Giới thiệu, chào hỏi, làm quen và chia nhóm Khởi động lớp học bằng trò chơi liên quan đến thiên tai. Chia lớp thành 4 hoặc 5 nhóm và đặt tên nhóm theo một số loại thiên tai phổ biến nhất ở Việt Nam, do học viên tự liệt kê (Nhóm bão, nhóm lũ, nhóm hạn hán…). Giới thiệu mục tiêu và các nội dung chính của bài 1 thông qua các slide liệt kê mục tiêu và các nội dung chính của bài học. Giới thiệu, chào hỏi, làm quen và chia nhóm Khởi động lớp học bằng trò chơi liên quan đến thiên tai. Chia lớp thành 4 hoặc 5 nhóm và đặt tên nhóm theo một số loại thiên tai phổ biến nhất ở Việt Nam, do học viên tự liệt kê (Nhóm bão, nhóm lũ, nhóm hạn hán…). Giới thiệu mục tiêu và các nội dung chính của bài 1 thông qua các slide liệt kê mục tiêu và các nội dung chính của bài học.
Trang 1Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mục tiêu: Kết thúc bài giảng, các HV sẽ có thể:
- Hiểu và giải thích được các khái niệm cơ bản về hiểm hoạ, thiên tai, RRTT; BĐKH và thích ứng với BĐKH;
- Liệt kê và mô tả được các loại hình thiên tai, đặc điểm, nguyên nhân và tác động chính;
- Liên hệ thực tế về các loại hình thiên tai phổ biến ở Việt Nam với địa phương của mình, phân vùng địa lý các loại hình thiên tai ở Việt Nam;
Bài này bao gồm các phần sau:
- Phần 1.1: Khái niệm cơ bản về hiểm họa tự nhiên, thiên tai, rủi ro thiên tai quản lý rủi ro thiên tai và BĐKH
- Phần 1.2: Các loại hình thiên tai phổ biến tại Việt Nam, đặc điểm, nguyên nhân và tác động
- Phần 1.3: Phân vùng địa lý thiên tai ở Việt Nam
Dụng cụ: Máy chiếu, Giấy A0; Thẻ màu; Băng keo; Bút dạ màu viết bảng hoặc viết giấy; file powerpoint trình chiếu; Tranh ảnh;
Băng đĩa liên quan
5 phút Giới thiệu đại biểu - Đại diện Ban tổ chức Giới thiệu các đại biểu
5 phút Mục đích lớp tập huấn - Đại diện Ban tổ chức phát biểu mục đích lớp tập huấn
10
phút
Làm quen lớp học - Giảng viên sử dụng các phương pháp, trò chơi để giới thiệu các học viên và
làm quen với nhau Có thể sử dụng trò chơi cùng tìm người có chung nhận diện giống mình (ví dụ cùng mặc quần bò, cùng đeo kính) để tạo nhóm và làm quen trực tiếp với nhau thông qua các câu hỏi, tên là gì? Công tác ở đâu? Sở thích là gì? Và sau đó giới thiệu người trong nhóm của mình với cả lớp
5 phút Mong đợi của học viên - Mong đợi của học viên (đối với khoá học) Giảng viên nêu câu hỏi Đại diện
Trang 2từng nhóm nói mong đợi của nhóm Giảng viên tổng hợp ghi lên giấy A0 và dán
cố định cho đến hết khóa tập huấn.
5 phút Nội quy lớp học - Giảng viên có thể hỏi học viên để học viên tự xây dựng nội quy của lớp học
(không sử dụng điện thoại di động, để di động ở chế độ yên lặng, thống nhất giờ học, đi học đúng giờ, tham gia đầy đủ, nhiệt tình …) Giảng viên ghi lại các ý
kiến trên giấy A0 và treo lên tường giữ lại trong toàn bộ khóa tập huấn Chỗ treo giấy A0 nên để ở nơi dễ nhìn, thường gần cửa ra vào ở lớp tập huấn để học viên tiện quan sát
Học phần 1.1: Các khái niệm cơ bản về thiên tai và biến đổi khí hậu
Thời
Dụng cụ, tài liệu
hỗ trợ
10’ Giới thiệu bài 1
- Giới thiệu, chào hỏi, làm quen và chia nhóm
- Khởi động lớp học bằng trò chơi liên quan đến thiên tai Chia lớp thành 4 hoặc 5 nhóm và đặt tên nhóm theo một số loại thiên tai phổ biến nhất ở Việt Nam, do học viên tự liệt kê (Nhóm bão, nhóm lũ, nhóm hạn hán…)
- Giới thiệu mục tiêu và các nội dung chính của bài 1 thông qua các slide liệt kê mục tiêu và các nội dung chính của bài học.
- Máy chiếu
- Giấy A0 (08 tờ)
- Giấy màu đánh số
- Bút dạ màu viết giấy hoặc viết bảng
- Băng đĩa liên quan đến các loại hình hiểm họa tự nhiên 20’ Khái niệm về hiểm
họa và thiên tai
Thuyêt trình và động não:
- Sử dụng slide hình ảnh để giải thích về khái niệm hiểm hoạ và thảm họa.( Hình ảnh cơn bão ngoài đại dương: minh hoạ cho hiểm hoạ Hình ảnh bão tấn công vào đất liền gây thiệt hại: minh hoạ cho thiên tai)
- Tranh hoặc hình ảnh
về hiểm họa
và thiên tai
2
Trang 3- Học viên sẽ thảo luận nhóm để liệt kê có các loại thiên tai nào thường xảy ra ở địa phương (ghi kết quả ra bìa màu, mỗi loại thiên tai ghi vào một tờ bìa, dán lên bảng, loại bỏ ý kiến trùng, giảng viên phân tích dựa trên ý kiến của HV
- Tất cả các hiểm họa đều có thể giảm nhẹ để ngăn ngừa thiên tai xảy ra
- GV đưa cho từng nhóm các tờ in khái niệm và định nghĩa tách rời nhau để ghép
Các nhóm sẽ có 5 phút để ghép cho đúng các nội dung với nhau Các khái niệm:
Hiểm họa Là hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản,
môi trường, điều kiện sống và gián đoạn các hoạt động kinh tế,
xã hội.
Thiên tai Thiên tai là các hiện tượng thời tiết, khí hậu và tự nhiên bất
thường gây thiệt hại về người, tài sản, công trình, môi trường,
điều kiện sống và các hoạt động kinh tế, xã hội.
Tình trạng dễ
bị tổn thương
Là những đặc điểm của một cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản
khiến cho cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản đó dễ bị ảnh
hưởng bởi các tác động có hại từ hiểm họa tự nhiên.
Quản lý rủi ro thiên tai
Là quá trình mang tính hệ thống nhằm áp dụng các quy định hiện hành, huy động tổ chức, cá nhân và kỹ năng, năng lực tác nghiệp để thực hiện các chiến lược, chính sách và nâng cao năng lực ứng phó nhằm giảm thiểu tác động thiên tai.
Rủi ro thiên tai
Là thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi
trường sống, các hoạt động kinh tế, xã hội tại một số cộng đồng trong một khoảng thời gian nhất định.
Thời tiết Trạng thái của khí quyển tại một thời điểm cụ thể, được xác
định bởi các yếu tố khí tượng Khí hậu Thuật ngữ mô tả các trạng thái trung bình của thời tiết đã
từng xảy ra tại một nơi nào đó trong một khoảng thời gian
nhất định.
Biến đối khí hậu
Là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể được nhận biết bằng các thay đổi giá trị trung bình và/hoặc sự biến thiên các đặc tính của nó, và duy trì trong các thời đoạn kéo dài, theo tiêu
- Tài liệu hỗ trợ: phần 2.1.2
- Các thẻ giấy viết sắn khái niệm và nội dung định nghĩa
- Slides, máy chiếu
Trang 4chuẩn thường là hàng thập kỷ hoặc dài hơn
Thích ứng với biến đổi khí hậu
Là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm
khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện
hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại
- GV hướng dẫn các nhóm dán kết quả thảo luận lên Bảng (ghép tên khái niệm và nội dung khái niệm Giảng viên phân tích những từ chủ chốt trong khái niệm định nghĩa.
- Cần giải thích thêm về Thời tiết và Biến động khí hậu Nên có hình ảnh (Slides)
để minh hoạ cho từng khái niệm này).
- GV nhận xét để sắp xếp chính xác và nhắc lại định nghĩa và các nội dung của từng khái niệm trên slides (Cần lưu ý rằng, khái niệm ghi trên slides là chính xác về mặt khoa học Nhưng để cho học viên dễ hiểu, giảng viên cần nói một cách đơn giản
và lấy một ví dụ đơn giản để minh hoạ cho khái niệm này)
10’
Phân biệt các khái
niệm: hiểm hoạ,
thiên tai TDBTT
Làm việc nhóm (5’):
- Để phân biệt rõ hơn các khái niệm, GV có thể mời các học viên đưa ra ví dụ, hoặc GV đưa ra các trường hợp cụ thể về các khái niệm, để phân biệt sự khác nhau giữa Hiểm họa và thiên tai , và TTDBTT.
Thuyết trình (5’):
- GV nhắc lại các khái niệm Hiểm họa, Thiên tai, Rủi ro trong thiên tai, Tình trạng
dễ bị tổn thương, Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
- Giảng viên nhấn mạnh: 1) rủi ro thiên tai là sự kết hợp giữa hiểm họa và tình trạng dễ bị tổn thương; 2) một ai đó dễ bị tổn thương phụ thuộc vào sự tiếp xúc với hiểm họa, tác động tiêu cực bởi hiểm họa và khả năng đương đầu và thích ứng
- Các bức ảnh thể hiện các khái niệm: hiểm hoạ, thảm hoạ, năng lực và TTDBTT
10’ Giảm nhẹ rủi ro
thiên tai và Quản
lý rủi ro thiên tai
Trang 5Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
5’ Tổng kết phần 1.1
- GV nêu câu hỏi để HV tóm tắt lại các khái niệm đã tìm hiểu và trao đổi với học viên
là họ có câu hỏi thắc mắc hoặc cần sự giải thích nào nữa không (không cần phải học viên tóm tắt lại, nên để học viên nêu thắc mắc hoặc giảng viên đưa ra các ví dụ (gần tương tự nhau để học viên phân biệt đâu là đúng đâu là chưa đúng).
Học phần 1.2: Các loại hình hiểm họa tự nhiên ở Việt Nam
thiên tai phổ biến
ở Việt Nam
Học viên mô tả các loại hiểm họa xảy ra ở địa phương (theo định hướng ở phía dưới), nguyên nhân? Đặc điểm?Tác hại? Yếu tố nào góp phần tạo nên tình trạng dễ bị tổn thương Đề nghị toàn bộ phần này thảo luận nhóm
Các nhóm trình bầy kết quả thảo luận
Giảng viên tổng hợp, phân tích
Riêng động đất và sóng thần không thảo luận nhóm
Giảng viên sẽ giảng để học viên hiểu Cần nhớ rằng một số loại hiểm họa như xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông bờ biển, ngập lụt không có trong tài liệu vì vậy giảng viên cần phải chuẩn bị thêm kiến thức về các nội dung này.
Lưu ý định hướng loại hiểm họa cho các lớp:
Miền Bắc (vùng núi): lũ quét, hạn hán, sạt lở đất Miền Trung: Bão, lũ trên sông nội địa, xói lở bờ biển, bờ sông;
Miền Nam: Lũ sông Tiền, sông Hậu, xâm nhập mặn, ngập lụt, lốc xoáy.
- Các bức ảnh thể hiện các loại thiên tai phổ biến (tham khảo tài liệu của Dự án)
- Giấy A0
- Slides, máy chiếu
Trang 7Học phần 1.3: Phân vùng và xu thế của các loại hình hiểm họa tự nhiên phổ biến ở Việt Nam
Nhóm 2:Hiểm họa nào thường xuyên xuất hiện và gây tác hại nhiều nhất?
Nhóm 3:Dựa vào cơ sở nào để có thể phân vùng địa lý các hiểm hoạ tự nhiên?
Nhóm 4:Mục đích của phân vùng địa lý các hiểm hoạ tự nhiên là gì?
- Giảng viên sử dụng bản đồ Việt Nam để phân vùng và giải thích ảnh hưởng của
vị trí địa lý của Việt Nam đến nguyên nhân xuất hiện các hiểm hoạ và hiểm họa?
- Bản đồ (bản đồ phân vùng hiểm họa, nếu có)
- Slides, máy chiếu
Loại hình hiểm họa Nơi thường xảy ra Thời gian xuất
hiện
Tần suất xuất hiện
Bão Lũ Hạn hán
Học viên tập trung thảo luận cụ thể các vấn đề sau:
- Loại hình hiểm hoạ tự nhiên đó thường xảy ra ở địa phương vào thời gian nào?
- Sử dụng bản đồ phân vùng thiên tai
ở Việt Nam
- Giấy A0
- Slide, máy chiếu
- Bảng phân vùng, loại hình thiên tai
Trang 8- Mức độ gây nguy hiểm như thế nào?
- Trong quá khứ, những hiểm họa nào là điển hình nhất
- Sắp xếp thiên tai (1 cách tương đối) theo mức độ gây thiệt hại (tiêu chí lấy sinh mạng con người là ưu tiên số 1)
- Kinh nghiệm nhận biết sự xuất hiện của các hiểm hoạ tự nhiên.
Chương 2: QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI
Mục tiêu: Kết thúc bài giảng các học viên có thể
- Trình bày được các khái niệm về QLRRTT và các mô hình QLRRTT
- Mô tả được vai trò và các nhiệm vụ chính của cán bộ QLRRTT
Bài này bao gồm các phần sau:
Trang 95’ Giới thiệu bài 2 - Giới thiệu mục tiêu và các nội dung chính của chương 2 thông qua các slide liệt
kê mục đích và các nội dung chính của bài học
- Slides, Máy chiếu
25’ Khải niệm về
QLRRTT
Động não (10’)?
- Anh chị hiểu khái niệm QLRRTT như thế nào?
- GV mời một số hv trả lời, sau đó diễn giải lại trên Slide, hoặc giảng viên tổng hợp trên giấy A0
Thuyêt trình (15’):
- Quản lý rủi ro thiên tai một cách toàn diện
GV cần làm rõ khái niệm quản lý rủi ro thiên tai theo hướng tiếp cận toàn diện (một trong các nguyên tắc cơ bản của QLRRTT)
GV có thể gợi ý, dẫn dắt cho HV hiểu được khái niệm toàn diện trong QLRRTT
- Slides, Máy chiếu
- Bút dạ viết bảng, viết giấy
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung Sau đó đưa ra các khái niệm trên Slides
- Slides, máy chiếu
- Giấy A0
- Bút mầu các loại
Trang 10Các hoạt động QLRRTT mà học viên đã biết ở địa phương mình?
GV tổng hợp trên bảng (hoặc giấy A0).
GV đặt thêm các câu hỏi tìm hiểu mức độ hiểu biết của HV?
Thuyết trình (20’)
- Mô hình thu hẹp và mở rộng (mô hình co giãn) thiên tai
- Mô hình áp lực và giải tỏa thiên tai
GV Tập trung phân tích và làm rõ mục đích, ý nghĩa của từng mô hình
GV đưa ra các ví dụ, câu hỏi mình họa nhằm giúp học viên hiểu thêm về nội dung bài giảng
- Giấy A0
- Slides, máy chiếu
- Bút dạ viết bảng, viết giấy
10
Trang 11Câu hỏi nhóm 2+5: Nêu vai trò của cán bộ QLRRTT (thẻ màu vàng)
- Mỗi nhiệm vụ/vai trò chỉ viết vào MỘT thẻ màu, viết to rõ ràng
- Mỗi câu hỏi chỉ có một nhóm dán lên bảng, các nhóm khác bổ sung
GV đặt câu hỏi để học viên tổng hợp phân tích
- Thẻ màu (2 loại màu)
Trang 12Bài 3: GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI
Mục tiêu: Kết thúc bài giảng các học viên có thể
- Phân biệt được các khái niệm về GNRRTT
- Phân tích được các yếu tố cấu thành rủi ro thiên tai và nhận thức được tình trạng dễ bị tổn thương
- Trình bày được kiến thức cơ bản về giới và lồng ghép giới trong GNRRTT
- Trình bày được các loại biện pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai khác nhau và các hoạt động áp dụng ở cấp xã và thôn ở Việt Nam.
- Nhận thức được GNRR nhằm xây dựng cộng đồng có khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi
Bài này bao gồm các phần sau:
- Phần 3.1: Khái niệm về GNRRTT
- Phần 3.2: Nhận thức về tình trạng dễ bị tổn thương
- Phần 3.3: Giới trong GNRRTT
- Phần 3.4: Các biện pháp GNRRTT và xây dựng cộng đồng có khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi
Dụng cụ: Giấy A0; Thẻ màu; Băng keo; Bút dạ viết bảng và giấy các màu; Slide; Tranh ảnh
Quy trình thực hiện:
12
Trang 13- Câu hỏi động não chung cả lớp:
- GV yêu cầu HV đưa ra một số ví dụ về hoạt động GNRRTT cụ thể ở địa phươngmình
- GV ghi chép nhanh ý chính lên bảng, HV tổng hợp và bổ sung từ đó đưa ra được mục đích của việc giảm nhẹ rủi ro thiên tai?
- Slides, máy chiếu
- Giấy A0
- Bút mầu viết bảng viết giấy các mầu
- GV mời hv nhắc lại khái niệm TTDBTT đã được giới thiệu ở chương I
- Theo anh chị có các yếu tố nào góp phần tạo nên TTDBTT?
- GV tổng hợp và đưa ra 5 nhóm yếu tố của TTDBTT: Vật lý; văn hóa-xã hội; kinh tế; môi trường; quản lý nhà nước
- Slides, máy chiếu
- Giấy A0
- Bút mầu viết bảng, viết giấy
40’ Các yếu tố tình
trạng dễ bị tổn
thương
Động não (5’):
- GV đưa ra 2 bức tranh về hai ngôi nhà và đề nghị các HV nhận xét về tình trạng
dễ bị tổn thương nếu người dân sinh sống trong 2 ngôi nhà đó.
- GV đặt các câu hỏi dẫn dắt vào nội dung bài giảng: như vật liệu xây dựng là gì?, Ngôi nhà nào vững chắc hơn? Ngôi nhà nào đang ở vị trí nguy hiểm? tại sao?
Thuyết trình (15’)
- Tranh ảnh minh họa
- Slide, máy chiếu
Trang 14- GV yêu cầu HV đưa ra các ý kiến của mình GV ghi lên bảng sau đó tổng hợp lại.
Áp dụng: (10’)
- GV đưa ra các bức tranh và yêu cầu các học viên chỉ ra các yếu tố góp phần
tạo nên tình trạng dễ tổn thương trong từng bức tranh
- Khung tiến triển về tình trạng dễ bị tổn thương
- Tiến triển của tình trạng dễ bị tổn thương về giới
GV Tập trung phân tích các lớp nguyên nhân dẫn gây ra tình trạng dễ bị tổn thương.
GV đưa ra các ví dụ mình họa nhằm giúp học viên hiểu thêm về nội dung bài giảng
và nhấn mạnh TTDBTT chỉ được loại trừ khi nguyên nhân căn bản được làm rõ
- Slides, máy chiếu
Phần 3.3: Vấn đề giới trong GNRRTT
Thời
gian Nội dung
Phương pháp, hoạt động cụ thể Dụng cụ, tài liệu
hỗ trợ 20’ Một số khái niệm
Trang 15GV cần lưu ý phân biệt sự khác biệt giữa ‘giới tính’ và ‘giới’;
Ý nghĩa của từng khái niệm
- Bút viết bảng và giấy
- Slide, máy chiếu
10’ Vai trò giới trong
công tác GNRRTT
Thuyết trình (10’)
- Khái niệm về vai trò giới
GV phân tích đưa ra vai trò giới theo 3 nhóm cơ bản
o Vai trò sản xuất
o Vai trò tái sản xuất
o Vai trò cộng đồng Trên cơ sở đó trình bày vai trò giới trong công tác GNRRTT theo 3 nhóm này
-3.4: Các biện pháp GNRRTT và xây dựng cộng đồng có khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi
Thời
gian Nội dung
Phương pháp, hoạt động cụ thể Dụng cụ, tài liệu
hỗ trợ 40’ Các biện pháp
o Nâng cao năng lực
o Giảm nhẹ tác động của hiểm họa
- Giấy A0
- Slide, máy chiếu
Trang 16- Ghi kết quả trên giấy A0, cách trình bày tùy theo sự sáng tạo của mỗi nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày trong vòng (5’)
GV yêu cầu các thành viên trong nhóm bổ sung và đánh giá
- Khái niệm thế nào là ‘Khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi’
- Trên cơ sở phân tích ‘Tiến triển của sự an toàn’ GV nhấn mạnh rằng mục đíchcủa GNRRTT là làm cho cộng đồng phát triển theo cách xây dựng khả năng ứngphó, phục hồi và thích nghi thông qua việc giảm thiểu tình trạng dễ bị tổn thương vànâng cao năng lực quản lý rủi ro của cộng đồng
- Slide, máy chiếu
Bài 4: ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI
Mục tiêu: Sau bài này, các học viên sẽ:
16
Trang 17- Hiểu được mục đích, tầm quan trọng của đánh giá rủi ro thiên tai
- Biết được các nội dung, nguyên tắc và các bước đánh giá rủi ro thiên tai
- Biết được các loại công cụ đánh giá hiểm hoạ, TTDBTT và năng lực
Nội dung chính:
- Khái niệm cơ bản về đánh giá RRTT
- Nội dung, các bước thực hiện và nguyên tắc đánh giá RRTT
- Giới thiệu các công cụ “Đánh giá có sự tham gia”
- Liên hệ đánh giá RRTT ở địa phương
Dụng cụ: Giấy A0; Thẻ màu; Băng keo; Bút lông; Slide; Tranh ảnh
Thời gian thực hiện: Thời gian 135 phút
Trang 18Học phần 4.1: Các khái niệm và các bước thực hiện đánh giá rủi ro thiên tai (thời gian 85 phút)
Thời
Dụng cụ, tài liệu hỗ trợ
5’ Giới thiệu bài
- Giảng viên giới thiệu và làm quen với học viên (nếu cần)
- Trò chơi khởi động lớp học
- Giới thiệu mục tiêu và nội dung chính của bài
chiếu
40’ Giới thiệu khái
niệm cơ bản Bài tập động não : (5’) Giảng viên chiếu hoặc đưa ra 1 bức tranh về chủ đề rủi ro, đề
nghị các học viên viết suy nghĩ của mình về bức tranh lên thẻ màu, chọn một số học viên (chú ý lựa chọn các học viên nam, nữ, già, trẻ, công tác ở các đơn vị khác nhau) dán các ý kiến lên giấy A0
Thảo luận, phân tích (5’)
Giảng viên phân tích sự khác nhau khi các học viên đưa ra các ý
kiến viết trên thẻ màu, liên hệ với vấn đề hiểu biết về rủi ro thiên tai của các đối tượng khác nhau.
Bài tập thực hành về phân tích rủi ro thiên tai (5’)
Giảng viên chiếu 1 bức hình (hoặc tranh ảnh) đề nghị các nhóm quan sát bức hình và xác định các rủi ro có thể xảy ra cho các đối tượng trong bức tranh, viết các ý kiến lên giấy A0
Thuyết trình (10’)
Giảng viên tổng hợp các ý kiến, dẫn dắt vấn đề về mục đích, ý
nghĩa của việc đánh giá RRTT Nhắc lại khái niệm hiểm họa và đánh giá rủi ro
Trang 19Trình bày vắn tắt đánh giá RRTT - Giảng viên tập trung vào 2 cách đánh giá RRTT (1) không có sự tham gia, (2) có sự tham gia
Phân tích phương pháp ĐGRRTT có sự tham gia (5’)
GV đặt câu hỏi để hv phân tích sự khác nhau giữa 2 cách đánh giá này
GV tập trung phân tích ưu điểm của PP ĐGRRTT có sự tham gia
Thảo luận nhóm nhỏ (10’)
Nhóm 1 + 2: Anh (chị) hãy nêu lý do phải đánh giá rủi ro thiên tai?
Nhóm 3 + 4 + 5: Anh (chị) nêu những khó khăn/ thách thức trong đánh giá RRTT có sự tham gia
Mỗi câu hỏi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung Giảng viên bổ sung và chốt lại các ý chính
- GV giới thiệu các nội dung đánh giá RRTT
- Các nội dung chính của đánh giá hiểm họa
Bài tập nhóm đánh giá hiểm họa bằng ma trận (20’)
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm chọn 1 hiểm họa cho 1 vị trí, địa điểm cụ thể (có thể liên hệ với các hiểm họa thường gặp tại địa phương mình ví dụ như bão, lũ sông, hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập mặn…) Yêu cầu các nhóm đánh giá hiểm họa bằng bảng ma trận và viết lên giấy A0 Thời gian chuẩn bị là 5’
- Chọn 1, 2 nhóm lên trình bày kết quả đánh giá hiểm họa, các nhóm khác đóng góp ý kiến
chiếu
- Giấy A0
- Bút mầu
Trang 20- Giảng viên tổng hợp, phân tích cách đánh giá hiểm họa
Thuyết trình (15’) Giảng viên trình bày
- Các nội dung đánh giá TTDBTT
- Các nội dung đánh giá Năng lực
- Các bước thực hiện đánh giá RRTT
- Các nguyên tắc thực hiện đánh giá RRTT
- Các điểm cần lưu ý khi thực hiện đánh giá RRTT
Học phần 4.2 : Giới thiệu các công cụ đánh giá rủi ro thiên tai (thời gian 50 phút)
Thời
gian Nội dung
Phương pháp, hoạt động cụ thể Dụng cụ, tài
liệu hỗ trợ 35’ Giới thiệu các
công cụ Đánh
giá có sự tham
gia
Động não nhanh (5'): Phát bìa màu cho các nhóm
Yêu cầu các nhóm liệt kê các phương pháp, công cụ đánh giá hiểm họa, TTDBTT, Năng lực mà mình biết, (lưu ý với hv là phương pháp khác với công cụ) lên bìa màu, viết to, rõ ràng
Yêu cầu Hv dán bìa màu lên bảng, loại bỏ các ý kiến trùng lặp.
Thuyết trình (5’): GV tổng hợp và bổ sung loại công cụ/phương pháp
còn thiếu
- Các loại công cụ mà học viên nêu ra có thể đúng hoặc sai, dư hoặc thiếu GV sẽ dẫn dắt và hướng các học viên vào trọng tâm của bài bằng cách gợi ý và nhắc lại nội dung bài học cũ như:
o Muốn đánh giá các loại hiểm họa nên sử dụng công cụ nào?
o Muốn đánh giá TTDBTT của cộng đồng nên sử dụng công cụ
nào?
- Giấy A0 vẽ sẵn các ví dụ
từ các công cụ
sử dụng trong đánh giá
- Bìa màu cho các nhóm
- Giấy A0
- Hình ảnh ví
dụ sử dụng công cụ đánh giá RRTT
20
Trang 21o Tương tự nên sử dụng công cụ nào để đánh giá về năng lực của
cụ đánh giá RRTT này, viết lên giấy A0 (5 phút)
- Chọn 1, 2 nhóm trình bày phần chuẩn bị của mình (15 phút), các
nhóm khác đóng góp ý kiến
Thuyết trình (5’): GV tổng kết lại các công cụ đánh giá rủi ro, sử
dụng ví dụ cụ thể (chọn kết quả đánh giá RRTT bằng 1 công cụ đánh giá cụ thể, ví dụ như pp lát cắt hay lịch mùa vụ) để minh họa
10’
Liên hệ đánh
giá RRTT ở
địa phương
Câu hỏi liên hệ thực tế và thảo luận (10' )
GV đề nghị các nhóm liên hệ thực tế về đánh giá RRTT ở địa phương mình qua các câu hỏi:
- Đã có dự án đánh giá RRTT ở địa phương chưa?
- Kết quả và những khó khăn, tồn tại?
- Giấy A0, bút
GV trao đổi với học viên để biết họ còn có câu hỏi hay thắc mắc cần
sự giải thích nào nữa không.
‘
Trang 22Chương 5: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM
Mục tiêu:
Kết thúc bài học, các học viên sẽ có thể:
• Hiểu được các khái niệm, định nghĩa, nguyên nhân của biến đổi khí hậu.
• Mô tả được các biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
• Nắm được kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam
• Nhận thức được tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Bài này bao gồm các phần sau:
1 Khái niệm, định nghĩa và nguyên nhân
2 Kịch bản biển đổi khí hậu Việt nam
3 Tác động của biến đổi khí hậu tại Việt nam
Dụng cụ: Máy chiếu, Giấy A0; Thẻ màu; Băng keo; Bút lông; Slide; Tranh ảnh, Video
Quy trình thực hiện:
22
Trang 23Học phần 5.1 - Giới thiệu về biến đổi khí hậu
Thời
Dụng cụ, tài liệu hỗ trợ
6’ Giới thiệu học
phần 5.1
- Giới thiệu mục tiêu và các nội dung chính của học phần 5.1 - Máy chiếu
24’ Khái niệm về biến
đổi khí hậu
Trải nghiệm/động não:
GV đưa ra một số hình ảnh/video clip và biểu đồ về tình trạng biến đổi khí hậu Nêu câu hỏi dẫn dắt để học viên phân tích:
• Qua hình ảnh/đoạn video clip/biểu đồ trên, các anh chị suy nghĩ liên tưởng đến hiện tượng
gì tại Việt Nam và địa phương?
• Qua các phương tiện thông tin đại chúng và các thông tin từ các biểu đồ, các anh chị hiểu như thế nào là BĐKH
GV dẫn dắt vào bài và trình bày bằng slide giới thiệu chung về biến đổi khí hậu Lưu ý: chú trọng và sử dụng thuật ngữ liên quan đến biến đổi khí hậu và các rủi ro thiên tai liên quan tới biến đổi khí hậu khác.
- hình ảnh/video clip
- hệ thống câu hỏi dẫn dắt phân tích
Học phần 5.2 - Định nghĩa biến đổi khí hậu.
Thời
Dụng cụ, tài liệu hỗ trợ
10’ Định nghĩa biến đổi
khí hậu. Động não nhanh:
- Từ trước khóa tập huấn này, anh,chị nhận thức BĐKH là gì?
- Các hiện tượng, biểu hiện nào ở địa phương anh,chị cho rằng có thể là do BĐKH?