1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục đại học quốc gia hà nội

104 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Giáo dục – Trường Đại học Quốc gia Hà Nội trong những năm vừa qua đã được hoàn thiện, tăng tính chủ động linh hoạt đáp ứng nhu cầu đào tạo c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRẦN TRUNG SƠN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRẦN TRUNG SƠN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, độc lập của tôi và chƣa đƣợc sử dụng ở bất cứ công trình khoa học nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc ghi nguồn gốc rõ ràng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ nhiệt tình từ cán bộ Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN; Phòng Kế hoạch Tài chính cùng các phòng ban của Trường Đại học giáo dục

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài về quản lý tài chính trong các trường công lập 4

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước về quản lý tài chính trong các trường công lập 5

1.1.3 Đánh giá chung 8

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của các trường đại học công lập 8

1.2.1 Các khái niệm chính 8

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của các trường đại học công lập 9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của các trường đại học công lập 16

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của các trường đại học công lập 22

1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trường ĐHCL và bài học cho Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN 24

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại trường Đại học Công Đoàn 24

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại trường Đại học Hà Nội 25

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 6

2.1 Cách tiếp cận 28

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 28

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 29

2.1.3 Phương pháp hội nghị 29

2.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 29

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 29

2.3.2 Phương pháp phân tích 29

2.3.3 Phương pháp kế thừa 30

2.3.4 Phương pháp so sánh 30

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 31

3.1 Khái quát về Trường Đại học Giáo dục 31

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Giáo dục 31

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Giáo dục 32

3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN giai đoạn 2013 - 2015 36

3.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch 37

3.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động tạo lập nguồn thu 40

3.2.3 Thực trạng quản lý việc sử dụng nguồn tài chính 51

3.2.4 Thực trạng công tác hạch toán quyết toán, kết quả hoạt động và thanh kiểm tra động tài chính 64

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN 67

3.3.1 Những kết quả đạt được 68

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC – ĐHQGHN 77

4.1 Bối cảnh mới và định hướng phát triển Trường Đại học Giáo dục 77

Trang 7

4.1.1 Xu thế phát triển chung của giáo dục đại học trên thế giới 77

4.1.2 Định hướng đổi mới giáo dục ở Việt Nam trong xu thế phát triển của thế giới 78

4.1.3 Mục tiêu phát triển của Trường Đại học Giáo – ĐHQGHN 78

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN 80

4.2.1 Giải pháp khai thác nguồn thu và sử dụng nguồn tài chính một cách hợp lý 80

Sử dụng nguồn tài chính một cách hợp lý hơn 82

4.2.2 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kế toán - tài chính 84

4.2.3 Hoàn thiện quy chế tài chính, qui chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho phù hợp 85

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát tài chính trong đơn vị 87

4.2.5 Tăng quyền tự chủ tài chính ở nhà trường 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Nguồn thu của Trường ĐHGD giai đoạn 2013 -

5 Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn thu từ NSNN cấp cho Trường ĐHGD 46

6 Bảng 3.6 Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác

7 Bảng 3.7 Định mức dùng điện thoại của các đơn vị 55

8 Bảng 3.8 Định mức dùng văn phòng phẩm của các đơn vị 56

9 Bảng 3.9 Các khoản chi ngân sách của trường ĐHGD 58

10 Bảng 3.10 Chi từ nguồn thu sự nghiệp và thu khác ở trường

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo 10

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tài chính là một nguồn lực rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, trong đó có giáo dục đại học Quản lý tài chính trong các trường đại học có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo sinh viên ra trường

- nguồn nhân lực phục vụ công hiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quản lý tài chính trong các trường đại học còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cán bộ giảng viên, những người phục vụ trong nhà trường, cũng như ảnh hưởng đến đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

Công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Giáo dục – Trường Đại học Quốc gia Hà Nội trong những năm vừa qua đã được hoàn thiện, tăng tính chủ động linh hoạt đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lượng của nhà Trường Nhà Trường đã làm tốt khâu: Lập kế hoạch; Phân bổ chỉ tiêu cho công tác đào tạo nghiên cứu; Phân cấp quản lý Qua đó nhà trường đã mở rộng được quy mô đào tạo và đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu

Tuy nhiên, giống như tình trạng chung của nhiều trường ĐHCL quản

lý tài chính của Trường Đại học Giáo dục còn nhiều hạn chế về nguồn kinh phí thường xuyên, chi trả cho đề tài, lương phụ cấp cán bộ giảng viên, đầu tư cho trang thiết bị giảng dạy, nguồn thu từ đào tạo Hạn chế trong việc chậm thay đổi định mức cho cán bộ giảng dạy nghiên cứu như: Nghiên cứu khoa học giải tập thể cấp trường định mức thấp (500.000đ/giải) không khuyến khích được cán bộ tham gia nghiên cứu Phụ cấp vượt giờ chuẩn đối với giáo

sư là 105.000đ/ giờ tín chỉ, phó giáo sư 95.000đ/ giờ tín chỉ, giảng viên chính

là tiến sĩ 90.000đ/ giờ tín chỉ Định mức chi vượt này là tương đối thấp so với mặt bằng các trường đại học hiện nay Cách tính thù lao cho cán bộ tham gia giảng dạy cũng như NCKH như vậy khó có thể giữ được người giỏi hay thu

Trang 12

hút được nhân tài Nhà trường không khắc phục nhanh những bất cập thì sẽ xảy ra vòng luẩn quẩn trong công tác quản lý tài chính: Lương cán bộ giảng dạy thấp dẫn tới chất lượng giảng viên thấp, chất lượng giảng viên thấp dẫn tới chất lượng sinh viên ra trường thấp, nhà trường yếu thế cạnh tranh dẫn tới các nguồn sự nghiệp thấp

Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được tào tạo và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp những đề xuất để hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở nhà trường, tác giả

lựa chọn đề tài: „„Quản lý tài chính tại trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội” để làm luận văn thạc sỹ của mình

Luận văn của tác giả tập trung trả lời câu hỏi: Việc quản lý tài chính tại trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN diễn ra như thế nào và cần làm gì

để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại nhà trường trong thời gian tới?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Từ việc làm rõ thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của nhà trường

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ:

- Tổng quan cơ sở lý luận về quản lý tài chính gắn với chất lượng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập nói chung;

- Khảo cứu kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường đại học công lập ở nước ta, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý tài chính cho trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN;

Trang 13

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của của Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN, rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ vấn đề tài chính cần được giải quyết;

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN;

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu công tác quản lý tài chính của các trường đại học công lập nói chung

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được bố cục gồm bốn chương,

cụ thể như sau :

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý tài chính của các trường đại học công lập

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài về quản lý tài chính trong các trường công lập

Các công trình nghiên cứu nước ngoài về quản lý tài chính của các trường đại học theo hai hướng rất rõ ràng là: học thuật và tác nghiệp Nghiên cứu theo hướng học thuật thì chủ yếu nghiên cứu tài chính công, các nghiên cứu theo hướng tác nghiệp thường nghiên cứu về quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu tài chính đối với một đơn vị

Những nghiên cứu về tài chính công được khởi nguồn từ nước ngoài và nó được nhiều học giả công bố Alan (1979), năm 1979 đã tái bản lần thứ sáu cuốn sách của mình về tài chính công “Tài chính công – Lý thuyết và thực tiễn” Những nội dung cơ bản nhất về tài chính công được tác giả nghiên cứu chi tiết Trong cuốn sách này tác giả cũng đã nêu một số vấn đề thực tiễn tài chính công ở nước Anh lồng ghép vào nội dung lý thuyết Cuốn sách của tác giả Holley (2007) cũng mang tên “Tài chính công - Lý thuyết và thực tiễn” được tái bản lần thứ hai, tác giả đã đưa ra những vấn đề thực tiễn mới về tài chính công ở Mỹ Trong những nghiên cứu về tài chính công, khi đưa ra vấn đề thực tiễn vào phân tích các tác giả cũng đưa vấn đề GDCL và tài chính cho GDCL Tuy nhiên việc phân tích như vậy chỉ mang tính chất minh họa cho lý thuyết về tài chính công

Hướng nghiên cứu tác nghiệp hơn - quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục Các công trình nghiên cứu nước ngoài khá rộng và sâu theo hướng này, tác giả của những công trình nghiên cứu này bao gồm những tổ chức và cá nhân Các nước Mỹ, Anh, Úc, Canada có mô hình giáo dục công khá độc lập

Trang 15

giữa các bang hay các vùng Một số công trình nghiên cứu về quản lý và kiểm soát tài chính đối với giáo dục đại học của Molcolm Prowle và Eric Morgan (2005) Sách nghiên cứu những điểm tương đồng và khác biệt về các điều kiện chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội, môi trường gắn với vấn đề quản lý tài chính tại cơ sở giáo dục Các nước nghiên cứu bao gồm: Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philipin, Singapore, Thái Lan, Việt Nam Công trình nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hỗ trợ của nhà nước trong việc gia tăng năng lực cạnh tranh của giáo dục đại học quốc gia trong bối cảnh mới

Đồng tác giả Marianne, C và Lesley, A (2000) tập trung phân tích một số nội dung chủ yếu sau: quan niệm về nguồn lực giáo dục, các phương thức quản lý nguồn lực Bài báo cũng đi sâu phân tích thực trạng quản lý các nguồn lực giáo dục đại học, nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn lực tài chính, các loại hình hợp tác quốc tế về giáo dục đại học, những yếu tố cản trở việc mở các khu trường học (campus) nước ngoài tại nước sở tại, nghiên cứu so sánh các chính sách hiện hành

và các chính sách khuyến nghị cũng như những điều cần làm để cải thiện tình hình quản lý tài chính trong giáo dục đại học

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước về quản lý tài chính trong các trường công lập

Cải cách GDĐH đang rất là cấp bách, cải cách đại học được Đảng, Nhà nước có chủ trương rõ ràng, nhất quán Tuy nhiên, cho tới nay những cải cách thực sự, đặc biệt là các cải cách về cơ chế tài chính vẫn còn nhiều hạn chế trong việc triển khai:

Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 15/5/2010 về việc cải cách thu học phí đại học cho giai đoạn 2010 - 2015, nhưng việc cải cách này còn rất hạn chế và bất cập: Các ngành đào tạo bậc đại học chỉ được phân loại thành 3 nhóm ngành và áp dụng cùng một mức trần học phí cho tất cả các ngành trong cùng một nhóm ngành

Trang 16

Trong những năm gần đây mỗi năm Việt Nam đầu tư gần 20% ngân sách cho giáo dục, nhưng việc phân bổ ngân sách giáo dục nói chung và ngân sách giáo dục đại học nói riêng còn rất bất hợp lý, dẫn tới hiệu quả thấp: Phân

bổ ngân sách hàng năm cho các cơ sở đào tạo đại học dựa trên dữ liệu về phân

bổ ngân sách của năm trước, thường tăng hàng năm từ 5% - 10% Cách phân

bổ đồng đều này không tạo động lực cho các trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, hoặc đào tạo các ngành nghề xã hội cần nhưng chi phí đào tạo cao Như vậy rất cần phải nghiên cứu một chính sách phân bổ ngân sách nhà nước một cách hợp lý và khoa học hơn, nhằm nâng cao tối đa hiệu quả đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng

Hiện nay các nhà quản lý giáo dục, xây dựng chính sách cho GDĐH rất nhấn mạnh việc tăng cường tự chủ đại học, đặc biệt là tăng cường tự chủ tài chính cho GDĐH để khắc phục những yếu kém của hệ thống giáo dục đại học hiện nay

Các công trình nghiên cứu trong nước về tài chính trong trường ĐHCL

là tài chính công, hẹp hơn đó là tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu Xét trên diện ngành là tài chính cho giáo dục và xét theo đơn vị thụ hưởng là tài chính cho một đơn vị cụ thể Trong đó có có nhiều nghiên cứu đề cập đến tài chính cho giáo dục khá phong phú, đa dạng

Tác giả Vĩnh Sang (2005) đã phân tích thực trạng về tính bị động và đề xuất các giải pháp tăng tính tự chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách

Nhóm tác giả Trần Minh Tá và Bạch Thị Minh Huyền (1996) phân tích khá đầy đủ, đề cập từ những quan điểm, cơ chế, chính sách đến các giải pháp tài chính quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Tác giả Nguyễn Duy Tạo (2000) đã nghiên cứu khá hệ thống nội dung

cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo công lập, từ quy trình lập

dự toán đến phân bổ chi tiêu, cơ chế giám sát Đặng Văn Du (2004) phân tích khá sâu sắc về đầu tư tài chính cho đào tạo đại học Tác giả đã xây dựng các

Trang 17

tiêu chí phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học ở Việt Nam, qua đó phân tích thực trạng đầu tư tài chính và đánh giá hiệu quả của chúng qua các tiêu chí được xây dựng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005) cũng đã soạn một đề án về đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006-

2010, trong đó có đổi mới về cơ chế quản lý tài chính Nhưng những đổi mới

đó mới chỉ dừng lại ở tính chung chung cho các trường, không đi sâu cụ thể từng trường

Như vậy, các công trình nghiên cứu về tài chính cho giáo dục khá đồ

sộ, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu vẫn mang tính bao quát cho một cấp giáo dục nhất định, chưa đi sâu phân tích cụ thể từng đơn vị giáo dục

Nghiên cứu tài chính cho một đơn vị giáo dục ít thu hút được sự quan tâm nhất Do phạm vi nghiên cứu nhỏ, mang tính đặc thù, có tính chất tác nghiệp tài chính của một đơn vị và do đối tượng độc giả của các công trình nghiên cứu này ít nên không khuyến khích các tác giả tập trung nghiên cứu

Trong số ít các nghiên cứu loại này, Phan Thanh Vụ (2004) đánh giá tổng quan thực trạng để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản

lý tài chính ở Đại học Thái Nguyên Phạm Văn Ngọc (2006), “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn 2025” Nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Ngọc đã

chỉ ra những cơ hội và thách thức trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội Song, cơ chế đó là của Đại học Quốc gia

Hà Nội, cơ quan quản lý các đơn vị đào tạo thành viên và trực thuộc, còn các trường thành viên vẫn cần phải có những nghiên cứu đặc thù của mình

Ở Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN quản lý tài chính chỉ được nêu

ở một số báo cáo tại các hội nghị tổng kết, hội thảo về công tác quản lý cơ sở vật chất và đổi mới cơ chế tài chính ở cấp trường, nhưng vẫn chưa có những báo cáo mang tính chất của một đề tài nghiên cứu, hoặc đưa ra được những

Trang 18

giải pháp quản lý tài chính nhằm nâng cao chất lượng đào tạo mang tính khoa học và duy trì bền vững chất lượng đào tạo của Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN

1.1.3 Đánh giá chung

Các công trình nghiên cứu nước ngoài đã cung cấp một khuôn khổ lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn khá phong phú về hoạt động quản lý tài chính của các trường đại học trên thế giới Tuy nhiên, đây là những mô hình của các nước có nền kinh tế phát triển, lại được áp dụng ở những trường đại học không giống với các trường đại học của Việt Nam, vì vậy luận văn này sẽ đánh giá khả năng phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam và với điều kiện của Trường ĐHGD - ĐHQGHN

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể thấy nghiên cứu về tài chính cho giáo dục là một chủ đề thu hút được sự chú ý của giới nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách Tuy nhiên, nghiên cứu

về quản lý tài chính với tính đặc thù của Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN thì chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành một cách bài bản

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của các trường đại học công lập

1.2.1 Các khái niệm chính

Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị

Quản lý tài chính trong các trường đại học hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự

án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường

Quản lý tài chính trường đại học công lập là quá trình tác động của nhà nước tới hệ thống quản trị đại học công thông qua hệ thống các công cụ của

Trang 19

Nhà nước để thực hiện các chức năng cơ bản từ việc lập kế hoạch tài chính, tổ chức tạo nguồn và sử dụng nguồn tài chính đến kiểm tra, giám sát nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của các trường đại học công lập

1.2.2.1 Công tác lập kế hoạch

Xây dựng chiến lược tài chính cho đơn vị gắn với nhu cầu đào tạo và phát triển của nhà trường phù hợp với quy định của Nhà nước, tùy tình hình thực tế của đơn vị người làm công tác tài chính và ban giám hiệu sẽ xây dựng chiến lược ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn Từ chiến lược tài chính này ta nắm được kế hoạch nguồn thu, nguyên tắc chi, đến việc triển khai thực hiện

và kiểm tra kiểm soát Trường ĐHCL làm tốt công tác lập kế hoạch thu chi trong năm tài chính thường đạt ở mức 98% - 99% Còn các trường lập kế hoạch không tốt sẽ dẫn tới mất cân đối tài chính, trường xây dựng kế hoạch kém chỉ đạt mức độ trên dưới 90% mức thực hiện

Công tác lập kế hoạch có vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính,

nó bảo đảm cho các khoản thu chi tài chính của nhà trường được đảm bảo Căn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho trường Dựa vào số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng cơ bản của năm báo cáo làm cơ sở dự kiến năm kế hoạch

Cơ sở đào tạo ĐHCL lập kế hoạch thu, chi hàng năm: Xác định phân loại đơn vị sự nghiệp; Số kinh phí đề nghị NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên; dự toán kinh phí NSNN cấp chi không thường xuyên

Lập kế hoạch thu, chi thường xuyên:

- Kế hoạch thu phí và lệ phí căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ

lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 20

- Dự toán các khoản thu sự nghiệp căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế cơ sở đào tạo ĐHCL đã ký kết

- Kế hoạch chi, lập chi tiết cho từng loại nhiệm vụ như: Chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; Chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; Chi hoạt động dịch vụ

Kế hoạch chi không thường xuyên, cơ sở đào tạo ĐHCL lập dự toán của từng nhiệm vụ chi

Dự toán thu, chi của cơ sở đào tạo ĐHCL phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

1.2.2.2 Quản lý thu của trường đại học công lập

Quản lý các nguồn lực tài chính của các trường ĐHCL hay còn gọi là quản lý các nguồn thu bao gồm các nguồn thu chủ yếu sau: nguồn NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu khác

Đóng góp tài chính -KTXH

Hoạt động NCKH-LĐSX

Tài trợ

Đa dạng hóa loại hình đào tạo

Nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo

Trang 21

Hình 1.1: Nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo

 Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp gồm:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

- Vốn đầu tư XDCB kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

Nguồn thu ngân sách của các trường ĐHCL tùy theo lĩnh vực hoạt động những trường có tính xã hội hóa cao và tự chủ thì NSNN cấp chỉ chiếm dưới 50% tổng nguồn thu Ngược lại những trường ĐHCL đào tạo những lĩnh vực nhà nước bao cấp như Sư phạm thì nguồn thu từ NSNN là chủ yếu chiếm 60% - 70% nguồn thu

 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm :

- Phần được để lại từ số thu học phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật;

Trang 22

- Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;

- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

 Nguồn thu khác:

- Thu từ các dự án viện trợ, quà biếu, quà tặng;

- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

1.2.2.3 Quản lý chi của trường đại học công lập

 Chi hoạt động thường xuyên:

Chi thường xuyên tại các cơ sở đào tạo ĐHCL là các khoản chi nhằm

đáp ứng cho các nhu cầu chi hoạt động thường xuyên gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước để cung cấp dịch vụ GDĐH Chi thường xuyên của trường ĐHCL thường lớn chiếm khoảng 70% - 80% tổng chi hàng năm

Các cơ sở đào tạo ĐHCL được sử dụng nguồn NSNN cấp và nguồn thu

sự nghiệp của đơn vị để chi cho các hoạt động thường xuyên, nội dung chi bao gồm:

- Chi cho con người, bao gồm tiền lương: Tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành Ngoài ra còn các khoản chi cho sinh viên như: Học bổng, trợ cấp xã hội, tiền thưởng, chi cho các hoạt động văn hóa thể thao Đây là những khoản chi nhằm đảm bảo đời sống cho các cán bộ, giáo viên tại các cơ sở đào tạo đại học công lập; Là nguồn động viên giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy; Khuyến khích sinh viên phấn đấu học tập

Trang 23

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi thanh toán dịch vụ công cộng như điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường; mua vật tư văn phòng, công tác phí, hội nghị phí, chi phí thuê mướn, thông tin liên lạc, tuyên truyền, cước phí thông tin liên lạc… phục vụ cho công tác quản lý và chuyên môn Chi mua sách, báo, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo, thiết bị, vật

tư thí nghiệm, thực hành, chi phí cho giáo viên và học sinh đi thực tập Chi phí thuê chuyên gia và giảng viên trong và ngoài nước, chi trả tiền dạy vượt giờ cho giáo viên, giảng viên của cơ sở Chi đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, chi cho công tác tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp Chi nghiên cứu các đề tài khoa học, công nghệ cấp cơ sở của cán bộ, giáo viên và sinh viên…

- Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên như chi mua sắm thiết bị, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng như mua sắm các phương tiện phục

vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, sửa chữa phòng học và các phương tiện phục vụ giảng dạy, nghiên cứu…

- Chi thường xuyên khác như trả gốc và lãi vốn vay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn thu sự nghiệp đóng góp từ thiện xã hội, chi trợ giúp học sinh nghèo vượt khó học giỏi, trật tự an ninh

 Chi không thường xuyên

Chi không thường xuyên của trường ĐHCL thường chiếm từ 20% - 25% trong tổng chi của trường trong năm Các lĩnh vực chi bao gồm:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

Trang 24

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);

- Chi đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có);

 Chi khác

Các khoản chi từ các dự án tài trợ, viện trợ của các hoạt động hợp tác quốc tế trên lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chi từ nguồn tài trợ học bổng sinh viên, quà biếu tặng… Chi khác trong trường ĐHCL chỉ chiếm khoảng từ 2% - 5% trong tổng chi trong năm của trường

Các khoản chi trên được quản lý và sử dụng riêng theo nội dung chi tiết

đã thỏa thuận với nhà tài trợ và thực hiện quyết toán theo quy định của Nhà nước

+ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Trang 25

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, đối với đơn vị tự chủ một phần được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm nhưng tối

đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định Đối với đơn vị tự chủ hoàn toàn được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

Như vậy, đơn vị tự chủ hoàn toàn được quyền chủ động về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức trong đơn vị

Quản lý sử dụng các quỹ:

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; Chi áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; Được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương đối ổn định cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kế hoạch đề ra

Quỹ khen thưởng: Dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị

Quỹ phúc lợi: Dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị Trợ cấp

Trang 26

khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế

1.2.2.5 Hạch toán, quyết toán, kiểm toán và hệ thống thanh tra, kiểm tra

Hạch toán, quyết toán hàng năm là một phần không thể thiếu của quản

lý tài chính Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của trường phải kịp thời, chính xác

Thông qua công tác kiểm toán nhà trường có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản,

sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, kinh tế của Nhà nước và của nhà trường

Thanh tra, kiểm tra cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của các trường đại học Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính cho nên cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên nhằm giúp cho các trường đại học quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách chặt chẽ và hiệu quả

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của các trường đại học công lập

Quản lý tài chính của các trường ĐHCL ảnh hưởng rất nhiều nhân tố trong nền kinh tế, có thể chia làm hai nhóm nhân tố ảnh hưởng sau:

Nhóm 1: Các nhân tố bên ngoài

- Chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp

đến quản lý tài chính của các trường ĐHCL Quản lý tài chính ở đơn vị sự

Trang 27

nghiệp nói chung và các trường ĐHCL nói riêng là một bộ phận của chính sách tài chính quốc gia, đó là căn cứ để các đơn vị sự nghiệp xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Do đó, nếu chính sách quản lý tài chính của Nhà nước phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trường ĐHCL thì đó là động lực động lực để mỗi trường phát huy được thế mạnh trong hoạt động quản lý tài chính của mình

Chính sách của Nhà nước thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước quản lý hết các dịch vụ xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo Các trường đại học được cấp toàn bộ kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước

và nguồn này được sử dụng theo quy định của Nhà nước Chính sách đó Nhà nước muốn tạo điều kiện cho mọi người dân trong xã hội đều có cơ hội học tập, tuy nhiên do nguồn ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nên không đáp ứng được nhu cầu học của tòa xã hội kể cả về số lượng và chất lượng đào tạo

Sau đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986, nền kinh tế chuyển đổi theo kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa đã đạo điều kiện cho kinh tế - văn hóa - xã hội phát triển Trong đó lĩnh vực giáo dục và đào tạo có những thay đổi vượt bậc theo hướng xã hội hóa giáo dục, làm giảm bớt gánh nặng ngân sách Nhà nước

Đến giai đoạn hiện nay chính sách tài chính của Nhà nước trong giáo giáo dục đào tạo đối với các trường ĐHCL đổi mới theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội: Thay đổi của nền kinh tế - xã hội

và chính sách chi tiêu công cho giáo dục và đào tạo là những nhân tố dẫn tới đổi mới hệ thống tài chính GDĐH Sự thay đổi đó đã tạo ra nền GDĐH đại chúng và chính sách của GDĐH cũng dần thay đổi theo hướng gắn chặt hơn với cấu trúc kinh tế - xã hội

Trang 28

Lao động và việc làm cũng đang có những thay đổi quan trọng Trong bối cảnh toàn cầu hóa và trước yêu cầu phát triển của một nền kinh tế tri thức, nhu cầu về lực lượng lao động xã hội đang có sự thay đổi về chất Thay vì đòi hỏi một đội ngũ lao động phải được đào tạo trong các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trung học kỹ thuật trước khi bước vào thị trường lao động như trước đây, ngày nay xã hội đang có nhu cầu ngày càng tăng về lực lượng lao động được qua đào tạo ở trình độ đại học và sau đại học, các nhà khoa học và các chuyên gia bậc cao

Để đáp ứng yêu cầu học tập của xã hội, hệ thống giáo dục đại học ở nước ta đều được mở rộng quy mô để tiếp nhận ngày càng nhiều sinh viên vào học Kết quả là, số lượng các cơ sở đào tạo đại học tăng, mạng lưới các trường Đại học ngày càng đa dạng hơn

Quy mô sinh viên tăng, số lượng trường Đại học tăng nhưng chi phí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển trường Đại học không tăng tương ứng Điều này làm nảy sinh những bất cập và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng trong các trường Đại học Nhằm ngăn chặn tình trạng suy giảm chất lượng giáo dục đại học, nhiều giải pháp đổi mới cả về tổ chức và quản lý đại học đã được triển khai áp dụng Ngày nay, nâng cao chất lượng trong các trường Đại học không còn là việc riêng của từng hệ thống đại học đơn lẻ mà đã trở thành mối quan tâm hàng đầu có tính toàn cầu của mọi quốc gia

- Trình độ khoa học công nghệ và trình độ quản lý của trường Đại học công lập: Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi hoạt động quản lý tài chính

phải thay đổi cho phù hợp, tránh lạc hậu và phải phù hợp với trình độ quản lý chung của trường Đại học, giúp trường dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng

mục tiêu của cơ chế quản lý tài chính

Trang 29

Khoa học công nghệ và kỹ thuật ngày càng phát triển, tính truyền thống về nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong trường Đại học bị phá vỡ Để tăng tính hấp dẫn của mỗi khóa học và đảm bảo tính phù hợp của khóa học với thực tế sản xuất và đời sống, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và hoạt động của trường Đại học phải có sự chủ động

về học thuật để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống

Để khỏi bị lạc hậu, trường Đại học thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy mang tính truyền thống, hoạt động nghiên cứu của trường Đại học hiện nay còn phải đạt mục tiêu mở rộng nguồn thu nhằm tăng thu nhập của trường Muốn vậy, trường Đại học thường xuyên phải chuyển các nguồn lực nghiên cứu vào các

đề tài và lĩnh vực mới Để đảm bảo thành công chính sách ưu tiên cho nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường cạnh tranh, quy trình cấp vốn cho hoạt động, nghiên cứu phải hết sức năng động và linh hoạt

Hệ thống quản lý tài chính đại học cần phải được thay đổi cho phù hợp

Nhóm 2: Nhóm nhân tố vi mô

- Chiến lược phát triển của các trường ĐHCL: Chiến lược phát triển

của mỗi trường ĐHCL là khác nhau nên nó sẽ tác động đến phương thức quản

lý tài chính của mỗi trường khác nhau Các trường ĐHCL cần vạch rõ chiến luợc phát triển của mình trong dài hạn để đưa quy trình quản lý tài chính hiệu quả nhất Mỗi trường theo đuổi mục tiêu, chiến lược khác nhau nên có kế hoạch quản lý tài chính là khác nhau

- Quy mô và lĩnh vực đào tạo của trường ĐHCL: Quy mô và lĩnh vực

đào tạo của trường ĐHCL là nhân tố tác động lơn đến công tác quản lý tài chính ở đơn vị; ở trường có quy mô lớn phải phân cấp quản lý tài chính nên

Trang 30

bộ máy cồng kềnh không linh hoạt, còn trường có quy mô nhỏ việc quản lý tài chính dễ dàng thay đổi về chính sách hay nhu cầu thị trường lao động

Lĩnh vực đào tạo của các trường ĐHCL cũng tác động tới quản lý tài chính Đối với những trường đại học, cao đẳng đào tạo lĩnh vực tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm thì chi phí cho thí nghiệm, thực hành, trang thiết bị cơ sở vật chất sẽ cao hơn các trường khác Nên định mức đào tạo cho mỗi sinh viên là

ĐHCL, dẫn tới ảnh hưởng đến mức thu sự nghiệp

- Trình độ quản lý của lãnh đạo tại trường ĐHCL: Trình độ quản lý của

lãnh đạo trường ĐHCL, ở đây là hiệu trưởng có tác động lớn đến cơ chế quản

lý tài chính của đơn vị Hiệu trưởng trường ĐHCL là người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy chế thu - chi nội bộ, quyết định việc xây dựng

dự toán, quy định tiền lương và trích lập các quỹ của đơn vị Do vậy, quản lý tài chính như thế nào, hiệu quả ra sao cũng bị tác động lớn từ quan điểm và trình độ quản lý của hiệu trưởng trường ĐHCL Nhận thức của người đứng đầu trường ĐHCL về quản lý tài chính sẽ tác động lớn đến hiệu quả hoạt động

của nhà trường

- Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của trường ĐHCL: Quản lý tài chính

bị ảnh hưởng khá lớn từ bộ phận quản lý tài chính của các trường ĐHCL Các chính sách, quy chế chi tiêu tài chính nội bộ liên quan đến tất cả bộ máy quản

lý Các bộ phận này tương tác với nhau để cùng thực hiện chức năng quản lý,

Trang 31

trong đó có chức năng quản lý tài chính Bộ phận quản lý tài chính của trường ĐHCL quản lý hầu hết hoạt động thu chi của đơn vị, tuy nhiên quản lý nó như thế nào đôi khi lại do bộ phận khác đảm nhận Các bộ phận trong bộ máy quản lý có vai trò quan trọng trong việc tư vấn lãnh đạo đưa ra các chính sách thích hợp Sự yếu kém của một bộ phận sẽ làm ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị

- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính: Trình độ năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính

sẽ quyết định chất lượng hiệu quả của công tác hạch toán kế toán và công tác quản lý tài chính của trường ĐHCL Trường nào có đội ngũ chuyên viên làm công tác tài chính trình độ chuyên giỏi thì trường đó sẽ có hoạt động tài chính mạch lạc hiệu quả, và ngược lại

- Chấp hành Pháp luật và quy định của Nhà nước về quản lý tài chính trong trường ĐHCL: Việc có thực hiện nghiêm túc văn bản Pháp luật và các

quy định của Nhà nước về quản lý tài chính của trường ĐHCL hay không; Thông tin tài chính minh bạch trong trường ĐHCL như thế nào Đây yếu tố chủ quan trong thực hiện quản lý tài chính trong trường ĐHCL Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý tài chính trong trường ĐHCL Trường nào thực hiện đúng Pháp luật và quy định của Nhà nước về quản lý tài chính và có thông tin tài chính minh bạch được công bố rộng rãi thì trường đó sẽ có công tác quản lý tài chính tốt Còn các trường thực hiện không nghiêm túc Pháp luật và quy định của Nhà nước về quản lý tài chính cũng như thiếu thông tin minh bạch tài chính thì công tác quản lý tài chính

của trường đó là sai phạm, yếu kém

- Trình độ chuyên môn của đội ngũ các bộ giảng dạy: Chất lượng đào

tạo quyết định khả năng mở rộng của trường ĐHCL Đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn giỏi, trường ĐHCL có sức cạnh tranh hơn những

Trang 32

trường công lập hay dân lập cùng lĩnh vực Từ đó trường có khả năng mở rộng về quy mô và huy động được nguồn thu sự nghiệp tốt hơn như vậy khả năng tự chủ tài chính sẽ cao hơn

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của các trường đại học công lập

Quản lý tài chính của các trường ĐHCL liên quan mật thiết đến các chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo lại bị tác động nhiều nhân tố, trong đó một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng là quản lý tài chính Dựa trên quan điểm đó, ta có thể đưa ra những tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của các trường ĐHCL như sau:

Tiêu chí thứ nhất, tỷ lệ nguồn thu trong tổng nguồn thu, tỷ lệ này được xác định như sau:

Nguồn thu trong năm N+1

Tổng nguồn thu năm N+1

Tiêu chí này đánh giá tính tự chủ của trường ĐHCL, trong tổng nguồn thu có hai nguồn thu là thu từ kinh phí NSNN cấp hàng năm và nguồn thu sự nghiệp của trường Tỷ lệ nguồn thu từ kinh phí NSNN cấp trên tổng nguồn thu lớn thì trường ĐHCL đó có tính tự chủ thấp và ngược lại Đa phần các trường ĐHCL ở nước ta hiện nay nguồn kinh phí từ NSNN cấp vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn

Tiêu chí thứ hai, tỷ lệ tăng chi cho thanh toán cá nhân, tỷ lệ này được xác

định như sau:

Mức chi bình quân cho cá nhân năm N+1

Mức chi bình quân cá nhân năm N

Tiêu chí này đánh giá, nếu tốc độ tăng thu nhập cho cán bộ giảng viên đều qua các năm thì các trường ĐHCL này bền vững về mặt tài chính Mức

Tỷ lệ tăng chi cho

thanh toán cá nhân =

Tỷ lệ nguồn thu =

Trang 33

chi trả cho thanh toán cá nhân ổn định là một trong những điều kiện để tái sản xuất sức lao động của cán bộ giảng viên Giảng viên được nhận mức thu nhập thỏa đáng thì họ chuyên tâm với nghề, đối với nghề dạy học càng đòi hỏi giáo viên chuyên tâm với nghề cao hơn

Tiêu chí thứ ba, tỷ trọng đầu tư cho nghiệp vụ chuyên môn trong tổng chi

Tổng chi nghiệp vụ chuyên môn năm N+1

Tổng chi năm N+1

Tỷ trọng này cho thấy mức độ đầu tư cho công tác chuyên môn giảng dạy và nghiên cứu của nhà Trường như: Hội thảo, hội nghị khoa học, seminar, bồi dưỡng đào tạo cán bộ, mua sắm giáo trình sách báo, vật tư thí nghiệm, chi phí cho giáo viên sinh viên thực tập, chi thanh toán dịch vụ công công phục

vụ công tác chuyên môn…Tỷ trọng này thể hiện mức độ đầu tư cho nghiệp vụ chuyên môn của trường ĐHCL, trường nào đầu tư nhiều cho nghiệp vụ chuyên môn trường đó sẽ có nền tảng vững chắc

Tiêu chí thứ tư, tỷ trọng đầu tư trang thiết bị trong tổng chi

Mua sắm trang thiết bị, sửa chữa năm N+1

Tổng chi năm N+1 Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và học tập tạo nên chất lượng đào tạo là mục tiêu lớn nhất các trường ĐHCL đề ra Những trường có nguồn tài chính dồi dào sẽ đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất như: phòng học tiêu chuẩn; phòng thí nghiệm; phòng thực hành; khu nghỉ ngơi tập luyện, các trang thiết bị khác đi kèm phục vụ giảng dạy, nghiên cứu thì những trường này có chất lượng sinh viên ra trường sẽ khác các trường khác

Tiêu chí thứ năm, chênh lệch thu chi trong hoạt động đào tạo

Chênh lệch thu chi trong đào tạo = Tổng thu năm - Tổng chi năm

Trang 34

Tiêu chí đáng giá kết quả hoạt động tài chính của trường ĐHCL Chênh lệch thu chi càng lớn thì thể hiện được hoạt động của trường càng phát triển, thu nhập của cán bộ giảng viên người lao động được ổn định và tăng lên, nhà trường

sẽ chủ động trong việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Ngoài năm tiêu chí cơ bản trên trong nội bộ mỗi trường ĐHCL có thể xây thêm một số tiêu chí để đánh giá công tác quản lý tài chính của mình Như tiêu chí: Tỷ lệ chi cho nghiên cứu khoa học; Tỷ lệ chương trình liên kết nước ngoài trong tổng chương trình đào tạo; Tỷ lệ thất thoát tài chính hàng năm; Mức độ sai phạm trong quản lý tài chính hàng năm

1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trường ĐHCL và bài học cho Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Trường Đại học Công Đoàn

Từ năm 2010 Trường Đại học Công đoàn được giao quyền tự chủ tài chính theo Quyết định số 1120/QĐ-TLĐ ngày 19/08/2009 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với Trường Đại học Công đoàn Từ đó quy mô đào tạo của trường cũng được mở rộng theo hướng đa ngành đa cấp Việc quản lý tài chính của nhà trường đã đáp ứng được nhu cầu mở rộng đó

Năm học 2011 - 2012 tổng thu của nhà trường là 76.210 triệu đồng trong đó NSNN là 21.130 triệu đồng chiếm khoảng 28% tổng thu, còn lại thu

từ sự nghiệp là 45.180 triệu đồng chiếm 72% tổng thu (Báo cáo quyết toán ngân sách trường Đại học Công đoàn năm học 2011 - 2012)

Chi của nhà trường gồm chi theo mục lục ngân sách và chi nguồn thu

sự nghiệp của nhà trường Chi từ nguồn thu sự nghiệp trung bình hàng năm là: Tăng cường cơ sở vật chất chiếm 35%; Chi cho giảng dạy chiếm 35%; Chi cho tuyển sinh chiếm 8%; Chi cho quản lý và hoạt động chung của nhà trường chiếm 22%

Trang 35

Công tác quản lý tài của nhà trường đã thực hiện và phát huy hiệu quả nguồn vốn ngân sách Nhà nước và ngân sách của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp cho nhà trường cũng như các nguồn thu tại trường Hàng năm phòng Kế hoạch Tài chính cân đối thu - chi nhằm đáp ứng kịp thời, đảm bảo cho mọi hoạt động tài chính của nhà trường được thông suốt Lập dự toán, quyết toán với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đúng quy định; đối chiếu số liệu với kho bạc Nhà nước, ngân hàng; kê khai các khoản thuế và nộp thuế theo đúng quy định

Nhà trường đã áp dụng công nghệ tin học vào việc quản lý tài chính - tài sản đạt được hiệu quả cao và việc thu - chi được cập nhật kịp thời đáp ứng yêu cầu hoạt động tài chính thường xuyên của Nhà trường

Bộ phận làm công tác tài chính của nhà trường tham gia biên soạn và sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo quản lý chi tiêu công khai, thống nhất, tiết kiệm có hiệu quả Phối hợp với các khoa, phòng, bộ môn liên quan xây dựng, sửa đổi mẫu biểu thanh toán cho thuận tiện, đồng bộ trong toàn trường

Sử dụng nguồn tài chính hợp lý hơn theo hướng tăng tỷ trọng cho công tác chuyên môn giảng dạy, nghiên cứu và tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ

sở vật chất Nhờ đó, quy mô và chất lượng đào tạo của nhà trường ngày càng được nâng cao, số lượng học sinh đăng ký thi tuyển sinh vào trường ngày càng đông và mở rộng ra phạm vi cả nước

Nhà trường thực hiện công tác kiểm tra tài chính nội bộ hàng năm, ban thanh tra đã thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát, giúp ban giám hiệu phát hiện những thiếu sót trong hoạt động cụ thể của nhà trường

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Trường Đại học Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội tiền thân là trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội được thành lập năm 1959, là trường đại học công lập uy tín đào tạo ngoại ngữ

ở ba cấp độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 36

Ngày 20/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 377/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 Mục tiêu chung của đề án là Trường Đại học Hà Nội chủ động khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực để đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của trường một cách toàn diện, hướng tới mô hình trường đại học đa ngành, hội nhập quốc tế Về nguồn lực tài chính nhà trường nâng cao hơn nữa tính tự chủ mở rộng nguồn thu sự nghiệp Như việc nhà trường thu học phí ổn định theo kế hoạch nêu trong đề án với mức thu học phí bình quân (của chương trình đại trà, trình độ đại học)tối đanăm học 2014 - 2015 là 7,8 triệu đồng/sinh viên/năm, năm học

2015 - 2016 tăng lên 12 triệu đồng/sinh viên/năm và đến năm học 2016 -

2017 là 14 triệu đồng/sinh viên/năm

Cùng với sự phát triển về quy mô đào tạo và mở rộng các chuyên ngành đào tạo mới đáp ứng nhu cầu xã hội trong những năm gần đây thì công tác quản lý tài chính của nhà trường đã dần được hoàn thiện Nhà trường làm tốt được công tác lập kế hoạch như là: Xây dựng kế hoạch dự toán các nguồn tài chính, kế hoạch tài chính hàng năm và theo chiến lược phát triển của trường; Tổ chức quản lý các nguồn theo Luật ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành; Xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí và hướng dẫn các đơn vị triển khai sử dụng kinh phí đã được phân bổ Hướng dẫn chế độ kế toán, phổ biến các văn bản của Nhà nước về quản lý tài chính

Ngoài ra công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của nhà trường được ban thanh tra thực hiện hàng năm Qua đó phát hiện, ngăn chặn kịp thời được những sai sót trong hoạt động tài chính của đơn vị

Trang 37

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Qua thực tiễn một số trường ĐHCL ta thấy mỗi trường có cách thức quản lý tài chính là khác nhau tùy vào chiến lược phát triển, quy mô và lĩnh vực hoạt động của của mỗi trường Có thể rút ra một số bài học như sau:

- Công tác lập kế hoạch tài chính được lập rõ ràng gắn với chiến lược phát triển của nhà nhà trường là yếu tố quan trọng Kế hoạch thu - chi nguồn NSNN, kế hoạch thu - chi nguồn sự nghiệp của từng năm phải được lập cụ thể chi tiết

- Xây dựng quy chế thu - chi nội bộ có sự tham gia của các phòng ban trong trường, hoạt động quản lý tài chính phù hợp với quy định của nhà nước

- Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của nhà trường một cách thường xuyên, minh bạch

- Tăng tính chủ động trong sử dụng nguồn tài chính, tăng quyền tự chủ tài chính làm giảm bớt gánh nặng NSNN

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cách tiếp cận

Cách tiếp cận nghiên cứu luận văn của tác giả dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trên cơ sở quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý tài chính công trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

Ngoài ra, để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên luận văn đã sử dụng cách tiếp cận liên ngành (quản lý kinh tế kết hợp với quản lý giáo dục và tài chính)

2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương người nghiên cứu đọc và tra cứu tài liệu có trước để làm nền tảng cho nghiên cứu của mình Đây là nguồn kiến thức quí giá được tích lũy qua quá trình nghiên cứu mang tính lịch

sử Vì vậy, mục đích của việc nghiên cứu tài liệu nhằm: Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây; Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình, giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn và có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu

Tác giả nghiên cứu phương pháp này tại bàn làm việc ở nhà và trên thư viện bằng cách đọc, tra cứu tài liệu liên quan đến chính sách quản lý tài chính trong trường ĐHCL như là: Luật, Nghị định chính sách của nhà nước đối với giáo dục đào tạo, các nghiên cứu khoa học như luận án, luận văn về đề tài quản lý tài chính Từ đó tác giả rút ra được các luận chứng, phương pháp luận

để thực hiện đề tài của mình

Trang 39

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp, hỏi ý kiện của các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực của vấn đề cần nghiên cứu Đây là phương pháp dựa trên

cơ sở đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, khả năng phán đoán tương lai một cách

tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu hỏi trả lời một cách khoa học

Sử dụng phương pháp này, tác giả luận văn đã tham khảo, trao đổi ý kiến với lãnh đạo trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN, cán bộ phụ trách quản lý tài chính của các trường Đại học công lập Để từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu, cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu

2.1.3 Phương pháp hội nghị

Phương pháp này được thực hiện thông qua các hội nghị chuyên đề, các cuộc tiếp xúc làm việc trực tiếp, tiến hành trao đổi ý kiến với các nhà quản lý, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực quản lý tài chính trong trường Đại học công lập Tác giả tham gia các chương trình hội nghị tổng kết năm của trường ĐHGD, các hội thảo, hội nghị về đề tài liên quan đến quản lý tài chính để chia sẻ kinh nghiệm và thông tin với các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý tài chính

2.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Tác giả dùng phương pháp này để phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của nhà trường nhằm phản ánh thực trạng quản lý tài chính của trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN

2.3.2 Phương pháp phân tích

Hoạt động nghiên cứu sẽ kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, trong đó phương pháp định tính đóng vai trò chủ đạo và các phân tích

Trang 40

định lượng đóng vai trò minh họa, hỗ trợ Việc tham vấn các chuyên gia về theo dõi đánh giá, chuyên gia đánh giá tác động là một trong những hoạt động của nghiên cứu này

Dựa vào các tài liệu thu thập, tác giả tiến hành phân tích, so sánh để tìm

ra những sự giống nhau cũng như sự khác biệt trong công tác quản lý tài chính của trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN

Phân tích kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường ĐHCL để

có sự đối chiếu, so sánh với trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kết hợp so sánh các phương án thực hiện, tổng hợp kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm, xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cho trường Đại học Giáo dục

- ĐHQGHN

2.3.3 Phương pháp kế thừa

Phương pháp kế thừa là phương pháp người nghiên cứu sử dụng những kết quả đã được chứng minh từ những nghiên cứu trước để kế thừa và phát triển thêm trong nghiên cứu của mình

Tác giả dùng phương pháp này ở số nghiên cứu và các báo cáo trước của trường ĐHGD, và một số trường Đại học liên quan đến công tác quản lý tài chính trường Đại học công lập

Ngày đăng: 21/08/2017, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1  Nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo  10 - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
1 Hình 1.1 Nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo 10 (Trang 10)
Hình 3.1: Tổ chức bộ máy Trường ĐHGD - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy Trường ĐHGD (Trang 44)
Bảng 3.1: Nguồn thu của Trường ĐHGD giai đoạn 2013 - 2015 - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.1 Nguồn thu của Trường ĐHGD giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 51)
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn thu của Trường ĐHGD giai đoạn 2013 – 2015 - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn thu của Trường ĐHGD giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 52)
Bảng 3.3: Tổng hợp Nguồn NSNN cấp cho Trường ĐHGD - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.3 Tổng hợp Nguồn NSNN cấp cho Trường ĐHGD (Trang 54)
Bảng 3.4: Nguồn NSNN cấp cho trường ĐHGD - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.4 Nguồn NSNN cấp cho trường ĐHGD (Trang 55)
Bảng 3.6: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác của trường - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.6 Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác của trường (Trang 58)
Bảng 3.7: Định mức dùng điện thoại của các đơn vị - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.7 Định mức dùng điện thoại của các đơn vị (Trang 65)
Bảng 3.8: Định mức dùng văn phòng phẩm của các đơn vị - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.8 Định mức dùng văn phòng phẩm của các đơn vị (Trang 66)
Bảng 3.9: Các khoản chi ngân sách của trường ĐHGD - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.9 Các khoản chi ngân sách của trường ĐHGD (Trang 68)
Bảng 3.12: Bảng tổng chi từ các nguồn NSNN, thu sự nghiệp và thu khác - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.12 Bảng tổng chi từ các nguồn NSNN, thu sự nghiệp và thu khác (Trang 72)
Bảng 3.13: Bảng tổng chi từ các nguồn - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.13 Bảng tổng chi từ các nguồn (Trang 73)
Bảng 3.14: Chênh lệch thu chi của trường - Quản lý tài chính tại trường đại học giáo dục   đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.14 Chênh lệch thu chi của trường (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm