Mục tiêu chung Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Ân Thi giaiđoạn 2015-2020 nhằm khắc phục những nhược điểm hiện nay, đảm bảo choquản lý chi NSNN ngày càng chặt chẽ,
Trang 1BẠCH THỊ HẰNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HƯNG YÊN, THÁNG 9 NĂM 2016
Trang 2ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
Người thực hiện: Bạch Thị Hằng
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Hưng Yên
Chức vụ: Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch
Đơn vị công tác: UBND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
HƯNG YÊN, THÁNG 9 NĂM 2016
Trang 31.Tính cấp thiết của đề án 1
2 Mục tiêu của đề án 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Giới hạn của đề án 3
B NỘI DUNG 4
1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 4
1.1 Cơ sở lý luận, khoa học 4
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 14
1.3 Cơ sở thực tiễn 17
2 NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 19
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 19
2.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ân Thi giai đoạn từ năm 2011-2015 22
2.3 Nội dung cụ thể của Đề án cần thực hiện 35
2.4 Các giải pháp để thực hiện đề án 36
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 41
3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 41
3.2 Tiến độ thực hiện đề án 42
3.3 Kinh phí thực hiện đề án 44
4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 45
4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án: 45
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 46
4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện đề án 46
C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 48
1 KIẾN NGHỊ 48
2 KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4Bảng số 2.1- Cơ cấu kinh tế 20 Bảng số 1- Tình hình chi ngân sách nhà nước 23 Bảng số 2- Quyết toán chi và tỷ lệ phần trăm thực hiện so với dự toán giao 26
Sơ đồ 1- Mối liên hệ các cơ quan quản lý chi ngân sách 21
Sơ đồ 2 - Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 22
Trang 5A MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề án
Huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên nằm ở tả ngạn sông Hồng, phía Đônggiáp huyện Thanh Miện và Bình Giang của tỉnh Hải Dương, phía Tây giáphuyện Kim Động và Khoái Châu, phía Bắc giáp huyện Yên Mỹ, phía Namgiáp huyện Phù Cừ
Huyện Ân Thi có lịch sử lâu đời, trong quá trình dựng nước và giữnước, những cư dân đã khai phá, cư trú và xây dựng nên mảnh đất giàu đẹpnhư ngày nay Trải qua bao biến động của lịch sử mà địa giới và đơn vị hànhchính của huyện cũng nhiều lần thay đổi, ngày 27/1/1996 thực hiện NghịĐịnh số 05 của Chính Phủ; huyện Ân Thi được tách ra từ huyện Kim Thi với
20 xã, 1 thị trấn như hiện nay với tổng diện tích trên 12.000 ha; dân số hơn 13vạn người
Ân Thi là mảnh đất có truyền thống về văn hiến nhất là về cử nghiệp vàthi thư, nhiều người đỗ đạt ra làm quan trong triều đến chức Thượng thư.Trong gần 10 thế kỷ khoa cử; huyện Ân Thi đã đóng góp 41 nhà đại khoa,những làng có truyền thống khoa cử như: làng Thổ Hoàng của thị trấn ÂnThi, thôn Bình Hồ xã Quảng Lãng, làng Phù Vệ xã Tân Phúc… Những:Tướng quân Phạm Ngũ Lão; danh tướng Nguyễn Trung Ngạn; nhà khoa họcPhạm Huy Thông, anh hùng LLVT Bùi Thị Cúc… đã làm rạng danh quêhương đất nước
Trong các cuộc kháng chiến chống thực dân đế quốc nhiều thế hệ người
Ân Thi đã hăng hái xung phong lên đường bảo vệ Tổ Quốc, đã hi sinh hoặccông hiến một phần xương máu và công sức để giải phóng đất nước; toànhuyện có hơn 3.000 liệt sĩ, 1.123 thương binh, 716 bệnh binh, 310 mẹ VNAH,
5 anh hùng LLVTND, các xã: Đa Lộc, Hồng Quang, Cẩm Ninh, Đặng Lễ,Quang Vinh và huyện Ân Thi đã vinh dự được nhà nước phong tặng danhhiệu AHLLVTND
Trang 6Phát huy truyền thống văn hiến và cách mạng; trong những năm quacán bộ, đảng viên và nhân dân huyện Ân Thi ra sức thi đua, vượt qua mọi khókhăn, xây dựng quê hương ngày càng đổi mới và phát triển
Thực hiện Nghị Quyết Đại hội đảng bộ huyện khóa 25 (nhiệm kì 2015– 2020) Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo tập trung chuyển dịch cơ cấukinh tế Đặc biệt với việc đẩy mạnh phong trào chung sức xây dựng nôngthôn mới đã huy động nhiều nguồn lực trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạoviệc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngườidân
Tuy nhiên, thời gian qua huyện Ân Thi được đánh giá là đã có bướcchuyển biến tích cực về kinh tế, song chưa thể khẳng định được rằng đổi mớiquản lý chi Ngân sách Nhà nước là những cải cách có tính hệ thống và cóhiệu quả
Quản lý chi Ngân sách Nhà nước của huyện Ân Thi thời gian qua đã bộc
lộ một số tồn tại Quy trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu mốiliên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và còn cónhiều khiếm khuyết trong hệ thống thông tin quản lý chi Ngân sách Nhà nước.Dẫn đến: Môi trường đầu tư của huyện chậm được cải thiện; tổng vốn đầu tư xãhội giảm, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nợ đọng xây dựng cơ bản còn lớn; việc
bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở các xã, thị trấn còn dàn trải
Trong công cuộc cải cách sâu rộng của Việt Nam, trong đó, cải cách tàichính công là một vấn đề trọng tâm, trước nhu cầu cấp thiết của huyện Ân Thinói riêng về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi Ngân sách Nhà nước thúcđẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ,nội hàm, phương thức cũng như thực tiễn quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở địaphương là rất thiết thực, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn
Nhận thức được vai trò cấp thiết cần phải hoàn thiện quản lý chi ngân
sách nhà nước trong những năm tới Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề án: “Tăng cường
Trang 7quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020" làm đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận Chính trị.
2 Mục tiêu của đề án
2.1 Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Ân Thi giaiđoạn 2015-2020 nhằm khắc phục những nhược điểm hiện nay, đảm bảo choquản lý chi NSNN ngày càng chặt chẽ, phù hợp với các quy định của Nhànước và giúp cho việc tiếp nhận, sử dụng NSNN được tiết kiệm, hiệu quả,công khai, minh bạch và từng bước hướng tới việc quản lý nguồn lực tàichính ngân sách nhà nước địa phương theo các chuẩn mực hiện đại
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đổi mới quy trình quản lý chi ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành
dự toán và quyết toán ngân sách thông qua hệ thống công nghệ thông tin
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi NSNN
ở các cấp, các đơn vị
- Quản lý, sử dụng NSNN đúng luật, chặt chẽ, tiết kiệm, minh bạch,hiệu quả
3 Giới hạn của đề án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề án tập trung nghiên cứu về quản lý chi Ngân sách Nhà nước trên địabàn cấp huyện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề án được nghiên cứu và thực hiện trên địa bàn
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Về thời gian: Đề án sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng quản
lý chi ngân sách nhà nước huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong 05 năm từ năm
2011 đến năm 2015 Đề án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2016-2020
Trang 8B NỘI DUNG
1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1 Cơ sở lý luận, khoa học
1.1.1 Những vấn đề chung về chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm NSNN và chi ngân sách nhà nước
Trong lịch sử kinh tế thế giới, chủ thể kinh tế nào cũng cần phải nguồnlực tài chính nhất định để phục vụ cho việc thực hiện những mục tiêu của mình.Nguồn lực tài chính của mỗi một Nhà nước là NSNN NSNN ra đời và gắn với
sự tồn tại của Nhà nước Theo Luật ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2002
thì: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước"
Chi ngân sách nhà nước là một bộ phận trong cơ cấu Ngân sách nhà
nước Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học thì: chi Ngân sách nhà nước
là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2002 đã xác định: chi ngânsách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảmquốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ củanhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Luật NSNN Việt Nam năm 2015 quy định cụ thể hơn các nội dung củachi ngân sách Nhà nước, bao gồm: Chi đầu tư phát triển, Chi dự trữ quốc gia,Chi thường xuyên, Chi trả nợ lãi, Chi viện trợ, Các khoản chi khác theo quyđịnh của pháp luật
1.1.1.2 Đặc điểm của chi NSNN
Trang 9- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chungcủa cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia.
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện
- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả khôngtrực tiếp
Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhànước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế,giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường
1.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý thực chất là việc thiết lập và tổ chức thực hiện hệ thống cácphương pháp và biện pháp của chủ thể quản lý, tác động một cách có chủ địnhtới các đối tượng quản lý nhằm đạt được kết quả nhất định
Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN vàcũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung Quản lý chi NSNN làmột khái niệm phản ánh hoạt động tổ chức điều khiển và đưa ra quyết địnhcủa Nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN, nhằmthực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước,cung cấp hàng hóa công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng
Với khái niệm trên cho thấy: Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN làviệc sử dụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống xã hội thông qua các chứcnăng vốn có Xét theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN là quản lý các đầu ra củaNSNN thông qua các công cụ và quy định cụ thể
1.1.2.2 Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước
Trang 10Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Bằng cáchnày Nhà nước và các cơ quan chức năng đưa ra cơ chế quản lý, điều hành chiNSNN đúng luật, đảm bảo hiệu quả và công khai, minh bạch.
Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng biện pháptối ưu nhất là biện pháp tổ chức hành chính Đặc trưng của biện pháp này làcưỡng chế đơn phương của chủ thể quản lý, thể hiện rõ nét trong cơ chế quản
lý chi NSNN ở Việt Nam bởi NSNN Việt Nam là ngân sách thống nhất từ cấptrung ương đến địa phương, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạnvới trách nhiệm Biện pháp này tác động vào đối tượng quản lý theo hai
hướng: Một là, chủ thể ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định
tính chất, mục tiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập, mối quan hệ
trong và ngoài tổ chức, Hai là, chủ thể quản lý đưa ra các quyết định quản
lý bắt buộc cấp dưới và cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiệnnhững nhiệm vụ nhất định
1.1.2.3 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi ngân sách nhà nước: Thứ nhất, tập trung thống nhất
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài chính,ngân sách Thường thì cơ quan dân cử (Quốc hội, HĐND địa phương) phêchuẩn kế hoạch tài chính, ngân sách Cơ chế này đảm bảo rằng các chính sáchcông, các mục tiêu, ưu tiên của Nhà nước phải xuất phát từ lợi ích chung củacác cộng đồng Cơ chế phê chuẩn này có nghĩa là kế hoạch tài chính, ngânsách có tính tập trung cao
Thứ hai, tính kỷ luật tài chính tổng thể
Mọi khoản thu - chi của Nhà nước đều được phản ánh đầy đủ vàoNSNN và phải có ràng buộc cứng về ngân sách Nguyên tắc kỷ luật ở đâycũng hàm ý rằng việc hấp thụ nguồn lực của khu vực công chỉ giới hạn ởphạm vi cần thiết để thực hiện các chính sách của chính phủ Chi NSNN phảiđược tính toán trong khả năng nguồn lực huy động được từ nền kinh tế vànguồn khác
Trang 11Thứ ba, tính có thể dự báo được
Đây là điều kiện để thực hiện có hiệu quả các chính sách, chươngtrình Điều này không chỉ đòi hỏi sự ổn định và tính minh bạch về cơ chế,chính sách, ổn định vĩ mô, mà còn phải có sự cân đối giữa ngắn hạn và dàihạn, tính đến nhu cầu và khả năng nguồn lực cho các nhu cầu chi Phải đảmbảo được tính dự báo khi xây dựng dự toán và quản lý chi theo dự toán
Thứ tư, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Nguồn kinh phí phục vụ cho chi NSNN chủ yếu từ nguồn thuế, phí dodân đóng góp nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức, cá nhângiám sát và tham gia Thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngân sách, vừa đảm bảo sử dụng ngânsách có hiệu quả, vừa giúp cho phát hiện chỉnh sửa để thông tin về ngân sáchsát đúng thực tiễn
Thứ năm, đảm bảo bảo cân đối, ổn định tài chính, ngân sách
Kế hoạch tài chính, ngân sách nói riêng và công tác kế hoạch nói chungđều phải mang tính cân đối và ổn định Tuân thủ nguyên tắc này để thực hiện
có hiệu quả chức năng, sứ mệnh của nhà nước trong việc duy trì trật tự xã hội
và khắc phục những thất bại của nền kinh tế thị trường
1.1.2.4 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN địa phương là những khoản chi tiêu gắn liền với các nhiệm
vụ chính trị, xã hội mà mỗi cấp trong chính quyền địa phương được phân cấpquản lý nhằm duy trì được bộ máy nhà nước ở địa phương đồng thời thựchiện các nhiệm vụ KT- XH của các cấp địa phương Nội dung chủ yếu củaquản lý chi NSNN bao gồm:
- Quản lý lập dự toán ngân sách.
+ Cơ sở lập dự toán
Để đạt được ba mục tiêu chính của quản lý chi NSNN, quá trình chuẩn
bị ngân sách cần đạt được mục tiêu: (i) đảm bảo ngân sách phù hợp với cácchính sách kinh tế vĩ mô và hạn chế nguồn lực; (ii) phân bổ nguồn lực phù
Trang 12hợp với chính sách; và (iii) đưa ra điều kiện đối với việc quản lý hoạt độnghiệu quả Những lựa chọn và cân đối hợp lý phải được thực hiện rõ ràng khitính toán ngân sách.
+ Phương pháp lập dự toán
Phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này gồm ba bước:Thứ nhất, xác định các nguồn tổng hợp có sẵn phục vụ cho chi NSNN tronggiai đoạn hoạch định (được trích từ khung kinh tế vĩ mô thích hợp); Thứ hai,thiết lập những giới hạn chi tiêu của ngành phù hợp với những sự ưu tiên củachính phủ; Thứ ba, thông báo cho các bộ chủ quản về những giới hạn chi tiêu
đó, trong giai đoạn đầu của quá trình lập ngân sách;
Phương pháp tiếp cận từ dưới lên bao gồm tính toán và định giá cácchương trình chi tiêu của ngành cho giai đoạn hoạch định trong phạm vinhững giới hạn chi tiêu của ngành đã được cung cấp;
Các cơ chế lặp, đàm phán và điều chỉnh để đạt được nhất quán tổng thểcuối cùng giữa mục tiêu và khả năng ngân sách
Việc chuẩn bị ngân sách bao gồm những hoạt động cụ thể sau: (i) xâydựng khuôn khổ kinh tế vĩ mô; (ii) chuẩn bị một thông tư ngân sách trong đóđưa ra hướng dẫn cho công tác lập hạn mức chi tiêu và ngân sách tối đa củangành; (iii) lập ngân sách của các bộ chủ quản trên cơ sở những hướng dẫnđó; (iv) thỏa thuận về ngân sách giữa các bộ chủ quản và Bộ Tài chính; (v)hoàn tất bản dự thảo ngân sách; và (vi) đệ trình lên cơ quan lập pháp
- Quản lý chấp hành dự toán ngân sách
+ Cơ sở chấp hành dự toán
Sau khi được giao dự toán ngân sách, các cơ quan ở địa phương, cácđơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho cácđơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Dự toán chi NSNN được phân bổ chitiết theo từng loại và các khoản mục của mục lục ngân sách nhà nước
Quá trình thực hiện ngân sách phải tính đến những thay đổi trong thực tế,
và làm tăng hiệu suất hoạt động Cần phải có thủ tục kiểm soát, tuy nhiên không
Trang 13nên gây cản trở đến hiệu suất cũng không làm thay đổi thành phần ngân sách bêntrong, và phải chú trọng vào yếu tố cần thiết trong khi đem lại sự linh hoạt vàmềm dẻo cho các cơ quan chi tiêu khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
+ Thực hiện ngân sách
Khi tiến hành thực hiện một ngân sách đã được lập đầy đủ, hiệu suấthoạt động và phân bổ yêu cầu những nguyên tắc sau:
Quỹ ngân sách nên được công bố kịp thời
Nên chuẩn bị cho quá trình thực hiện ngân sách và một bản kế hoạchtiền mặt, căn cứ vào những dự toán ngân sách và đưa vào tài khoản cam kếthiện có
Những dự đoán bổ sung phải được quy định đầy đủ và hạn chế về mặt
số lượng
Kiểm soát chặt chẽ các khoản thanh toán bằng chuyển khoản, chỉ đượcchuyển khoản giữa các hạng mục có chứng từ hợp lệ Những quy tắc vềchuyển khoản cần được cung cấp đầy đủ để quản lý linh hoạt hơn cũng như
có thể kiểm soát được những hạng mục chủ chốt
Nhìn chung, kiểm soát nội bộ (nằm trong các bộ chủ quản) phù hợp vớicông tác kiểm soát dự định hơn do các cơ quan trung ương thực hiện Tuynhiên, để làm được điều đó cần phải có một hệ thống giám sát và kiểm toánvững mạnh Cần tiến hành kiểm soát nội bộ các xác minh và cam kết để tránh
sự can thiệp quá mức của các cơ quan trung ương vào việc quản lý ngân sách
Khi công tác kiểm soát kế toán và xử lý được phân quyền, cần tiến hànhkiểm soát của trung ương về tiền mặt Trong trường hợp kiểm soát kế toán và
xử lý thanh toán được tiến hành tập trung, cần có một hệ thống đảm bảo cáchoạt động thanh toán được kịp thời, đúng theo kế hoạch ngân sách và tiền mặt
mà không có sự chồng chéo ưu tiên của các cơ quan trung ương Những tiến bộ
về công nghệ thông tin cần cân đối nhu cầu để phân quyền kiểm soát tính hiệuquả và nhu cầu đảm bảo hoạt động kiểm soát chi tiêu của chính phủ
+ Kiểm soát chi tiêu
Trang 14Hệ thống ngân sách nên đảm bảo kiểm soát chi phí có hiệu quả Bêncạnh nguồn ngân sách thực tế, một hệ thống thực thi ngân sách hoàn thiệnnên bao gồm:
Hệ thống kế toán thích hợp/ngân sách hoàn thiện Ngay từ giai đoạn đầucủa tiến trình chi tiêu cần phải theo dõi chặt chẽ các hoạt động cam kết, thẩmđịnh, thanh toán và những biến động giữa các khoản phân bổ ngân sách và cáchạng mục ngân sách (tách khoản, chuyển khoản, những dự đoán bổ sung);
Kiểm soát có hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu tiến trình chi tiêu, cho dùdưới bất kỳ hình thức hay tổ chức nào;
Một hệ thống quản lý thông tin trong đó theo dõi các công việc đãđược hoạt động và những cam kết sẽ được thực thi trong tương lai;
Một hệ thống quản lý nhân sự để quản lý nhân viên về số lượng, chấtlượng cũng như quá trình hoạt động của họ;
Những thủ tục rõ ràng và đầy đủ về mua sắm tài sản thông qua hìnhthức đấu thầu công khai và những hệ thống về quản lý ký hợp đồng ngoài
- Quản lý quyết toán ngân sách
+ Nguyên tắc quyết toán
Hệ thống báo cáo quyết toán chi ngân sách phải được thiết kế nhằm đápứng nhu cầu của nhiều đối tượng người sử dụng khác nhau (ví dụ cơ quan lậppháp, các nhà quản lý ngân sách, các nhà hoạch định chính sách, ) Các yêucầu tối thiểu của báo cáo bao gồm:
Báo cáo về quản lý ngân sách chỉ ra tất cả các thay đổi trong sử dụngngân sách và các hạng mục (phân bổ, bổ sung, chuyển khoản, v v)
Các báo với cơ quan có thẩm quyền về trách nhiệm giải trình
Báo cáo tài chính đề cập các tài khoản hợp nhất, báo cáo về nợ, báo cáo
về nợ không xác định hay nợ phát sinh và các khoản cho vay
Báo cáo đánh giá chính sách về ngân sách và đánh giá báo cáo của các
cơ quan chuyên môn
+ Trình tự quyết toán:
Trang 15Quyết toán ngân sách là việc tổng kết, đánh giá lại quá trình lập và chấphành ngân sách Theo nguyên tắc hiện nay là quyết toán ngân sách phải làm từ
cơ sở, tổng hợp từ dưới lên, cấp trên chỉ thực hiện hướng dẫn, không được làmthay cấp dưới
- Kiểm tra, thanh tra chi ngân sách nhà nước
Công tác kiểm tra, thanh tra là một nội dung không thể thiếu được trongquản lý nhà nước, là một giai đoạn trong quá trình quản lý, có vai trò kiểmđịnh, đánh giá hiệu quả của quản lý nhà nước Nhiệm vụ trọng yếu có tínhchất quyết định của công tác kiểm tra, thanh tra là tìm ra các thiếu sót trongcông tác quản lý, nhằm khắc phục kịp thời những sơ hở, yếu kém, kiến nghị
đề xuất những biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, sửa đổi cơchế, chính sách nhằm giúp các cơ quan quản lý quản lý có hiệu quả hơn.Chính vì vậy trong hoạt động quản lý (nói chung) và hoạt động hành chínhnhà nước (nói riêng) phải cókiểm tra, thanh tra và phải phục vụ cho yêu cầuquản lý nhà nước
1.1.2.5 Ý nghĩa và vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước
- Ngân sách là tấm gương tài chính của các lựa chọn kinh tế và xã hội:
Để thực hiện tốt vai trò mà nhân dân giao phó, bên cạnh những yếu tố khác,nhà nước cần: (i) lựa chọn hợp lý và đầy đủ nguồn lực trong nền kinh tế, (ii)phân bổ sử dụng những nguồn lực đó nhanh, có hiệu quả
- Quản lý chi NSNN về bản chất mang tính công cụ: Có điểm khác biệt
cơ bản giữa vấn đề chính sách chi tiêu “cái gì” và vấn đề quản lý chi tiêu “như
thế nào” Rõ ràng những nỗ lực thiết lập ranh giới giữa chính sách và việctriển khai dẫn đến những chính sách không thực tiễn, việc triển khai không có
dự tính và vấn đề thời gian đối với cả chính sách không hiệu quả và việc triểnkhai kém Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa tính đúng đắn của các thủ tục vàquy trình quản lý chi NSNN và mục tiêu mà chúng dự tính để đạt được những
gì còn lại rất quan trọng Do đó quản lý chi NSNN chỉ là một công cụ nhưng
là một công cụ quan trọng trong chính sách của chính phủ
Trang 16Tuy nhiên, đồng thời, điều quan trọng là quản lý chi NSNN phải cụ thểtheo từng quốc gia Những cách tiếp cận và những khuyến nghị về quản lý chiNSNN phải dựa trên thực tiễn kinh tế, xã hội, hành chính và năng lực triểnkhai của quốc gia được đề cập đến Vì bất kỳ cải cách quản lý chi NSNNđược triển khai rộng rãi phải được phân tích cẩn thận với sự hiểu biết bối cảnhđịa phương và từ chối, thông qua hoặc thích ứng nếu cần
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN
1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậycần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơiđầu tư vốn, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Chẳng hạn, ở địaphương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì các khoản chi NSNN sẽ tậptrung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránhmùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ranhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu
là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triểnkinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó
1.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởiđiều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn chi từ NSNN sẽđược cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mứctăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát,các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũnglàm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này cóthể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thểnói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chiNSNN trên địa bàn địa phương
Trang 171.1.3.3 Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN.
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trởthành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung vàquản lý chi NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trongkhuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phảirất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sáchliên quan đến quản lý chi NSNN sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạtđộng quản lý hiệu quả hay không
hiệu quả chi NSNN ở địa phương
1.1.3.4 Khả năng về nguồn lực tài chính công
Dự toán về chi NSNN được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoahọc của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễnthu ngân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trongnăm nay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu, vì vậy, chi NSNN khôngđược vượt quá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để lập dự toán chi NSNN hàngnăm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vàoNSTW cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu và quản lý chiNSNN
1.1.3.5 Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN.
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, nếu năng lựccủa người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược khôngphù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽkhông hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư giàn trải, phân
bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng
Trang 18phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảocác vấn đề xã hội…
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ởđịa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ quản lý
có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thôngtin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát được toàn bộnội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồntài chính công đảm bảo theo dự toán đã đề ra
1.1.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc vậndụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương Hoạt động quản lýchi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớnvào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặcbiệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoahọc, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thôngtin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin
Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
1.1.3.7 Công nghệ quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương.
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã vàđang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứngminh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chiNSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảmbảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền
đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1 Cơ sở chính trị
Đề án được xây dựng dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng về vềquản lý chi ngân sách trong thời gian gần đây
Trang 19Tại Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã khẳng
định: “Đổi mới chính sách phân phối tài chính và cơ chế kết hợp nguồn lực
Nhà nước với các nguồn lực khác nhằm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng xóa bao cấp bất hợp lý từ NSNN; tăng tỷ trọng ngân sách đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực và cho các lĩnh vực văn hóa,
xã hội ; đổi mới cơ chế quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện các công việc được ngân sách cấp kinh phí; Xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn để tạo cơ sở nâng cao chất lượng dự toán ngân sách Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, bảo đảm tính thống nhất về thể chế của NSNN và vai trò chủ đạo của NSTW;…Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong quản lý NSNN”.
Tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng ta nhấn mạnh: “Thực hiện cân đối
ngân sách tích cực, bảo đảm tỉ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách”.
Đại hội Đảng lần thứ XII nhấn mạnh phương hướng nhiệm vụ: "Đẩy
mạnh việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để bảo đảm công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí có hiệu lực, hiệu quả, nhất là trong các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao như: quản lý và sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản; thu, chi ngân sách, mua sắm công, tài chính, ngân hàng, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; "
Tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVIII nhấn mạnh nhiệm
vụ giải pháp:" Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân
sách địa phương trung hạn giai đoạn 2016 -2020, cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước đối với các đươn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp, không bù đắp chi phí hoạt động".
1.2.2.Cơ sở pháp lý
Nội dung quản lý chi ngân sách cũng được quy định rõ ràng, cụ thể tạiLuật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002
Trang 20Điều 55, Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định: “NSNN, dự trữ quốc gia,
quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật; NSNN gồm NSTW và NSĐP trong đó NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia; Các khoản thu, chi NSNN phải được dự toán và do luật định”.
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;
Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chínhphủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địaphương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách nhà nước
Và từ năm 2017 trở đi sẽ áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước số83/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, bảođảm an sinh xã hội, Chính phủ đã ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết để quản
lý, điều hành chi ngân sách theo từng thời kỳ, từng niên độ ngân sách như giaiđoạn 2011-2015:
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giảipháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo ansinh xã hội;
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 về những giảipháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dựtoán NSNN năm 2013;
Trang 21Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu chủ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH
và dự toán NSNN năm 2014
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu chủ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH
và dự toán NSNN năm 2015
Trong quá trình thực hiện kế hoạch các năm, Chính phủ thường banhành các chỉ thị tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính -ngân sách Nhà nước như:
- Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cườngquản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
- Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc tăngcường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sửdụng vốn Nhà nước
- Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sáchNhà nước năm 2013
- Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhànước những tháng cuối năm 2014
- Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng 04 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính
- ngân sách Nhà nước năm 2015
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính Phủ, của Bộ Tàichính, của UBND tỉnh Hưng Yên UBND huyện Ân Thi đã ban hành nghịquyết chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH từng năm; Sở Tài chínhtỉnh Hưng Yên ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa phục vụ công tácđiều hành quản lý chi ngân sách từng năm phù hợp với tình hình thực tế củađịa phương
Trang 221.3 Cơ sở thực tiễn
Trong bối cảnh chung Chính phủ tập trung chỉ đạo các Bộ, cơ quantrung ương và địa phương thực hiện điều hành quản lý chi NSNN theo hướngthắt chặt chi tiêu công, kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, rà soát, sắp xếp giảmchi đầu tư các dự án không có trong quy hoạch, chưa đủ thủ tục theo quyđịnh… để tập trung vốn cho các dự án cần thiết, cấp bách, các dự án khả nănghoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm nay, thực hiện tiết kiệm thêm 10%chi thường xuyên, tập trung sử dụng dự phòng ngân sách các cấp và nguồntăng thu NSNN thực hiện các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ ngườinghèo, đồng bào dân tộc, người lao động có thu nhập thấp, vượt qua khó khăn
do ảnh hưởng của lạm phát, quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Ân Thi đãdần đi vào nề nếp, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả sử dụngngân sách, tạo điều kiện hoàn thành được các mục tiêu về phát triển KT- XHcủa địa phương Huyện ủy, UBND - HĐND huyện trên cơ sở tham mưu củaphòng Tài chính đã chủ động trong việc chỉ đạo điều hành ngân sách phù hợpvới thực tế của địa phương Tuy nhiên, công tác quản lý chi huyện Ân Thinhững năm qua vẫn còn những hạn chế yếu kém như tình hình chung nêutrên Còn có đơn vị sử dụng ngân sách còn thiếu trách nhiệm, buông lỏngquản lý, chi không đúng dự toán, không đúng chế độ định mức, tiêu chuẩncủa nhà nước Quản lý chi ngân sách chưa đạt hiệu quả như mong muốn Tìnhtrạng thất thoát lãng phí, sử dụng kinh phí không đúng mục đích vẫn còn diễn
ra khá nhiều Tính năng động và tích cực của đơn vị sử dụng ngân sách chưađược phát huy, tâm lý ỷ lại trông chờ vào NSNN còn phổ biến
Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn chưa cao, chưađáp ứng được yêu cầu công việc Điều đó đã ảnh hưởng đến việc huy động vàkhai thác các nguồn lực cho đầu tư để phục vụ các mục tiêu phát triển và giảiquyết được các vấn đề xã hội
Do vậy để nâng cao hiệu quả, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong
sử dụng NSNN theo quy định của Luật NSNN và hoàn thành các mục tiêu
Trang 23phát triển KT- XH của địa phương, trong thời gian tới cần nghiên cứu đưa racác giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách trên địa bàn, trên cơ sở
đó giải quyết được những vấn đề còn hạn chế, bất cập trong các nội dung củaquản lý chi NSNN
2 NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Ân Thi Có 3 quốc lộ đi qua: quốc lộ 38, đường cao tốc Hà Nội - HảiPhòng (hoàn thành năm 2015) và quốc lộ 39 mới (dự án) Đường quốc lộ 38chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, từ thị trấn Kẻ Sặt huyện Bình Giang, cắtngang huyện, qua thị trấn Ân Thi, sang nối với đường quốc lộ 39 ở Kim Động
Ngân sách Hưng Yên bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấphuyện: gồm 10 huyện, thành phố, ngân sách cấp xã : 161 xã, phường, thị trấn
Từ năm 2004 ngân sách cấp xã đã trở thành 1 cấp ngân sách hoàn chỉnh, hạchtoán thu chi ngân sách phù hợp với hệ thống ngân sách nhà nước Về cơ bản,ngân sách của huyện Ân Thi vẫn chưa tự cân đối được thu chi ngân sách, hàngnăm ngân sách Tỉnh trợ cấp 95% tổng số chi ( giai đoạn 2011-2015 bình quân
Trang 24khoảng 380,1 tỷ đồng /năm) nhiệm vụ kinh tế - xã hội đảm bảo, hoạt động ổnđịnh và phát huy tốt các nhiệm vụ UBND tỉnh giao.
Trong bối cảnh kinh tế phát triển không thuận lợi, nhưng việc xây dựngphát triển kinh tế ở huyện Ân Thi đã đạt được những thành tựu quan trọng, tạo
đà cho tăng trưởng kinh tế giai đoạn sau, góp phần nâng cao đời sống nhândân, từng bước hội nhập vào nền kinh tế của tỉnh và trong nước Cụ thể: Kinh
tế liên tục tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch đúng định hướng; kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội được cải thiện; các công trình được tập trung đẩy nhanh tiếnđộ; thu hút đầu tư đạt kết quả cao
Bảng số 2.1: Cơ cấu kinh tế
2013
Năm 2014
Năm 2015
DK Năm 2016
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng công nghiệp tăngnhanh; tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụchuyển dịch từ 41% - 22,5% - 36,5% năm 2012 sang 32,15% - 33,82% -34,03% năm 2015
2.1.2 Mô hình quản lý chi NSNN huyện Ân Thi
- Hội đồng nhân dân huyện Ân Thi: Hội đồng nhân dân huyện quyết
định dự toán ngân sách từng năm và phê chuẩn quyết toán ngân sách nămtrước do UBND huyện trình
- UBND huyện Ân Thi: ủy ban nhân dân có nghĩa vụ chấp hành các
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồngnhân dân
Trang 25- Phòng Tài chính – KH huyện Ân Thi: Phòng Tài chính là cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về tài chính, NSNN, kế toán, kiểm tra tại địa phương theo quy định của phápluật Tổng hợp tình hình thu, chi NSNN, lập tổng quyết toán NSNN hàngnăm của địa phương báo cáo UBND trình HĐND huyện phê duyệt và báocáo Sở Tài chính
- Kho bạc Nhà nước huyện Ân Thi: Kho bạc Nhà nước huyện Ân Thi là
cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBNDhuyện quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhànước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ
- Các đơn vị sử dụng ngân sách: Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản
nhà nước theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mục đích và có hiệu quả
Sơ đồ 1- Mối liên hệ các cơ quan quản lý chi ngân sách
- Phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước:
Tỉnh Hưng Yên có 3 cấp ngân sách: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
Hôi đồng nhân dân huyện Ân Thi
UBND huyện Ân Thi
Trang 26Sơ đồ 2 - Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
2.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Ân Thi giai đoạn từ năm 2011-2015
2.2.1 Thực trạng quản lý chi ngân sách của huyện Ân Thi giai đoạn 2011-2015
Trong giai đoạn 2011-2015: Tổng chi ngân sách 1.900,7 tỷ đồng, trongđó: Chi cân đối ngân sách 1.887,9 tỷ đồng; chi bằng nguồn thu để lại đơn vịchi quản lý quản lý qua NSNN 12,8 tỷ đồng
Ngân sách địa phương
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
Ngân sách
cấp tỉnh
Đơn vị dự toán cấp IV
Đơn vị dự toán cấp I
Đơn vị dự toán
cấp I
Đơn vị dự toán
cấp II và III
Trang 27Bảng số 1- Tình hình chi ngân sách nhà nước
Đơn vị tính: tỷ đồng
ST
T Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
* Tổng số chi (I+II) 259,9 333,1 371,7 441,6 494,4
I Tổng số chi cân đối ngân sách 258,3 331 369,7 439,6 489,3
5 Chi từ nguồn CT MTQG
II Chi quản lý qua NSNN 1,6 2,1 2 2 5,1
Nguồn: Phòng Tài chính-KH huyện Ân Thi
Chi ngân sách trong giai đoạn này năm sau cao hơn năm trước, chichuyển nguồn giai đoạn này có xu hướng tăng cao đột biến cao năm 2014 chủyếu do nguồn cải cách tiền lương từ 50% tăng thu chưa sử dụng hết dồn lạiqua các năm nên số tăng thu không kịp chi chuyển nguồn sang năm sau thanhtoán còn khá nhiều
2.2.2 Thực trạng quản lý chi NSNN theo quy trình của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015
2.2.2.1 Quản lý lập dự toán chi
Công tác lập dự toán chi NSNN cho các đơn vị thụ hưởng NSNN tạitỉnh Hưng Yên được thực hiện theo Luật ngân sách năm 2002, Nghị định 60của Chính phủ ngày 06/6/2003, Thông tư số 59 ngày 23/6/2003 hướng dẫnthực hiện Nghị định 60 quy định đối với các khoản chi thường xuyên việc lập
dự toán phải tiến hành theo một quy trình từ cơ sở, trên cơ sở dự kiến chi theomục lục ngân sách và các quy định về quản lý tài chính ở các cơ quan thụhưởng ngân sách, đó là: Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của
Trang 28Chính phủ quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập Công tác lập dự toán chi NSNN cho chủ đầu tư dự án tạitỉnh Hưng Yên được thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các quy địnhtại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh về banhành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồnNSNN tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước
và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm
2013 về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự ánhoàn thành sử dụng vốn Nhà nước
Việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước (Nghị định số 130) vàquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định 43) ở các đơn vị
về cơ bản là tốt Các đơn vị được tự chủ biên chế và khoán chi Thông qua việcgiao dự toán đầu năm, UBND tỉnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm chocác cơ quan quản lý hành chính trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp
2.2.2.2 Quản lý chấp hành dự toán chi NSNN
Chấp hành dự toán chi trong giai đoạn này tại Hưng Yên được quản lýtheo chu trình ngân sách hay còn gọi là quản lý chi ngân sách theo kế hoạchhàng năm Bao gồm các giai đoạn: Cấp phát các khoản chi; Kiểm soát chixuyên; Điều chỉnh dự toán chi (nếu có)
Các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ đã triển khai các biện pháp để thựchành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí, quản lý, sử dụng tài sảnnhư: Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản lý và sử dụng tài sản, xe ô
tô Từ đó đã tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức