âm x1,x2, ,x nR, viết các bất đẳng thức tương ứng rồi cộng lại ta được:
)(
)(
)(
)(
)(
)(x1nx2n x1nx3n x1nx n n x2nx3n x2nx n n x n1nx n n
( 1 2 1 2 11)( 1 3 1 3 11)( 1 1 11) ( 1 1 1n1)
n n n n n n
n n n n
n n
n
x x x x x
x x x x
x x x x
(
)
(
)
( )
)(
1
(
1 1 1
2 1 1 1
1 3 1
1
2
1 1
3 1 2 1 2
n n n
n n
n
n n n
n n
n n
n
x x
x x x
x x
x
x x
x x x x
n n
n
x x x n x
x
x2 1 3 1 1 ( 1) 2 3
n n
n n
n
x x x n x
x
x1 1 3 1 1 ( 1) 1 3
1 2 1 1
1 1
3
1
n n
n
x x x n x
x
x
Sử dụng các bất đẳng thức này, ta có thể tăng cường các bất đẳng thức (**)
n n
n n
n
x x x n n x x
x
Trang 11Trong hệ thức này, đặt x1n a1, x2n a2, ,x n a n ta được
a
2 1 2
Trong tất cả các quá trình lí luận trên , dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
n x
n n
c b a c b a
n n
c b a c b a
n
b a b a
n n n n
b C ab C b
a C a C b
n n n n
a C ba C a
b C b C b
( ni ni i i
b a b
b a b a b
2 (ab)nC n0(a nb n) C1n(a nb n) C n n1(a nb n) C n n(a nb n)
) (
2 )
n
b a b
Bây giờ ta chứng minh bất đẳng thức 4.2:
22
24
n n
n n
n
n
d c b
a d
Trang 12n n
d d c b a
d c b
22
n n n
n
d d c
d c b
3
n
c b a
Trang 13CHƯƠNG II: MỘT SỐ DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM
NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Một số dạng phương trình nghiệm nguyên đặc biệt
1.1 Phương trình Diophante bậc nhất
Dạng tổng quát của phương trình Diophante bậc nhất:
b x a x
a
x
a1 1 2 2 n n (a i,bZ, i 1 ,n; a12a22 a n2 0) (1)
1.1.1 Điều kiện có nghiệm của phương trình
Kí hiệu d (a1,a2, ,a n) là ước chung lớn nhất của a1,a2, ,a n ta có các định lí sau:
Định lí 1.1.1.1 [1, tr7] Điều kiện để phương trình (1) có nghiệm nguyên là d \ b
Định lí 1.1.1.2 [1, tr7] Nếu phương trình (1) có nghiệm thì nó có vô số nghiệm
1.1.2 Phương trình có một hệ số của ẩn bằng 1
Giả sử phương trình (1) có một hệ số của ẩn bằng 1, chẳng hạn a1 1, khi đó nó
có dạng:
b x a x
a
x1 2 2 n n Chuyển các số hạng chứa ẩn x , ,2 x n sang phải ta được:
n
n x a x
a b
x1 2 2 Cho x , ,2 x n các giá trị nguyên tùy ý, x2 t2, ,x n t n, ta được:
Z t a t
a b
x1 22 n n
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là:
n
n t a t
a b
x1 2 2 , x2 t2, ,x n t n trong đó t , ,2 t n là những số nguyên tùy ý
Ví dụ 1.1.2 Giải phương trình: 5x 2yz 4
Giải:
Từ phương trình suy ra: z5x2y4
Đặt xu, yv ta được z 5u 2v 4
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là: xu, yv, z 5u 2v 4
với u, v là những số nguyên tùy ý
1.1.3 Phương trình có các hệ số khác 0 của ẩn bằng nhau về trị tuyệt đối
Giả sử phương trình (1) có các hệ số khác 0 của ẩn đều bằng nhau về giá trị tuyệt đối và bằng c khi đó do điều kiện có nghiệm của (1) ta phải có c \ b Chia cả hai về
Trang 14của phương trình cho c, ta được một phương trình có một hệ số của ẩn bằng 1, đã xét ở trên
Chú ý: Khi giải phương trình (1) ta không cần để ý đến các ẩn với hệ số bằng 0 Các
ẩn này sẽ được nhận các giá trị nguyên tùy ý độc lập với nhau và độc lập với các giá trị của các ẩn khác
Ví dụ 1.1.3 Giải phương trình 5x1 5x2 5x3 0x4 0x5 15
Giải:
Chia cả hai vế cho 5 ta được phương trình:
3 0
3 2
x
Hay
5 4 3 2
x13 , x2 u, x3 v, x4 k, x5 t
trong đó u,v,k,t là những số nguyên tùy ý
1.1.4 Thuật toán giải phương trình Diophante bậc nhất tổng quát
Ta có thể đưa phương trình Diophante bậc nhất tổng quát về một trong hai dạng phương trình đặc biệt trên bằng thuật toán sau:
Thuật toán 1.1.4 [1, tr9]
Giả sử các hệ số của (1) không bằng nhau tất cả, và giả sử a2 a1 0
Thực hiện phép chia có dư a2 cho a1:
' 2 1
a qa 0a2' a1Khi đó hai số hạng đầu của phương trình đươc viết thành:
2 2 ' 2 1 1 2 2 ' 1 1 1 2 2 1
2 '
1,x , ,x n
x của phương trình này thì ta cũng được các nghiệm nguyên ' 2
Trang 15được phương trình đã cho về một phương trình có một hệ số của ẩn có hệ số bằng 1hoặc tất cả các hệ số khác 0 của ẩn bằng nhau về trị tuyệt đối
Ví dụ 1.1.4.1 Giải phương trình nghiệm nguyên: 2x 5y 3z 3
Giải:
Ta có: 5 2 2 1 Do đó phương trình có thể viết thành:
3 3 )
2 (
2 x y y z
Đặt ux2y, ta được phương trình:
3 3
y
t z
k u
t k y
t k x
332
665
(k,tZ)
Như vậy: Để giải phương trình Diophante bậc nhất tổng quát ta thực hiện theo các
bước sau:
Bước 1: Tìm ước chung lớn nhất của các số a1,a2, ,a n, kí hiệu d (a1,a2, ,a n)
Bước 2: Kiểm tra điều kiện có nghiệm nguyên
Nếu d \ b thì thực hiện giải phương trình theo bước 3
Ngược lại, kết luận phương trình không có nghiệm nguyên
Bước 3: Giải phương trình Diophante bằng thuật toán 1.1.4
Bước 4: Kết luận nghiệm nguyên cho phương trình
Ví dụ 1.1.4.2 Giải phương trình nghiệm nguyên: 15x 5y 20
(tZ)
Trang 16x (dN, d không phải là số chính phương) (2)
Phương trình (2) được gọi là phương trình Pell
Phương trình Pell mang tên nhà toán học người Anh J.Pell (1611-1685)
Giải phương trình Pell nghĩa là tìm các nghiệm không tầm thường của nó
d y x d y x x
n n
n
n n
n
2
)(
)(
2
)(
)(
1 1 1
1
1 1 1
1 1 1 1
n n
n
n n
n
y x x y y
y dy x
x x
(n 2) (**)
1.2.1.4 Tìm nghiệm nhỏ nhất của phương trình Pell bằng cách thử trực tiếp
Để giải phương trình Pell ta cần tìm nghiệm nguyên dương nhỏ nhất (x1,y1) của
nó, sau đó xác định tất cả các nghiệm của phương trình theo công thức (*) hoặc theo công thức truy hồi (**)
Để tìm nghiệm nhỏ nhất (x1,y1) ta lần lượt cho y nhận các giá trị y 1,2, thì y1
là số nguyên dương đầu tiên mà 1 dy 12 là một số chính phương và x1 1 dy 12
Trang 17Tập hợp nghiệm (x n,y n) của phương trình được xác định bởi công thức:
)625()625(
2
)625()625(
n n
n
n n
n
y x
Hay theo công thức truy hồi:
52
,125
2,5
n n
n n n
x
y x
(n 2)
Chú ý: Phương pháp trên chỉ áp dụng đối với những phương trình có giá trị của d
nhỏ, dễ tính toán Đối với những phương trình có khối lượng tính toán lớn ta sử dụng phương pháp khác
1.2.2 Giải phương trình Pell bằng liên phân số
1.2.2.2 Thuật toán giải phương trình Pell bằng liên phân số [1,tr26]
Ta có thuật toán giải phương trình Pell theo các bước sau:
1 Khai triển d thành liên phân số
2 Tính các giản phân
n
n Q
q
(i 1)
Trang 18Ta có:
3]11
3 11
2
3 2
3 11
[
3 11
1 6
) 3 11 (
Các số hạng ( 3 , 6 ) được lặp lại vô hạn lần
Lập bảng tính các giản phân của liên phân số này và đồng thời tính các biểu thức
Vậy ( 10 ; 3 ) là nghiệm nhỏ nhất của phương trình đã cho
Phương trình có nghiệm ( x n, y n) với
)11310()11310(
2
)11310()11310(
n n
n
n n
n
y
x
n 1 , 2 ,
1.2.3 Sự tồn tại nghiệm của phương trình Pell
Định lí 1.2.3 [1,tr35] Phương trình Pell luôn có nghiệm không tầm thường
1.3 Phương trình Pythagore
Xét phương trình:
2 2 2
z y
x (x,y,zZ) (4)
Phương trình (4) được gọi là phương trình Pythagore
Phương trình Pythagore là một dạng đặc biệt của phương trình n n n
z y
x
Trang 192 2
2
n m z
n m y
mn x
2 2
2
n m z
mn y
n m x
(5)
là tất cả các bộ ba Pythagore nguyên thủy
1.3.2 Thuật toán tìm các bộ ba Pythagore nguyên thủy [1, tr52]
Để tìm các bộ ba Pythagore nguyên thủy ta lần lượt cho m, n nhận các giá trị nguyên dương khác tính chẵn lẻ, nguyên tố cùng nhau và mn rồi tính x,y,z theo công thức ( 5 )
Đặc biệt với n 1, lấy m 2k với k 1 , 2 , 3 , ta được các bộ ba Pythagore nguyên thủy dạng:
), 1 4 , 1 4 , 4 ( k k2 k2 kN*
Ví dụ: ( 4 , 3 , 5 ), ( 8 , 15 , 17 ), ( 12 , 35 , 37 ), ( 16 , 63 , 65 ),
Với n 2, lấy m 2k 1 với k 1 , 2 , 3 , ta được các bộ ba Pythagore nguyên thủy dạng:
), 4 ) 1 2 ( , 4 ) 1 2 ( ), 1 2 ( 4 ( k k 2 k 2 kN*
Ví dụ: (12,5,13), (20,21,29), (28,45,53),
Chú ý: Với mỗi bộ ba Pythagore tìm được ta có một bộ ba Pythagore mới, nhận được
bằng cách hoán vị các giá trị của x và y
Trang 20Bài 2 Giải các phương trình sau theo ba cách:
(Cách 1: Sử dụng thuật toán giải phương trình Diophante bậc nhất
Cách 2: Tìm một nghiệm riêng của nó nhờ liên phân số
Cách 3: Đưa về phương trình đồng dư bậc nhất.)
Tìm năm nghiệm nguyên dương đầu tiên của phương trình trên
Bài 5 Giải các phương trình sau bằng liên phân số
Trang 21Bài 7 Tìm tất cả các bộ ba Pythagore (x,y,z) sao cho:
,
(x y a1x2 a2xya3y2a4xa5ya6
f (a iZ;i1,6; a12a22a32 0 )
Sau đây là một số phương pháp thường dùng để giải phương trình bậc hai, hai ẩn:
2.1.1 Phương pháp xét số dư của từng vế
Ví dụ 2.1.1 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: 9x 2 y2 y.
Giải:
y y
2 9
13
k y
k y
Khi đó:
)23)(
13(2
9x29k29k2
9x9k(k1)
xk(k1)
Thử lại xk(k1),y3k1 thỏa mãn phương trình đã cho
Vậy nghiệm nguyên của phương trình đã cho là:
)1(
k y
k k x
VT 0;1;2 (mod 4 )
2007
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
2.1.2 Phương pháp dùng tính chia hết, tính đồng dư
Trang 22a) Phương pháp đưa về phương trình ước số
Ví dụ 2.1.2.1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: xyxy2
xyxy13
(y1)(x1)3
Ta gọi phương trình (y1)(x1)3 là phương trình ước số: vế trái là 1 tích các thừa số nguyên, vế phải là một hằng số Ta có x và y là các số nguyên nên (x1) và )
1
(y là các số nguyên và là ước của 3
Vai trò của x và y trong phương trình là bình đẳng nên ta giả sử xy,
3 1
1 1
1 1
3 1
y x y x
y x y x
Nghiệm nguyên của phương trình trên là: (x,y)(4;2),(0;2),(2;4),(2;0)
Ví dụ 2.1.2.2 (Đề thi HSG lớp 9 tỉnh Long An năm 2011 – 2012)
Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: xy 2x 27 3y
Giải:
y x
13
333
113
33
Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình trên là: (x,y) ( 8 ; 1 )
b) Phương pháp phát hiện tính chia hết của ẩn
Trang 23Ví dụ 2.1.2.3 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 19x2 28y2 729
Giải:
729 28
Thay vào phương trình đã cho ta được: 19u228v281 ( 2 )
Từ (2) lập luận tương tự như trên ta suy ra u 3s, v 3t, (s,tZ)
Thay vào ( 2 ) ta có: 19s228t2 9 (3)
Từ ( 3 ) suy ra s, t không đồng thời bằng 0, do đó: 19s228t2199
Vậy phương trình (3) vô nghiệm, do đó phương trình đã cho vô nghiệm
Ví dụ 2.1.2.4 (Đề thi HSG lớp 9 (bảng A) tỉnh Nghệ An năm 2009 – 2010)
Giải phương trình nghiệm nguyên: 5 (x2xyy2) 7 (x 2y)
Giải:
) 2 ( 7 ) (
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm nguyên là: (x,y)(1;3),(0;0),(1;2)
2.1.3 Phương pháp biến đổi vế trái thành tổng các bình phương
Biến đổi phương trình f(x,y) 0về dạng A2B2C2 m2n2p2
Trang 24(Trong đó: m,n,p, N; A,B,C, là các biểu thức chứa ẩn)
2
p C
n B
m A p
n m C
0 0
2 2 2
C B
A C
B A
Ví dụ 2.1.3.1 Giải phương trình nghiệm nguyên: 2x2 5y2 14 4xy 8y 4x 0 (4)
Giải:
Lưu ý: Để viết vế trái thành tổng các bình phương, nhất là bình phương của một
tam thức cần có cách tách hợp lý Ta biết hạng tử có bình phương thì hệ số là số chính phương, do đó:
2 2 2
2 2 2
45
2
y y y
x x x
) (abc ab c là bình phương của nhị thức với biểu thức thức nhất là (ab) và biểu thức thứ hai là c
0 3
0 1 2
y x
y x
3
y x
Vậy nghiệm nguyên của phương trình (4) là: (x;y)(2;3)
Ví dụ 2.1.3.2 Giải phương trình nghiệm nguyên sau:
0 36 16 12 38 5
10x2 y2 xy y x
Giải:
0 36 16 12
38 5
10x2 y2 xy y x
x2 9x2 4y2y2 38 12xy 16y 36x 0
( 3x)2 2 3x.( 2y 5 ) ( 2y 5 )2) (x2 6x 9 ) (y2 4y 4 ) 0
Trang 250 3
0 5 2 3
y x
y x
3
y x
Vậy nghiệm nguyên của phương trình là: (x;y)(3;2)
Ví dụ 2.1.3.3 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: x2 100 6xy 13y2.
Giải:
2 2
13 6
03
y
y x
y
y x
103
y
y x
10 3
y
y x
y x
63
y
y x
6 3
y
y x
y x
y x y x
83
y
y x
8 3
y
y x
y x
y x y x
Vậy nghiệm nguyên dương cần tìm là: (x,y)(15;5),(10;0),(18;4),(6;4),(17;3),(1;3)
2.1.4 Phương pháp phân tích vế trái thành nhân tử
Biến đổi phương trình f(x,y) 0 về dạng A.B.C m.n.p
(Với m,n,p, Z; A,B,C, là các biểu thức chứa ẩn)
Trang 26.
p C
n B
m A p
n m C
0 0
.
C B
A C
x y
Z y x
23
03
y x x
Vậy nghiệm nguyên của phương trình trên là: (x,y)(3,y),(x;x2),x,yZ
Ví dụ 2.1.4.2 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: 3x2 10xy 8y2 96
Giải:
96 8
3243
y x
y x
1643
y x
y x
1243
y x
y x
(loại)
Trang 27y x
y x
Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình đã cho là: (x;y)(4;1)
2.1.5 Phương pháp dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ta coi phương trình bậc hai hai ẩn là phương trình bậc hai một ẩn còn ẩn kia là hằng số Chẳng hạn f(x,y) 0 ta coi y là hằng số, khi đó:
0
6 5 4 2 3 2 2
a
a1x2 (a2ya4)x (a3y2 a5ya6) 0
Dạng 1: ymy2nypcó hệ số m 0
Để phương trình f(x,y) 0 có nghiệm thì y 0, từ đó tìm được nghiệm y, sau
đó suy ra nghiệm còn lại x
Ví dụ 2.1.5.1 Giải phương trình nghiệm nguyên: x2xyy2 xy. (5)
Giải:
y x y xy
x2 (y 1 )xy2y 0Coi phương trình này là phương trình bậc hai ẩn x, ta có:
1 6 3 4 4 1
3 2
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm nguyên:
(0;0),(0;1),(1;0),(1;2),(2;1),(2;2)
),
Trang 28Ví dụ 2.1.5.2 Giải phương trình nghiệm nguyên: x2 2y2 2xy 2x 3y ( 6 )
Giải:
y x xy y
29
y
Vì y có giá trị nguyên nên y0;1;2;3;4;5
Thay lần lượt các giá trị của y vào phương trình ( 6 )
52
73
74
55
Vậy nghiệm nguyên của phương trình ( 6 ) là: (x,y)(0;0),(2;0),(5;5),(7;5)
Dạng 2: ymy2nyp
với hệ số m là một số chính phương
Để f(x,y) 0 có nghiệm nguyên thì y k2 (kN), từ đó tìm được nghiệm là y,
và sau đó suy ra nghiệm còn lại x
Ví dụ 2.1.5.3 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2 2y2 3xy 2xy 6 (7)
Giải:
6 2
12168
y y y
Trang 29Để phương trình đã cho có nghiệm thì 2
m
y
2 2
1216
2 ( 6 2 12 ) 4 )(
4 (my my
24
y m
y m
64
y m
y m
24
y m
y m
64
y m
y m
Vậy y 2;6
Thay giá trị y 2 vào (7) ta có:
0 6 2 2 6 8
Thay y 6 vào phương trình (7) ta có:
0 12 2 18 72
Vậy phương trình (7) có các nghiệm nguyên là: (x,y)(0;2),(4;2),(6;6),(10;6)
2.1.6 Phương pháp dùng tính chất của số chính phương
) ( ) , (
2 2
y B y x A
x B y x A
) 2 (
) 1 (
)(
0)(
)(
2 2
y B
m y B
x B
m x B
(mN)
Phương pháp: Biến đổi phương trình f(x,y) 0 về dạng (1) hoặc dạng (2), rồi tiếp tục lập luận để tìm ra các nghiệm nguyên của phương trình
Trang 30Ví dụ 2.1.6.1 Giải phương trình nghiệm nguyên: x2 (xy)2 (x 9 )2.
Giải:
2 2
2
) 9 ( )
4218
2218
0218
2 2
y y y
y y y
2
62
x
x x
x
Với y 1 (x 8 )2 9 16 144
2 2
12 ) 8
8
128
x
x x
x
Vậy nghiệm nguyên của phương trình trên là: (x,y)(0;9),(4;7),(8;7),(4;1),(20;1)
b) Phương pháp tạo ra bình phương đúng
Ví dụ 2.1.6.2 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: 2 2
3 19 4
2x x y
Giải:
2 2
3 19 4
2x x y
3 21 2 4
Trang 312.1.7 Phương pháp tách giá trị nguyên
Ví dụ 2.1.7.1 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: xyxy2
y(3x5)8x225
53
2540249
x Z y
25
3x 5 Ư( 25 ) 25;5;1;1;5;25
Suy ra x10;2;0
Thay các giá trị của x vào (*) ta tìm ra được các giá trị của y
Vậy các nghiệm nguyên cần tìm là: (x,y)(10;31);(2;7),(0;5)
Trang 326 6x 5y 18 2xy. (Đề thi HSG lớp 9 tỉnh Quãng Ngãi năm 2010 – 2011)
i
ij x y a y
Phương trình (1) được gọi là phương trình bậc ba trở lên có hai ẩn
Đây là dạng toán phức tạp, mang tính tổng quát, do đó không có phương pháp giải
cụ thể nào để áp dụng ngay khi gặp dạng này Cần phải dựa vào điều kiện, số bậc của mỗi bài toán để lựa chọn phương pháp giải phù hợp
Sau đây là một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên bậc ba trở lên có hai ẩn
2.2.1 Phương pháp đặt ẩn phụ
Ví dụ 2.2.1.1 (HSG lớp 9 tỉnh Thanh Hóa năm 2011 – 2012)
Giải phương trình nghiệm nguyên: 2x6y2 2x3y 320
Giải:
320 2
2x6y2 x3y
(x3)2 (x3y)2 320
Đặt x3 8u, x3y 8v, (u,vZ)
Trang 33Khi đó phương trình đã cho trở thành: u2v2 5
v u
v y x
u x
,
588
2 2 3 3
Vậy nghiệm nguyên của phương trình trên là: (x,y)(2;24),(2;8);(2;8),(2;24)
Ví dụ 2.2.1.2 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 2
) 3 )(
2 )(
2 )(
Thay y 0 vào phương trình (2) được: x 0; x 3; x 1; x 2
Vậy nghiệm nguyên của phương trình trên là: (x,y)(0;0),(1;0),(2;0),(3;0)
Nhận xét: Từ ví dụ 2.2.1.2, ta suy ra được cách giải cho bài toán tìm nghiệm nguyên
của phương trình:
2
)2)(
()
Phương pháp giải:
2
) 2 )(
( ) (xa x xa x a y
) 2 )(
(ta ta y
y a
a y
Trang 34 4
))(
n y t
n y t
m y t
Với (m,n) là các cặp ước số của 4
a
Ta có: (m,n) (a4; 1 ), ( a4; 1 ), (a3;a), ( a3; a); (a2;a2), ( a2; a2)
Sau khi giải các hệ phương trình ta tìm được các giá trị của y và t Thay giá trị của y vào phương trình đầu ta tìm được các giá trị của x tương ứng
2.2.2 Phương pháp đưa về phương trình ước số
Ví dụ 2.2.2 (Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Bắc Giang)
Giải phương trình nghiệm nguyên: x2xyy2x2y2 0
11222
11222
11222
xy y x
xy y x
xy y x
xy y x
y x y x y x
Vậy phương trình trên có các nghiệm nguyên là: (x,y)(1;1),(0;0),(1;1)
2.2.3 Phương pháp sử dụng tính chất của số chính phương
a) Sử dụng tính chất: Nếu hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi số đếu là số chính phương
t y
k x z
2 2
(Tính chất 2.1 trang 7,8)
Trang 35Ví dụ 2.2.3.1 Giải phương trình nghiệm nguyên sau: 2x4 3x2 1 y2 0
Giải:
0 1
3
2x4 x2 y2
) 1 2 )(
1 (x x y
2 2
1 2
1
t x
k x
(k,tN*)
Từ phương trình 2 2
1 k
x (kx)(kx) 1 x 0 Vậy nghiệm nguyên của phương trình trên là: (x,y) ( 0 , 1 )
b) Sử dụng tính chất: Nếu hai số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thì
một trong hai số nguyên liên tiếp đó bằng 0 (Tính chất 2.2 trang 8)
Ví dụ 2.2.3.2 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: 2 2 2 2
y x y xy
x (1)
Giải:
Thêm xy vào cả hai vế của phương trình (1) ta được:
xy y x y xy
y x y x
Thử lại ba cặp số (x,y) ( 0 ; 0 ), (x,y) ( 1 ; 1 ) và (x,y) ( 1 ; 1 ) đều thỏa mãn
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm nguyên là: (x,y)(1;1),(0;0),(1;1)
x2 12 Dấu “=” xảy ra khi x 1 ( 1 )
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số nguyên dương 2
x và 2
y ta có:
xy y
x2 2 2 Dấu “=” xảy ra khi xy ( 2 )
Trang 36Vì x và y nguyên dương nên nhân các bất đẳng thức ( 1 ) và ( 2 ) vế theo vế ta được: (x2 1 )(x2y2) 4x2y
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x y 1
Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình trên là: (x,y) ( 1 ; 1 )
2.2.5 Phương pháp đánh giá
Phương pháp đánh giá (phương pháp chặn) cơ bản dựa vào hai nhận xét sau:
1 [13] Không tồn tại nZ thỏa mãn 2 2 2
) 1 (
y
) 1
Xét hiệu: n ( n)2 n 1 0
x x
) ( n
n x
y (**)
Từ (*) và (**) suy ra: 2 2
) 1 ( )
( n n n
x y
Theo nhận xét trên ta suy ra 2
) 1 (
n x
Thay vào phương trình đầu ta được:
2 2
)1(
x x 0 y 1 Vậy nghiệm nguyên cần tìm là: (x,y)(0;1),(0;1)
Ví dụ 2.2.5.2 Giải phương trình nghiệm nguyên sau: x3y3 2y2 3y 1
Giải:
Xét hiệu: (y 1 )3x3 y2 0 3 3
)1(y x (1)Xét hiệu: (y 1 )3x3 ( 2 5y2) 0 3 3
)1(y x (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 3 3 3
) 1 ( )
1 (y x y Theo nhận xét trên ta suy ra x y hoặc x y1
Với x y, thay vào phương trình đầu ta được:
0 1 3
1
y
y
Với x y 1, thay vào phương trình đầu ta được: y2 0 y 0
Vậy nghiệm nguyên cần tìm là: (x,y)(1;1),(1;0)
Lưu ý: Một số bài toán có thể sử dụng nhiều cách giải khác nhau để giải
(loại)
Trang 37Ví dụ 2.2.6 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: x3y3 xy 8 ( 1 )
Dễ thấy x y, vì nếu xy thì (1) trở thành 0 x2 8 (Vô lý)
Do x, y nguyên nên xy 1 Suy ra x2xyy2 xy 8
y x
y x
trong hai số x và y có một số chẵn, một số lẻ Khi đó vế trái của ( 1 ) sẽ là một số lẽ,
vế phải của ( 1 )sẽ là một số chẵn, trường hợp này không xảy ra
Vì x y nên trong trường hợp:
y
x
suy ra x y
Thay x y vào phương trình ( 1 ) ta có: 2y3y280 yZ (loại)
Vậy nghiệm nguyên của phương trình ( 1 )là: (x,y)(0;2),(2;0)
Trang 38Áp dụng hằng đẳng thức:
2
)()()()
(3
2 2
2 3
3
c b a abc c
)13()31()33()
13
3
(
2 2
A
y x
Từ 3x 3y 1 5 suy ra xy 2 Thay yx 2 vào A 43 ta được:
86 ) 1 3 ( )]
2 ( 3 1 [ )]
2 ( 3 3
A
y x
Từ A 1 suy ra: ( 3x 3y)2 ( 1 3y)2 ( 3x 1 )2 2
Tổng của ba số chính phương bằng 2 nên có một số bằng 0, hai số bằng 1 Số bằng
0 không thể là 1 3y hay 3x 1, do đó 3x 3y 0
Trang 39033
2 2
x y
y x
Thử lại ta thấy x y 0 không thỏa mãn phương trình 3x 3y 1 215
Vậy nghiệm nguyên của phương trình ( 1 )là: (x,y)(0;2),(2;0)
3a-1
8ab