4 Luận án đã đưa thêm một số yếu tố mang tính đặc trưng của Việt Nam như: chỉ số PCI đo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam và thành phần con của nó là đào tạo lao động vào các mô
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế là những vấn
đề quan trọng của kinh tế học, nó nhận được nhiều sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách ở các cấp khác nhau
Hiện nay, Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng với nền
kinh tế thế giới, chính quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã kéo theo
những thay đổi trong công nghệ, trong cầu hàng hóa của Việt Nam Từ
đó dẫn đến những thay đổi về lợi thế cạnh tranh, về cơ cấu hàng tiêu
dùng, và dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động
Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn đề chuyển dịch cơ cấu
lao động hình thành nhiều xu hướng mới và có ảnh hưởng đa chiều đến
tăng trưởng kinh tế Những thành công trong cuộc cách mạng khoa học
công nghệ, đặc biệt về lĩnh vực công nghệ thông tin đã làm thay đổi qui
trình sản xuất và phân phối sản phẩm trên phạm vi toàn cầu Trong bối
cảnh như vậy, việc chuyển dịch lao động trong nội bộ một ngành hoặc
một phân ngành là xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành quan trọng cần
được nghiên cứu sâu hơn Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động
không phải là một quá trình diễn ra một cách tự động mà nó chịu sự tác
động của nhiều yếu tố Đặc biệt, tại các quốc gia đang phát triển như
Việt Nam, với nền kinh tế chuyển đổi và thị trường lao động chưa phát
triển thì quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động không thể tự diễn ra một
cách tối ưu Do đó, nghiên cứu:“Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt
Nam: Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế” là rất
quan trọng và cấp thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là: Phân tích các yếu tố tác động đến
đưa ra các khuyến nghị chính sách giúp cho quá trình CDCCLĐ hiệu quả hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng kinh tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng
kinh tế; Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Phạm vi nghiên cứu:
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, bao gồm CDCCLĐ giữa các ngành và CDCCLĐ nội ngành tại Việt Nam
Không gian nghiên cứu: Các tỉnh/ thành phố trong cả nước Việt Nam Thời gian nghiên cứu: 1995-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả; Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA); Phương pháp hạch toán tăng trưởng;
- Phương pháp kinh tế lượng: Bao gồm các mô hình số liệu mảng, mô hình số liệu mảng không gian, mô hình số liệu mảng đa bậc,
- Phần mềm hỗ trợ xử lý số liệu: STATA
Nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp, do Tổng cục Thống kê công bố
5 Những phát hiện mới của luận án
Đóng góp về mặt lý luận, học thuật
(1) Khác với các nghiên cứu trước đây về CDCCLĐ, luận án đã tập trung nghiên cứu đồng thời hai vấn đề: (i) tác động của CDCCLĐ lên tăng trưởng kinh tế; và (ii) các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ Điều
đó giúp cho việc đánh giá, đề xuất các khuyến nghị về CDCCLĐ đồng
bộ hơn
(2) Luận án đã sử dụng nhiều mô hình nghiên cứu định lượng truyền thống và hiện đại như: mô hình hạch toán tăng trưởng, mô hình số liệu mảng đa bậc và mô hình số liệu mảng không gian Các phương pháp
Trang 2trên nhiều khía cạnh khác nhau (theo ngành, theo địa phương và theo
thời gian), đồng thời đảm bảo tính tin cậy, các kết quả phân tích khá
thống nhất về mặt xu hướng
(3) Luận án là một trong số ít các nghiên cứu tại Việt Nam đã tiếp cận
chỉ số Lilien để đo lường CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ giữa các
ngành, dựa trên số liệu điều tra cấp doanh nghiệp
(4) Luận án đã đưa thêm một số yếu tố mang tính đặc trưng của Việt
Nam như: chỉ số PCI đo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam và
thành phần con của nó là đào tạo lao động vào các mô hình kinh tế
lượng nhằm đánh giá tác động của CDCCLĐ đến tăng trưởng và các
yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ giữa các ngành
tại Việt Nam
Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu
(1) Kết quả nghiên cứu cho thấy, CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ
giữa các ngành tại Việt Nam diễn ra khá mạnh mẽ theo các mức độ khác
nhau, tùy theo ngành, theo địa phương hay theo thời gian Trong đó,
CDCCLĐ diễn ra mạnh nhất trong các ngành: Hoạt động hành chính và
dịch vụ hỗ trợ; CNCBCT Địa phương có CDCCLĐ nội ngành diễn ra
mạnh nhất là Bà rịa Vũng tàu và thành phố Hà Nội Địa phương có sự
chuyển dịch lao động nội ngành thấp nhất là Sơn La
(2) Luận án đã chỉ rõ: CDCCLĐ có đóng góp tích cực vào tăng trưởng
năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo các mức độ
khác nhau tùy theo ngành, theo tỉnh hay giai đoạn nghiên cứu Dấu hiệu
ảnh hưởng tích cực nhất ở ngành: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí Dấu
hiệu ảnh hưởng kém tích cực hơn đối với ngành: Nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản Chuyển dịch cơ cấu lao động tác động tích cực nhất
đến sản lượng ở một số tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ; đồng bằng sông
Trung du và miền núi phía Bắc Do đó, cần có các chính sách hỗ trợ hợp
lý cho các ngành và các địa phương có mức độ đóng góp chưa cao, nhằm thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng tích cực
(3) Kết quả nghiên cứu từ các mô hình số liệu mảng đa bậc và số liệu mảng không gian đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đến CDCCLĐ tại Việt Nam Ngoài các yếu tố mang tính kiểm soát như: thu nhập của người lao động, quy mô lao động, cường độ vốn, tỷ trọng xuất nhập khẩu, luận án còn phát hiện ra một số kết luận mới như: (i) mức khác biệt trong thu nhập có ảnh hưởng đến CDCCLĐ theo hình chữ U ngược; (ii) đào tạo lao động tại các địa phương có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, ảnh hưởng lan toả theo không gian đến CDCCLĐ; (iii) mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến CDCCLĐ cũng khác nhau, tùy theo ngành, theo địa phương hay theo thời gian Từ đó, các khuyến nghị về chính sách nhằm thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế cần cụ thể đối với từng nhóm chính sách; từng ngành và từng địa phương, trong đó cũng cần chú ý đến tác động lan tỏa theo địa phương và theo khu vực
6 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần phụ lục và một số trang theo quy định chung của luận án tiến sĩ, nội dung chính của luận án được chia thành 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995-2014
Chương 4: Các mô hình nghiên cứu định lượng về chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng tại Việt Nam
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện tỷ lệ của một bộ
phận lao động nào đó trong tổng số lao động do các bộ phận đó hợp thành
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong cơ cấu lao động theo
một không gian và một khoảng thời gian nào đó
1.2 Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan nghiên cứu về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao
động đối với tăng trưởng kinh tế
Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu lao động
Các nghiên cứu lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu lao động được đề cập
từ Adam Smith (1776) và Karl Marx (1867)
Lý thuyết nhị nguyên còn được biết đến với tên gọi là mô hình chuyển
dịch cơ cấu trong nền kinh tế hai khu vực của Lewis (1954) và các mô
hình cải tiến của Rainis – Fei (1961); Baumol (1967)
Theo Kuznets, quá trình CDCCLĐ diễn ra như sau: (i)Tỷ trọng lao động
nông nghiệp sẽ giảm dần theo quá trình phát triển; (ii) tỷ trọng lao động
công nghiệp sẽ không đổi trong quá trình phát triển; (iii) tỷ trọng lao
động ngành dịch vụ sẽ tăng lên trong quá trình phát triển
Các nghiên cứu của Fourastie (1969); Maddison (1980); Ngai,
Pissarides (2007) rút ra kết luận tương tự, đó là: tỷ trọng lao động ngành
công nghiệp phát triển theo “hình bướu lạc đà”
Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tiếp cận theo phương pháp phân
1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Các nghiên cứu về chủ đề này thường tiếp cận theo các hướng như: Phân tích và luận giải các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ theo các yếu
tố kéo và đẩy lao động hoặc phân tích theo khía cạnh cung và cầu Các tác giả điển hình nghiên cứu về chủ đề này như: Kuznets (1966, 1973); Lewis (1954); Chenery và Syrquin (1975, 1989); Timmer và De Vries (2009), Rostow (1960); Matsuyama (1991); Ngai và Pissarides (2007); Tomasz Swiecki (2013), Denis Stijepic (2010); Berthold Herrendorf và cộng sự (2013);
Tóm tắt chương 1: Luận án đã giới thiệu cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo hai khía cạnh: (i) Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế; và (ii) Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động Đối với vấn
đề thứ nhất, các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đã chỉ ra rằng, chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên mức độ đóng góp là khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi khu vực và các giai đoạn khác nhau Về vấn đề thứ hai, tùy theo cách tiếp cận và đơn vị phân tích mà các nghiên cứu đã chỉ ra nhóm các nhân tố khác nhau bao gồm: (i) Nhóm nhân tố bên trong các ngành như: cường độ vốn, tỉ trọng vốn, công nghệ sản xuất, các yếu tố đầu vào ; (ii) Nhóm nhân tố liên quan đến người lao động như: thu nhập của người lao động, mức khác biệt thu nhập giữa các ngành, trình độ chuyên môn, kĩ năng của người lao động, cầu của người lao động với tư cách là người tiêu dùng đối với các mặt hàng ; (iii) Nhóm nhân tố bên ngoài như: thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế, môi trường và thể chế, chính sách của Nhà nước như: chính sách phát triển
Trang 4Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động
Chỉ số Lilien do David M Lilien (1982) xây dựng để đo lường độ tái
phân bổ lao động giữa các ngành và (hoặc) các vùng
Chỉ số Lilien được mở rộng để đo mức độ CDCCLĐ giữa các ngành
trong một khu vực/quốc gia/vùng/địa phương r, trong thời gian t như
sau:
= ∑ ln ( ) − ln ( ) (2.2)
Trong đó: r là chỉ số vùng, i là chỉ số ngành, t là chỉ số thời gian; là
tỷ trọng lao động của ngành i trong tổng lao động của vùng; là tổng
số lao động ngành i, thuộc vùng r; là tổng số lao động vùng r
Luận án đã sử dụng chỉ số Lilien mở rộng để đo mức độ CDCCLĐ bên
trong các ngành, tại tỉnh k, trong năm t như sau:
= !∑ "ln ( #
# ) − ln ( #
# )$ (2.3) Trong đó: k là chỉ số tỉnh, i là chỉ ngành con, j chỉ ngành lớn; là tỷ
trọng lao động của ngành con i trong tổng lao động của ngành lớn j
thuộc tỉnh k; là tổng số lao động ngành con i, thuộc ngành lớn j,
trong tỉnh k; là tổng số lao động ngành lớn j, trong tỉnh k
2.2 Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng
Phương pháp SSA do Fabrican (1942) khởi xướng
Ưu điểm của phương pháp này là tách được tăng trưởng năng suất tổng
thể nền kinh tế thành ba thành phần gồm: Thành phần thứ nhất là tốc độ
tăng năng suất trong nội bộ ngành, thành phần thứ hai là tác động của
chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành gọi là tác động dịch chuyển
Gọi %& là tốc độ tăng năng suất của thời kỳ t so với thời kỳ t – k, ta có công thức xác định %& như sau:
%& =∑ '&, − &, ) * ,, )
∑ ,, ) &, ) -∑ &, ) ',, − ,, ) *
∑ ,, ) &, )
-∑ '&, − &, ) * ',, − ,, ) *
∑ ,, ) &, )
Trong đó: &, là năng suất lao động của ngành i tại thời kỳ t, ,, là tỷ trọng lao động của ngành i
2.3 Phương pháp hạch toán tăng trưởng
Sơ đồ 1: Mô hình phân tách tăng trưởng kinh tế
Nguồn: Theo phương pháp phân tách tăng trưởng của WB (2012)
2.4 Một số mô hình kinh tế lượng
2.4.1 Mô hình số liệu mảng 2.4.2 Mô hình số liệu mảng đa bậc
Mô hình số liệu mảng đa bậc được tổng quát hóa từ mô hình hồi quy
Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người)
Thay đổi trong
tỉ lệ lao động
có việc làm
Tăng trưởng NSLĐ
Tăng trưởng năng suất nội
bộ ngành
CDCCLĐ (ảnh hưởng tái phân bổ lao động )
Thay đổi trong
tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động
Trang 5nhiên, phần tác động ngẫu nhiên không bao gồm trong sai số ngẫu
nhiên Các giả thiết của mô hình hồi quy với số liệu đa bậc tương tự như
các giả thiết của mô hình hồi quy theo phương pháp OLS
Một số ưu điểm của mô hình hồi quy đa bậc như:
- Xem xét được cả tác động cố định và tác động ngẫu nhiên
- Xem xét được các khác biệt theo nhóm; giảm thiểu được hiện tượng
phương sai không đồng đều;
- Xem xét được các ảnh hưởng bên trong các nhóm và ảnh hưởng giữa
các nhóm
- Không yêu cầu dữ liệu mảng cân bằng cả về không gian và thời gian;
- Chấp nhận trường hợp bị thiếu các quan sát Do vậy, chúng ta có thể
linh hoạt trong sự lựa chọn các biến giải thích
2.4.3 Mô hình số liệu mảng không gian
Kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) là một nhánh của kinh
tế lượng nhằm giải quyết những vấn đề có liên quan đến những tác động
theo không gian như: sự tương tác theo không gian (tự tương quan theo
không gian) hoặc tính cấu trúc theo không gian (tính không đồng nhất
theo không gian) trong các mô hình hồi qui theo số liệu chéo hoặc số
liệu mảng (Anselin, 2008), ở đó các tác động không gian (như tự tương
quan hoặc không đồng nhất) có ảnh hưởng đến mô hình hồi quy
(i) Mô hình sai số không gian - SEM (Spatial Error Model)
Mô hình SEM có sai số tự hồi qui theo không gian tức là sai số tại mỗi
địa phương tương quan với sai số tại các địa phương khác
(ii) Mô hình trễ không gian - SAR (Spatial lag model)
Mô hình trễ không gian hay còn gọi là mô hình tự hồi qui theo không
gian, trong đó biến phụ thuộc tại mỗi địa phương có tương quan với
biến phụ thuộc trong các địa phương khác
Mô hình SDM xem xét các tương tác không gian của cả biến phụ thuộc
và các biến độc lập
(iv) Mô hình tự tương quan không gian - SAC (Spatial Autocorrelation Model) là mô hình tích hợp của mô hình SAR với sai số tự hồi qui theo
không gian
Tóm tắt: Chương 2 trình bày các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong luận án, bao gồm phương pháp đo lường CDCCLĐ; các phương pháp hạch toán tăng trưởng và các mô hình kinh tế lượng (1) Phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động bằng chỉ số Lilien Chỉ số này sẽ được sử dụng để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động bên trong các ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong mỗi tỉnh/ thành của Việt Nam
(2) Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) và phương pháp hạch toán tăng trưởng theo công cụ phân tách của Shapley do WB công
bố năm 2012 được sử dụng để đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng năng suất hoặc tăng trưởng kinh tế (3) Phương pháp nghiên cứu định lượng theo hướng tiếp cận các
mô hình kinh tế lượng là công cụ khá mạnh với độ tin cậy cao Trong luận án này, tác giả sẽ sử dụng một số mô hình hồi qui theo số liệu mảng, số liệu mảng không gian, số liệu mảng đa bậc để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu Những kiến thức nền tảng cơ bản nhất về các
mô hình hồi qui nói trên đã được giới thiệu ngắn gọn trong chương
2 Các mô hình này có thể khai thác sâu hơn các thông tin trong dữ liệu nghiên cứu để tìm ra các điểm mới mà các mô hình hồi quy tuyến tính thông thường không khai thác hết được
Trang 6Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2014
3.1 Bối cảnh quốc tế
Xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
3.2 Thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam
3.3 Một số chính sách có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động
3.3.1 Nhóm chính sách định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Chính sách phát triển ngành
Chính sách công nghiệp hóa -hiện đại hóa - đô thị hóa
3.3.2 Nhóm chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu
lao động
Chính sách đầu tư
Chính sách khoa học công nghệ
Chính sách việc làm
3.4 Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam
3.4.1 Cơ cấu lao động và năng suất lao động theo ngành của Việt
Nam
3.4.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành và các yếu tố đầu vào
ảnh hưởng đến sản lượng
3.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ nội ngành
3.4.4 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
Tóm tắt chương 3:
Qua phân tích tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách có ảnh hưởng
đến CDCCLĐ, đồng thời đánh giá thực trạng về CDCCLĐ và một số
yếu tố liên quan đến CDCCLĐ, dựa trên số cấp ngành và số liệu điều tra doanh nghiệp, luận án đưa ra một số kết luận sau:
Các nhóm ngành kinh tế giữ ổn định tốc độ tăng NSLĐ qua các thời kỳ nghiên cứu gồm: (1) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; (3) CNCBCT; (7) Vận tải kho bãi, thông tin liên lạc Nhóm ngành Tài chính, tín dụng, bất động sản, kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn có NSLĐ cao nhất trong nền kinh tế giai đoạn 1995-2014 tuy nhiên tốc độ tăng NSLĐ của ngành này lại giảm Dấu hiệu này phù hợp với tình hình kinh tế trong nước những năm vừa qua
Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ giữa các ngành và trong nội bộ ngành; mức độ CDCCLĐ khác nhau giữa các ngành và các địa phương Trong đó, chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành diễn ra mạnh
mẽ nhất trong các ngành: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; CNCBCT Xét theo địa phương thì chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành mạnh nhất tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Bắc Cạn Địa phương có
sự chuyển dịch lao động nội ngành thấp nhất là tỉnh Sơn La
Các yếu tố vốn, lao động, CDCCLĐ nội ngành có quan hệ thuận chiều với sản lượng Các yếu tố như mức khác biệt thu nhập, cường độ vốn, quy mô lao động, đào tạo lao động có tương quan với CDCCLĐ nội ngành
Các tỉnh Bắc Cạn, Bà Rịa Vũng Tàu và TP Hà Nội là những địa phương
có sự CDCCLĐ giữa các ngành lớn nhất Bình Dương là tỉnh có sự CDCCLĐ giữa các ngành thấp nhất
Trang 7Chương 4
CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ TĂNG TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM
4.1 Các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động
lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam
4.1.1 Mô hình hồi qui theo số liệu mảng đa bậc
Mô hình hồi quy đa bậc được nghiên cứu cụ thể như sau:
./%0 = (12- 1 / - 1 /3 - 14 - 5678 )
-(9 -9 - : - ;) - < (4.1)
Trong đó j là chỉ số ngành cấp 1, k là chỉ số tỉnh, t là thời gian; year là
biến giả đặc trưng cho thời gian; < là sai số ngẫu nhiên không quan
sát được
Bảng 4.3 Kết quả ước lượng phần tác động cố định trong MH(4.1)
Hệ số Sai số chuẩn Tỷ số z P>z
lnL 0,568541 0,0170595 33,33 0,000
lnK 0,5042399 0,0132365 38,09 0,000
LI 0,0109765 0,0032714 3,36 0,001
Year
2005 0,0088805 0,0427779 0,21 0,836
2006 -0,4232879 0,0846727 -5,00 0,000
2007 -0,4676302 0,0425087 -11,00 0,000
2008 -0,4640016 0,0422202 -10,99 0,000
2009 -0,1762583 0,0421679 -4,18 0,000
2010 -0,1334278 0,0424579 -3,14 0,002
2011 0,4468243 0,0416755 10,72 0,000
2012 -0,045712 0,0434677 -1,05 0,293
2013 -0,0361034 0,044079 -0,82 0,413
2014 0,0449641 0,0444679 1,01 0,312
Hằng số 1,999353 0,0923206 21,66 0,000
4.1.2 Mô hình phân tích chuyển dịch tỷ trọng
Đánh giá ở mức độ tổng thể: chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp trung bình hàng năm khoảng 40% vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể của Việt Nam giai đoạn 1995-2013
Đánh giá theo mức độ ngành: CNCB là ngành năng động nhất trong nền kinh tế, ngành này đóng góp trung bình hàng năm hơn 30% vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể, trong đó đóng góp do chuyển dịch cơ cấu lao động chiếm hơn 12% Chuyển dịch cơ cấu lao động ở các ngành: CNCB; Xây dựng; Thương nghiệp, khách sạn nhà hàng; Tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản có đóng góp tích cực vào tăng trưởng NSLĐ chung của nền kinh tế
4.1.3 Mô hình hạch toán tăng trưởng
Phân tích tổng thể: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995 -2013 chủ yếu dựa vào tăng năng suất trong nội bộ ngành, gia tăng lực lượng lao động cũng có đóng góp tích cực vào tăng trưởng
Phân tích theo ngành: Công nghiệp (các ngành 2-5) là ngành chủ đạo, đóng góp trên 50% vào tăng trưởng trong cả giai đoạn nghiên cứu Trong đó, CNCB chiếm vai trò quan trọng và đóng góp trung bình cho tăng trưởng là gần 25%
Chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh
tế ở hầu khắp các ngành và các giai đoạn, đặc biệt là thời kì 2000-2005, trước khủng hoảng kinh tế thế giới 2007, đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động là dương ở tất cả các ngành và tổng đóng góp vào tăng trưởng do chuyển dịch cơ cấu lao động lên đến gần 76%, các thời kì khác trong giai đoạn nghiên cứu, mức đóng góp đều từ 22% đến 30%
4.2 Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành tại Việt Nam
Trang 84.2.1 Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các
yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành
Xét mô hình hồi quy tuyến tính đa bậc sau: (MH 4.2)
= 12- 1 3=>? - 1 3=>? - 14./:@& - 1A./, BC
-1D./C - 1E;> ; -5678 - : - ; - <
Trong đó j, k và t lần lượt là chỉ số ngành, chỉ số tỉnh, và thời gian
year: biến giả đặc trưng cho thời gian
C: hiệu ứng mang tính ngành, và D là hiệu ứng mang tính địa phương
Các yếu tố này đặc trưng cho sự khác biệt không quan sát được về đặc
tính riêng của các ngành và các tỉnh, có liên quan đến vấn đề dịch
chuyển lao động
< là sai số ngẫu nhiên không quan sát được có trung bình bằng 0 và
phương sai không đổi
Bảng 4.16 Kết quả ước lượng tham số trong phần tác động cố định
của mô hình (4.2) giai đoạn 2010 - 2014
Hệ số Sai số chuẩn Tỷ số z P>z
KBTN 3,772887 0,5877179 6,42 0,000
KBTN2
-0,9350021 0,2084834 -4,48 0,000
lnCAP -0,0932014 0,1011332 -0,92 0,357
lnSIZE -0,1758041 0,0500221 -3,51 0,000
lnEX 0,1010134 0,0262565 3,85 0,000
year
2011 0,2435568 0,2677436 0,91 0,363
2012 -0,5930688 0,2631104 -2,25 0,024
2013 -0,0202398 0,1985614 -0,10 0,919
2014 -0,1617694 0,2105942 -0,77 0,442
_cons 2,665948 0,8555899 3,12 0,002
4.2.2 Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các yếu tố đến CDCCLĐ nội ngành của ngành CNCBCT
Xét mô hình sau: (MH 4.3)
= 12- 1 3=>? - 1 3=>? - 14./>? -
1A./:@& - 1D>F@;C - 1E./, BC - : - ; - < Trong đó j là chỉ số ngành cấp 2 thuộc ngành CNCBCT, k là chỉ số tỉnh
và t là thời gian
Bảng 4.20 Kết quả ước lượng hệ số của các biến độc lập trong phần tác động cố định của mô hình (4.3) theo các nhóm ngành
Biến độc lập Ngành CNCBCT
gồm 24 ngành cấp 2
Ngành thâm dụng lao động (các ngành 1-9)
Ngành thâm dụng vốn (các ngành 10-24)
MH (4.3a) MH (4.3b) MH (4.3c) KBTN 3,753***
(0,454)
3,157***
(0,777)
4,685*** (0,601) KBTN2
-0,627***
(0,225)
-1,307**
(0,587)
-0,822***
(0,274) lnTN -0,702***
(0,149)
-0,451**
(0,220)
-0,665***
(0,212) lnCAP 0,195***
(0,070)
0,256**
(0,101)
0,047 (0,102) TRADE 0,058***
(0,015)
0,046**
(0,225)
0,070***
(0,020) lnSIZE -0,316***
(0,043)
-0,364***
(0,667)
-0,248*** (0,057) Hằng số 5,321***
(0,598)
4,580***
(0,872)
5,548***
(0,807)
Số nhóm
Số nhóm
Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu ĐTDN 2007-2014 (Kí hiệu: giá trị trong ngoặc đơn là sai số chuẩn; mức ý nghĩa ứng với
***
p < 1%; **
p < 5%;; *
p < 10%)
Trang 94.3 Mô hình hồi qui số liệu mảng không gian đánh giá tác động của
các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
(i) Mô hình sai số không gian (SEM - Spatial Error Model)
= 12- 1 3=>? - 1 3=>? - 14./:@& - 1A./, BC
-1D;> ; - 1E %_ @=0F -< (4.4)
Trong đó, sai số tự hồi quy theo không gian, tức là:
< = H I J < - K
j và t theo thứ tự là các chỉ số theo tỉnh/ thành phố và theo thời gian
(năm) với L = 1, … , / O = 1, … , > (n =63, T =11);
u jt là sai số ngẫu nhiên, có trung bình bằng 0 và phương sai không đổi
(ii) Mô hình tự tương quan không gian - SAC (Spatial Autocorrelation
Model)
= 12- P ∑ J - 1 3=>? - 1 3=>? - 14./:@&
-1A./, BC - 1D;> ; - 1E %_ @=0F -< (4.5)
Trong đó, < = H ∑ J < - K L = 1, … , / O = 1, … , >
(n =63, T =11)
(iii) Mô hình tự hồi quy không gian (SAR- Spatial Autoregressive
Model) (MH 4.6)
= 12- P I J - 1 3=>? - 1 3=>? - 14./:@&
- 1A./, BC -1D;> ; - 1E %_ @=0F -<
(iv) Mô hình Durbin không gian (SDM- Spatial Durblin Model)
Mô hình SDM có trễ không gian của biến phụ thuộc và các biến độc lập
(MH 4.7)
= 12- P I J - 1 3=>? - 1 3=>? - 14./:@&
-1A./, BC - 1D;> ; - 1E%QRSTU -V I J 3=>? -
V I J 3=>? -V4I J /:@&
- VA∑ J /, BC -VD∑ J ;> ; - VE∑ J %_ @=0F -< Tóm tắt: Chương 4 của luận án tập trung trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam, bao gồm hai nhóm mô hình: (1) các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế; và (2) các mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế được tiếp cận theo ba phương pháp, bao gồm: Phương pháp kinh tế lượng; phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng
và phương pháp hạch toán tăng trưởng theo công cụ phân tách của Shapley
Các mô hình hồi quy trong nhóm (2) được đề xuất theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp hồi quy theo số liệu mảng đa bậc, số liệu mảng không gian Trong đó, các mô hình số liệu mảng không gian được sử dụng trong nghiên cứu gồm: (i) mô hình sai
số không gian (SEM) để xem xét tác động của các cú sốc ngẫu nhiên hoặc những thay đổi trong tỉnh này có ảnh hưởng đến các tỉnh khác hay không; (ii) mô hình tự hồi quy không gian (SAR), trong đó xem xét chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong tỉnh này có ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong tỉnh khác hay không; (iii) Mô hình tự hồi quy không gian có sai số không gian (SAC), xem xét cả hai loại tương tác không gian đề cập đến trong mô hình SEM, SAC; (iv) Mô hình Durbin không gian (SDM) xem xét ảnh hưởng của trễ không gian của các biến độc lập và biến phụ thuộc trong
mô hình
Trang 10Chương 5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Luận án đã nghiên cứu đồng thời hai vấn đề: (i) tác động của chuyển
dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng kinh tế; và (ii) các yếu tố ảnh
hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động Để nghiên cứu hai vấn đề này,
luận án đã sử dụng các phương pháp khác nhau nhằm xem xét nhiều
khía cạnh của vấn đề nghiên cứu và để đảm bảo tính vững của các kết
luận thu được Qua đó, luận án đã đề xuất các khuyến nghị về chính
sách một cách đồng bộ nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hướng tích cực
Một số kết quả nghiên cứu chính của luận án như sau:
(1) Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam
Luận án đã sử dụng chỉ số Lilien mở rộng để đo lường chuyển dịch cơ
cấu lao động nội ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
tại Việt Nam Đây là một phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu lao
động còn ít được biết tới trong các nghiên cứu tại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
(i) Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995-2014 diễn
ra khá mạnh mẽ Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế, Việt Nam đang
trong giai đoạn phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế nên quá trình tái
phân bổ các nguồn lực, trong đó có nguồn lực lao động diễn ra như một
quá trình tất yếu
(ii) Mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra khác nhau giữa các
nhóm ngành và các địa phương Giai đoạn trước khủng hoảng kinh tế thế
giới, 2000-2007 thì chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành diễn ra
mạnh mẽ nhất trong ngành CNCBCT Giai đoạn sau khủng hoảng,
2008-ngành Thông tin truyền thông; Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ Ngành Y tế và các hoạt động trợ giúp xã hội là có sự chuyển dịch lao
động nội ngành thấp nhất trong cả giai đoạn nghiên cứu và ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế Chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành diễn ra mạnh nhất tại Bà rịa Vũng tàu và yếu nhất tại Sơn La
(iii) Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong mỗi tỉnh là khác nhau Trong đó, chuyển dịch lao động diễn ra mạnh mẽ nhất tại Hà Nội,
Bà Rịa Vũng Tàu Mức chuyển dịch lao động giữa các ngành thấp nhất tại tỉnh Bình Dương
(2) Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế
Luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng truyền thống và hiện đại để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế, bao gồm: phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng; phương pháp hạch toán tăng trưởng theo công cụ phân tách của Shapley; mô hình số liệu mảng đa bậc Trong đó, mô hình
số liệu mảng đa bậc là một phương pháp tiếp cận mới để nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu Phương pháp này còn ít được sử dụng trên thế giới
và tại Việt Nam Lợi thế của phương pháp này là xem xét được cả phần tác động cố định và tác động ngẫu nhiên theo nhóm ngành và địa phương, do đó kết quả ước lượng chính xác hơn, đảm bảo tính tin cậy Kết quả nghiên cứu cho thấy:
(i) Chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, mức độ đóng góp khác nhau tùy theo địa phương, theo ngành và thời gian
(ii) Chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành CNCBCT đóng góp tích cực nhất cho tăng trưởng kinh tế Đây cũng là ngành năng động nhất