Hệ thống cây xanh, bồn hoa được bố trí ở sân trước và bố trí xung quanh nhà tạo môitrường cảnh quan sinh động hài hòa gắn bó với thiên nhiên với công trình.. - Thuận lợi: Vị trí khu đất
Trang 1PHẦN 1: KIẾN TRÚC
Tờn cụng trỡnh: Trung tõm kĩ thuật dịch vụ viễn thụng khu vực I
Địa điểm: TP VINH
Với tốc độ phỏt triển kinh tế của nước ta như hiện nay núi chung và thành phố VINH núiriờng, nhiều cụng trỡnh được xõy dựng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người Để đỏpứng nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ bưu chớnh viễn thụng của khu vực thành phố VINH vàcỏc tỉnh lõn cận; Tổng Cụng ty bưu chớnh viễn thụng Việt Nam đó quyết định đầu tư xõy dựng
Trung tõm kỹ thuật dịch vụ viễn thụng khu vực I.
A V trớ, ranh gi i khu quy ho ch ị trớ, ranh giới khu quy hoạch ới khu quy hoạch ạch
B.
mặt bằng định vị công trình
Trang 2- Tổng diện tích sử dụng 12389 (m2)
- Hướng Nam có hướng chính diện giáp đường Sư Vạn Hạnh nối dài
- Hướng Tây giáp đường quy hoạch
- Hướng Bắc và Đông giáp khu dân cư
- Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng lửng, 8 tầng và mái
Hệ thống sân đường nội bộ bằng bê tông và gạch lá dừa đảm bảo độ bền lâu dài
Hệ thống cây xanh, bồn hoa được bố trí ở sân trước và bố trí xung quanh nhà tạo môitrường cảnh quan sinh động hài hòa gắn bó với thiên nhiên với công trình
Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, mặt bằng rộng, không cần san lấp mặt bằng
- Thuận lợi: Vị trí khu đất nằm trong địa hình tương đối bằng phẳng, điều kiện vi khí hậu tốt,
đã có các hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh
- Khó khăn: Vì nằm trong khu vực trung tâm, mật độ giao thông dày thường xảy ra tình trạngkẹt xe ngay trước công trình
Trang 3+ Lượng bốc hơi: khá lớn , trong năm là 1350mm.
+ Gió:
Thịnh trong mùa khô là Đông Nam
Thịnh trong mùa mưa là Tây Nam
II GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Mặt bằng công trình trung tâm kỹ thuật dịch vụ viễn thông khu vực II là hình chữ nhậtcân xứng 1 mặt bằng tương đối đơn giản và hợp lý với lưới cột thoáng đãng, đều đặn tạo nên 1không gian với công năng đa dạng, vì vậy công trình tạo ra sự thoải mái và tiện nghi cho sửdụng Bên cạnh đó hệ thống giao thông thuận tiện an toaanf và đảm bảo cũng là 1 tiêu chí quantrọng mà công trình đặt ra Với 3 thang máy kết hợp với 2 cầu thang bộ được đặt ở vị trí thuậntiện cho đi lại và lấy sáng tự nhiên thì tiêu chí giao thông trong tòa nhà đã hợp lý
Phương pháp kiến trúc được thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại kết hợp hài hòavới kiến trúc của các công trình xung quanh khu vực
Các chức năng của từng tầng như sau:
Mặt bằng tầng hầm với diện tích 1934,5 m2, với khoảng 2/3 diện tích dùng để làm gara ô
tô, xe máy, xe đạp (tương đương 1289,7 m2) Vị trí để ô tô và xe máy, xe đạp được phân rõràng để thuận tiện cho việc trông coi
Chiều cao tầng hầm là 4.1m
Bên cạnh khu vực để xe, tầng hầm được bố trí các phòng như: phòng bảo vệ, phòng máybơm, kho cơ khí, phòng ACCU chiếm khoảng 427,8 m2 Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc
Trang 4Tầng hầm được bố trí 1 thang máy ở giữa chiều dài công trình phục vụ đi lại cho ngườigửi xe.
2 Tầng 1 (có tầng lửng):
Chiều cao tầng tính cả tầng lửng là 7.2m
Tầng 1 có diện tích sàn 1288,6 m2, với không gian thoáng đãng, rộng rãi do được bố trí 1sảnh thông tầng khá rộng ở ngay cửa vào của công trình Diện tích của sảnh khoảng 608 m2,bên phải của sảnh được bố trí 1 phòng giao dịch rộng 121,7 m2, đi sâu hơn vào trong hết sảnhlớn có thể tiếp cận ngay với hệ thống thang bộ và thang máy của công trình
Ngoài lối vào chính được bố trí ở mặt tiền, công trình còn được bố trí 2 lối ra vào phụkhác: 1 là phía bên trái tòa nhà, 1 lối ở mặt sau công trình Cùng với sảnh, tầng 1 còn bố trí cáckhông gian khác như: kho điện lạnh, phòng hệ thống kỹ thuật trung tâm
Tầng lửng được bố trí các phòng kỹ thuật và phòng nghỉ, phòng tập thể dục của nhânviên với diện tích khoảng 736,3 m2
Là tầng có cấu trúc sàn đặc biệt, chuyên dụng cho tổng đài di động dày 600mm,
Bên dưới sàn giả này là hệ thống bộ phận kỹ thuật phục vụ công việc của trung tâm dịch vụviễn thông Sàn giả này có diện tích 725,8 m2, diện tích còn lại có cốt sàn thấp hơn 600mm, bốtrí kho và phòng trưởng đài
Do có cấu trúc sàn giả nên chiều cao tầng được nâng lên 4,4m để chiều cao sự dụng thực
tế không bị ảnh hưởng, kiến trúc trong nhà vẫn đảm bảo mỹ quan
Trang 5Ngoài ra còn có kho chứa, còn lại là bố trí xưởng sửa chữa thiết bị hệ thống và thiết bịđầu cuối có diện tích 546 m2 Các phòng được liên hệ với nhau thông qua hệ thống hành langdọc nhà nối trực tiếp đến thang bộ và thang máy.
Chủ yếu sử dụng làm văn phòng làm việc của ban điều hành trung tâm và nhân viên.Trong đó bao gồm: phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, văn phòng trợ lý, phòng thư ký,phòng tiếp khách Mỗi phòng có diện tích khoảng 121,7 m2
Bao gồm sân thượng để đi lại, bố trí 1 số bể nước dùng cho công trình
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tổng chiều cao của công trình tính từ mặt đất
tự nhiên là 40,6m Trong đó chiều cao các tầng cụ thể là:
- Chiều cao tầng hầm: 2,9m nhô lên trên mặt đất tự nhiên 1,2m
Mặt đứng của công trình ở tất cả các tầng sử dụng kính chịu lực kết hợp lát đá granit đểtrang trí cho công trình, đồng thời cũng tạo sự khỏe khoắn, phối hợp hài hòa với nhau tạo thành
1 hình khối thống nhất Phía bên ngoài tầng 2 có bảng trang trí, bảng tên công trình
C Giải pháp giao thông, vật liệu hoàn thiện
Trang 6- Giao thông theo phương đứng: công trình gồm có 2 lối cầu thang bộ và 3 thang máy
nằm tại vị trí thuận lợi Thang bộ có khả năng đảm bảo việc di chuyển thuận tiện khi có sự cốcháy nổ xảy ra
- Vật liệu hoàn thiện: công trình sử dụng đá granit và gạch ceramic để lát sàn, ngoài ranền tầng hầm sử dụng nền bê tông nhám mặt phủ 1 lớp epoxy
- Bên dưới sàn, trần nhà được bố trí thiết kế trần giả là trần thạch cao khung nhôm nổi
và chìm
- Công trình sử dụng sơn chống thấm, chống nấm mốc hiện đại
III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phátđiện riêng (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt riêng bên ngoài để tránh gây tiếng ồn và
độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt)
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắpđặt bằng kính ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hànhlang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện
Trang 7Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụngtối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thống tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếusáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệthống máy điều hòa nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khuvực
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
Các tầng lầu có hai cầu thang bộ và 3 thang máy đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố
về cháy nổ Bên cạnh đó mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thangthoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) tại các phòng, hànhlang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước
Trang 8PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN KHUNG
Do công trình xây dựng tương đối cao tầng, dùng kết cấu bê tông cốt thép đổ toànkhối giúp có độ tin cậy cao về cường độ và ổn định
Chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, bố trí dầm qua cột Không sử dụng dầm phụ
Đối với sàn nhà dân dụng, hmin = 5cm
Chọn chiều dày sàn theo công thức:
Trang 9 Chọn chiều dày sàn mái là m 8 cm.
Trị số TC(kG/m2)
Hệsốn
Trị số TT(kG/m2)
Trị số TC(kG/m2)
Hệsốn
Trị số TT(kG/m2)
Trang 10Trị số TC(kG/m2)
Hệsốn
Trị số TT(kG/m2)
Chiềudày(mm)
Trị số TC(kG/m2)
Hệsốn
Trị số TT(kG/m2)
1 Bê tông đá mi, lưới mắt
Trang 11Trị số TC(kG/m2)
Hệsốn
Trị số TT(kG/m2)
1 Bê tông đá mi, lưới mắt
1 Sảnh, hành lang, cầu thang, xưởng sửa chữa kG/m2 300 1.2 360
E Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các bộ phận:
Kích thước tiết diện dầm chọn theo công thức kinh nghiệm:
Trang 13k =1-1,5 : hệ số ảnh hưởng của momen
Rb = 17 MPa : Cường độ chịu nén của bê tông B30
N : Lực dọc trong cột do tải trọng đứng gây ra
Cột trục B : bxh = 60x80 (cm) (0,48 m2)Cột trục A, D : bxh = 40x60 (cm) (0,24 m2)Mặt khác, để tiết kiệm vật liệu ta giảm tiết diện cột từ tầng 4,5,6,7,8 như
Trang 14Diện chịu tải của cột trục 5:
S-d
S-C
S-B
S-a
Trang 15V SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG
Trang 16B Sơ đồ kết cấu :
Mô hình hóa kết cấu thành các thanh đứng (cột) và thanh ngang (dầm) với trụccủa hệ kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện các thanh.Nhịp tính toán dầm là khoảng cách giữa các trục cột Chiều cao cột là khoảngcách giữa các trục dầm (dầm tiết diện nhỏ hơn)
m :Tảitrọngtácdụnglênkhungcódạnghìnhtamgiác
b) Tải
trọngbảnthancác cấu kiện dầm, cột của khung được tính toán trong phần mềm
S¥ §å T?NH KHUNG TRôC 5
Trang 17S1 S1
S1 S1
S1 S4
S4
411.15 kg/m2
411.15 kg/m2
411.15 kg/m2
411.15 kg/m2
411.15 kg/m2
sơ đồ phân tĩnh tải tầng 1,2
G1 = 4476.2kg/m
G2=
1537.7kg/m
G3=
1496.6kg/m G1 =
GX1 = 13607.8kg
Gc = 16674.9kg
GA* = 11317.6kg
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG 1 (kG/m)
Trang 18Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất :
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào:
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính :
Sàn truyền vào dầm chính : 357.6 x (0.1+3.74)/2 x 1.82 =
2 x (4 -0.15-0.11)2/4 x 357.6=
1249.62501
Trang 19357.6 x (0.1+3.74)/2 x 1.82 + (3.9-0.15-0.11)2/4 x 411.15 =
Sàn truyền vào dầm chính :
2 x (3.9-0.15-0.11)2/4 x (411.15 + 357.6)=
2611.55092.8
GB
1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0.7 x 0.3 (m) 4620
2723.85447.6643.5
2500 x 1.1 x 0.7 x 0.3 x 8 =
2 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính: 5073.4
411.15 x (4-0.15-0.11)2/4 + 2 x 1.82 x (4.3 + 0.66)/2 x 411.15 =
Sàn truyền vào dầm chính:
411.15 x 4 x (4-0.15-0.11)2/4 = 5447.6
Trang 201 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0.7 x 0.3 (m)
2500 x 1.1 x 0.7 x 0.3 x 7.8 = 4504.52
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính :
1.82 x (4.3 + 0.66)/2 x 411.15
Sàn truyền vào dầm chính :
1.82 x (4 – 0.15 – 0.11)2/4 x 2 x 411.15
1855.84957.3
GX2 & GX3
1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0.45x0.22
2 Do trọng lượng sàn truyền vào :
Truyền theo phương dọc nhà :
2 x (3.9 – 0.15 – 0.11)2/4 x 411.15=
Truyền theo phương ngang nhà :
4 x (3.9 – 0.15 – 0.11)2/4 x 411.15=
2723.85447.6
Trang 21S1 S1
S1 S1
S4 S4
357.6kg/m2 357.6kg/m2
sơ đồ phân tĩnh tải tầng 1,2
G1 = 4476.2kg/m
G2=
1537.7kg/m G1 =
GX1 = 13607.8kg
Gc = 16674.9kg
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG 6,7,8 (kG/m)T
g1
1 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giỏc với tung độ lớn nhất :
Trang 22gtg = 411.15 x3.74x3.74/2 = 2875.5 (kG/m) 2875.5
TĨNH TẢI TẬP TRUNG TẦNG 6,7,8(KG)T
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào:
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính :
395 x (1.16+4.9)x(3.74:2)/2 =
Sàn truyền vào dầm chính :
1.87x3.74x395 =
2238.12762.6
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dâm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính
2 Do trọng lượng vách ngăn kính cao 3.6 – 0.3=3.3(m) 25 x 3.3 x 8= 643.5
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính
411.15x3.74x3.74/2 =
Sàn truyền vào dầm chính
4 x (4-0.15-0.11)2/4 x 411.15=
2875.55751
Trang 23Cộng và làm tròn: 13890
GA
1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0.7 x 0.3 (m) 4620
2500 x 1.1 x 0.7 x 0.3 x 8 =2
Do trọng lượng vách kính cường lực cao 3.6m
30 x 3.6 x8= 842.4
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính:
411.15 x (4-0.15-0.11)2/4 =
Sàn truyền vào dầm chính:
411.15 x 2 x (4-0.15-0.11)2/4 =
1437.752875.5
Do trọng lượng sàn truyền vào :
Truyền theo phương dọc nhà:
2 x (0.1+3.74)/2 x 1.82 x 357.6 =
Truyền theo phương ngang nhà:
4x(4-0.15-0.11)2/4x357.6 =
1429.64738.1
GX2&GX3
1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0.45x0.22 :
2500 x 0.45 x 0.22 x 8 = 1980
2 Do trọng lượng sàn truyền vào :
Truyền theo phương dọc nhà :
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG MÁI (kG/m)
g1
1 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :
ght = 390.6 x (3.94 - 0.3) = 1421.8
Trang 24Cộng và làm tròn : 1501.9
TĨNH TẢI TẬP TRUNG TẦNG MÁI (KG)
Trang 25S3 S4
S4
3 57.6kg/m2 357.6 kg/m2
395 kg/m2
395 kg/m2
395 kg/m2
395 kg/m2
Trang 263 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào :
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính :
2 Tải trọng do sàn truyền vào:
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính:
2 Tải trọng do sàn truyền vào:
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính:
3 Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Sàn truyền vào dầm phụ,dầm phụ truyền vào dầm chính:
412.6 x (4-0.15-0.11)2/4 =
Sàn truyền vào dầm chính:
412.6 x 2 x (4-0.15-0.11)2/4 =
1442.82885.6
Trang 271 Do trọng lượng bản thân dầm 0.45x0.22
2500 x 1.1 x 0.45 x 0.22x8= 2032.8
2 Tải trọng do sàn truyền vào:
Truyền theo phương dọc nhà: 2 x (0.1+3.74)/2 x 1.82 x 390.6=
Truyền theo phương ngang nhà :4 x (4 – 0.15 – 0.11)2/4 x 390.6=
2 Tải trọng do sàn truyền vào:
Truyền theo phương dọc nhà:
2 x (4 – 0.15 – 0.11)2/4 x 412.6=
Truyền theo phương ngang nhà :
4 x (4 – 0.15 – 0.11)2/4 x 412.6=
2885.65771.3
Trang 29VII XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG.
S1 S1
S4 S4
Trang 301 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 1&4 (kG)
PX1 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
PX3 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 31S4 S4
3 57.6 kg/m2 357.6kg/m2
Trang 321 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất :
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 2 (kG)
PX1 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
PX3 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 33S1 S1
S1 S1
S4 S4
357 6kg/m2 357 6kg/m2
1405 1405
Trang 34HOẠT TẢI 1 PHÂN BỐ TẦNG 3 (kG/m)
p1-1
1 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :
ptg= 480 x 4 = 1404
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 3 (kG)
PX2 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 35CD
S¥ §å HO¹T T¶I 1 tÇng 5
S1 S1
S1 S1
S4 S4
357 6kg/m2 357 6kg/m2
1405 1405
Trang 36HOẠT TẢI 1 PHÂN BỐ TẦNG 5 (kG/m)
p1-1
1 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :
ptg= 360 x 4 = 1404
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 5 (kG)
PX2 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 37S4 S4
357.6 kg/m2 357.6 kg/m2
Trang 38HOẠT TẢI 1 PHÂN BỐ TẦNG 6,8 (kG/m)
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 6,8 (kG)
Do trọng lượng sàn truyền vào
Truyền theo phương ngang nhà :
4 x 240 x 1.93 x (0.1 + 4)/2=
Truyền theo phương dọc nhà :
4 x 240 x 4 x 4/4=
3798.33650.4
PX3 - 1
Trang 40CD
S¥ §å HO¹T T¶I 1 tÇng 7
S1 S1
S1 S1
S4 S4
357.6kg/m2 357.6kg/m2
1405 1405
HOẠT TẢI 1 PHÂN BỐ TẦNG 7 (kG/m)
p1-1
Trang 411 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất :
ptg= 240 x 4 = 936
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 7 (kG)
PX2 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 42C D
S¥ §å HO¹T T¶I 1 tÇng m¸i
S1 S1
S1 S1
S4 S4
HOẠT TẢI 1 PHÂN BỐ TẦNG MÁI (kG/m)
Trang 43TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
p1-1
1 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất :
ptg= 97.5 x 4 = 380
HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG MÁI (kG)
PX2 - 11
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 45B HOẠT TẢI 2:
S1 S1
S1 S1
S1 S4
Trang 46HOẠT TẢI 2 PHÂN BỐ TẦNG 1 (kG/m)
HOẠT TẢI 2 TẬP TRUNG TẦNG 1 (kG)
PA-2;PA*-21
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào :
PX2 - 21
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào
Trang 477 8
6
A B
C D
S¥ §å PH¢N ho¹t T¶I 2 TÇNG 2
A B
C D
Trang 48HOẠT TẢI 2 PHÂN BỐ TẦNG 2 (kG/m)
p1-2
1 Tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :
ptg= 480 x 4 = 1872
HOẠT TẢI 2 TẬP TRUNG TẦNG 2 (kG)
PC-2 ; PB-21
2 x 480 x 4 x 4/4 =
Truyền qua dầm chính :
480 x 2 x 4 x 4/4 =
3650.43650.4
PX2 - 21
Tải trọng do trọng lượng sàn truyền vào