NGUYỄN THỊ NGỌC DIỂM ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 1
NGUYỄN THỊ NGỌC DIỂM
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC DIỂM
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS PHẠM NGỌC TOÀN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên
báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các số liệu và kết quả
nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Luận văn này chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ
TP HCM, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Diểm
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
a Mục tiêu nghiên cứu 2
b Câu hỏi nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
a Đối tượng nghiên cứu 3
b Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đóng góp của đề tài 4
a Về mặt khoa học 4
b Về mặt thực tiễn 4
6 Kết cấu của luận văn 5
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 6
1.1.Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 10
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
Trang 5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 17
2.1 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC 17
2.1.1 Báo cáo tài chính 17
2.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính 17
2.1.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính 17
2.1.1.3 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 17
2.1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC 18
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp 20
2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán 20
2.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 22
2.1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 23
2.1.3 Nghĩa vụ công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết 24
2.1.3.1 Công ty niêm yết 24
2.1.3.2 Nghĩa vụ công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết 25
2.2 Tổng quan về cổ phiếu và giá cổ phiếu 29
2.2.1 Khái niệm 29
2.2.2 Đặc điểm 30
2.2.3 Các loại cổ phiếu 33
2.2.4 Các loại giá cổ phiếu 35
2.3 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu 36
2.4 Các mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu 37
2.4.1 Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) 37
2.4.2 Mô hình chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RIM) 39
2.4.3 Mô hình Ohlson 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3: GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
Trang 63.1 Thiết kế nghiên cứu 43
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 43
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 45
3.1.3 Các giả thuyết nghiên cứu 46
3.1.4 Cách thức thu thập và xử lý dữ liệu 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 59
3.2.1 Nghiên cứu định tính 59
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 60
3.2.2.1 Thống kê mô tả 60
3.2.2.2 Phân tích mô hình 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
4.1 Phân tích thống kê mô tả 63
4.1.1 Mô tả các biến trong mô hình 63
4.1.2 Thống kê mô tả chung các biến của mô hình 63
4.2 Phân tích hồi quy, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 64
4.2.1 Phân tích tương quan giữa các biến 64
4.2.2 Phân tích kết quả các kiểm định 65
4.2.2.1 Phân tích hồi quy - Mô hình OLS 66
4.2.2.2 Phân tích hồi quy - Mô hình FEM 67
4.2.2.3 Phân tích hồi quy - Mô hình REM 68
4.2.2.4 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 69
4.2.2.5 Kiểm định các giả thuyết hồi quy 71
4.2.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 77
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
5.1 Kết luận 79
Trang 75.2 Kiến nghị 80
5.2.1 Kiến nghị đối với công ty niêm yết 80
5.2.2 Kiến nghị đối với nhà đầu tư 82
5.2.3 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý 83
5.3 Hạn chế và những nghiên cứu tiếp theo 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 86
KẾT LUẬN CHUNG 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK Thị trường chứng khoán
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
DN Doanh nghiệp
GDCK Giao dịch chứng khoán
CTCP Công ty cổ phần
CTĐC Công ty đại chúng
CTNY Công ty niêm yết
SXKD Sản xuất kinh doanh
NĐT Nhà đầu tư
CBTT Công bố thông tin
EPS Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
BVS Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu DIV Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
FL Tỷ lệ đòn bẩy tài chính
OCF Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
EBITDA Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao
OLS Mô hình hồi quy tuyến tính thông thường
FEM Mô hình hồi quy tác động cố định
REM Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 44 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” 46
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến
giá cổ phiếu 11
Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến và phương pháp tính 52
Bảng 4.1: Kết quả phân tích thống kê mô tả 63
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 65
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS 66
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình FEM 67
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình REM 68
Bảng 4.6: Kiểm định đa cộng tuyến 71
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy mô hình GMM 73
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chính thức hình thành từ tháng 7/2000 gắn với mục tiêu trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế và doanh nghiệp Sau hơn 15 năm hoạt động, hiện công tác tái cấu trúc thị trường đang được triển khai một cách kiên định, hướng tới việc mở rộng các sản phẩm mới và thị trường mới
Nền kinh tế càng phát triển và mức độ hội nhập càng sâu rộng thì vai trò của kế toán càng được mở rộng, tác động đến nhiều đối tượng khác nhau không chỉ trong phạm
vi của nền kinh tế quốc gia mà mang tính toàn cầu Để phục vụ cho sự phát triển của TTCK và bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư (NĐT) trên TTCK, thì thông tin kế toán cần phải đảm bảo tính trung thực và minh bạch Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC) có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin đối với NĐT, các tổ chức quản lý, điều hành thị trường, là điều kiện thúc đẩy TTCK phát triển hiệu quả và lành mạnh
Trong những năm gần đây, các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu về tài chính đặc biệt quan tâm do ý nghĩa quan trọng của nó Giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường được xác định và biến động
do ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cả những yếu tố vĩ mô và vi mô, trong đó thông tin
kế toán trên các BCTC là một trong các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu Do đó hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như cho những người quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Có thể nói rằng thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết định sự thành bại của các quyết định kinh doanh Khi đầu tư cổ phiếu, NĐT cần quan tâm tìm hiểu và phân tích tác động của các yếu tố này tới cổ phiếu mình đang đầu tư, để đưa ra các quyết định đầu tư thích hợp
Ở những nước phát triển, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước
Trang 12thường chỉ áp dụng mô hình Ohlson với hai biến thông tin kế toán: giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu để đo lường mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu, việc nghiên cứu mối liên hệ này sử dụng mô hình kinh tế lượng còn chưa nhiều mà chủ yếu tập trung vào nội dung tính minh bạch, gia tăng tính hữu ích cho thông tin, phòng chống gian lận BCTC …Việc tìm ra mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu cũng như lượng hóa mức độ giải thích biến động giá cổ phiếu của một số biến thông tin kế toán đặc trưng, độ trễ tác động,
và ảnh hưởng của những thông tin đến các đối tượng trên TTCK là lý do tác giả
chọn đề tài: “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ
phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài
luận văn của mình
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là nghiên cứu về sự ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
Ba là, gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của thông tin kế toán trên BCTC trong mối quan hệ với giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam để có
Trang 13thể giúp các NĐT, các nhà phân tích tài chính, người môi giới chứng khoán, những người sử dụng khác có được quyết định hợp lý trong việc đầu tư, giao dịch chứng khoán
b Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:
(1) Những nhân tố thông tin kế toán nào trên BCTC ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin kế toán trên BCTC đến giá
cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam?
(3) Những giải pháp nào giúp nâng cao vai trò của thông tin kế toán trên BCTC trong mối quan hệ với giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
TTCK Việt Nam gồm rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau, tuy nhiên do giới hạn về thời gian nghiên cứu bài nghiên cứu này chỉ tập trung vào tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của TTCK Việt Nam, bao gồm: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách của vốn chủ sỡ hữu trên mỗi cổ phiếu (BVS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DIV), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đòn bẩy tài chính (FL), dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phiếu (OCF), lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu (EBITDA)
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận văn sử dụng các mẫu dữ liệu của các công ty
niêm yết có dữ liệu hợp lệ trên cả hai sàn giao dịch chứng khoán (HNX và HOSE)
Phạm vi thời gian: khoảng thời gian 6 năm (2010-2015)
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng như sau:
(1) Nghiên cứu định tính nhằm hệ thống khung lý thuyết về giá cổ phiếu, thông tin kế toán trên BCTC
(2) Nghiên cứu định lượng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của thông tin
kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam bằng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM)
cổ phiếu là những nhân tố quan trọng trong việc đưa ra dự báo về giá thị trường của
Trang 15từ đó đề ra phương hướng và một số đề xuất về mối quan hệ giữa thông tin kế toán
trên BCTC với giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam Những đối tượng quan tâm có
thể sử dụng kết quả nghiên cứu để dự báo về giá trị cổ phiếu của các công ty nhằm
đưa ra quyết định phù hợp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết cấu luận văn được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu
Trình bày tóm tắt các nghiên cứu công bố ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề
tài Từ đó nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về giá cổ phiếu và thông tin kế toán trên TTCK
Trình bày một cách khái quát các khái niệm liên quan đến giá cổ phiếu, thông tin kế
toán, và chỉ ra mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiểu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nêu lên trình tự các bước và phương pháp thực hiện nghiên cứu Chi tiết về sự lựa
chọn và các thành phần chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp
phân tích dữ liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động của thông tin kế toán trên
BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt nghiên cứu và đưa ra các kết luận, kiến nghị về ảnh hưởng của thông tin kế
toán trên BCTC đến giá cổ phiếu ở các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
Trang 16TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 1.1.Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Ball và Brown (1968): Nghiên cứu thực nghiệm giá cổ phiếu
thông qua lợi nhuận kế toán Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy OLS với hai
biến thu nhập ròng và lợi nhuận trên mỗi cổ phần, mẫu được chọn gồm 261 công ty trên TTCK New York (NYSE) trong giai đoạn 1944-1966 Bằng việc kiểm định tác động của lợi nhuận hằng năm có tương quan tới tỷ suất sinh lời bất thường của cổ phiếu hay không, nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợi nhuận kế toán có ảnh hưởng đến giá
cổ phiếu và thông tin lợi nhuận là một trong các thông tin kế toán hữu ích để xác định giá cổ phiếu
Nghiên cứu của Barth, Beaver và Landsman (1998): Vai trò định giá cổ phiếu
của giá trị sổ sách và thu nhập ròng trong chức năng sức khỏe tài chính công ty
Các học giả này đã ước tính mô hình hồi quy liên kết giá trị thị trường của cổ phiếu với hai biến giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và thu nhập ròng Họ sử dụng mẫu là nhóm các công ty sắp phá sản và nhóm các công ty có khả năng tài chính khác nhau Các kết quả ước tính cho thấy giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và thu nhập ròng phụ thuộc vào khả năng tài chính và có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công
ty
Nghiên cứu của giáo sư James Ohlson (1995) trường đại học New York đưa ra mô
hình Ohlson Giáo sư đã đưa ra mô hình về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên
BCTC đến giá cổ phiếu thông qua hai biến: lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVS) Nghiên cứu đã trả lời được 2 câu hỏi: những thông tin BCTC nào có mối liên hệ trực tiếp đến giá cổ phiếu và đâu là mô hình lý thuyết của mối quan hệ này? Mô hình Ohlson mở rộng các nghiên cứu về mối quan
hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu thể hiện qua tài sản thuần và các chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đưa ra một nền tảng lý thuyết vững chắc
và tác động mạnh đến các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá
cổ phiếu sau này
Trang 17Gần đây, trên cơ sở mô hình Ohlson nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành để kiểm chứng mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu trên nhiều TTCK khác nhau Tại Mỹ, theo nghiên cứu của Collin và cộng sự (1997) cho biết thông tin của BCTC giải thích 54% giá cổ phiếu trên TTCK Mỹ King và Langli nghiên cứu TTCK Anh, Đức, Na Uy (1998) sử dụng mô hình hồi quy của thu nhập
và giá trị sổ sách trên giá cổ phiếu, đưa ra khả năng giải thích 70%, 60%, 40% tương ứng cho Vương quốc Anh, Na Uy và Đức
Tại TTCK Châu Âu, A.Ballas và Dimosthenis L.Hevas (2005) áp dụng mô hình Ohlson vào các nước thành viên EU: Pháp, Đức, Hà Lan, Anh Dù sử dụng các đồng tiền và chế độ kế toán khác nhau nhưng nhóm tác giả đã chứng minh mô hình Ohlson phù hợp trong việc định giá cổ phiếu ở mức 74%
Nghiên cứu của Rocio D.Vazquez, Arturo L.Valdés và Humberto V.Herrera (2007) tại TTCK Mexico đã kết luận rằng: điểm đặc sắc của mô hình Ohlson đó là có thể kết hợp thêm các biến độc lập vào việc giải thích giá cổ phiếu Nhóm tác giả đã cải tiến mô hình Ohlson bằng cách đưa thêm biến giải thích thứ 3 là dòng tiền hoạt động Kết quả cho thấy mô hình cải tiến có kết quả R2hiệu chỉnh đạt 67%
Luận án tiến sĩ của Emanuel, D.M (1983): Tín hiệu thông tin kế toán và sự hiệu
chỉnh giá cổ phiếu Luận án nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường New Zealand
giai đoạn 1968 - 1979, điều tra tác động các nhân tố thuộc thông tin kế toán ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại thời điểm cung cấp thông tin kế toán Các nhân tố đưa vào mô hình bao gồm: tiền thưởng, các khoản thu nhập phát sinh, cổ tức và giá trị hiện tại của tài sản Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cổ phiếu thay đổi khi có sự thay đổi của các thông tin kế toán được công bố
Nghiên cứu của Rees (1997): Ảnh hưởng của cổ tức, nợ và các khoản đầu tư đến
mô hình định giá Rees sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) xem xét ảnh
hưởng của các khoản nợ, cổ tức và chi phí đầu tư ảnh hưởng đến giá trị thị trường của cổ phiếu bằng mô hình lợi nhuận ròng Mẫu được chọn bao gồm những công ty niêm yết trên TTCK Anh giai đoạn 1987 đến 1995, ngoại trừ các công ty tài chính,
Trang 18công ty bất động sản và ủy thác đầu tư Kết quả cho thấy biến cổ tức và chi phí đầu
tư có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu nhưng không chứng minh được sự ảnh hưởng của các khoản nợ đến giá trị thị trường của cổ phiếu
Nghiên cứu của Sanjeet Sharma (2011): Các nhân tố quyết định giá cổ phiếu tại
Ấn Độ Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính tiến hành kiểm tra mối
quan hệ thực nghiệm giữa giá cổ phiếu và các biến giải thích: giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ lợi nhuận,
cổ tức, quy mô công ty trong giai đoạn 1993 đến 2009 tại thị trường Ấn Độ Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: báo cáo của CMIE, SEBI, BSE về thông tin của 500 công ty hàng đầu ở Ấn Độ Kết quả cho thấy lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng đáng kể đến giá thị trường Hơn nữa, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cổ tức trên mỗi
cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là yếu tố quyết định mạnh nhất đến giá thị trường
Nghiên cứu của Asma Rafique Chughtai, Aamir Azeem, Amara, Shahid Ali
(2013): Xác định ảnh hưởng của cổ tức, lợi nhuận, vốn đầu tư và lợi nhuận giữ lại đến giá cổ phiếu tại Pakitan Bài viết đề cập đến ảnh hưởng của thông tin kế
toán đến giá cổ phiếu, bao gồm các biến: cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, vốn được sử dụng và lợi nhuận giữ lại Các tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính, thu thập số liệu của 99 công ty niêm yết trong khoảng thời gian từ 2006 đến 2011 trên TTCK Pakistan Kết quả cho thấy: cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu có mối quan hệ tích cực và quan trọng với giá cổ phiếu Tuy nhiên, vốn được sử dụng và lợi nhuận giữ lại có sự tác động không đáng kể
Nghiên cứu của Kumar and Hundal (1986): Sự hội nhập của TTCK: Kiểm tra
mối liên kết giữa thị trường Ấn Độ và một số thị trường các nước Châu Á
Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra vai trò của cổ tức trên mỗi cổ phiếu, doanh thu thuần trên mỗi cổ phiếu, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ duy trì và tăng trưởng tài sản, và
Trang 19giá trị ròng trên giá cổ phiếu của các công ty trên TTCK Ấn Độ Tác giả áp dụng
mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích Kết quả cho thấy giá cổ phiếu có quan hệ tích cực và có ý nghĩa với lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, tỷ
lệ duy trì và tăng trưởng tài sản Tuy nhiên, cổ tức trên mỗi cổ phần và lợi nhuận trên mỗi cổ phần có xu hướng có ảnh hưởng mạnh hơn đến giá cổ phiếu so với các biến khác Đồng thời, đòn bẩy tài chính cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu theo hướng bất lợi
Nghiên cứu của Arslan Iqbal, Farooq Ahmed, Ali Raza Shafi (2014): Ảnh
hưởng của bong bóng cổ tức đến giá cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ chỉ
số KSE-30 Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) nghiên cứu tác động
của cổ tức đến giá cổ phiếu của 30 công ty trên TTCK Karachi trong giai đoạn 2003-2012 Các biến được đưa vào mô hình bao gồm: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ
sở hữu, tỷ lệ lợi nhuận, cổ tức, tỷ lệ giá trên thu nhập, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu Kết quả cho thấy rằng 97.16% biến động về giá thị trường cổ phiếu được giải thích theo mô hình Nghiên cứu cho thấy rằng tất cả các biến đều có tác động tích cực đáng kể đến giá cổ phiếu ngoại trừ biến cổ tức và giá trên thu nhập có ảnh hưởng tiêu cực đến sự thay đổi giá cổ phiếu của các công ty
Nghiên cứu của Kanwal Iqbal Khan (2012): Ảnh hưởng của cổ tức đến giá cổ
phiếu - Trường hợp ngành công nghiệp hoá chất và dược phẩm của Pakistan
Nghiên cứu sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên áp dụng cho dữ liệu bảng để xác định mối quan hệ giữa cổ tức và giá cổ phiếu Mẫu nghiên cứu gồm 29 công ty được liệt kê tại chỉ số KSE-100 từ năm 2001 đến năm 2010 Các biến được đưa vào mô hình bao gồm: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Kết quả cho thấy cổ tức, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận sau thuế có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến giá cổ phiếu trên TTCK và giải thích đáng kể sự biến động của giá cổ phiếu, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có tác động tiêu cực đến giá cổ phiếu.
Trang 20Nghiên cứu của Bartov, Goldberg và Kim (2001): Ảnh hưởng của lợi nhuận và
dòng tiền đến việc định giá cổ phiếu: Một quan điểm quốc tế Bài viết nghiên cứu
mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền trong việc đánh giá giá cổ phiếu và giá trị công ty ở Mỹ, Anh, Canada, Đức, Nhật Bản trong giai đoạn 1988 – 1996 bằng mô hình hồi quy tuyến tính Kết quả cho thấy lợi nhuận kế toán quan trọng hơn dòng tiền ở Mỹ, Anh và Canada nhưng hoàn toàn ngược lại ở Đức và Nhật Bản
Nghiên cứu của Vera Yuan (2013): Lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách: nhân tố
nào ảnh hưởng mạnh nhất đến giá cổ phiếu Bài viết nghiên cứu tác động của các
nhân tố: dòng tiền, EBITDA, lợi nhuận ròng, giá trị sổ sách của cổ phiếu đến giá cổ phiếu Trước hết, tác giả tính toán tỷ suất thay đổi giá cổ phiếu theo từng giai đoạn nhỏ, tiếp theo tính toán tỷ suất thay đổi của các nhân tố trên và lấy logarit cơ số 10 của tỷ suất vừa tìm được Cuối cùng hồi quy cả hai tỷ suất tìm được cho từng giai đoạn Mẫu nghiên cứu được chia thành 2 nhóm: công ty tài chính và công ty phi tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với các công ty tài chính, thay đổi giá cổ phiếu có liên quan nhiều hơn đến sự thay đổi giá trị sổ sách Đối với các công ty phi tài chính, thay đổi giá cổ phiếu có liên quan nhiều hơn đến sự thay đổi giá trị sổ sách, EBITDA và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó dòng tiền không
có sự điều chỉnh mạnh với giá cổ phiếu
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009) “Mối liên hệ giữa thông tin báo cáo tài
chính và giá cổ phiếu: vận dụng linh hoạt lý thuyết hiện đại vào trường hợp Việt Nam”, tạp chí Tài Chính – Tiền tệ, trang 18-31, đã áp dụng mô hình Ohlson cho dữ
liệu nghiên cứu từ năm 2003 đến 2007 của 135 công ty trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu cho kết quả R2 bằng 40%, kết luận rằng thông tin BCTC giải thích tốt nhất giá cổ phiếu được điều chỉnh cho biến động giá trong 3 tháng tương lại Tuy nhiên trong giai đoạn nghiên cứu này, TTCK Việt Nam mới thành lập, tổng số cổ phiếu lưu hành chỉ mới 152 mã cổ phiếu và các quy định về công bố thông tin kế toán chưa được hoàn thiện
Trang 21Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thục Đoan (2011), “Ảnh hưởng của thông tin kế
toán và các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam", vận dụng mô hình Ohlson phân tích mối quan hệ giữa thông tin kế toán và
giá cổ phiếu bằng phương pháp thực nghiệm, lấy dữ liệu của 430 công ty trên cả 2 sàn chứng khoán HNX và HOSE trong năm 2009 Các nhân tố đưa vào mô hình là giá trị sổ sách, lợi nhuận trên cổ phần thường (EPS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số đòn bẩy tài chính Kết quả cho thấy chỉ hai biến EPS và ROE
có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa đối với giá cổ phiếu Chỉ tiêu chỉ số đòn bẩy không có mối quan hệ ý nghĩa với giá cổ phiếu Chỉ tiêu giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu chỉ có ý nghĩa với giá cổ phiếu khi xét được ảnh hưởng của quy mô công ty Kết quả R2 của 430 công ty là 43%
Ngoài các nghiên cứu trên, tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Thế Thọ (2006), Mai Hoàng Minh (2007), Đỗ Thành Phương (2006), Bùi Kim Yến (2012), Nguyễn Thị Ái Nhiên (2012), đề tài nghiên cứu khoa học của nhóm sinh viên trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân (2014)… Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu phân tích vai trò của công bố thông tin đối với sự phát triển của TTCK cũng như giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin hay hạn chế gian lận BCTC, chưa đi sâu vào phân tích thông tin BCTC cũng như lượng hóa mối liên hệ của chúng với giá cổ phiếu bằng mô hình Ohlson
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán
Dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Ball và
Brown
Các thông tin kế toán
261 công ty trên TTCK
Định lượng Lợi nhuận là một trong
các thông tin kế toán
Trang 22(1968) tác động
đến giá cổ phiếu
New York (NYSE) trong giai đoạn 1944 – 1966
nhóm các công
ty sắp phá sản
và nhóm các công ty có khả năng tài chính khác nhau
Định lượng Lợi nhuận và giá trị sổ
sách tác động tích cực đến giá cổ phiếu
James
Ohlson
(1995)
Các thông tin kế toán tác động đến giá cổ phiếu
Định lượng Đưa ra một nền tảng lý
thuyết vững chắc và tác động mạnh đến các nghiên cứu về mối liên
hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu sau này
Emanuel,
D.M
(1983)
Các thông tin kế toán tác động đến giá cổ phiếu
Thị trường New Zealand giai đoạn 1968 – 1979
Định tính
và định lượng
Giá cổ phiếu thay đổi khi có sự thay đổi của các thông tin kế toán: tiền thưởng, các khoản thu nhập phát sinh, cổ tức và giá trị hiện tại của tài sản
Rees
(1997)
Các thông tin kế toán tác động
Những công ty niêm yết trên TTCK Anh
Định tính
và định
Biến cổ tức và chi phí đầu tư có ảnh hưởng
Trang 23đến giá cổ phiếu
giai đoạn 1987 đến 1995, ngoại trừ các công ty tài chính, công ty bất động sản
500 công ty hàng đầu ở Ấn
Độ giai đoạn
1993 –2009
Định tính
và định lượng
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là yếu tố quyết định mạnh nhất đến giá thị trường
99 công ty niêm yết trong khoảng thời gian từ 2006 đến 2011 trên TTCK
Pakistan
Định tính
và định lượng
cổ tức trên mỗi cổ phiếu
và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu có mối quan hệ tích cực với giá cổ phiếu, vốn được sử dụng và lợi nhuận giữ lại có sự tác động không đáng kể
TTCK Ấn Độ Định tính
và định lượng
Giá cổ phiếu có quan hệ tích cực với lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, tỷ
lệ duy trì và tăng trưởng
Trang 24tài sản, đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến giá cổ phiếu theo hướng bất lợi
30 công ty trên TTCK Karachi trong giai đoạn 2003-2012
Định tính
và định lượng
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lợi nhuận, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu tác động tích cực đến giá cổ phiếu, biến cổ tức và giá trên thu nhập có ảnh hưởng tiêu cực đến sự thay đổi giá cổ phiếu Bartov,
Goldberg
và Kim
(2001)
Các thông tin kế toán tác động đến giá cổ phiếu
TTCK Mỹ, Anh, Canada, Đức, Nhật Bản trong giai đoạn
1988 – 1996
Định tính
và định lượng
Lợi nhuận kế toán quan trọng hơn dòng tiền ở
Mỹ, Anh và Canada nhưng hoàn toàn ngược lại ở Đức và Nhật Bản Nguyễn
Việt
Dũng
(2009)
Các thông tin kế toán tác động đến giá cổ phiếu
135 công ty trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2003 –
2007
Định tính
và định lượng
Lợi nhuận và giá trị sổ sách tác động tích cực đến giá cổ phiếu
Nguyễn
Thị Thục
Các thông tin kế toán
430 công ty trên cả 2 sàn
Định tính
và định
EPS và ROE có mối quan hệ cùng chiều với
Trang 25Đoan
(2011)
tác động đến giá cổ phiếu
chứng khoán HNX và HOSE trong năm 2009
lượng giá cổ phiếu, chỉ số đòn
bẩy không có mối quan
hệ ý nghĩa với giá cổ phiếu, chỉ tiêu giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu chỉ có ý nghĩa với giá cổ phiếu khi xét được ảnh hưởng của quy mô công
ty
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
Các nghiên cứu kể trên đã tìm ra bằng chứng về mối liên hệ giữa thông tin kế toán
và giá cổ phiếu tại nhiều TTCK khác nhau trên thế giới Các nghiên cứu hầu hết được thực hiện tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển lâu đời Nghiên cứu trên TTCK Việt Nam chỉ mới bắt đầu những năm gần đây với số lượng nghiên cứu còn hạn chế Do đó cần có thêm nhiều nghiên cứu về nội dung này để bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
Các nghiên cứu trước thường chỉ áp dụng mô hình Ohlson với hai biến thông tin kế toán: giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu để đo lường mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu Vì vậy, nhằm nghiên cứu đầy đủ ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu, luận văn sử dụng mô hình Ohlson
có điều chỉnh, đưa vào mô hình 5 biến được tăng cường: cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DIV), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đòn bẩy tài chính (FL), dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phiếu (OCF), lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu (EBITDA) để tăng ý nghĩa cho mô hình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này khái quát các nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu đã được thực hiện trên Thế Giới và Việt Nam Các nghiên cứu nước
Trang 26ngoài bao gồm: Ball và Brown (1968), Barth, Beaver và Landsman (1998), Ohlson (1995), Emanuel, D.M (1983), Rees (1997), Sanjeet Sharma (2011) Các nghiên cứu trong nước bao gồm: Nguyễn Việt Dũng (2009), Nguyễn Thị Thục Đoan
(2011) Thông qua việc trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, một lần nữa cho thấy rằng trên thế giới vấn đề này đã được nghiên cứu từ khá lâu và được nghiên cứu thực nghiệm ở nhiều quốc gia khác nhau, đa số ở những nước có nền kinh tế phát triển và đang phát triển Trong khi đó tại Việt Nam vấn đề này vẫn còn khá ít ỏi các nghiên cứu hay các công trình trên các báo, tạp chí Kết quả nghiên cứu của các công trình trên cho thấy thông tin trên BCTC có ảnh hưởng nhất định đến giá cổ phiếu, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế
về phương pháp nghiên cứu, mô hình định giá…
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC
2.1.1 Báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng bảng biểu, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp (DN) nhằm đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế (Sách Nguyên Lý Kế Toán, Trường ĐH KT TP HCM 2010)
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty Nói theo một cách khác thì BCTC là một phương tiện nhắm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm (chủ
DN, NĐT, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
2.1.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21, báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho
số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
2.1.1.3 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21:
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên
Trang 28cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành
Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
2.1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21:
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, giám đốc doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải được lập trên
cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.Khi đánh giá nếu giám đốc doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính
và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Trang 29Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền Theo cơ sỏe kế toán dồn tích, các giao dịch
và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ
kế toán liên quan
Nguyên tắc nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang liên độ khác, trừ khi: - Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại các việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện - Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trinhg bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục cùng tính chất Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính chất trọng yếu
Nguyên tắc bù trừ
o Bù trừ tài sản và nợ phải trả
o Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí
Được bù trừ theo quy định tại một chuẩn mực kế toán khác
Một số giao dịch ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính
Nguyên tắc có thể so sánh
Trang 30Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)
Tài sản của một đơn vị đang hoạt động luôn luôn vận động biến đổi về số lượng, về
cơ cấu và nguồn hình thành do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra Vì vậy số liệu trên bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập bảng Bảng cân đối kế toán chụp lại tình trạng vốn và nguồn vốn của một đơn vị ở một thời điểm đó Trong thực tế thời điểm lập bảng đối kế toán có thể
là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc cuối chu kỳ sản xuất kinh doanh, tùy theo quy định và đặc điểm của từng ngành và từng loại đơn vị cụ thể và như vậy số liệu của bảng có tính chất tổng kết sau một quá trình sản xuất kinh doanh cho nên trước đây bảng cân đối kế toán người ta còn gọi là bảng tổng kết tài sản hay bảng cân đối tài sản và nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện
có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua đó
ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Nội dung của bảng cân đối kế toán luôn luôn bao gồm hai phần:
Trang 31Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Tài sản được chia thành 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, được chia thành hai loại: nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
2.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi nhuận để vốn của họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp, cũng như những người có quyền lợi liên quan cho nên việc cung cấp các thông tin vềtình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như quyết định đầu
tư cho vay của những người liên quan Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu và chi phí:
Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
Trang 32khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
2.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 24:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì
nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 03 loại hoạt động:
Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Trang 332.1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài các báo cáo tài chính về cân đối tài khoản, lưu chuyển tiền tệ, xác định kết quả kinh doanh, để cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin phục vụ việc xem xét, đánh giá một cách cụ thể hơn về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khi lập báo cáo tài chính còn phải lập bản thuyết minh báo cáo tài chính
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô
tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo nhằm cụ thể hóa một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp, trong bảng cân đối kế toán và trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích, đánh giá tình hình biến động của một
số chỉ tiêu kinh tế, tài chính trong kỳ kinh doanh cũng như trình bày các chính sách, chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Các chính sách kế toán đang áp dụng
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 34Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Những thông tin khác
2.1.3 Nghĩa vụ công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết
2.1.3.1 Công ty niêm yết
Công ty cổ phần (CTCP)
Theo Luật doanh nghiệp 2014, CTCP là doanh nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Công ty cổ phần đại chúng
Theo Khoản 1 Điều 25 Luật chứng khoán 2006, công ty đại chúng (CTĐC) là công
ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm NĐT sở hữu, không kể NĐT chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên
Phần lớn những công ty cổ phần mới thành lập đã bắt đầu như những công ty cổ phần nội bộ Đến khi cty đã phát triển, tiếng tăm đã lan rộng, hội đủ điều kiện họ có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, trở thành một công ty cổ phần đại chúng
Trang 35Công ty cổ phần niêm yết
Để cổ phiếu tăng thêm tính hấp dẫn và tăng khả năng huy động vốn thì một CTĐC
có thể tiến đến việc niêm yết chứng khoán, tức là đưa chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán (Sở GDCK) hoặc Trung tâm GDCK (Khoản 17, Điều 6, Luật Chứng khoán 2006)
Việt Nam hiện nay có hai Sở GDCK TPHCM (HOSE) và Hà Nội (HNX), mỗi Sở GDCK sẽ có những điều kiện niêm yết khác nhau
2.1.3.2 Nghĩa vụ công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết
Nguyên tắc công bố thông tin
Thông tư số 155/2015/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán về nguyên tắc công bố thông tin:
Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin công bố, bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố
Việc công bố các thông tin cá nhân (Thẻ căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thường trú, số điện thoại,
số fax, email, số tài khoản giao dịch chứng khoán, số tài khoản lưu ký chứng khoán,
số tài khoản ngân hàng) chỉ được thực hiện nếu chủ thể liên quan đồng ý
Các đối tượng thực hiện công bố thông tin khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán
đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao gồm đầy đủ các thông tin theo quy định
Ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt
Nội dung công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Theo thông tư số 155/2015/TT-BTC, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố:
Trang 36Công bố thông tin định kỳ
1 Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán và công bố các nội dung khác theo quy định
2 Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán
a) Báo cáo tài chính bán niên phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theo Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”, trình bày số liệu tài chính trong 06 tháng đầu năm tài chính của công ty Báo cáo tài chính bán niên phải được soát xét theo Chuẩn mực về công tác soát xét báo cáo tài chính Toàn văn báo cáo tài chính bán niên phải được công bố đầy đủ, kèm theo ý kiến kiểm toán và văn bản giải trình của công ty trong trường hợp báo cáo tài chính bán niên được soát xét có kết luận của kiểm toán viên là không đạt yêu cầu;
b) Thời hạn công bố báo cáo tài chính bán niên:
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính
Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn không thể hoàn thành việc công bố báo cáo tài chính bán niên trong thời hạn nêu trên do phải lập báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp; hoặc do các công ty con, công ty liên kết của tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn cũng phải lập báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, báo cáo tài chính bán niên hợp nhất, báo cáo tài chính bán niên tổng hợp thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian công bố báo cáo tài chính bán niên khi có yêu cầu
Trang 37bằng văn bản của công ty, nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật liên quan
3 Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có)
a) Báo cáo tài chính quý phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theo Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”, được lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này Toàn văn báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có) phải được công bố đầy đủ, kèm theo ý kiến kiểm toán và văn bản giải trình của công ty trong trường hợp báo cáo tài chính quý được soát xét (nếu có) có kết luận của kiểm toán viên là không đạt yêu cầu;
b) Thời hạn công bố báo cáo tài chính quý:
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chính quý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố báo cáo tài chính quý được soát xét (nếu có) trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét
Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn không thể hoàn thành việc công bố báo cáo tài chính quý trong thời hạn nêu trên do phải lập báo cáo tài chính quý hợp nhất hoặc báo cáo tài chính quý tổng hợp; hoặc do các công ty con, công ty liên kết của tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn cũng phải lập báo cáo tài chính quý hợp nhất, báo cáo tài chính quý tổng hợp thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian công bố báo cáo tài chính quý khi có yêu cầu bằng văn bản của công ty, nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật liên quan
4 Khi công bố thông tin các báo cáo tài chính, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải đồng thời giải trình nguyên nhân khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
Trang 38a) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ công bố thay đổi từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ năm trước; b) Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo bị lỗ; hoặc chuyển từ lãi ở kỳ trước sang lỗ
ở kỳ này hoặc ngược lại;
c) Số liệu, kết quả hoạt động kinh doanh lũy kế từ đầu năm tại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính quý 2 đã công bố so với báo cáo tài chính bán niên được soát xét; hoặc tại báo cáo tài chính quý 4 đã công bố so với báo cáo tài chính năm được kiểm toán có sự chênh lệch từ 5% trở lên; hoặc chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại;
d) Số liệu, kết quả hoạt động kinh doanh tại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo có sự chênh lệch trước và sau kiểm toán hoặc soát xét từ 5% trở lên
5 Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn có công ty con, công
ty liên kết hoặc có các đơn vị kế toán trực thuộc thì phải giải trình nguyên nhân phát sinh các sự kiện quy định tại khoản 4 Điều này trên cả cơ sở báo cáo tài chính của bản thân công ty đó và báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp
6 Định kỳ 06 tháng và năm, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin về báo cáo tình hình quản trị công ty theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tình hình quản trị công ty chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Công bố thông tin bất thường
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư này và khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
1 Vốn góp của chủ sở hữu bị giảm từ 10% trở lên hoặc tổng tài sản bị giảm từ 10% trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét
Trang 392 Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ; quyết định góp vốn đầu tư vào một tổ chức,
dự án, vay, cho vay hoặc các giao dịch khác với giá trị từ 10% trở lên trên tổng tài sản của công ty tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; quyết định góp vốn có giá trị từ 50% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức (xác định theo vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp trước thời điểm góp vốn); quyết định mua, bán tài sản có giá trị từ 15% trở lên trên tổng tài sản của công ty tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét
3 Được chấp thuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài
Công bố thông tin theo yêu cầu: trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty đại chúng phải công bố thông tin khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của NĐT hoặc khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó
2.2 Tổng quan về cổ phiếu và giá cổ phiếu
2.2.1 Khái niệm
Theo Khoản 1 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2014, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty
cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Theo Khoản 2 Điều 6 Luật chứng khoán 2006, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của
tổ chức phát hành
Lịch sử ra đời của cổ phiếu gắn liền với lịch sử hình thành công ty cổ phần – Cổ phiếu chính là sản phẩm riêng của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ
Trang 40đông Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Cổ phiếu là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ Vì vậy, cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn
2.2.2 Đặc điểm
Theo giáo trình Thị Trường Chứng Khoán – ĐH Kinh Tế Quốc Dân (2010), Cổ phiếu thường của Doanh nghiệp có một số đặc điểm cơ bản sau:
Không có kỳ hạn và không hoàn vốn
Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần Chỉ
có chiều góp vào, không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn (Khi công ty phá sản hoặc giải thể, thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu)
Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh nghiệp
Cổ tức cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,
và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không thể cố định Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định Ngược lại, khi làm
ăn khó khăn hoặc thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc không có cổ tức
Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý
Giá cổ phiếu biến động rất mạnh
Giá biến động nhiều nhất là trên thị trường thứ cấp, do giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố, và nhân tố quan trọng đó là kết quả kinh doanh của công
ty
Bên cạnh đó, theo quan điểm của những NĐT, Cổ phiếu có các đặc điểm sau: