1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020

149 605 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “ Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hútcác dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bình Dương đến năm 2015” đã xem xétthực trạng thu hút FDI của Bình Dương với số liệu thống kê tro

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS. VÕ THANH THU

Tp Hồ Chí Minh- Năm 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài: “Thu hút FDI vào Bình Dương: Thực trạng và giải pháp” là do bản thân tôi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và rõ ràng.

Bình Dương, năm 2016

Tác giả

Trịnh Nguyễn Tuấn Anh

Trang 4

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục hình, danh mục bảng và danh mục biểu đồ

Phần mở đầu 1

1/ Tính cấp thiết của đề tài 1

2 / Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 /Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

4/ Tổng quan nghiên cứu liên quan 2

5/ Đóng góp của Luận văn 4

6/ Phương pháp nghiên cứu 5

7/ Nội dung tóm tắt nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FDI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG THU HÚT FDI 8

1.1 Cơ sở lý luận về FDI và thu hút FDI 8

1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.1.2 Đặc điểm FDI 9

1.1.3 Các Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 9

1.1.4 Vai trò của FDI 11

1.1.5 Tác động tiêu cực FDI mang lại đối với nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư 13 1.2 Thu hút vốn FDI vào địa phương 15

1.2.1 Khái niệm thu hút FDI 15

1.2.2 Nội dung thu hút FDI 15

1.3 Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào một địa phương 17

1.4 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của Đồng Nai 22

Trang 5

2.1.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương 26

2.1.2 Thực trạng thu hút đầu tư FDI tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 1988-2015 28

2.2 Phân tích môi trường đầu tư ở Bình Dương 43

2.2.1 Tổng quan về môi trường đầu tư ở Bình Dương 43

2.2.2 Chỉ số PCI của Bình Dương qua các năm 51

2.3 Phân tích khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư FDI vào Bình  Dương 55

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 55

2.3.2 Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu 64

2.4 Tóm tắt chương 2 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI  TẠI BÌNH DƯƠNG 74

3.1 Dự báo xu hướng chuyển dịch của dòng vốn FDI trong thời gian tới: 74

3.2 Quan điểm và mục tiêu thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương 75

3.2.1 Quan điểm thu hút FDI vào Bình Dương giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 75

3.2.2 Mục tiêu thu hút FDI vào Bình Dương giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 80

3.3 Giải Pháp 81

3.3.1 Giải pháp 1: Cần tập trung thu hút các dự án FDI có chất lượng cao 81

3.3.2 Giải pháp 2: Mời gọi đầu tư FDI theo hướng cân đối đối tác đầu tư 82

3.3.3 Giải pháp 3: Khắc phục tình trạng mất cân đối trong lĩnh vực đầu tư FDI 83

3.3.4 Giải pháp 4: Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trương trong thu hút FDI 84

3.3.5 Giải pháp 5: Cần đáp ứng tốt các điều kiện nhà đầu tư FDI 85

3.3.6 Giải pháp 6: Khẩn trương triển khai công tác kết nối doanh nghiệp trong các  khu vực kinh tế 88

Trang 7

Phụ lục 6: Kết quả khảo sát doanh nghiệp FDI Bình Dương

Phụ lục 7: Danh sách 30 nhà quản lý FDI của địa phương

Phụ lục 8: Danh sách doanh nghiệp khảo sát

Phụ lục 9: Các hình thức FDI khác

Phụ lục 10: Tổng quan các nhân tố tác động đến thu hút FDI

Trang 8

BCC Business Cooperation Contract - Hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT Buid Operate Transfer - Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển

giao

BT Build Transfer - Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

BTO Build Transfer Operate - Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh

doanh

FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product - Tổng thu nhập quốc nội

GRDP Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa bàn

IMF International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế

PCI Provincial Competitiveness Index - Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh

PPP Public - Private Partner – Hợp tác công tư

R&D Research and Development - Nghiên cứu và phát triển

UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development - Hội nghị

Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển

WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

Danh mục bảng

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015 26

Bảng 2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến năm 2015 29

Bảng 2.3 Thống kê thu hút FDI tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015 29

Bảng 2.4 Thống kê thu hút FDI theo hình thức đầu tư từ năm 1988 – 2015 32

Bảng 2.5 Chỉ số PCI của Bình Dương qua các năm 51

Bảng 2.6 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố chính trị, pháp lý 64 Bảng 2.7 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố văn hóa, xã hội

65 Bảng 2.8 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố vị trí địa lý và tài  nguyên 66

Bảng 2.9 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố tài chính, kinh tế và thị trường 67

Bảng 2.10 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố nguồn nhân lực 67 Bảng 2.11 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng 68 Bảng 2.12 Mức độ thuận lợi trong quá trình đầu tư-khảo sát nhà đầu tư 70

Bảng 2.13 Mức độ thuận lợi trong quá trình đầu tư-khảo sát các nhà quản lý FDI ở địa phương 71

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1 Đóng góp của FDI trong xuất khẩu 36

Biểu đồ 2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế giai đoạn 2011- 2015 37

Biểu đồ 2.3 Thống kê lao động trong các khu vực kinh tế tại Bình Dương 38

Biểu đồ 2.4 So sánh chỉ số PCI của Bình Dương trong vùng Đông Nam Bộ 52

Biểu đồ 2.5 Chỉ số PCI các tỉnh vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2014-2015 53

Trang 12

Phần mở đầu 1/ Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay Bình Dương đang cơ cấu kinh tế Công nghiệp–Dịch vụ-Nôngnghiệp tương ứng: 60%-37,3%-2,7% Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đều hơn13%, gấp 2 lần so với mức tăng bình quân chung của cả nước Có được kết quả này

do nhiều nhân tố tạo nên Song nguồn đầu từ FDI là một nhân tố cực kỳ quan trọng,đóng góp rất to lớn vào quá trình tăng trưởng kinh tế của địa phương, cụ thể đónggóp khoảng 70% GDP của địa phương Đến cuối tháng 6 năm 2016, tròn 30 nămđổi mới đất nước theo chủ trương của Nhà nước, Bình Dương đã có 2698 dự án FDIvới tổng vốn đầu tư là 24,7 tỷ USD, là một trong 5 địa phương có vốn FDI lớn hơn

20 tỷ USD Tuy vậy quá trình thu hút vốn FDI của Bình Dương trong thời gian qua,đặc biệt là từ năm 2010 trở về trước, qui mô dự án nhỏ, công nghệ sản xuất chưacao, một số dự án được triển khai bên ngoài khu công nghiệp…Đây sẽ là những trởngại trong việc nâng cao chất lượng nền kinh tế công nghiệp của địa phương trongthời gian tới Cùng với đó, giai đoạn 2016-2020, theo nghị quyết Đại hội X TỉnhĐảng bộ đã xác định: Sẽ đẩy mạnh tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tạo động lực để phát triển đôthị và dịch vụ trên địa bàn (trong thời điểm này có thể hiệp định TPP được thực thi)

có thể tác động mạnh đến kết quả thu hút FDI của Bình Dương Ngoài ra, sự cạnhtranh gay gắt của các tỉnh miền Đông Nam bộ như: Đồng Nai, thành phố Hồ ChíMinh trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI cũng là một thực trạng mà tỉnhBình Dương cần phải đề ra chiến lược thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI trong dàihạn thông qua việc xác định các nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư nước

ngoài (FDI) tại tỉnh trong thời kỳ mới Chính vì lẽ đó, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương đến năm 2020” làm đề tài luận

văn thạc sĩ của mình. 

Trang 13

.2 / Mục tiêu nghiên cứu.

- Đánh giá thực trạng thu hút dự án FDI tại Bình Dương, môi trường đầu tư củatỉnh Bình Dương và đề cập đến chỉ số PCI của Bình Dương với các tỉnh khuvực Đông Nam Bộ đến cuối năm 2015

- Phân tích đánh giá của nhà đầu tư đối với các nhân tố thu hút FDI vào BìnhDương đến cuối năm 2015

- Đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI dựa trên thực trạng và cơ sở định hướngphát triển FDI của Bình Dương giai đoạn 2015-2020

3 /Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu: trong đề tài này, tác giả chỉ giới hạn tập trung nghiên cứuthực trạng thu hút FDI và doanh nghiệp FDI trên địa bànTỉnh Bình Dương, giaiđoạn 2011-2015

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI và vấn

đề thu hút vốn FDI tại Bình Dương

L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, qui mô và sự tăng trưởng của thị trường, sựphát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá(Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết,kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí caocho các công ty; tránh được chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế)

- Lý thuyết chu kỳ sản phẩm (Vernon, 1966): Lý thuyết chu kỳ sản phẩm donhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966 Theo lý thuyết này thì bất kỳ một

Trang 14

công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn phátminh và giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển qui trình và đi tới chín muồi; (3) Giaiđoạn chín muồi hay được tiêu chuẩn hoá Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tếkhác nhau có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau củasản phẩm Quá trình phát triển kinh tế, nó được chuyển dịch từ nền kinh tế này sangnền kinh tế khác.

- Lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài thuộc nhóm các

lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của nhà kinh tế học người MỹSamuelson Theo lý thuyết này, có bốn nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng và pháttriển kinh tế là: nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cấu thành tư bản và kỹ thuật côngnghệ Tuy nhiên ở các nước đang phát triển cả bốn nhân tố trên đều khan hiếm và,điều đó dẫn đến các nước đang phát triển đều vướng phải cái “vòng luẩn quẩn” của

sự đói nghèo Nhìn chung, các nước đang phát triển và các nước kém phát triển ít

tư bản muốn có tăng trưởng phải có đầu tư, muốn có đầu tư phải có tư bản Chínhđầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh thu hút vốn trọng yếu để các quốc gia nàythoát khỏi vòng luẩn quẩn

- Trần Văn Lợi, 2008 “Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía nam đến 2020”, luận án tiến

sỹ kinh tế, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả xây dựng cơ sở lýluận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam Từ đó phân tích, đánh giá tác động tích cực và tiêu cực củađầu tư trực tiếp nước ngoài đến khu vực này và đưa gia những giải pháp khắc phụcnhược điểm và phát huy ưu điểm của nguồn vốn FDI đến năm 2020

- Lý Minh Cường, 2011 Đề tài “ Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hútcác dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bình Dương đến năm 2015” đã xem xétthực trạng thu hút FDI của Bình Dương với số liệu thống kê trong giai đoạn 2007-

2010 và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp tầm nhìn 2015 Đề tài kết kết hợpgiữa phương pháp định tính và định lượng dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16

Trang 15

- Phạm Thị Quỳnh Lợi 2010 Đề tài “Nghiên cứu, so sánh các yếu tố ảnhhưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài: tình huống Bình Dương và Vĩnh Phúc”nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định của nhà đầu tư dựa trên phươngpháp so sánh và phân tích giữa Bình Dương và Vĩnh Phúc.

- Nguyễn Mạnh Toàn, 2010 Mô hình nghiên cứu” Các nhân tố tác động đếnthu hút FDI vào một địa phương của Việt Nam” cho rằng các nhóm nhân tố về cơ

sở hạ tầng kỹ thuật, ưu đãi đầu tư của chính quyền địa phương, trung ương, chi phíhoạt động, thị trường tiềm năng, vị trí địa lí và cơ sở hạ tầng xã hội có ảnh hưởngđến thu hút FDI ở một địa phương

- Lê Hoằng Bá Huyền, 2013 Nghiên cứu “Factors Affecting Foreign DirectInvestment in Thanh Hoa Province” đã xác định các nhân tố tác đến đầu tư trực tiếpnước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bao gồm nhóm các nhân tố: (1) nhóm nhân

tố về ổn định chính trị và cơ chế chính sách, (2) Nhóm nhân tố về môi trường vănhóa xã hội, (3) nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường, (4) nhóm nhân tố về tài chính,(5) nhóm nhân tố tài nguyên,(6) nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng

5/ Đóng góp của Luận văn

Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốnđầu tư nước ngoài (FDI) nói riêng và các chủ đề về FDI nói chung ở các nước trênthế giới nhưng các đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI ở ViệtNam vẫn còn ít, nhất là đề tài liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốnđầu tư nước ngoài tại Bình Dương Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu về thu hútFDI vào Bình Dương được thực hiện trong giai đoạn trước năm 2010 với mục tiêu

và định hướng thu hút là tăng nhanh vốn FDI để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế từ Nông Nghiệp sang Công nghiệp Luận văn này nhằm xem xét việcthu hút FDI trong giai đoạn 2010-2015 và đề xuất giải pháp thu hút FDi của tỉnhBình Dương đến năm 2020 trong xu thế mới: thu hút FDI chất lượng cao và đảmbảo tính bền vững

Với đề tài nghiên cứu “Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương đến năm 2020”, tác giả ngoài việc tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh

Trang 16

hưởng đến thu hút FDI ở tỉnh Bình Dương mà còn liên hệ thực trạng thu hút FDItỉnh Đồng Nai để có cái nhìn tổng quan hơn, đề tài có sự kết hợp phương phápnghiên cứu thông qua thống kê mô tả với định tính Với phạm vi nghiên cứu hẹp và

số mẫu nghiên cứu đủ lớn khi chọn nhiều khu công nghiệp để nghiên cứu kết hợp

với nghiên cứu định tính, kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm giúp tỉnh Bình Dương nắm bắt thực trạng thu hút FDI và phát hiện, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI để đưa ra giải pháp phù hợp Đề tài hướng đến đưa

ra các giải pháp để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bình Dương trên cơ sởquan điểm, định hướng mới của Nhà nước và chính quyền địa phương trong giaiđoạn 2015-2020

Kết hợp với phương pháp định lượng đơn giản

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả được

sử dụng để nghiên cứu mức độ ảnh hưởng cũng như mô tả khái quát về đối tượngnghiên cứu Sau khi sử dụng phương pháp định tính điều chỉnh thang đo, tác giảtiến hành nghiên cứu chính thức Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát, thống kê mô tảcác yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư FDI tại Bình Dương

6.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin thứ cấp

Về thông tin sử dụng các lý thuyết liên quan đến đề tài, các nghiên cứu trước

có liên quan đến đề tài

Trang 17

Thu thập thông tin thống kê cập nhật đến cuối năm 2015 từ các cơ quan :UBND Tỉnh, Sở KH-ĐT, Sở Công Thương, Ban quản lý các khu công nghiệp BìnhDương Phỏng vấn các doanh nghiệp FDI qui mô nhỏ, vừa và lớn (1 tỷ USD).Phỏng vấn lãnh đạo tỉnh Bình Dương.

Thông tin sơ cấp

Phỏng vấn một số chuyên gia trong lĩnh vực thu hút FDI, thu thập thông tinkhảo sát ý kiến các cấp lãnh đạo, quản lý các sở ban ngành Bình Dương và các cấpquản lý tại Dự án FDI đã đang đầu tư vào Bình Dương

có dẫn chứng một số bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của một địa phương cónét tương đồng với Bình Dương: Đồng Nai

Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ĐẾN THU HÚT FDI  BÌNH DƯƠNG

Trong chương này tác giả đặt trọng tâm vào xem xét các vấn đề sau: Một làthực trạng thu hút FDI của tỉnh Bình Dương đến cuối năm 2015 Hai là, đánh giámôi trường đầu tư FDI của tỉnh Bình Dương Thứ ba là, thông qua kết quả khảo sát,

Trang 18

tác giả phân tích các nhân tố tác động đến khả năng thu hút FDI cũng như các thuậnlợi, khó khăn trong giai đoạn tiến hành các dự án FDI tại cuối năm 2015 Cuối cùngtác giả đề cập đến tác động tích cực, tiêu cực của FDI với kinh tế xã hội của BìnhDương hiện nay.

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG THU HÚT FDI TẠI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút FDI của Bình Dương, kết quả khảo sátcác nhân tố tác động thu hút FDI vào Bình Dương ở chương trước, kết hợp với xemxét xu hướng đầu tư FDI hiện nay và tham khảo mục tiêu, định hướng thu hút FDIcủa Bình Dương giai đoạn 2015-2020, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường thu hút và triển khai dự án FDI Bình Dương, một số kiến nghị với chínhquyền địa phương, các sở ban ngành có liên quan đối với công tác thu hút, triểnkhai và quản lý FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FDI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG THU HÚT FDI

1.1 Cơ sở lý luận về FDI và thu hút FDI

1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 1996) đưa ra định nghĩa như sau vềFDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùngvới quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với cáccông cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp

đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công

ty con" hay "chi nhánh công ty"

Theo định nghĩa về FDI của OECD (1996): Đầu tư trực tiếp được thực hiệnnhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt lànhững khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanhnghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc mộtchi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanhnghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn(> 5 năm)

Theo IMF (1977, 1993): FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong mộtdoanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nướcchủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Theo điều 3 Luật đầu tư 2005 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư

do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Từ các quan điểm trên có thể hiểu tổng quát FDI là một loại hình đầu tư củamột tổ chức cá nhân vào một quốc gia trong đó thể hiện rõ các đặc điểm nổi bật củaloại hình đầu tư này là có sự chuyển dịch dòng vốn, công nghệ…sản xuất từ chủ

Trang 20

đầu tư vào quốc gia được đầu tư và chủ đầu tư có khả năng quản lý trực tiếp toàn bộhoặc theo tỷ lệ vốn góp để đầu tư trên cơ sở tuân thủ luật pháp của nước tiếp nhậnđầu tư.

Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư nướcngoài dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn pháp định mà nó còn bao gồm vốnvay của các nhà đầu tư để triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư đượctrích lại từ lợi nhuận sau thuế từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đây là loại hình đầu tư dài hạn bởi hoạt động đầu tư này gắn liền với việcchuyển giao công nghệ, kỹ thuật, xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nướctiếp nhận đầu tư

Vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài, họmang vốn đến nước khác để đầu tư

Vốn FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích tìm kiếm lợi nhuận nên

có thể gây ra nhiều tổn thất gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và mục tiêu thuhút vốn của nước nhận đầu tư Có thể gây ra sự mất cân đối hay tác động xấu lâudài cho kinh tế, xã hội, môi trường…

1.1.3 Các Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Từ góc nhìn của các nhà đầu tư, theo Caves (1971) FDI được chia thành 3 loại:

Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” sản xuất các sản phẩm cùngloại hoặc tương tự ở các quốc gia khác nhau

Trang 21

Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” có các cơ sở sản xuất ở một sốnước nào đó, sản xuất ra sản phẩm là đầu vào cho sản xuất của nó ở một sốnước khác.

Công ty đa quốc gia “đa chiều” có các cơ sở sản xuất ở các nước khácnhau mà chúng hợp tác theo cả chiều ngang và chiều dọc

Với quan điểm đầu tư - nước tiếp nhận FDI có thể được phân loại thành: FDI thay thế nhập khẩu, FDI tăng xuất khẩu và FDI bằng nỗ lực của chính phủ.

FDI thay thế nhập khẩu liên quan đến sản xuất sản phẩm được nhập khẩu từnước đi đầu tư Việc này làm giảm nhập khẩu của các quốc gia và giảm xuất khẩucủa các nước đầu tư Hình thức này phụ thuộc vào kích thước của thị trường đầu tưcủa nước tiếp nhận, chi phí vận chuyển, và các rào cản thương mại

Hình thức thứ hai: FDI tăng xuất khẩu được khuyến khích vì mong muốn tìmkiếm đầu vào mới cho sản xuất như nguyên vật liệu và các sản phẩm trung gian.FDI cũng được phân loại dựa trên cách mở rộng khai thác ưu điểm của đầu tư tạinước tiếp nhận để tăng doanh thu đầu tư Bên cạnh đó, FDI tìm kiếm cho nguồn laođộng giá rẻ tại nước tiếp nhận để giảm chi phí sản xuất Mở rộng FDI bị ảnh hưởngbởi lợi thế của các công ty hoạt động trong nước của các nhà đầu tư như: quy môdoanh nghiệp, tập trung nghiên cứu và phát triển (R&D), khả năng sinh lợi của lợithế công nghệ

FDI bằng nỗ lực của chính phủ: là sự trợ cấp đầu tư theo quy định củanước sở tại, tạo công ăn việc làm, rút ngắn sự chênh lệch giữa các khu vực tiếpnhận, cũng như giảm thâm hụt cán cân thanh toán (UNCTAD, 2002)

Theo luật đầu tư số Số: 67/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2014 quy định:

 các hình thức đầu tư FDI phổ biến bao gồm:

Doanh nghiệp liên doanh

Đây là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế trong đó có các bên tham gia

có quốc tịch khác nhau giữa một bên là nhà đầu tư của nước sở tại và bên còn lại

Trang 22

là của đối tác nước ngoài Hình thức này có đặc điểm là thành lập doanh nghiệpmới theo pháp luật của nước sở tại, có tư cách pháp nhân theo luật của nước chủnhà, các bên tham gia có quốc tịch khác nhau cùng kết hợp lại trên cơ sở cùngnhau góp vốn, cùng quản lý, cùng phân phối lợi nhuận, cùng nhau chia sẻ rủi ro

để tiến hành các hoạt động kinh doanh Tỷ lệ góp vốn do các bên thỏa thuận dựatrên cơ sở luật định của nước nhận đầu tư

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Đây là loại hình doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoài bỏ toàn bộvốn thành lập, tổ chức quản lý và điều hành Loại hình này có đặc điểm là dạngcông ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo luật nước chủ nhà, sởhữu hoàn toàn của người nước ngoài, chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý và chịutrách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, quyền lợi và nghĩa vụ trong hoạtđộng kinh doanh hoàn toàn thuộc về nhà đầu tư nước ngoài nhưng thành lậppháp nhân tại nước sở tại nên chịu sự kiểm soát của pháp luật của nước sở tại

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC)

Là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanhphân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân Nướcnhận đầu tư sẽ phê chuẩn hợp đồng giữa các bên, thời hạn do các bên thỏa thuận

Ngoài ra còn một số hình thức đầu tư ít phổ biến hơn như: BOT, BTO, BT, PPPgóp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại công ty được quy định chi tiết

trong Luật đầu tư (xem phụ lục 9)

1.1.4 Vai trò của FDI với nước tiếp nhận đầu tư

 FDI bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế của nước sở tại

Các lý thuyết FDI và đặc biệt Lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých”

từ bên ngoài nhà kinh tế học người Mỹ Samuelson đã chỉ rõ các nước đang pháttriển và các nước kém phát triển ít tư bản muốn có tăng trưởng phải có đầu tư, muốn

có đầu tư phải có tư bản Để đáp ứng nhu cầu về vốn thì cần đi vay, trong khi cácquốc gia này (đặc biệt là các nước kém phát triển) có khả năng vay vốn thấp và khótrong việc hoàn trả vốn vay Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các nước nghèo chỉ còn

Trang 23

một giải pháp là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính đầu tư trực tiếpnước ngoài là một kênh thu hút vốn trọng yếu để các quốc gia này thoát khỏi vòngluẩn quẩn .

 Thứ hai, Vốn FDI là yếu tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thông qua việc chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất còn làmới và khá hiện đại đối với nước tiếp nhận đầu tư, FDI góp phần cải thiện cơ cấukinh tế nước tiếp nhận đầu tư theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sự xuấthiện các doanh nghiệp FDI còn kích thích một số ngành sản xuất công nghiệp phụtrợ ở các nước đang phát triển để hoàn thiện chuỗi cung ứng sản xuất theo hướngcông nghiệp hóa hiện đại hóa

 Thứ ba, FDI giúp thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế và cải thiện cáncân thanh toán

Việc xuất hiện các doanh nghiệp FDI tại một nước sở tại trước hết sẽ đápứng nhu cầu về sản phẩm trong thị trường nội địa, đồng nghĩa với việc giảm bớthàng hóa thay thế nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu nội địa Ngoài ra sự có mặt củacác Doanh Nghiệp FDI sẽ tạo ra sự cân bằng hơn trong cán cân thanh toán khihoạt động gia tăng xuất khẩu từ các doanh nghiệp này Chính vì vậy FDI chophép các nước tiếp nhận đầu tư đặc biệt đang phát triển tránh được gánh nợ nần,

ít mạo hiểm, tăng cường được năng lực xuất khẩu thu ngoại tệ của mình và do đó

có ảnh hưởng tích cực đến cán cân thanh toán trong thời gian trước mắt Hơn nữaFDI sẽ thúc đẩy hoàn thiện các yêu cầu của nước sở tại khi tham gia hoạt độngthương mại quốc tế, đặt ra yêu cầu cho nước sở tại trong việc hòan thiện cơ chếquản lý, thủ tục, tuân thủ luật chung, quy ước thương mại quốc tế…

 Thứ tư, FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản

lý kinh doanh của nước ngoài

Dòng chảy của vốn FDI vào một quốc gia thường đi kèm với dòng chảy côngnghệ tiên tiến hơn và hàng loạt các mô hình quản lý mà các công ty đa quốc giađang áp dụng trên toàn cầu Chính đặc điểm này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp

Trang 24

trong nước học hỏi, ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất, vận dụng mô hìnhquản lý một cách khoa học vừa có thể tận dụng được tài nguyên mình khai thác màcòn xây dựng chính sách để phát triển nguồn nhân lực- một trong những tài sản vốnquý nhất của một doanh nghiệp Bên cạnh đó việc xuất hiện đối thủ cạnh tranh từnước ngoài buộc các doanh nghiệp nội địa xem xét một cách nghiêm túc về côngnghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trường (còn gọi làcông nghệ mềm) cũng như đưa chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyêngia bản xứ về các lĩnh vực cần thiết phục vụ hoạt động của dự án để có thể tồn tạivới sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường khi có nhà đầu tư nước ngoài xâm nhập.

 Thứ năm, FDI góp phần tăng số lượng việc làm và nâng cao trình độ củangười lao động

Một trong những điều kiện thu hút FDI mà các quốc gia đang phát triển sởhữu đó là nguồn lao động dồi dào Việc xuất hiện đầu tư FDI vào một quốc giađồng nghĩa với số lượng việc làm tăng lên, giải quyết vấn đề thất nghiệp Hơn thếnữa, việc tiếp cận với các công nghệ tuy so với các nước tiên tiến là những côngnghệ không còn mới hay đột phá nhưng so với các nước đang phát triển thì đâyhoàn toàn có thể xem là công nghệ mới Người lao động có cơ hội học tập sử dụng

để nâng cao trình độ tay nghề, nâng cao tiêu chuẩn để làm việc như năng lực sửdụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ…chính vì thế sẽ thúc đẩy thị trường lao động

ở quốc gia sở tại đầu tư hơn để nâng cấp năng lực lao động

1.1.5 Tác động tiêu cực FDI mang lại đối với nước tiếp nhận đầu tư

Một là, lợi dụng chênh lệch về trình độ phát triển công nghệ kỹ thuật giữacác nước, những nước có công nghệ phát triển cao hơn khi đầu tư ra nước ngoài họthường sử dụng công nghệ mà ở nước họ đã dần bị thay thế hoặc những công nghệ

cũ có thể gây nguy hại đến môi trường Tất cả vì mục tiêu thu lợi nhuận trong khigiảm được chi phí đầu tư hơn là phải đầu tư công nghệ mới theo tiêu chuẩn củanước họ

Hai là hiện tượng thất thu thuế do có dấu hiệu chuyển giá lợi dụng cơ chế,luật pháp chưa hoàn thiện của các nước tiếp nhận đầu tư như các nước đang phát

Trang 25

triển Các nhà đầu tư nước ngoài thường góp vốn vào DN trong nước bằng máymóc, thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc đã khấu hao hết nhưng được đẩy giá lên rấtcao so với giá trị thực, thông qua đó đã nâng khống giá trị vốn góp, gây thất thu chongân sách và bất lợi cho DN trong nước.

Một hình thức chuyển giá khác được các DN FDI áp dụng là bán hàng hóa,nguyên vật liệu cho các bên có quan hệ liên kết với giá thấp hơn nhiều so với giábán cho các bên không có quan hệ liên kết nhằm chuyển được nhiều lợi nhuận trướcthuế ra nước ngoài

Thứ ba: Tài nguyên thiên nhiên của nước tiếp nhận đầu tư bị khai thác kiệtquệ vì mục tiêu thu hồi vốn nhanh và mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư Vànhư thế, nếu chính phủ các quốc gia đang thu hút đầu tư không kiểm soát đượcnhững dự án đầu tư này, đất nước họ sẽ phải gánh chịu những thiệt hại nặng nềtrong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái

Thứ tư: Việc xâm nhập thị trường của doanh nghiệp FDI tạo ra sự cạnh tranhkhốc liệt trên thị trường nội địa dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp trongnước thiếu năng động để thích nghi một môi trường kinh doanh bình đẳng khi chínhphủ buộc phải loại bỏ các chính sách bảo hộ trong nước để đảm bảo môi trườngkinh tế bình đẳng khi gia nhập thị trường thế giới

Thứ năm đó là sự thao túng và chi phối từ các nước lớn với tình hình kinh tế

xã hội của các nước tiếp nhận đầu tư như các nước đang phát triển Bên cạnh đó yếu

tố tham nhũng càng phải chú ý khi các tập đoàn nước ngoài tìm kiếm những lợi íchkhác Tính tự chủ trong xây dựng cơ chế chính sách kinh tế bị giảm khi các nhà đầu

tư nước ngoài gây sức ép với Chính Phủ của họ thông qua con đường ngoại giao,đòi hỏi nước tiếp nhận đầu tư phải thay đổi cơ chế chính sách, luật lệ theo hướng cólợi cho nhà đầu tư FDI

Trang 26

1.2 Thu hút vốn FDI vào địa phương

1.2.1 Khái niệm thu hút FDI

Thu hút vốn FDI vào địa phương bao gồm các hoạt động, biện pháp, chính sách để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn đến đầu tư trực tiếp bằng các hình thức khác nhau, phù hợp với lợi ích chung của cả nhà đầu tư và địa phương tiếp nhận đầu tư.

Hoạt động thu hút FDI được xây dựng theo chiến lược và mục tiêu pháttriển của từng địa phương trên cơ sở định hướng tổng thể của từng quốc gia trongtừng giai đoạn cụ thể Hoạt động này được thực hiện dưới sự phối hợp chặt chẽcủa chính phủ, bộ, ban, ngành và địa phương quản lí Các biện pháp thực hiện đểthu hút vốn FDI phải nằm trong khuôn khổ luật pháp chung của quốc gia, phùhợp với thông lệ quốc tế

1.2.2 Nội dung thu hút FDI

Nội dung Thu hút vốn FDI vào địa phương bao gồm nhiều hoạt độngbiện pháp, chính sách, tuy nhiên có thể khái quát cơ bản một số nội dung sau:

Xúc tiến đầu tư tại địa phương

Căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp vớiđịnh hướng của Chính phủ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vàđầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài trong từng thời kỳ, và hướng dẫn của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào hướng dẫn xâydựng chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và mục tiêu, địnhhướng phát triển của ngành, địa phương để xây dựng hoặc đề xuất chương trình xúctiến đầu tư hàng năm Theo quyết định số 03/2014/QĐ-TTg về “BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ”,hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm các nội dung: Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng,thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư; Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạtđộng xúc tiến đầu tư; Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư; Xây dựng các ấnphẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; Các hoạt động tuyên truyền,

Trang 27

quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư;Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư; Hỗ trợ các tổ chức,doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầutư; tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư; triển khai dự án sau khi được cấpGiấy chứng nhận đầu tư; Thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế vềxúc tiến đầu tư.

Các chính sách thu hút vốn FDI vào địa phương

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa trên cơ sở hướng dẫn quyhoạch phát triển từng địa phương, tiến hành đánh giá thế mạnh, điểm yếu riêngtrong thu hút vốn FDI, để từ đó khuyến khích phát triển ngành nào, hạn chế ngànhnào, vùng nào cần thu hút…Đây chính là căn cứ để các nhà đầu tư nước ngoài lựachọn ngành, vùng để đầu tư trong phạm vi địa phương Chính vì đó việc vận dụngcác chính sách thu hút đầu tư trong từng thời kì rất linh hoạt, và có sự phối hợp cácchính sách về: cơ cấu ngành kinh tế tại địa phương, chính sách về hình thức đầu tư,chính sách về thuế, phí, lệ phí, chính sách về đất đai, chính sách về lao động, chínhsách hỗ trợ đầu tư

Xây dựng danh mục thu hút đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấptỉnh xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dự án quốc gia kêugọi đầu tư theo từng thời kỳ trong phạm vi quản lý của mình Việc xây dựng vàcông bố danh mục thu thút đầu tư sẽ giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài dễ dànghơn trong việc tìm hiểu và tiếp cận các dự án cũng như thấy rõ chính sách thu hút,các lĩnh vực ưu tiên và những ưu đãi nhà đầu nhận được khi đầu tư vào dự án Điềunày tác động đến việc ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

Cải cách hành chính và quản lý hoạt động đầu tư

Quản lý hoạt động thu hút đầu tư, cơ chế thủ tục hành chính, thẩm định cấpphép theo hướng “một cửa, một đầu mối” và hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời là nhữngđiều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến việc ra quyết định đầu tư ở một địa phương.Điều đó đòi hỏi việc cải tiến phải theo hướng tiếp tục đơn giản hoá và giảm bớt các

Trang 28

thủ tục không cần thiết, kiên quyết xử lý nghiêm khắc các trường hợp nhũng nhiễu,cửa quyền, tiêu cực của cán bộ công chức Hiện đại hóa hành chính thông qua việctăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý

và xử lý văn bản, hồ sơ, thủ tục. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quanquản lý Nhà nước của Trung ương trong các hoạt động liên quan đến đầu tư nướcngoài, phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc giải quyết cácvấn đề phát sinh

1.3 Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào một địa phương

- Mô hinh OLI-Dunning 1977 về các nhân tố tạo nên kết quả thu hút đầu tưFDI Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI: Theo Dunning một công ty dự địnhtham gia vào các hoạt động FDI cần có 3 lợi thế:

(1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồmlợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực(Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, qui

mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách củaChính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I

- bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; Tránh được sựthiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; Tránh được chi phí thực hiệncác bản quyền phát minh, sáng chế) Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kểtrên đều phải được thoả mãn trước khi có FDI Lý thuyết cho rằng: những nhân tố

“đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI.Những lợi thế này không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự pháttriển nên luồng vào FDI ở từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau Sựkhác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nước này đang ở bước nào của quá trìnhphát triển và được Dunning phát hiện vào năm 1979

Dunning (2006) trên cơ sở lý thuyết chiết trung đã tổng hợp các nhân tố tácđộng thu hút FDI trên góc độ xem xét của nước tiếp nhận đầu tư bao gồm:

Trang 29

Cơ cấu chính sách chung:

o Ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

o Hoạt động quản lý tốt (chính sách rõ ràng, minh bạch, có hiệu lực)

o Các chính sách trong tổ chức và xây dựng thị trường (đặc biệt trongcạnh tranh, mua bán và sát nhập)

o Các hợp đồng chấp thuận đầu tư quốc tế song phương

o Khuyến khích đầu tư và những yêu cầu về triển khai dự án

o Dịch vụ hỗ trợ trước và sau khi đầu tư

o Hạ tầng xã hội (trường học, chất lượng sống…)

- Các nhân tố kinh tế phân theo loại đầu tư:

Đầu tư tìm kiếm thị trường:

o Thu nhập bình quân đầu người

o Tăng trưởng thị trường

o Sở thích tiêu dùng ở từng quốc gia

o Cơ cấu thị trường

o Sự khác biệt trong nhận thức kinh doanh, nhận thức tiêu dùng ở từngquốc gia

o Tiếp cận đến thị trường khu vực và thị trường toàn cầu

Đầu tư tìm kiếm tài nguyên

o Giá thuê đất và xây dựng

o Chi phí nguyên vật liệu

o Chi phí lao động phổ thông giá rẻ

o Mức độ sẵn có và chi phí lao động có trình độ, tay nghề

Trang 30

- Lý thuyết chu kỳ sản phẩm (Vernon, 1966): Lý thuyết chu kỳ sản phẩm donhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966 Theo lý thuyết này thì bất kỳ mộtcông nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn phátminh và giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển qui trình và đi tới chín muồi; (3) Giaiđoạn chín muồi hay được tiêu chuẩn hoá Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tếkhác nhau có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau củasản phẩm Quá trình phát triển kinh tế, nó được chuyển dịch từ nền kinh tế này sangnền kinh tế khác.

- Lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài thuộc nhóm các

lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của nhà kinh tế học người MỹSamuelson Theo lý thuyết này, có bốn nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng và pháttriển kinh tế là: nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cấu thành tư bản và kỹ thuật côngnghệ Tuy nhiên ở các nước đang phát triển cả bốn nhân tố trên đều khan hiếm vàđiều đó dẫn đến các nước đang phát triển đều vướng phải cái “vòng luẩn quẩn” của

sự đói nghèo Nhìn chung, các nước đang phát triển và các nước kém phát triển ít tưbản muốn có tăng trưởng phải có đầu tư, muốn có đầu tư phải có tư bản Để đápứng nhu cầu về vốn thì cần đi vay, trong khi các quốc gia này (đặc biệt là các nướckém phát triển) có khả năng vay vốn thấp và khó trong việc hoàn trả vốn vay Đểđáp ứng nhu cầu đầu tư, các nước nghèo chỉ còn một giải pháp là thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài Chính đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh thu hút vốntrọng yếu để các quốc gia này thoát khỏi vòng luẩn quẩn

- Phạm Hoàng Mai, 2002 Nghiên cứu “Regional Economic Development andForeign Direct Investment Flows in Vietnam, 1988-98” chỉ ra rằng nhà đầu tư nướcngoài bị thu hút bởi cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và kích thước thịtrường địa phương

- Nguyễn Phi lan, 2006 Nghiên cứu “Foreign direct investment and economicgrowth in Vietnam” cho thấy sự phát triển kinh tế, kích thước thị trường, chất lượngnguồn nhân lực, giá nhân công, cơ sở hạ tầng, tỷ giá hối đoái và đầu tư nội địa là

Trang 31

các nhân tố tác động đến việc quyết định địa điểm đầu tư của các doanh nghiệpFDI.

- Lê Quốc Thịnh, 2011 Nghiên cứu “Determinants of Investor’s The case of FDI Investors in Long An province” chỉ ra hai nhóm nhân tố tác độngđến sự hài lòng của nhà đầu tư FDI : (1) điều kiện kinh tế (thị trường, nguồn laođộng, cơ sở hạ tầng) và (2) chính sách của địa phương

Satisfaction Nguyễn Mạnh Toàn, 2010 Mô hình nghiên cứu” Các nhân tố tác động đếnthu hút FDI vào một địa phương của Việt Nam” đưa ra bốn nhóm nhân tố bao gồm:nhóm nhân tố kinh tế (yếu tố thị trường, yếu tố lợi nhuận, yếu tố chi phí), nhómnhân tố nguồn lực (nguồn nhân lực, tài nguyên, vị trí địa lý), nhóm nhân tố về cơ sở

hạ tầng (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội) và nhóm nhân tố chính sách(thể hiện qua hỗ trợ của chính phủ, khuyến khích đầu tư thông qua chính sách vềthuế, điều kiện kinh doanh…) có ảnh hưởng đến thu hút FDI ở một địa phương

- Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm, 2013 Nghiên cứu định lượng

về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thànhcủa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tạp chí kinh tế đối ngoại, số 55(3/2013) Sửdụng phương pháp ước lượng OLS để xây dựng mô hình các nhân tố tác động thuhút đầu tư FDI tại một số tỉnh thành bao gồm: thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng,chính sách, tác động tích lũy

- Lê Hoằng Bá Huyền, 2013 Nghiên cứu “Factors Affecting Foreign DirectInvestment in Thanh Hoa Province” đã xác định các nhân tố tác đến đầu tư trực tiếpnước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bao gồm nhóm các nhân tố: (1) Nhóm nhân

tố về ổn định chính trị và cơ chế chính sách, (2) Nhóm nhan tố về môi trường vănhóa xã hội, (3) Nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường, (4) Nhóm nhân tố về tàichính, (5) Nhóm nhân tố tài nguyên,(6) Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng

- Gilmore, O'donnell, Carsons and Cummins (2003) Nghiên cứu “Factorsinfluencing foreigndirect investment andinternational joint ventures-A comparativestudy of Northern Irelandand Bahrain” Đầu tư trực tiếp nước ngoài mới (FDI) đượccoi là một phương tiện quan trọng của việc làm với FDI trong hai nền kinh tế đang

Trang 32

ngày càng nhận ra lợi ích của việc đầu tư vào bên trong: Bắc Ireland và Bahrain.Mặc dù khác nhau ở những khía cạnh vùng miền Nghiên cứu này điều tra động cơ

và mức độ hài lòng kết hợp này chia sẻ đặc điểm kinh tế và chính trị giống nhau và

so sánh nhận thức của các giám đốc điều hành của các công ty nước ngoài đã đượclựa chọn để đầu tư vào một trong hai khu vực Nghiên cứu đưa ra các nhân tố quyếtđịnh lựa chọn đầu tư bao gồm: Kiến thức và kinh nghiệm về thị trường nước ngoài,kích thước và sự tăng trưởng của thị trường nước ngoài, khuyến khích của chínhphủ, chính sách kinh tế, chi phí vận chuyển, lao động, tài nguyên công nghệ và ổnđịnh chính trị

- Kol and Ersoy(2009) nghiên cứu các nhân tố tác động đầu tư FDI ở các nướcđang phát triển trên số liệu thu thập từ 24 quốc gia đang phát triển đã đề xuấtnhững nhân tố sau:

 Biến chính sách: chính sách thuế, chính sách thương mại, chính sách, chínhsách vĩ mô, chính sách tư hữu

 Biến kinh doanh: khuyến khích đầu tư

 Biến kinh tế liên quan đến thị trường: kích thước thị trường, tăng trưởng thịtrường, cấu trúc thị trường

 Biến kinh tế liên quan đến tài nguyên: nguyên vật liệu, giá nhân công, năngsuất người lao động

 Biến kinh tế liên quan đến hiệu quả: chi phí vận chuyển, chi phí thông tin,năng suất lao động

Tổng hợp và mô tả các nhân tố

Trên cơ sở xem xét các lý thuyết FDI đặc biệt mô hình OLI của Dunning vàtổng hợp các nghiên cứu có liên quan về FDI (xem phụ lục 10: Bảng tổng quan cácnhân tố tác động thu hút FDI) đề cập ở trên, tác giả đưa ra mô hình sơ bộ về nhómnhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại một địa phương như sau:

Trang 33

Nhóm nhân tố về chính trị, pháp lý: bao gồm sự ổn định chính trị, các chính

sách đầu tư, khuyến khích, ưu đãi đầu tư, thủ tục đầu tư, mức độ an ninh trật tự trênđịa bàn, bảo vệ tài sản, quyền sở hữu trí tuệ…Dòng vốn đầu tư FDI thường hướngvào các quốc gia có sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách mở cửa ưu đãi đầu tư

Nhóm nhân tố văn hóa xã hội: các yếu tố như ngôn ngữ, tôn giáo, phong

tục, thị hiếu, chất lượng giáo dục…Các yếu tố này tác động đến định hướng đầu tưcủa doanh nghiệp FDI Bên cạnh đó chất lượng giáo dục từ địa phương cũng đóngvai trò cực kỳ quan trọng trong việc đáp ứng tiêu chí tuyển dụng của doanh nghiệp

Nhóm nhân tố vị trí địa lý-tài nguyên: Đây là nhóm nhân tố có khả năng tác

động mạnh đến quyết định lựa chọn xây dựng nhà máy của nhà đầu tư Yếu tố khaithác tài nguyên địa phương còn thể hiện qua việc hình thành các cụm công nghiệpmang đặc tính chung của từng ngành khai thác

Nhóm nhân tố Kinh tế, tài chính thị trường: Bao gồm quy mô thị trường,

sức mua thị trường, chi phí hoạt động, chi phí trung gian, đối thủ cạnh tranh…Bêncạnh đó các yếu tố tài chính có thể trở thành rào cản đầu tư hay khuyến khích đầu tưnhư: vấn đề lãi suất, tỷ giá và khả năng vay vốn từ các ngân hàng địa phương trongquá trình hoạt động

Nhóm nhân tố nguồn nhân lực: Bao gồm các yếu tố nguồn nhân lực, chất

lượng nguồn nhân lực và chi phí lao động là một trong những lợi thế của mỗi quốcgia, mỗi địa phương trong quá trình thu hút nguồn vốn FDI

Nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng: Bao gồm hệ thống giao thông, điện nước,

thông tin liên lạc, kho bãi, bến cảng…Nhóm nhân tố này không chỉ thể hiện mức độphát triển của địa phương thu hút đầu tư mà còn thể hiện ưu điểm, lợi thế so sánhcủa đại phương so với nơi khác Cơ sở hạ tầng cũng quyết định đến khả năng sảnxuất và có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của Đồng Nai

Lý do lựa chọn Đồng Nai

Đồng Nai có vị trí giao thương với thành phố Hồ Chí Minh, có điều kiện tựnhiên xã hội giống với Bình Dương Đồng Nai cũng là vùng đất hình thành và phát

Trang 34

triển hơn 300 năm như bình Dương Đồng Nai vốn là trung tâm công nghiệp sảnxuất lớn của miền Nam trước ngày Đất Nước thống nhất Hiện nay Đồng Nai có hệthống KCN phát triển cùng với chính sách thu hút FDI tương đối giống BìnhDương Việc đúc kết kinh nghiệm thu hút FDI của Đồng Nai sẽ mang lại những bàihọc quý giá cho quá trình xây dựng chính sách thu hút FDI tại Bình Dương

Thu hút FDI Đồng Nai

Từ cột mốc năm 2014, Ðồng Nai chính thức chuyển mạnh về nhận thứctrong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): xanh-sạch-công nghệ cao-ít laođộng Dù đã có định hướng thu hút, lựa chọn theo mục tiêu phát triển của địaphương, tránh thu hút tràn lan thiếu quy hoạch nhưng thu hút vốn FDI ở Ðồng Nainăm 2015 vẫn là điểm sáng nổi bật, đây là năm đầu tiên Ðồng Nai đạt kỷ lục về thuhút vốn FDI với tổng số vốn FDI thu hút từ trong năm 2015 là 2.425,08 triệu USD,lũy kế đến ngày 28/12/2015 tổng số dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứngnhận đầu tư là 1.553 dự án với tổng vốn đầu tư 28,29 tỷ USD, trong đó:

- Số dự án còn hiệu lực: 1.186 dự án với tổng vốn 23,77 tỷ USD, bao gồm:+ Ngoài KCN: 150 dự án, vốn đăng ký 4,17 tỷ USD

+ Trong KCN: 1.036 dự án, vốn đăng ký 19,60 tỷ USD

Các dự án đầu tư mới vào Đồng hướng đến nắm bắt lợi thế từ các Hiệp địnhthương mại tự do (FTA) Việt Nam đã đang và sẽ ký kết tới đây là Cộng đồng kinhtế ASEAN và FTA Việt Nam - Liên minh châu Âu, Hiệp định đối tác xuyên TháiBình Dương (TPP)

Năm 2015, thu hút vốn FDI vào Đồng Nai tăng gần gấp 3 lần so với kếhoạch đề ra, trong đó có nhiều dự án cấp mới và tăng vốn rất lớn Dẫn đầu là Tậpđoàn Hyosung (Hàn Quốc) với dự án xây dựng nhà máy sản xuất các loại sợi tạihuyện Nhơn Trạch có tổng vốn đầu tư 660 triệu USD Xếp thứ hai là dự án Khucông nghiệp công nghệ cao Long Thành (huyện Long Thành), vốn đầu tư 282 triệuUSD của Tập đoàn Amata (Thái Lan) Đây là dự án khu công nghiệp công nghệ caođầu tiên của Đồng Nai Ðài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore vẫn là các quốcgia, vùng lãnh thổ có số lượng doanh nghiệp đến đầu tư nhiều nhất

Trang 35

Theo đánh giá của nhiều nhà đầu tư FDI thì Đồng Nai là một trong 3 nơi hấpdẫn đầu tư nhất trong các tỉnh, thành phía Nam 2015 là năm kỷ lục trong thu hútvốn FDI Định mức đầu tư của các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp đạttrên 7 triệu USD/hécta, cao gấp gần 2 lần so với bình quân cả nước Điều này chothấy chất lượng các dự án đầu tư vào Đồng Nai khá tốt”

Những năm gần đây, thu hút đầu tư của tỉnh ngày càng được chọn lọc, sốđông các dự án đầu tư vào Đồng Nai có công nghệ cao và thuộc lĩnh vực côngnghiệp hỗ trợ- một ngành công nghiệp Việt Nam đang ưu tiên thu hút để tăng tỷ lệnội địa hóa sản phẩm và gia tăng giá trị sản xuất sản phẩm hàng hóa

Hiệu quả từ công tác quản lý

Có được kết quả này ngoài những lợi thế có sẵn và sự nắm bắt cơ hội từ cáchiệp định thương mại tự do và đặc biệt là Hiệp định Ðối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP) (có thể được ký kết), nhiều tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới tìm đếnÐồng Nai nhằm đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất nguyên liệu, hàng hóa tạochuỗi liên kết toàn cầu mà còn được đóng góp từ nỗ lực của tỉnh trong công tác đầu

tư hạ tầng ở 32 KCN Cùng với đó, môi trường đầu tư của tỉnh ngày càng thôngthoáng với nhiều chính sách ưu đãi dành cho các doanh nghiệp thuộc diện ưu tiênthu hút, công tác cải cách hành chính theo ISO 9001:2008, thủ tục hải quan pháthuy hiệu quả, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp trong xuất nhập khẩu hàng hoá và thu hútđầu tư mới có hiệu quả

Bên cạnh việc thường xuyên tổ chức các cuộc gặp gỡ, hỗ trợ xúc tiến thươngmại và tiếp thị đầu tư, tỉnh đã ban hành cơ chế ưu tiên đặc thù đối với các doanhnghiệp này Cụ thể, đối với các doanh nghiệp thành lập mới, tỉnh hỗ trợ kinh phíthực hiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, làm con dấu và đăng ký mã sốthuế, hỗ trợ chi phí đề nghị phê duyệt, báo cáo đánh giá tác động môi trường

Với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiệu quả từ công tác cải cách thủtục hành chính, thời gian tới sẽ có nhiều doanh nghiệp FDI lựa chọn Ðồng Nai làđiểm đến

Trang 36

Bài học rút ra cho Bình Dương trong công tác thu hút FDI:

Để đạt được kết quả khả quan trong quá trình thu hút FDI, Lãnh đạo địaphương, các sở ban ngành có liên quan trực tiếp hay gián tiến đến quá trình thu hútFDI phải quan tâm đến hoạt động thu hút FDI, thực hiện có kế hoạch và có sự phốihợp chặt chẽ trong xúc tiến đầu tư, thẩm định đầu tư, xây dựng danh mục đầu tư

Chính quyền địa phương ngoài việc thu hút đầu tư còn phải xây dựng chínhsách quản lý, hỗ trợ cho doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ những vướng mắc củaDoanh nghiệp trong quá trình hoạt động Công khai, minh bạch, cải cách kịp thờinhững điểm còn bất cập trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính có liên quanđến việc thu hút và kêu gọi đầu tư, tích cực hướng dẫn nhà đầu tư hiểu rõ quyền lợi,trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà đầu tư với địa phương đầu tư

Quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

và hệ thống thông tin đảm bảo thuận tiện cho nhà đầu tư.Bên cạnh tập trung pháttriển cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực là một trong những yêu cầu quantrọng nhất để đáp ứng nguồn lao động có tay nghề cho nhà đầu tư.Xây dựng cơ sở

hạ tầng xã hội kịp thời đáp ứng cho địa phương khi có nhiều lao động nhập cư sinhsống và làm việc tại Bình Dương

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀ KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ THU HÚT FDI VÀO BÌNH DƯƠNG

2.1 Thực trạng thu hút đầu tư FDI tại Tỉnh Bình Dương

4 thị xã (Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và 4 huyện (Dầu Tiếng, Phú Giáo,Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên) với 41 phường, 4 thị trấn và 48 xã (xem phụ lục 1)

Tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thành phố Thủ Dầu Một, cách trung tâmthành phố Hồ Chí Minh 30 km Dự kiến đến năm 2020, Bình Dương là đô thị loại

I, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm 6 quận nội thành, 4 huyện ngoại thành với

112 xã, phường, thị trấn (60 phường, 39 xã, 13 thị trấn) Diện tích đất Bình Dương

có 269.464 ha, trong đó đất nông nghiệp có hơn 207.500 ha, đất phi nông nghiệp cógần 57.000 ha, đất chưa sử dụng hơn 4.900 ha

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015

1997 (Khi Bình Dương được tái lập đến nay) Bình Dương đã và đang là địa phươngchuyển dịch rất thành công nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Trang 38

Trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng13,5%/năm, cao gấp 2 lần cả nước Đến cuối năm 2015, tỷ lệ công nghiệp đã chiếm60%, dịch vụ 37,3% và nông nghiệp chỉ còn 2,7% trong cơ cấu kinh tế Theo tínhtoán của các cơ quan hữu quan: Sau 20 năm tái lập tỉnh, tỷ trọng công nghiệp đãtăng gấp 2 lần từ 30% lên 60% trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng thương mại dịch vụcũng đã tăng gấp 1,73 lần so với trước Đến nay Bình Dương là một tỉnh có cơ cấucông nghiệp-thương mại, dịch vụ.

Tính đến cuối năm 2015 toàn tỉnh có 1.947.200 người, mật độ dân số 723người/km² Trên địa bàn Bình Dương có khoảng 15 dân tộc, nhưng đông nhất

là người Kinh và sau đó là người người Hoa, người Khơ Me

Thế mạn h đặc trư ng

Bình Dương là một tỉnh nằm ở tứ giác kinh tế cùng với Đồng Nai, Bà RịaVũng Tàu và tp Hồ Chí Minh Với điều kiện thuận về vị trí địa lý, điều kiện khíhậu, cấu trúc địa hình và thổ nhưỡng, Bình Dương rất thích hợp cho việc đầu tư vàtriển khai các dự án sản xuất công nghiệp nên nhà đầu tư trong và ngoài nước luôn

ưu tiên lựa chọn Bình Dương là một trong những địa điểm hàng đầu để triển khai

dự án

Về cơ sở hạ tầng có thể khẳng định: Hiện nay Bình Dương đang có cơ sở hạtầng tốt nhất khu vực Đông Nam bộ, đồng thời hệ thống giao thông Thủy, giaothông Bộ có tính kết nối cao với Thành Phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận Cự

ly trung bình giữa các vùng qui hoạch công nghiệp của Bình Dương đến các cảngbiển, sân bay, ga đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km Các hạ tầngkinh tế như điện, nước, viễn thông, xử lý môi trường công nghiệp, thoát nước đã vàđang được đầu tư đáp ứng tốt yêu cầu phát triển Đặc biêt một hệ thống các khucông nghiệp với 28 khu và 8 cụm công nghiệp có tổng diện tích hoạch qui hoạchgần 10.500 ha đang tạo một lợi thế rất lớn cho địa phương nâng cao sức cạnh tranhtrong thu hút đầu tư Các hạ tầng xã hội, các tiện ích phục vụ đội ngũ chuyên gia,người lao động đều phát triển đồng bộ với hạ tầng kinh tế và đang được mời gọi đầu

tư bằng nhiều phương thức nhằm phục vụ tốt nhu cầu

Trang 39

Đối với nền sản xuất nông nghiệp Bình Dương, hiện nay địa phương có gần141.500 ha đất trồng cây lâu năm, trong đó diện tích cây cao su hiện có 134.000 ha.Cùng với đó địa phương cũng đang đẩy mạnh chăn nuôi tập trung với tổng đàn giasúc đạt 550.000 con và đàn gia cầm đạt hơn 7,2 triệu con, 2000 trang trại trồng cây

ăn trái, trồng các loại nông sản ngắn ngày Có thế đáp ứng một phần nguyên liệucho ngành công nghiệp chế biến sau thu hoạch của các nhà đầu tư

Về nguồn lao động: Ngoài nguồn lao động tại chỗ, trong quá trình phát kinh

tế công nghiệp Bình Dương đã thu hút hơn 1 triệu lao động nhập cư, qua trình làmviệc đã tích lũy được một số kinh nghiệm có thể hướng dẫn trực tiếp hoặc tham giamột số qui trình đào tạo lao động tại đơn vị sản xuất Đồng thời một hệ thống cáctrường đại học, trường nghề đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo nhân lực hiện nay

Hiện nay tỉnh đang thực hiện chương trình đột phá “Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020” kết hợp xây dựng các đề

án nhằm hướng đến xây dựng và thu hút nguồn nhân lực với số lượng và cơ cấungành nghề hợp lý, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiênphát triển dịch vụ-công nghiệp gắn với quá trình đô thị hóa Tập trung đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và độingũ công nhân lao động đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới

2.1.2  Thực trạng thu h ú t đầ u tư FDI tại tỉnh Bình Dương giai đoạ n 1988-2015

2.1.2.1 T h ự c t r ạ n g t h u h ú t F D I t h e o q u i m ô v ố n

Có thể tạm chia quá trình thu hút dòng vốn FDI đầu tư vào Bình Dương từnăm 1988 đến năm 2015 thành 2 giai đoạn :

- Giai đoạn 1 từ năm 1988-1996): Khi Bình Dương còn thuộc tỉnh Sông Bé

cũ, các địa phương thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay đã thu hút 161 dự ánđầu tư FDI với tổng vốn đăng ký 1,977 tỷ USD

- Giai đoạn 2 từ năm 1997 -2015: Khi Bình Dương được tái lập qua viêc chiatách tỉnh Sông Bé thành Bình Dương và Bình Phước, trong giai đoạn này BìnhDương đã thu hút 2663 dự án, với tổng vốn đang ký 21,3 tỷ USD

Trang 40

Bảng 2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến năm 2015

được

cấp phép

Tổng số vốn đăng ký (Triệu USD)

Vốn pháp  định

được cấp phép

Tổng số vốn đăng ký (Triệu USD)

Vốn pháp  định

Nguồn: Sở KHĐT Bình Dương và Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2015

Tính đến cuối năm 2015, Bình Dương đã thu hút 2824 dự án FDI với tổngvốn đăng ký 23,277 tỷ USD Đặc biệt trong 5 năm (2011-2015) mặc dù gặp nhiềukhó khăn bởi ảnh hưởng hậu khủng hoảng kinh tế thế giới song Bình Dương vẫn thuhút 570 dự án FDI mới với vốn đăng ký 4,617 tỷ USD cùng với 585 dự án FDI tăngvốn với số 3,538 tỷ USD, góp phần tạo ra giá trị vốn FDI thu hút trong 5 năm 2011-

2015 đạt đến 8,155 tỷ USD, chiếm đến 35% giá trị vốn FDI thu hút trong 28 nămqua là kết quả hết sức ấn tượng mà Bình Dương tạo dựng được

Bảng 2.3 Thống kê thu hút FDI tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015

Năm Tổng vốn FDI thu

Ngày đăng: 21/08/2017, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến năm 2015 - Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến năm 2015 (Trang 40)
Bảng 2.4 Thống kê thu hút FDI theo hình thức đầu tư từ năm  1988 – 2015 - Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 2.4 Thống kê thu hút FDI theo hình thức đầu tư từ năm 1988 – 2015 (Trang 43)
Bảng 2.5 Chỉ số PCI của Bình Dương qua các năm - Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 2.5 Chỉ số PCI của Bình Dương qua các năm (Trang 62)
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu - Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 68)
Bảng 2.10  Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố nguồn  nhân lực - Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 2.10 Mức độ quan trọng của các nhân tố thuộc nhóm nhân tố nguồn nhân lực (Trang 78)
Bảng 2.13  Mức độ thuận lợi trong quá trình đầu tư-khảo sát các nhà quản lý  FDI ở địa phương - Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 2.13 Mức độ thuận lợi trong quá trình đầu tư-khảo sát các nhà quản lý  FDI ở địa phương (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w