100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức tin học và các phầnmềm ứng dụng cho các ứng dụng quản lý thuế của ngành, 6% công chức được cử đào tạo bồi dưỡng về ngoại ngữ.. Nếu công tá
Trang 1A MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng đề án
Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một tài nguyên, mộtnguồn lực Bởi vậy, việc phát triển con người - phát triển nguồn nhân lực(NNL) trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển cácnguồn lực Đầu tư vào con người là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bềnvững Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hộinhập quốc tế, đòi hỏi phải có NNL chất lượng cao Vận mệnh của đất nước,tương lai phát triển, khả năng đi lên của Việt Nam đều phụ thuộc vào chính bảnthân con người Việt Nam Vì vậy, để phát triển đất nước, chúng ta không thểkhông quan tâm đến việc phát triển NNL và nâng cao chất lượng NNL
Nâng cao chất lượng NNL là vấn đề mà mỗi quốc gia đều phải quantâm chăm sóc, bồi dưỡng, phát triển và tìm cách phát huy có hiệu quả trên conđường phát triển Nguồn lực con người nói chung và NNL xét trên khía cạnh
độ tuổi lao động là nguồn lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội Trênphạm vi rộng hơn thì con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là tác nhân
và là mục đích của sự phát triển Nhận thức được vai trò của NNL, Đại hộiĐảng VIII đã khẳng định: "Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố
cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững", "nâng cao dân trí, bồi dưỡng vàphát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định sựthắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa"
Mỗi một giai đoạn lịch sử, đòi hỏi NNL ở một mức độ khác nhau Trongnền kinh tế trí thức và toàn cầu hóa, NNL có sức khỏe, học vấn, trình độchuyên môn kỹ thuật cao được coi là một điều kiện để tăng trưởng nhanh, rútngắn khoảng cách tụt hậu Hiện nay trong quá trình hội nhập toàn cầu, chấtlượng NNL của đội ngũ cán bộ công chức của nước ta vẫn còn bộc lộ nhiềuhạn chế Chính vì lẽ đó, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề
Trang 2ra mục tiêu chung về nâng cao chất lượng NNL và công tác cán bộ là: “Xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu trongtình hình mới Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế quản lý cán bộ, công chức;phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cán bộ,công chức; tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt độngcông vụ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhànước Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoànthành nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thànhnhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân”
NNL Cục Thuế tỉnh Thuế Lạng Sơn nói riêng và ngành Thuế ViệtNam nói chung những năm qua mặc dù đã tăng về chất lượng và sự thay đổi về
cơ cấu nhưng so với yêu cầu của công cuộc cải cách và hiện đại hoá ngànhthuế đã được Chính phủ phê duyệt thì vẫn còn nhiều điều bất cập Trong đó cómột bộ phận cán bộ, công chức quản lý thuế yếu kém về năng lực, trình độchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, chưa tận tâm với công việc Đạođức lối sống, kỹ năng giao tiếp ứng xử còn hạn chế
Nâng cao chất lượng NNL ngành thuế đòi hỏi đội ngũ cán bộ côngchức thuế phải được đào tạo, rèn luyện để có tư cách đạo đức tốt, có tư duymới, phong cách làm việc khoa học, hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ và thànhthạo kỹ năng quản lý thuế Chính vì vậy, nhiệm vụ xây dựng, kiện toàn bộ máy
tổ chức, củng cố đội ngũ công chức thuế tiến lên chính quy, hiện đại đang làyêu cầu hết sức cấp bách, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngànhđáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế
Từ thực tế trên tôi chọn vấn đề " Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2021” làm đề án tốt nghiệp Cao
cấp lý luận chính trị
Trang 3- Thực hiện Chỉ thị 05/CT-BCS của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính,
hàng năm Cục Thuế tiến hành rà soát, đánh giá, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnhđạo, quản lý giai đoạn 2016 - 2021 Qui hoạch các vị trí lãnh đạo phải đảm bảo
cơ cấu độ tuổi hợp lý, đảm bảo tính kế thừa, liên tục, đáp ứng nhu cầu bổnhiệm trước mắt, lâu dài và đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ người dân tộctrong công tác qui hoạch lãnh đạo theo qui định
- Đến năm 2021 tăng số lượng chuyên viên chính và kiểm tra viên chính
thuế lên 20% (hiện tại là trên 8,3%) Chuyên viên và kiểm tra viên thuế lên56% (hiện tại là 45,2%) Giảm tỷ lệ cán sự và kiểm tra viên trung cấp xuốngcòn 24% (hiện tại là 46,5 %)
- Từ nay đến năm 2021, 80% lãnh đạo Cục Thuế và qui hoạch các chức
danh Lãnh đạo Cục Thuế được đào tạo Thạc sỹ trở lên; 95% lãnh đạo cácPhòng, các Chi cục Thuế được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý;
Trang 4100 % đội ngũ công chức được bồi dưỡng kiến thức pháp luật phòng chốngtham nhũng; 100% công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn về tiểu chuẩnngạch công chức.
100% lãnh đạo Cục Thuế và quy hoạch chức danh Lãnh đạo Cục Thuếđược đào tạo trình độ Cao cấp lý luận chính trị trở lên; 100% lãnh đạo cấpPhòng và Chi cục Thuế các huyện, thành phố được đào tạo trình độ trung cấp
lý luận chính trị trở lên; 50% đảng viên được đào tạo trình độ trung cấp lý luận
chính trị; 100% công chức được bồi dưỡng và cập nhật chủ trương, chính sách,
nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước
40% cán bộ công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nướcngạch chuyên viên chính và tương đương; 40% công chức được bồi dưỡngkiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên và tương đương
100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức tin học và các phầnmềm ứng dụng cho các ứng dụng quản lý thuế của ngành, 6% công chức được
cử đào tạo bồi dưỡng về ngoại ngữ
Hàng năm 100% công chức được đào tạo bồi dưỡng kiến thức về nghiệp
vụ chuyên ngành như thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ, kê khai - kế toán thuế,tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế bồi dưỡng cập nhật thường xuyên chínhsách thuế mới được sửa đổi bổ sung
- Thực hiện nghiêm túc việc luân chuyển, luân phiên, điều động, chuyểnđổi vị trí công tác của cán bộ, công chức trong từng Phòng, Chi cục Thuế vàcủa cả Cục Thuế, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng để sử dụng cóhiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức Các đơn vị phải xây dựng kế hoạch, côngkhai kế hoạch luân chuyển, luân phiên, điều động và chuyển đối vị trí công tácgiai đoạn từ nay cho đến năm 2021 và từng năm theo tinh thần Nghị quyết số02-NQ/BCSĐ ngày 10/10/2014 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, Quyếtđịnh số 719/QĐ-BTC ngày 20/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
Trang 5hành Quy chế luân chuyển, luân phiên, điều động, chuyển đổi vị trí công tácđối với công chức thuộc Bộ Tài chính.
3 Giới hạn của đề án
3.1 Đối tượng của đề án
Chất lượng NNL của Cục Thuế tỉnh
3.2 Giới hạn về không gian
Đề án được thực hiện tại Cục thuế tỉnh Lạng Sơn
3.3 Giới hạn về thời gian Đề án được thực hiện từ 2016-2021.
Trang 6B NỘI DUNG
1 Cơ sở xây dựng đề án
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.
- NNL là một khái niệm có tính tổng hợp, có mang một số đặc tính về
số lượng, chất lượng NNL, được mô tả bởi quy mô và cơ cấu theo đặc điểmgiới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề hay một đặc tính nàokhác NNL là tổng thể những tiềm năng của con người bao gồm: Phẩm chất,trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết, kỹ năng
và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
-xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia
Theo Triết học Mác - Lênin, hành vi lịch sử đầu tiên và chủ yếu củacon người là lao động sản xuất, thông qua đó, con người cải tạo chính bảnthân mình Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời làchủ thể của sự phát triển Sức lao động là một phạm trù tổng hợp gồm: thể
lực, trí lực Thể lực chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức
khỏe, y tế và sự rèn luyện của từng người, quyết định năng lực hoạt động củacon người Trí lực được xác định bởi tri thức về khoa học, trình độ kiến thức,chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng tư duy xét đoán, được phát triển thôngqua giáo dục, đào tạo và hoạt động thực tiễn của con người
Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: Xét trên bình diện quốc gia hay
địa phương NNL được xác định là “Tổng thể các tiềm năng lao động của một
nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó”
(Phạm Thành Nghi-Vũ Hoàng Ngân, 2004) Theo cách hiểu này, NNL lànguồn lao động sẵn sàng tham gia lao động trong phạm vi quốc gia, vùng hayđịa phương Một cách chung nhất, có thể hiểu NNL là bộ phận dân số trong độ
Trang 7là tổng hợp những năng lực cả về thể lực và trí lực của nhóm người, một tổchức, một địa phương hay một quốc gia
Theo Cơ quan Phát triển của Liên hợp quốc UNDP “Nguồn nhân lực làtất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo củacon người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” (ViệnNghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, 2004) Ngân hàng Thế giới cho rằng,nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năngnghề nghiệp… của mỗi cá nhân, đó là nguồn vốn bên cạnh các loại vốn khácnhư vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên
Từ sự viện dẫn các quan niệm như trên, có thể hiểu NNL như sau:
+ Theo nghĩa rộng: NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của con
người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương đã được chuẩn bị
ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển KT-XH củađất nước hoặc một vùng, một địa phương cụ thể Với cách tiếp cận này, NNLnhư một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất,nguồn lực tài chính
NNL được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng Số lượngNNL được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng NNL Cácchỉ tiêu này có liên quan mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số.Chất lượng NNL được nghiên cứu trên các khía cạnh về sức khoẻ, trình độ họcvấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực, kỹ năng, phẩm chất
+ Theo nghĩa tương đối hẹp: NNL được hiểu là nguồn lao động
NNL của một tổ chức, một cơ quan quản lý nhà nước là hệ thống côngchức bao gồm số lượng, cơ cấu, chất lượng, tiềm năng của đội ngũ công chức,phù hợp và đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển tổ chức trong một thời
kỳ nhất định Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà tiềm năng về thể lực, trí lực và
Trang 8- Chất lượng và chất lượng nguồn nhân lực
+ Chất lượng Khi đề cập đến vấn đề chất lượng người ta thường gặp một
số quan niệm như: (1) “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với yêu
cầu của người tiêu dùng” (European Oganization for Quality Control), (2)
“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”(Philip B Crosby), (3) “Chất lượng là
tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8420)
+ Chất lượng NNL là tổng hợp của nhiều yếu tố như: Trí tuệ (IQ Intelligence Quotient - chỉ số thông minh; CQ- Curiosity Quotient - Trí tuệ sang tạo; EQ- Emotional Quotient - Trí tuệ xúc cảm; SQ- Social Intelligence Quotient - Trí tuệ xã hội, tập thể), trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức
-khỏe, thẩm mỹ… của người lao động Ngày nay người ta có thể tóm tắt thành
ba yếu tố: Thể lực, trí lực và tâm lực Tất cả mọi NNL đều cần đến cả ba yếu tố
này, tuy nhiên đối với mỗi loại lao động, loại hình tổ chức lại đặt ra những yêucầu khác nhau đối với NNL Trong các loại hình lao động giản đơn, chất lượngNNL thường cần đến là những yếu tố thể lực và kỹ năng lao động Trong cácloại hình lao động phức tạp, nhất là lao động trí óc, cùng với thể lực là điềukiện cần thì trí lực và tâm lực là những yếu tố quyết định chất lượng NNL.Cùng trong các loại hình lao động đặc thù gắn với những tổ chức mà sản phẩmcủa họ có ảnh hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, như tronglãnh đạo - quản lý, khoa học - công nghệ, giáo dục & đào tạo thì không chỉ cầnđến trí lực mà còn phải cần rất nhiều đến tâm lực
1.1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng NNL ngành thuế tỉnh
- Số lượng nhân lực đảm bảo cho một tổ chức có thể thực hiện tốt nhiệm vụđược giao, cộng thêm bộ phận dự bị để chuẩn bị kế cận, thay thế khi có biến động
- Chất lượng NNL phải đáp ứng tiêu chuẩn của người cán bộ ngành thuếnói chung và Cục thuế Lạng sơn nói riêng
Trang 9+ Tiêu chuẩn của người cán bộ nói chung theo quy định của Đảng và Nhànước về phẩm chất tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực
+ Theo quy định của ngành thuế về phẩm chất tư tưởng, chính trị, đạo đức,lối sống, trình độ, năng lực
+ Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
+ Tiêu chuẩn về kỹ năng nghề nghiệp,
+ Tiêu chuẩn về tính chuyên nghiệp,
+ Tiêu chuẩn về sức khoẻ
- Cơ cấu nguồn nhân lực
+ Cơ cấu giới tính, tránh mất cân đối về giới tính, ít nhất cũng phải đảm bảo
tỷ lệ khoảng 25% cán bộ nữ, hoặc tránh tình trạng cán bộ nữ quá nhiều
+ Cơ cấu độ tuổi, làm sao có được những độ tuổi phù hợp và đảm bảo tính
kế cận tránh tình trạng hẫng hụt
+ Cơ cấu chuyên môn, lĩnh vực, ngành tránh tình trạng mất cân đối
1.1.3 Yếu tố tác động đến chất lượng NNL ngành thuế tỉnh Lạng Sơn
Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
1.1.3.1 Các nhân tố khách quan
Bao gồm các nhân tố như: hoàn cảnh và lịch sử ra đời của cán bộ, côngchức, tình hình kinh tế - chính trị và xã hội của đất nước trong từng giai đoạnlịch sử, trình độ văn hoá, sức khoẻ chung của dân cư, sự phát triển của nền giáodục quốc dân, sự phát triển của sự nghiệp y tế trong việc chăm lo sức khoẻcộng đồng, chất lượng của thị trường cung ứng lao động, sự phát triển của côngnghệ thông tin, đường lối phát triển kinh tế, chính trị và quan điểm sử dụng độingũ công chức hành chính nhà nước của Đảng, Nhà nước
1.1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Trang 10- Tuyển dụng công chức là khâu quan trọng quyết định chất lượng độingũ công chức Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển đượcnhững người thực sự có năng lực, phẩm chất bổ sung cho lực lượng công chức.Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng không được quan tâm đúng mức thì sẽkhông lựa chọn được những người đủ năng lực và phẩm chất bổ sung cho lựclượng này.
- Đào tạo, bồi dưỡng công chức quyết định trực tiếp tới chất lượng cán
bộ, công chức hành chính nhà nước Công tác đào tạo, bồi dưỡng được tiếnhành một cách thường xuyên, liên tục, nhằm trang bị kiến thức để người côngchức có đủ năng lực, tự tin thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng đượcyêu cầu của công việc
- Sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức là một khâu rất quan trọng trongcông tác quản lý cán bộ, công chức của Đảng và Nhà nước ta Việc sử dụng độingũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước phải xuất phát từ mục tiêu lâu dài,đem lại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công vụ Bởi vậy, trong sử dụng phảiđảm bảo thực sự dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tránh lãng phí chất xám
- Phân tích công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước: Phân tíchcông việc là quá trình thu thập thông tin và phân tích đánh giá về công việctrong các cơ quan hành chính nhà nước, là cơ sở cho việc tuyển dụng côngchức và đánh giá mức độ hoàn thành công việc của cán bộ, công chức, giúpcho việc hoạch định chính sách về đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ, côngchức, là một trong những cơ sở để xếp hạng công việc và thực hiện thù lao laođộng hợp lý
- Đánh giá thực hiện công vụ của cán bộ, công chưc: Đánh giá mức độhoàn thành công việc không chỉ là cấp trên đánh giá cấp dưới mà còn là việc tựđánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức và sự đánhgiá của cấp dưới đối với cấp trên
Trang 11- Tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức: Để tạo động lực cho cán
bộ, công chức trong thi hành công vụ, chúng ta cần thực hiện hiệu quả một sốnội dung sau:
+ Bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của cán bộ, công chức + Việc đánh giá đúng, công bằng kết quả công việc được giao của cán
bộ, công chức là một việc rất quan trọng
+ Đổi mới cơ bản chính sách đãi ngộ về vật chất đối với cán bộ, công chức
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyểndụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Chỉ thị số 05- CT/BCSĐ ngày 30/8/2013 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tàichính về rà soát quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2011-2015 và quy hoạchlãnh đạo các cấp giai đoạn 2016-2021 Nghị quyết số 02- NQ/BCSĐ ngày10/10/2014 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính về triển khai công tác luânchuyển, luân phiên chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chứccủa Bộ Tài chính
Trang 121.2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 1/1/2010của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức nhà nước
- Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánhgiá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức Nghị định 108/2014/NĐ-CP củaChính phủ ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về quyhoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
- Thông tư số 13/2010/TTBNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ hướngdẫn thực hiện Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ vềtuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Thông tư số 03/2011/TT-BNV, ngày 25/1/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức Thông tư số08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều củaNghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ về quy địnhnhững người là công chức
1.3 Cơ sở thực tiễn của đế án
Trong những năm qua Cục Thuế đã xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ công chức đạt nhiều kết quả tích cực; chất lượng cán bộ công chức đượccủng cố cả về số lượng và chất lượng; công tác quản lý cán bộ, từ tuyển dụng,phân công bố trí công tác đến đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luânchuyển… ngày càng được thực hiện tốt hơn Trong điều kiện từng bước triểnkhai chiến lược hiện đại hóa công tác thuế đến năm 2021, công tác nâng caochất đội ngũ cán bộ công chức có vai trò hết sức quan trọng, được xác định là
Trang 13nhân tố có tính chất quyết định đến việc hoàn thành các nhiệm vụ chính trị củangành Thuế trong thời gian tới.
Trong 5 năm qua việc tuyển dụng công chức trong ngành Thuế đượcthực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng ngày càng được năng cao nhằm đáp ứng yêucầu công việc cũng như từng bước nâng cao chất lượng NNL trong hệ thống.Trong 5 năm qua về cơ bản công chức tuyển dụng mới đáp ứng tốt nhiệm vụchuyên môn cũng như bù đắp kịp thời cho số công chức giảm hàng năm Tổng
số từ năm 2011 đến nay Cục Thuế Lạng Sơn đã tổ chức được 01 đợt tuyểndụng và tuyển được 04 công chức mới
Công chức ngành thuế đều đáp ứng tiêu chuẩn ngạch và đảm bảo công chức làm vị trí nào sẽ hưởng lương và ngạch công chức ở vị trí việc làm đó.
Việc thi chuyển ngạch công chức do Bộ Tài chính tổ chức, trong 5 năm qua đã
có 02 công chức được chuyển ngạch lên chuyên viên chính và tương đương, có
36 người được chuyển từ ngạch cán sự lên ngạch chuyên viên, có 02 kiểm traviên trung cấp lên kiểm tra viên thuế và có 04 người được bổ nhiệm vào ngạchkiểm tra viên thuế do trúng tuyển công chức
Thực hiện Chỉ thị số 04-CT/BCSĐ ngày 30/01/2012, và Chỉ thị số CT/BCSĐ ngày 30/8/2013 của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính về rà soát, bổsung quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2011-2015 và quy hoạch cán bộ lãnhđạo các cấp giai đoạn 2016-2021, căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế, CụcThuế triển khai thực hiện trong toàn Cục Thuế
Công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo luôn được cấp ủy, lãnh đạo CụcThuế, Chi cục Thuế chú trọng quan tâm lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn, điềukiện để xem xét đưa vào qui hoạch, thực hiện đúng các bước theo qui trình quihoạch do Bộ Tài chính ban hành
Trang 14Thực hiện nhận xét, đánh giá, rà soát và bổ sung quy hoạch đảm bảo đủmỗi chức danh quy hoạch đều có công chức được quy hoạch Đến nay, côngtác quy hoạch đã đi vào nề nếp, đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, côngkhai Việc quy hoạch vừa có sự kế thừa, vừa có sự phát triển mới, công chứcquy hoạch dần được trẻ hóa Kết quả công tác qui hoạch các chức danh lãnhđạo quản lý từ cấp Đội Thuế đến lãnh đạo Cục giai đoạn 2011-2015 là 124người, giai đoạn 2016-2021 là 151 người; Rà soát bổ sung qui hoạch giai đoạn2011-2015 là 69 người, giai đoạn 2016-2021 là 94 người.
Trong quá trình triển khai thực hiện, Cục Thuế đã bám sát theo các vănbản chỉ đạo của cấp trên và được thực hiện đúng quy định, quy trình; côngchức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn Kết quả 5năm bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý từ cấp Đội Thuế đến lãnh đạoCục Thuế là 99 người; bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo quản lý từ cấp ĐộiThuế đến lãnh đạo Cục Thuế 24 người
Công tác luân chuyển, điều động, luân phiên và chuyển đổi vị trí côngtác được Cục Thuế luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao các đơn vị thực hiện Việcluân phiên, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác đều được xâydựng kế hoạch hàng năm theo Quyết định số 719/QĐ-BTC ngày 20/4/2015 của
Bộ Tài chính Kết quả thực hiện trong 5 năm với tổng số 509 lượt người
Công tác đào tạo bồi dưỡng trong của Cục Thuế trong thời gian qua cónhững bước tiến đáng kể, đã hình thành được ý thức học tập nâng cao trình độtrong đội ngũ công chức, đại đa số công chức tích cực tham gia cáckhóa đào
tạo bồi dưỡng do Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tổ chức vì vậy trình
độ năng lực công chức ngày càng được nâng cao
Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức được tập trung vào lĩnh vực chuyênmôn nghiệp vụ, chuyên sâu, chuyên ngành, các lĩnh vực quản lý nhà nước, đặcbiệt đào tạo bồi dưỡng các nghiệp vụ chuyên ngành và cập nhật các chính sách
Trang 15thuế mới Kết quả đào tạo bồi dưỡng đạt được qua 5 năm là 2.169 lượt người.
Trong đó:15 người theo học lớp Cao cấp lý luận chính trị, 04 người học lớpTrung cấp lý luận chính trị; 05 người được đào tạo Thạc sỹ, 66 người đào tạoĐại học, 36 công chức được đào tạo bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyênviên chính, 45 người đào tạo quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, 45 ngườitham gia đào tạo bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên và kiểm tra viên trung cấp thuế
và 1.953 lượt người tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành, cậpnhật chính sách thuế mới
Từ thực tiễn công tác của Cục Thuế trong thời gian qua để nâng cao chấtlượng NNL ngành thuế Lạng sơn cần làm tốt một số nội dung như:
- Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng, quy hoạch độingũ cán bộ, công chức bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo tập trung, thống nhấtcủa cấp ủy Đảng đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viêntrong hệ thống chính trị trong việc phát hiện, giới thiệu, nhận xét cán bộ Cấp
ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước cấp ủy cấp, cơquan cấp trên về công tác quy hoạch cán bộ của đơn vị mình
- Về số lượng cán bộ công chức thuế: Thông qua phân tích đánh giákhối lượng công việc cần giải quyết và tình hình thực tế tại địa phương, xâydựng kế hoạch bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực vào các vị trí hợp lý nhằmnâng cao chất lượng quản lý thuế, đề xuất số lượng nhu cầu tuyển dụng hàngnăm, bổ sung cán bộ công chức mới có trình độ cao nhằm thay thế cán bộ luânchuyển công tác, nghỉ chế độ theo quy định
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức về chuyên môn,
nghiệp vụ thuế, kiến thức chuyên sâu theo từng chức năng nghiệp vụ nhằmnâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ công chức Đối với cán bộ công chứcmặc dù đã đáp ứng đủ yêu cầu tuyển dụng nhưng năng lực còn yếu cần cho điđào tạo, bồi dưỡng thêm để đáp ứng yêu cầu công việc thực tế Căn cứ vào kế
Trang 16hoạch đào tạo, bồi dưỡng trong suốt quá trình công tác kể từ khi mới vàongành, được đào tạo cơ bản, đến bồi dưỡng nâng cao, chuyên sâu.
- Xác định cơ cấu nguồn nhân lực: Xuất phát từ mục tiêu hoàn thành dựtoán thu NSNN, yêu cầu của cơ quan đơn vị, từ yêu cầu công việc phải giảiquyết, từ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng cán bộ công chức, từ quy trìnhnghiệp vụ thuế mà chuẩn bị cơ cấu nhân lực cho phù hợp với từng địa bàn, đơn
vị và theo từng thời kỳ
- Nâng cao năng lực cán bộ công chức: Nang cao về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp ứng xử, phẩm chất chính trị, chuẩn mực đạođức, chấp hành tốt kỷ luật lao động của cán bộ công chức trong công việc
- Nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ công chức thuế tích cực trongcông việc thông qua đánh giá thành tích đạt được nhằm khen thưởng - kỷ luậtkịp thời, khuyến khích cán bộ làm việc hăng say, phát huy sáng kiến cải tiếnnhằm thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu nộp NSNN Cải thiện môitrường làm việc, sinh hoạt thuận lợi phù hợp với sở trường, hợp với khả năngcống hiến và được ghi nhận Thường xuyên đánh giá, nhận xét và đưa vào quyhoạch, bổ nhiệm cán bộ có thành tích trong công tác tạo động cơ thúc đẩy cán
bộ công chức hăng hái, nhiệt tình trong công việc
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng, giám sát đội ngũ cán bộcông chức trong việc thực thi công vụ của mình
2 Nội dung thực hiện đề án
Trang 17Nghị quyết 19/2015/NQ-CP của Chính phủ về nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho NNT; Chỉ thị 03/CT-BTC của Bộ Tàichính về việc tăng cường kỷ cương lỷ luật, cải cách thủ tục hành chính thuế tạođiều kiện thuận lợi cho NNT hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong bối cảnh hiện nay việc triển khai kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máyngành thuế các cấp đảm bảo nguyên tắc tổ chức bộ máy theo chức năng vớimục tiêu tinh gọn tổ chức, cải cách quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượngNNL; không tăng thêm đầu mối quản lý và biên chế được giao, đồng thời từng
bước thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế theo lộ trình của Chính phủ
Việc rà soát, xây dựng phương án nhân sự, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộmáy để ngành thuế các cấp đi vào hoạt động đảm bảo nguyên tắc:
- Giữ vững ổn định, liên tục và đảm bảo sự hoạt động hiệu quả, an toànđối với các đơn vị thuộc và trực thuộc; không gây ách tắc, không để bỏ sótcông việc
- Kết hợp việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, rà soát và triển khaicông tác luân chuyển, luân phiên, điều động và định kỳ chuyển đổi vị trí côngtác đối với công chức thuộc đơn vị nhằm phát huy được khả năng công tác củacông chức cũng như triển khai đúng quy định của Bộ Tài chính và Tổng cụcThuế về công tác luân chuyển, luân phiên, điều động và chuyển đổi vị trí công tác
Với những nhiệm vụ nêu trên, Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn phải tổ chứctriển khai thực hiện đồng bộ, tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ côngchức về mục đích, yêu cầu của việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ và nhữngđiều chỉnh, thay đổi, sắp xếp về nhiệm vụ, tổ chức giữa các đơn vị khi triểnkhai mô hình tổ chức mới theo Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010của Bộ trưởng Bộ Tài chính để nâng cao nhận thức của công chức về vị trí, vaitrò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành thuế
Trang 182.2 Thực trạng các vấn đề giải quyết trong đề án
2.2.1 Khái quát về nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn 2.2.1.1 Số lượng cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn
- NNL Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn là toàn thể cán bộ công chức tại CụcThuế tỉnh Lạng Sơn Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn gồm có 11 phòng chức năng
thuộc Văn phòng Cục thuế, 11 Chi cục thuế các huyện, thành phố và 36 Đội
chuyên môn, nghiệp vụ, Đội thuế xã, phường thuộc 11 Chi cục Thuế Trongnhững năm qua, số lượng cán bộ công chức có sự biến đổi không lớn, phù hợpvới đề án tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức do Chínhphủ ban hành Số luợng cán bộ có biên chế đến 31/12/2015 trong toàn ngànhthuế Lạng Sơn là 470 người (nam: 364 người = 77,4%, nữ 106 = 22,6%)
+ Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ 06 người chiếm 1,3%, Đại học 256người chiếm 54,5%, Cao đẳng 03 người chiếm 0,6%, Trung cấp 196 ngườichiếm 41,7%, chứng chỉ khác 09 người chiếm 1,9% trong tổng số cán bộ côngchức ngành Thuế tỉnh Lạng Sơn
+ Trình độ theo ngạch công chức: Chuyên viên chính và tương đương
39 người chiếm 8,3%; Chuyên viên và tương đương 203 người chiếm 43,2%;Cán sự và tương đương 219 người chiếm 46,6%, nhân viên 09 người chiếm1,9% trong tổng số cán bộ công chức ngành Thuế tỉnh Lạng Sơn
- Về tổ chức cơ sở Đảng: Có 12 tổ chức cơ sở đảng (Đảng bộ Cục Thuếgồm 119 đảng viên; 11 chi, đảng bộ của Chi cục Thuế các huyện, thành phốgồm 272 đảng viên) Trong đó: trình độ Cử nhân Lý luận chính trị: 04, chiếm1%; Cao cấp Lý luận chính trị: 22 chiếm 35,6%, trung cấp Lý luận chính trị: 14chiếm 4,7%
- Về tổ chức đoàn thể: Có 12 Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (1 Vănphòng Cục Thuế, 11 Chi cục Thuế các huyện, thành phố); 12 Chi hội Cựu
Trang 19chiến binh (1 Văn phòng Cục Thuế, 11 Chi cục Thuế các huyện, thành phố) và
9 Chi đoàn thanh niên (1 Văn phòng Cục Thuế, 08 Chi cục Thuế các huyện,thành phố)
2.2.1.2 Cơ cấu nhân lực CụcThuế tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ cấu nhân lực theo bộ phận công tác.
Cơ cấu nguồn nhân lực của Cục Thuế Lạng Sơn tính đến hết 31/12/2015được phân bổ như sau:
Tại Văn phòng Cục Thuế: 132 cán bộ (chiếm), số lượng cán bộ tại 11Chi cục thuế huyện, thành phố: 338 (chiếm 72%) Các Đội chuyên môn, nghiệp
vụ, Đội thuế xã, phường thuộc 11 Chi cục Thuế (36 đội): số lượng cán bộ côngchức tương đối nhiều (282 cán bộ), bình quân mỗi Đội thuế có 7,8 cán bộ thuế
Số lượng cán bộ làm công tác tại phòng/đội thanh tra, kiểm tra thuế: 96 cán bộ(chiếm 20%) tổng số cán bộ công chức ngành Thuế Lạng Sơn, đáp ứng lộ trìnhtrong Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 là phấn đấu đưa
tỷ lệ công chức thuế làm công tác thanh tra, kiểm tra đạt 30% trên tổng số cán
bộ công chức
- Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi.
Cơ cấu nguồn lực theo độ tuổi trải rộng từ 24 tuổi đến dưới 60 tuổi Độtuổi dưới 30 tuổi: 08, chiếm tỷ trọng 1,7%; từ 30 đến dưới 50 tuổi: 237 chiếm
tỷ trọng 50%; độ tuổi từ 50 đến dưới 60 tuổi 225, chiếm tỷ trọng 48 % trongtổng số cán bộ công chức ngành Thuế tỉnh Lạng Sơn
2.2.1.3 Về tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức
Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý côngchức, có tính quyết định cho sự phát triển một cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhànước Trong 5 năm qua Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đã thi tuyển 01 đợt công chứcvào ngành (Hội đồng tuyển dụng của Bộ Tài chính) và đã tuyển dụng được 04
Trang 20công chức ở ngạch là kiểm tra viên thuế bổ sung cho đội ngũ công chức nghỉhưu theo chế độ Tuy nhiên số lượng công chức được tuyển dụng hàng nămkhông đáp ứng được về số lượng do công chức nghỉ hưu do vậy ảnh hưởng đếnkết quả công tác.
Việc bố trí sử dụng công chức được dựa trên chức năng, nhiệm vụ củatừng Phòng, từng Chi cục Thuế, phù hợp với chuyên môn, ngạch bậc của mỗi côngchức và vị trí việc làm của từng đơn vị, bộ phận
2.2.1.4 Về công tác qui hoạch, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại.
- Công tác qui hoạch cán bộ được Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn thực hiệntốt theo Chỉ thị số 04-CT/BCSĐ ngày 30/01/2012, và Chỉ thị số 05-CT/BCSĐngày 30/8/2013 của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính gắn qui hoạch với việc luânchuyển, đào tạo bồi dưỡng Đồng thời hàng năm đều thực hiện nhận xét, đánhgiá, rà soát và bổ sung quy hoạch đảm bảo đủ mỗi chức danh quy hoạch đều cócông chức được quy hoạch Việc quy hoạch vừa có sự kế thừa, vừa có sự pháttriển mới, công chức quy hoạch dần được trẻ hóa đáp ứng đủ tiêu chuẩn vàđiều kiện Kết quả công tác qui hoạch và rà soát bổ sung qui hoạch trong 5 nămqua như sau: giai đoạn 2011-2015 là 194 người (Cục trưởng 2; Phó Cục trưởng7; Trưởng phòng, Chi cục trưởng 39; Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng52; Đội trưởng, Phó Đội trưởng 94), giai đoạn 2016-2021 là 246 người (Cụctrưởng 2; Phó Cục trưởng 6; Trưởng phòng, Chi cục trưởng: 48; Phó Trưởngphòng, Phó Chi cục trưởng 80; Đội trưởng, Phó Đội trưởng 110)
Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trong 5 năm qua được Cục Thuế tổchức thực hiện theo đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên và được thực hiệnđúng quy định, quy trình; công chức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đảm bảo đủđiều kiện, tiêu chuẩn Kết quả 5 năm bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo từ cấpĐội đến lãnh đạo Cục Thuế là 123 (Trong đó bổ nhiệm: 99 người, bổ nhiệmlại: 24)
Trang 212.2.1.5 Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức thuế luôn được lãnh đạoCục Thuế quan tâm, việc đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu được thựchiện theo từng chức năng, nhiệm vụ quản lý cho cán bộ, công chức thuế nhằmnâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ ngành thuế Song song với việc đào tạo,bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Cục Thuế còn phối hợp với Trường chính trịHoàng Văn Thụ, Trường nghiệp vụ Thuế của Tổng Cục Thuế, Trường nghiệp
vụ Bộ Tài chính tổ chức đào tạo kiến thức Quản lý Nhà nước, Lý luận chínhtrị, tin học, ngoại ngữ cũng như kỹ năng giao tiếp ứng xử, văn hóa công sở vàđạo đức công chức cho cán bộ, công chức thuế Bên cạnh đó kết hợp với tổchức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý thuế, kỹ năng quản lý đốivới các cán bộ lãnh đạo
Kết quả đào tạo bồi dưỡng đạt được qua 5 năm là 2.169 lượt người;
Trong đó:15 người theo học lớp Cao cấp lý luận chính trị, 04 người học lớptrung cấp lý luận chính trị; 05 người được đào tạo Thạc sỹ, 66 người đào tạoĐại học, 36 công chức được đào tạo bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyênviên chính, 45 người đào tạo quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, 45 ngườitham gia đào tạo bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên và kiểm tra viên trung cấp thuế
và 1.953 lượt người tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành, cậpnhật chính sách thuế mới
2.2.1.6 Công tác phân loại, đánh giá, công tác thi đua khen thưởng
- Căn cứ vào hướng dẫn của Tổng cục Thuế về chấm điểm thi đua tạiQuyết định số 202/QĐ-TCT ngày 08/3/2012, Cục Thuế đã ban hành Quyếtđịnh số 142/QĐ-CT ngày 18/4/2012, Quyết định số 404/QĐ-CT ngày27/6/2014 về việc ban hành quy định về tiêu chí đánh giá kết quả thi đua vàphân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân thuộc Cục Thuếtỉnh Lạng Sơn theo tháng, quí, năm nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của
Trang 22cán bộ công chức, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trên cơ sở đánhgiá phân loại công chức làm cơ sở chi trả tiền lương, thưởng hàng tháng, quí,năm theo định mức khoán chi của ngành cho cán bộ công chức.
- Công tác thi đua khen thưởng: Công tác khen thưởng luôn là nội dungquan trọng trong hoạt động của Cục Thuế và đã đi vào nền nếp Qua đó, đã tạo
ra những nhân tố mới, tạo động lực, lòng nhiệt tình và sự say mê sáng tạo củađội ngũ cán bộ, công chức ngành Thuế trong việc hoàn thành và hoàn thànhxuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao, góp phần cùng ngành Thuế hoànthành xuất sắc nhiệm vụ công tác thuế hàng năm Thời gian qua, ngành Thuế
đã thực hiện tốt công tác khen thưởng thường xuyên, khen thưởng chuyên đề,khen thưởng theo các đợt thi đua, được các đơn vị trong và ngoài ngành Thuếđánh giá cao, nhiều tập thể đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, các cấp, cácngành khen thưởng
2.2.1.7 Luân phiên, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác cán bộ công chức.
Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chínhphủ, Quyết định số 719/QĐ-BTC ngày 20/4/2015 của Bộ Tài chính về việcBan hành quy chế luân chuyển, luân phiên, điều động và định kỳ chuyển đổi vịtrí công tác đối với cán bộ công chức; Trong quá trình thực hiện luân chuyển,luân phiên và chuyển đổi vị trí công tác, Cục Thuế luôn bám sát vào Quy địnhcủa Chính Phủ, Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế.Xây dựng kế hoạch, công khai hoá danh sách CBCC trong diện luân chuyển,luân phiên, điều động và chuyển đổi vị trí công tác; Kết hợp với các đoàn thểlàm tốt công tác tư tưởng; Do đó khi thực hiện không có truờng hợp nào khiếukiện và không nhận nhiệm vụ
Qua việc luân chuyển cán bộ, cán bộ đã được nâng cao trình độ quản lý,chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các công việc, mặt khác
Trang 23Cục Thuế đã hạn chế được một số tiêu cực phát sinh khi công tác lâu dài ở một
vị trí Kết quả thực hiện trong 5 năm với tổng số 509 người được luân chuyển,luân phiên, điều động, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
2.2.2 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn
2.2.2.1 Những ưu điểm
- Một là, Công tác tuyển dụng công chức được thi tuyển công khai, minh
bạch đúng quy định của Nhà nước,
- Hai là, Công tác quy hoạch cán bộ, công chức về cơ bản được thựchiện đồng bộ, quy hoạch được gắn với đào tạo, bố trí, sử dụng Chất lượng độingũ cán bộ, công chức dự nguồn các chức danh trong quy hoạch ngày càngđược nâng cao
- Ba là, Công tác bố trí, sử dụng cán bộ, công chức được thực hiện trên
cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, dân chủ, đúng chuyên môn được đào tạo Công tác bổnhiệm, bổ nhiệm lại đảm bảo nguyên tắc, khách quan, tiêu chuẩn, phát huyđược năng lực, sở trường của mỗi công chức
- Bốn là, Công tác đào tạo, bồi dưỡng được quan tâm, góp phần nâng caochất lượng, trình độ về chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị của đội ngũcán bộ, công chức
- Năm là, Công tác xây dựng và thực hiện chế độ chính sách đối với độingũ cán bộ, công chức được Lãnh đạo Cục Thuế quan tâm, có tác dụng tíchcực đối với mỗi cán bộ, công chức
- Sáu là, Đội ngũ công chức của Cục Thuế được nâng cao chất lượng,vững vàng về chính trị, thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách phápluật của Đảng và Nhà nước; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận
Trang 24chính trị, được nâng lên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong việc thực hiệnhiện đại hóa ngành Thuế theo chương trình đã được Chính phủ phê duyệt.
2.2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân
a) Hạn chế Bên cạnh những thành tích đã đạt được, cán bộ công chứcngành thuế Lạng Sơn vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, cần khắc phục, còn thiếunhiều kiến thức, kỹ năng quản lý thuế, đòi hỏi phải có sự chuyển mình, cán bộthuế cần phải được đào tạo, bồi dưỡng để bổ sung các kiến thức quản lý thuếtiên tiến, hiện đại Các hạn chế cơ bản của đội ngũ công chức thuế hiện nay là:
- Một là, Nhìn chung đội ngũ công chức thuế còn thiếu kiến thứcchuyên sâu, chuyên nghiệp và kỹ năng quản lý thuế hiện đại, như kiến thứcphân tích, dự báo, xử lý tờ khai, xử lý dữ liệu, tuyên truyền hỗ trợ đối tượngnộp thuế, theo dõi, đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thuế, thanh tra, xử lý các viphạm về thuế; kiến thức kế toán, phân tích đánh giá tài chính doanh nghiệp;kiến thức tin học phục vụ cho công tác quản lý thuế
- Hai là, Một bộ phận cán bộ lãnh đạo còn thiếu kiến thức quản lý kinh
tế, quản lý hành chính Nhà nước, kiến thức quản lý vĩ mô, do đó cách chỉ đạođiều hành công tác quản lý thuế chưa đạt hiệu quả cao
- Ba là, Một số ít cán bộ do thiếu rèn luyện trong cơ chế thị trường nên
bị sa sút phẩm chất, có tư tưởng vụ lợi, có các hành vi gây phiền hà, sách nhiễungười nộp thuế, giảm thuế, kiểm tra quyết toán thuế và thu nợ thuế, gây thấtthu thuế cho nhà nước và làm giảm lòng tin của nhân dân vào đội ngũ cán bộthuế
- Bốn là, Công tác đào tạo bồi dưỡng chưa coi trọng bồi dưỡng chuyênsâu về kỹ năng, nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại, chưa có đội ngũ giảng viênchuyên nghiệp kết hợp với giảng viên kiêm chức ổn định