1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)

122 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VĂN THỊ SEN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG

NÔNG THÔN Ở TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VĂN THỊ SEN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG

NÔNG THÔN Ở TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Văn Thị Sen

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn”, tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được chân thành bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Trần Chí Thiện

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của Sở Lao động & Thương binh Xã hội tỉnh Bắc Kạn và các cán bộ quản lý, giảng viên học viên tại các trường Cao đẳng, trường Nghề… trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ Sở, cán bộ quản lý, giảng viên, học viên tại các trường đã hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp thông tin liên quan tới đề tài

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Văn Thị Sen

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Tính mới của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5

1.1 Lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 5

1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 5

1.1.2 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 8

1.1.3 Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn 10

1.1.4 Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 11

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 17

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 20

1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên 20

1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng 21

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên 22

1.2.4 Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m cho tỉnh Bắc Ka ̣n 23

Chương 2 24 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 28

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 28

2.3 Chỉ tiêu phân tích 32

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 33

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đo lường, phân tích, đánh giá đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 33

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đo lường, phân tích chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT 33

Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH BẮC KẠN 35

3.1 Đặc điểm lao đô ̣ng nông thôn tỉnh Bắc Ka ̣n 35

3.1.1 Đă ̣c điểm chung của tỉnh Bắc Ka ̣n 35

3.1.2 Đă ̣c điểm của lao đô ̣ng nông thôn tỉnh Bắc Ka ̣n 38

3.2 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2016 39

3.2.1 Nhu cầu đào tạo nghề 39

3.2.2 Mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh 41

3.2.3 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề 42

3.2.4 Cơ sở vâ ̣t chất, trang thiết bị của các cơ sở da ̣y nghề 45

3.2.5 Các chính sách hỗ trợ da ̣y nghề 48

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở tỉnh Bắc Kạn theo đánh giá của học viên 49

3.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 49

3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số Cronbach’s Alpha 51

3.3.3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn 60

3.3.4 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo nghề theo các nhân tố ảnh hưởng 65

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

3.3.5 Phân tích hồi quy tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài

lòng về chất lượng đào tạo nghề 77

3.4 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn 82

3.4.1 Những kết quả đạt được 82

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 83

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH BẮC KẠN 87

4.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 87

4.1.1 Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 87

4.1.2 Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 88

4.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn 89

4.2.1 Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ giáo viên (nhân tố tin cậy) 89

4.2.2 Chính sách hỗ trợ đối với học viên (nhân tố cảm thông) 90

4.2.3 Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và hoàn thiện trang thiết bị dạy nghề (nhân tố hữu hình) 90

4.2.4 Hoàn thiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn (nhân tố đảm bảo) 91

4.2.5 Đa dạng hóa hoạt động gắn kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp (nhân tố đáp ứng) 91

4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 92

4.3.1 Đối với Chính phủ, bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 92

4.3.2 Đối với tỉnh Bắc Kạn 92

4.3.3 Đối với các địa phương trong tỉnh 93

4.3.4 Đối với các CSĐT nghề 94

4.3.5 Đối với LĐNT ở các địa phương 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

PHỤ LỤC 99

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Cơ sở dạy nghề CSĐT

CSVC

Cơ sở đào tạo

Cơ sở vật chất

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mã hóa dữ liệu 26

Bảng 3.1 Tình hình lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn 39

Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề đến năm 2020 39

Bảng 3.3 Nhu cầu đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 40

Bảng 3.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các CSĐT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 42

Bảng 3.5 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 43

Bảng 3.6 Vốn NSTW hỗ trợ thực hiện Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề 45

Bảng 3.7 Hỗ trợ thực hiện Dự án Đào tạo nghề cho LĐNT GĐ 2011-2015 47

Bảng 3.8 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý tại các CSĐT giai đoạn 2011-2020 49

Bảng 3.9 Kết quả phân tích KMO của thang đo đảm bảo 51

Bảng 3.10 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo đảm bảo 52

Bảng 3.11 Kết quả phân tích KMO của thang đo đáp ứng 52

Bảng 3.12 Ma trận xoay nhân tố đáp ứng 53

Bảng 3.13 Kết quả phân tích KMO của nhóm biến dapung 1-2-7-8 53

Bảng 3.14 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo đáp ứng biến dapung1-2-7-8 54

Bảng 3.15 Kết quả phân tích KMO của nhóm biến dapung 3-4-5-6 54

Bảng 3.16 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo đáp ứng biến dapung3-4-5-6 55

Bảng 3.17 Kết quả phân tích KMO của thang đo tin cậy 55

Bảng 3.18 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo tin cậy 56

Bảng 3.19 Kết quả phân tích KMO của thang đo hữu hình 57

Bảng 3.20 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo hữu hình 57

Bảng 3.21 Kết quả phân tích KMO của thang đo cảm thông 58

Bảng 3.22 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo cảm thông 58

Bảng 3.23 Kết quả phân tích KMO của thang đo hài lòng 59

Bảng 3.24 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo hài lòng lần 1 59

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Bảng 3.25 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo hài lòng lần 2 60

Bảng 3.26 KMO and Bartlett's Test 62

Bảng 3.27 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo đảm bảo 62

Bảng 3.28 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo đáp ứng_kiến thức 63

Bảng 3.29 Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh 64

Bảng 3.31 Kết quả đánh giá thang đo đảm bảo 66

Bảng 3.32 Kết quả đánh giá thang đo đáp ứng_kiến thức 67

Bảng 3.33 Kết quả đánh giá thang đo tin cậy 70

Bảng 3.34 Kết quả đánh giá thang đo hữu hình 71

Bảng 3.35 Kết quả đánh giá thang đo cảm thông 73

Bảng 3.36 Kết quả đánh giá thang đo đáp ứng_linh hoạt 76

Bảng 3.37 Tóm tắt mô hình Model Summaryb 78

Bảng 3.38 Hệ số hồi quy Coefficientsa 79

Bảng 4.1 Dự kiến quy mô tuyển sinh theo cấp độ đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020 và định hướng đến năm 2020 89

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % các lựa chọn về mức độ của thang đo đảm bảo 67

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % các lựa chọn về mức độ của thang đo đáp ứng_kiến thức 68

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % các lựa chọn về mức độ của thang đo tin cậy 70

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % các lựa chọn về mức độ của thang đo hữu hình 72

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ % các lựa chọn về mức độ của thang đo cảm thông 74

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ % các lựa chọn về mức độ của thang đo đáp ứng_linh hoạt 76

Hình: Hình 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 16

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn 35

Hình 3.2 Hỗ trợ thực hiện Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề 46

Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố khám phá EFA 65

Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố 77

Hình 3.5 Quy tắc ra quyết định sử dụng thống kê d 80

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của

các cấp, các ngành và toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Để thực hiện được mục tiêu trên ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956) Đề án không chỉ quan tâm đến số lượng lao

động mỗi năm được đào tạo mà còn đặt ra mục tiêu về chất lượng: “Nâng cao chất

lượng và hiê ̣u quả đào tạo nghề, nhằm tạo viê ̣c làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ câ ́u lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiê ̣p công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn…” Bởi theo đề án

“bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn…” nếu

không đảm bảo về chất lượng đào tạo sẽ gây lãng phí về nguồn lực đầu tư của Nhà nước và không đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế thời kỳ hội nhập Chính vì vậy, trong giai đoàn tới thực hiện Đề án, Chính phủ kỳ vọng lực lượng lao động có trình độ, có tay nghề đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước và quốc tế

Bắc Kạn là tỉnh vùng núi, với 80% dân số sống ở vùng nông thôn và lao

động nông thôn chiếm hơn 85% dân số của tỉnh Sau 6 năm thực hiện Đề án “Đào

tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, tỉnh Bắc Kạn đã đạt được một số

kết quả bước đầu, góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn Bình quân hàng năm có 20.000 nghìn lao động nông thôn học nghề và đến nay tỉnh đã tổ chức đào tạo cho trên 130.000 lao động nông thôn, đạt 87,3% kế hoạch Tuy phần nào đã đạt được mục tiêu về số lượng lao động nông thôn qua đào tạo nghề nhưng vấn đề chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đang tồn tại nhiều bất cập như việc xây dựng kế hoạch, khảo sát dạy nghề cho lao động nông thôn của một số đơn vị, cơ sở dạy nghề còn chưa sát với tình hình thực tế; đội ngũ giáo viên trình độ vẫn còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn; lao

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

động sau đào tạo chưa có việc làm; các cơ sở dạy nghề còn nhiều khó khăn, thiếu cơ

sở vật chất… Do vậy, cần có những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của phát triển xã hội

Với kỳ vọng đó tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích các nhân tố

ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn”

làm luận văn thạc sĩ kinh tế, hướng tới mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo và đánh giá tác động của từng nhân tố tới chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Từ đó hình thành hướng xây dựng các giải pháp hợp

lý và có hiệu lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng hiệu quả nhu cầu của học viên - người lao động nông thôn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn; tập trung chủ yếu vào những người lao đô ̣ng nông thôn đã được đào ta ̣o tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi thời gian:

Số liệu điều tra thực tế thu thập vào tháng 4-5 năm 2016;

Số liệu và thông tin thứ cấp được thu thập giai đoạn năm 2011-2016

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo nghề và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Luận văn làm rõ thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn

5 Tính mới của đề tài

Luận văn làm rõ sự tương ứng chặt chẽ giữa mức độ hài lòng của học viên và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các cơ sở dạy nghề

Sử dụng sáng tạo mô hình SERVQUAL để phân tích chất lượng đào tạo, trên

cơ sở đó áp dụng phương pháp EFA để phân tích

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực tra ̣ng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm nghề

Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác

nhau Có thể hệ thống và phân tích một số khái niệm về nghề ở một số nước trên thế giới như sau:

Các nhà khoa học ở Nga đưa ra khái niệm: “Nghề là một loại hoạt động lao

động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn" Ở

Pháp, khái niệm nghề được hiểu, đó “là một loại lao động có thói quen về kỹ năng,

kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống” Ở Anh, khái niệm nghề

được quan niệm cao hơn khi cho rằng, nghề “là công việc chuyên môn đòi hỏi một

sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật” Trong khi đó, người Đức lại quan niệm,

“nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi

phải được đào tạo ở trình độ nào đó” [Nguyễn Văn Đại, 2010]

Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra:

Có tác giả quan niệm “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn

thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng” [Lương Văn Úc, 2003]

Bên cạnh đó cũng có thể hiểu, “Nghề là một dạng xác định của hoạt động

trong hệ thống phân công lao động của xã hội , là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và

kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định” [Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu, 2008]

Mặc dù các khái niệm nghề trên được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng sau:

- Nghề là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại

- Nghề được hình thành do sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội và là phương tiện để sinh sống

- Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định Vì vậy, đào tạo nghề, dạy nghề

là yêu cầu tất yếu bắt nguồn từ chính bản chất, đặc trưng của nó

1.1.1.2 Khái niệm đào tạo nghề

Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp

vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định [Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu, 2008]

Đào tạo là sự phát triển hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng cho mỗi cá nhân

để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất

Theo giáo trình Kinh tế Lao động thì “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình

trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định” [Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu, 2008]

Theo tài liệu của bộ LĐTB&XH (2002): “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm

trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học hành được một nghề trong xã hội”

Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật dạy nghề số 76, trong đó viết:

“Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [QH 11, 2006]

Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ biện chứng với nhau:

+ Dạy nghề: Quá trình người dạy truyền bá kiến thức lý thuyết và thực hành

để người học có được một trình độ, kỹ năng và tay nghề nhất định

+ Học nghề: Quá trình người học tiếp thu những kiến thức từ giảng viên để tích lũy cho mình những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

1.1.1.3 Khái niệm lao động, nông thôn và lao động nông thôn

Lao động là “hoạt động có ý thức của con người, trong đó con người sử

dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm cải biến đối tượng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

lao động để tạo ra sản phẩm hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội”

[Nguyễn Văn Đại, 2011]

Nông thôn là “phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,

thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”

[BNNPTNT, 2009]

Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính

phủ: Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn

trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (nam từ 15 - 60 tuổi, nữ từ 15 -

55 tuổi) có khả năng lao động

Lao động nông thôn có những đặc điểm nổi bật sau:

- Lao động mang tính chất thời vụ cao Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng

- Phần lớn lao động mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động thô sơ

- Lực lượng tham gia vào lao động nông thôn đa dạng về độ tuổi và có khả năng đảm nhận nhiều công đoạn trong quá trình lao động Lao động nông thôn không đòi hỏi các kỹ năng chuyên sâu như lao động của một số ngành khác

1.1.1.4 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình kết hợp giữa dạy nghề và học nghề, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những người lao động nông thôn có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội nông thôn [Nguyễn Văn Đại, 2011]

Tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020”, Chính phủ cũng đã đề

ra mục tiêu của đào tạo nghề cho LĐNT Kết hợp với phạm vi nghiên cứu, luận văn khái quát những mục tiêu cơ bản của đào tạo nghề cho LĐNT như sau:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn, tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn: Qua quá trình đào tạo,

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

trình độ, năng lực làm việc cho người LĐNT được nâng lên, khi đó, người lao động

có khả năng tìm kiếm việc làm phù hợp hơn, thu nhập cao hơn, hoặc gia tăng năng suất lao động đối với những công việc hiện tại của LĐNT, tăng thu nhập của LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Thứ hai, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế:

Quá trình đào tạo nghề cho LĐNT tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định

và định hướng theo xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại Tức là việc đào tạo sẽ phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế Từ đó, việc đào tạo nghề cho LĐNT giúp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng hiện đại

Đào tạo nghề cho LĐNT sẽ huy động được tối đa lực lượng lao động của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển lực lượng lao động thông qua đào tạo sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng người lao động và nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao Không những thế đào tạo nghề cho LĐNT sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực Đó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn hoạt động

có hiệu quả hơn

Thứ ba, góp phần ổn định đời sống, chính trị xã hội tại các địa phương:

Đào tạo nghề cho LĐNT góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu

“Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” của Đảng và Nhà nước ta Dân muốn giàu, trước hết phải có đầy đủ việc làm, sau đó là chất lượng việc làm ngày ngày một nâng cao, thu nhập của người lao động ngày một tăng

Đào tạo nghề cho LĐNT góp phần nâng cao trí tuệ, chất lượng lực lượng lao động, làm giảm các tội phạm về tệ nạn xã hội

1.1.2 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước trong đó CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn được đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các mặt sau:

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

(1) Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong nền kinh tế quốc dân

Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối Quá trình biến đổi đó diễn ra theo hai giai đoạn sau:

+ Giai đoạn đầu: diễn ra khi đất nước bắt đầu công nghiệp hoá, nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao động nông nghiệp được giải phóng trở nên dư thừa và được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt động sản xuất - dịch vụ

+ Giai đoạn thứ hai: nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động nông nghiệp tăng nhanh Số lao động dôi ra do nông nghiệp giải phóng đã được ngành khác thu hút hết Vì thế giai đoạn này số lượng lao động ở nông thôn giảm cả tương đối và tuyệt đối Chúng ta đang trong quá trình CNH, HĐH và chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, hi vọng sẽ nâng cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từng bước rút bớt được lao động ở nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất khác

(2) Nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực, thực phẩm

+ Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số sống chủ yếu bằng nghề nông Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp là rất đông đảo Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng gia tăng

+ Việc sản xuất lương thực thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương ,thực, thực phẩm là do nguồn lao động nông thôn cung cấp

+ Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm ngày càng lớn và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao

(3) Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản

Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản với các nhân tố đầu vào là các sản phẩm mà người lao động nông thôn làm ra Trong thời kỳ CNH, HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp

1.1.3 Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho LĐNT với đối tượng đa dạng, có những đặc điểm đặc thù

Vì vậy, đây là hoạt động rất phong phú và phức tạp, có thể phân thành các loại hoạt động khác nhau, tùy theo các tiêu chí phân loại có thể phân thành các hình thức đào tạo nghề như sau:

- Theo đối tượng, đào tạo nghề có thể phân thành: đào tạo nghề cho lao động

quản lý: giám đốc, đốc công, tổ trưởng…và đào tạo nghề cho lao động trực tiếp như: đào tạo nghề cho nông dân, cho thợ thủ công và lao động dịch vụ Đào tạo nghề cho lao động quản lý thường hiểu theo nghĩa rộng của đào tạo, khi coi quản lý

là một nghề của người quản lý; đào tạo nghề thường gắn trực tiếp với hoạt động đào tạo cho người lao động trực tiếp mang tính kỹ thuật như nghề gò, hàn, nghề mộc…

- Theo phương thức, đào tạo nghề có thể phân thành: Dạy nghề và truyền nghề

+ Dạy nghề là truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những người LĐNT có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

+ Truyền nghề là phương thức đào tạo nghề của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong các gia đình làm nghề thủ công truyền thống Truyền nghề

là truyền bá kỹ năng thực hành để những người LĐNT có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

- Theo mức độ của truyền bá kiến thức nghề: đào tạo nghề mới, đào tạo lại

nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề

+ Đào tạo nghề mới: là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm tăng thêm lao động có trình

độ tay nghề cao cho xã hội Vì vậy đào tạo mới có thể thực hiện ở các CSĐT nghề chuyên hoặc truyền nghề trong từng cơ sở sản xuất, kinh doanh

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

+ Đào tạo lại nghề: là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi

cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn, một số công nhân được đào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới Vì vậy, đào tạo lại nghề thường được thực hiện ở các CSĐT chuyên, những nơi có đầy đủ phương tiện đào tạo cập nhật các kiến thức nghề mới

+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cũng thường được thực hiện ở những CSĐT chuyên

Các thuật ngữ đào tạo nghề mới, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao tay nghề được sử dụng cho cả trường hợp đào tạo nghề cho lao động quản lý và đào tạo nghề cho người lao động trực tiếp

- Xét theo thời gian của đào tạo nghề và các kết quả người học đạt được có

cao đẳng nghề, trung cấp nghề và bồi dưỡng nghề Tương ứng với các cấp độ của dạy nghề đó có bằng cao đẳng, trung cấp và chứng chỉ nghề Ở các nước, trong đó

có Việt Nam hệ thống đào tạo chuyên nghiệp và nghề lập thành một hệ thống từ trên đại học, đại học… đến bồi dưỡng nghề, tổ chức và phân bố từ thành phố cho đến nông thôn, trong đó đào tạo nghề được xác lập từ cao đẳng nghề đến bối dưỡng nghề Vì vậy, người lao động có nhiều cơ hội tham gia vào quá trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.1.4 Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.4.1 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề là một phạm trù động, đa nghĩa, nó phản ánh nhiều mặt của hoạt động đào tạo nghề, khó có thể tổng hợp khái quát bằng một định nghĩa duy nhất Dựa vào các định nghĩa về chất lượng, một số tác giả đã đưa ra một số định nghĩa và khái niệm về chất lượng đào tạo nghề dưới đây:

Từ điển giáo dục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả

của quá trình đào tạo nghề được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [Bùi Hiền, 2001]

Theo Mạc Văn Trang [2004]: Chất lượng đào tạo nghề đối với mỗi con

người nói chung là: Có sức khỏe tốt, năng lực hoạt động hiệu quả và biết quan hệ ứng xử xã hội đúng đắn

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường thể hiện ở người tốt nghiệp trong những điều kiện đảm bảo chất lượng nhất định, mà còn phải tính đến sự phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo nghề mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác của thị trường lao động như: quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng

và bố trí việc làm của nhà nước và người sử dụng lao động

Một số đặc trưng của chất lượng đào tạo nghề:

- Chất lượng đào tạo nghề có tính tương đối: Khi đánh giá chất lượng đào tạo nghề phải đối chiếu, so sánh với chuẩn chất lượng của nghề theo yêu cầu của sản xuất

- Chất lượng đào tạo nghề phải có tính đa cấp: Phải đào tạo với một hệ chuẩn

có nhiều cấp độ khác nhau: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phương để đáp ứng được nhu cầu của nhiều loại khách hàng trong nền kinh tế nhiều thành phần

Quan niệm đúng về chất lượng đào tạo nghề, có ý nghĩa quyết định trong việc thiết kế nội dung đào tạo phù hợp và tổ chức quá trình đào tạo, cung ứng nhân lực các cấp trình độ cho phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Về phía các cơ sở dạy nghề dù hoạt động với mục tiêu nào thì cũng luôn phải đảm bảo chất lượng cho “sản phẩm” của mình, nghĩa là phải cố gắng

để có thể thỏa mãn tối đa các yêu cầu của “khách hàng”

1.1.4.2 Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Từ các phân tích trên có thể hiểu, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là kết quả của quá trình đào tạo nghề theo các mục tiêu và chương trình đào tạo trong các ngành nghề khác nhau và được sự chấp nhận của thị trường lao động, của

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

xã hội đối với kết quả đào tạo Như vậy, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn không chỉ phản ánh năng lực, giá trị nhân cách, giá trị sức lao động của người học mà còn phản ánh năng lực của các CSĐT nghề và hệ thống đào tạo nghề

1.1.4.3 Mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và mức

độ hài lòng của người học nghề

Quan hệ giữa chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và mức độ hài lòng của người lao động nông thôn học nghề giống như mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo nghề và sự hài lòng của người học nghề nói chung

Sự hài lòng của khách hàng được một số học giả đưa ra như sau:

Nghiên cứu của Wrestbrook (1980) cho rằng sự hài lòng của khách hàng được đo trên cơ sở sự đánh giá khách quan của khách hàng về trải nghiệm và kết quả của hành vi mua Khái niệm này khẳng định sự hài lòng của khách hàng có thể

đo được trên cơ sở những đánh giá khách quan với những thang đo

Oliver (1997) đưa ra khái niệm tổng quát về sự hài lòng: là phản ứng trọn vẹn của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng Đó là những đánh giá về đặc tính của một sản phẩm/dịch vụ với mức độ hài lòng thể hiện trong tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động tiêu dùng, bao gồm cả các mức độ khi thương vụ hoàn tất hoặc chưa hoàn tất

Bitner và Zeithaml (2003) đưa ra khái niệm về sự hài lòng một cách khái quát là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ trong việc sản phẩm hoặc dịch vụ đó đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng như thế nào

Theo Parasuraman, Zeithaml, Berry (1985) mức độ hài lòng có thể đo lường với 5-7 khoảng cách Sử dụng thang điểm Likert để cho điểm các khoảng cách

Theo Parasuraman, Zeithaml, Berry (1991) có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng:

1 Sự đảm bảo (Assurance): thể hiện trình độ chuyên môn, tạo niềm tin tưởng cho khách hàng

2 Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện cung cấp dịch vụ kịp thời và sẵn lòng giúp đỡ khách hàng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

3 Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng đáng tin cậy và chính xác khi thực hiện dịch vụ

4 Phương tiện hữu hình (Tangibles): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, công cụ truyền thông

5 Cảm thông (Empathy): Thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách hàng

Theo Kotler (dẫn từ Lin,2003), sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một người bắt nguồn từ sự so sánh cảm nhận với mong đợi về chất lượng một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó

Theo Heskett và cộng sự (1997), chất lượng dịch vụ sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng và tạo nên sự trung thành của khách hàng

Theo Baker và Crompton (2000) và Tribe và Snaith (1998) chất lượng dịch

vụ là nhân tố tác động trực tiếp và cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là tốt thì khách sẽ hài lòng và ngược lại và sự hài lòng tác động trực tiếp và cùng chiều đến lòng trung thành của khách hàng [Phạm

và Kullada, 2009] Chất lượng là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự hài lòng,

được tạo ra bởi “sự đảm bảo”, “sự đáp ứng” và “sự tin cậy” Đó là những nhân tố

quan trọng hàng đầu để đo mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ Tuy nhiên,

để có được 3 nhân tố đó từ khách hàng thì nhà cung cấp dịch vụ cần phải đảm bảo

hai nhân tố “hữu hình” và “cảm thông” để cho người sử dụng dịch vụ đánh giá đúng

nhất về sự hài lòng của mình đối với nhà cung cấp dịch vụ, bởi 2 nhân tố này là phương tiện để phát huy tác dụng của các nhân tố trên (sự đảm bảo, sự đáp ứng, sự tin cậy), do đó nếu 3 nhân tố trên là những điều kiện nội tại của chất lượng, là điều kiện cần cho sự hài lòng của khách hàng để nâng cao chất lượng thì 2 nhân tố sau là những điều kiện hỗ trợ, những điều kiện đủ để cho khách hàng thực sự hài lòng Vì vậy cả 5 nhân tố này đều là những nhân tố phản ánh chất lượng hàng hóa, dịch vụ

và đồng thời là 5 nhân tố phản ánh sự hài lòng Những nghiên cứu này đã kết luận, khi sự thỏa mãn của khách hàng tăng lên sẽ dẫn đến việc khách hàng sẽ sẵn lòng tiếp tục sử dụng dịch vụ và sẵn lòng giới thiệu cho người khác về dịch vụ đó Do vậy, khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề có thể sử

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

dụng 5 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người học nghề để coi là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và ứng dụng mô hình đó vào nghiên cứu, tác giả đã chọn các biến phù hợp với 5 thành phần của thang đo SERVQUAL, đó cũng là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp (bên trong) đến chất lượng đào tạo nghề và là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của người học Ngoài các nhân tố bên trong còn có các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài CSĐT cũng quyết định chất lượng đào tạo nghề như: điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, các chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề Tác giả thiết kế 29 biến

để phản ánh 5 nhân tố bên trong, trong đó các câu hỏi xoay quanh các nội dung là

sự đảm bảo, sự đáp ứng, sự tin cậy, tính hữu hình và sự cảm thông với sự điều chỉnh các câu hỏi phù hợp với đặc tính của đào tạo nghề Mô hình ứng dụng cho đánh giá

độ hài lòng của học viên với chất lượng đào tạo nghề cho lao động như sau:

Điều kiện kinh tế –

xã hội

CSNN về đào tạo nghề

1 Sự đảm bảo (Assurance)

- Số lượng môn học là hợp lý;

- Lượng kiến thức, kỹ năng phù hợp;

- Chương trình giảng dạy cân đối;

- Nội dung giảng dạy hướng tới

công nghệ tiên tiến, áp dụng vào

sản xuất

2 Đáp ứng (Responsiveness)

- Tạo nhiều cơ hội cho HV;

- Khóa học hinh hoạt, mềm

- GV có kỹ năng giảng dạy tốt, lấy

người học làm trung tâm;

- GV có kinh nghiệm thực tế

4 Phương tiện hữu hình (Tangibles)

- CSVC tiện nghi, hiện đại;

- Phương tiện thực hành đầy đủ, phù hợp;

- Thư viện phong phú, cập nhật;

- KTX, nhà ăn đáp ứng nhu cầu HV;

- CSTT ngoài trường đầy đủ thiết bị, phương tiện kỹ thuật

5 Cảm thông (Empathy)

- Hỗ trợ kinh phí học tập (lý thuyết, thực hành );

- Hỗ trợ kinh phí ăn, ở, đi lại, sinh hoạt khác…

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ

- HV đánh giá được thế mạnh, yếu;

- Khóa học có ích cho nghề nghiệp;

- Thu nhập được tăng lên;

- Giúp HV tiếp tục học lên các chương trình khác;

- Tự tạo được việc sau đào tạo

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Hình 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.1.5.1 Nhân tố bên ngoài

a Điều kiện kinh tế, xã hội

Kinh tế có phát triển, xã hội có ổn định thì mới có thể đầu tư cho công tác đào tạo nghề, mới có thể được các ban, ngành, đoàn thể quan tâm Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng nghề mới có thể phát triển được

Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, vì vậy nó cũng là một trong các khoản chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Kinh tế đất nước

có phát triển thì lượng vốn đầu tư cho công tác này mới gia tăng Doanh nghiệp muốn phát triển thì phải có đội ngũ những người lao động có trình độ chuyên môn,

vì thế có nhiều doanh nghiệp cũng bỏ tiền ra để đào tạo nghề cho người lao động hoặc họ bỏ tiền ra để “mua” những người lao động được đào tạo hoặc bồi dưỡng nghề với trình độ cao vào doanh nghiệp của họ Muốn vậy, doanh nghiệp phải có tiềm lực kinh tế nhất định mới có thể thực hiện được

Nói chung, ở cả cấp độ vi mô hay vĩ mô, đào tạo nghề muốn tồn tại, phát triển được đều cần cơ sở kinh tế vững chắc Kinh tế càng phát triển, đào tạo nghề sẽ càng

mở rộng quy mô và đi sâu vào cải thiện chất lượng và ngược lại

Tương tự, với tình hình xã hội cũng vậy Một xã hội thường xuyên không ổn định thì công tác giáo dục nói chung, đào tạo nghề nói riêng sẽ ít được quan tâm hơn là khi tình hình xã hội ổn định

Trong điều kiện của nước ta hiện nay, với một xã hội rất ổn định, nền kinh tế đang ngày càng phát triển thì công tác đào tạo nghề đang được hết sức quan tâm để

từ đó có thể tạo ra những người lao động với trình độ nhất định, đến lượt nó sẽ phục

vụ tốt hơn nữa cho quá trình phát triển kinh tế, ổn định xã hội

b Chính sách nhà nước về đào tạo nghề

Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của giáo dục - đào tạo nghề cho lao động nông thôn cả về qui mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thể hiện ở các khía cạnh sau:

Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo ra môi trường bình đẳng cho các CSĐT nghề cùng phát triển

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

nâng cao chất lượng hay không?

Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hệ thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, qui định về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua đào tạo nghề, chính sách đối với giáo viên và học viên ở các CSĐT nghề cho LĐNT

Các qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa CSĐT nghề cho LĐNT và người sử dụng LĐNT

1.1.5.2 Nhân tố bên trong

Khung chương trình đào tạo phải tùy thuộc theo từng ngành nghề bố trí số tiết giảng cho hợp lý Việc sắp xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý Có như vậy học sinh mới tiếp thu các môn học một cách dễ dàng

b Nhân tố đáp ứng

Thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo, đáp ứng nhu cầu của người học đồng thời sẵn sàng phục vụ người học một cách kịp thời với sự phát triển của công nghệ Mặt khác, tạo nhiều cơ hội cho học viên học hỏi, nâng cao kiến thức, phát triển kỹ năng

tổ chức sản xuất và kỹ năng thực hành công nghệ sản xuất mới

c Nhân tố tin cậy

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Là khả năng thực hiện đúng những gì đã hứa hoặc những gì người học kỳ vọng vào chất lượng đào tạo thông qua những hoạt động dạy và học của nhà trường Hoạt động dạy và học đó phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ giáo viên của nhà

trường Giáo viên là người truyền thụ kiến thức, thiết kế và tổ chức các hoạt động

của người học, hướng nghiệp và khơi nguồn cảm hứng, hứng thú trong quá trình học tập của học sinh Giáo viên còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kích thích khả năng sáng tạo của học sinh, giúp học sinh hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Vì vậy, năng lực giáo viên đào tạo nghề tác động trực tiếp lên chất lượng giảng dạy, đào tạo nghề Năng lực của giáo viên dạy nghề tốt thì mới có thể dạy các học viên được tốt bởi vì các học viên nắm được lý thuyết, bài giảng được học viên tiếp thu nhanh hay

chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên dạy nghề

Do vậy để có được sự tin cậy của học viên vào chương trình đào tạo của nhà trường thì cần có một đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, không chỉ truyền được kiến thức cho học viên mà còn giúp học viên có tính sáng tạo, giàu cảm hứng và giúp học viên định hướng được nghề nghiệp của mình

d Nhân tố hữu hình

Đây là nhân tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp lên chất lượng đào tạo nghề Ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy

học… [Quyết định số 47/2001/QĐ - TT ngày 4/4/2001 của Thủ tướng chính phủ quy

định, quy hoạch mạng lưới trường đại học cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010]

Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Học phải gắn với hành kết hợp với thực hành Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại và theo sát với máy móc phục

vụ cho sản xuất thì người học viên càng dễ thích ứng và vận dụng nhanh chóng vào

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

phục vụ sản xuất

Do vậy, các CSĐT nghề muốn thu hút học sinh đến học tập thì cần phải nỗ lực rất nhiều để nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy, phòng chuyên môn hóa, phòng thí nghiệm, khu giảng đường, lớp học

e Nhân tố cảm thông

Là sự quan tâm đến từng đối tượng người học như nhu cầu, khả năng của họ

Từ đó trong suốt quá trình đào tạo có các hỗ trợ để đảm bảo người học đạt được những mục tiêu của bản thân và nhà trường sau khi kết thúc chương trình đào tạo

Cụ thể, Nhà trường có những nguồn tài chính hỗ trợ cho học viên như học phí, tiền sinh hoạt ăn, ở… đồng thời có những hình thức khen thưởng, khuyến khích học viên kịp thời Đó chính là động lực để thúc đẩy học viên phát triển đồng thời là phương pháp thu hút học viên đến học tập tại trường

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên

Sau 5 năm (2011-2015) triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh đến năm 2020, tỉnh Thái Nguyên đã hỗ trợ và dạy nghề cho hơn 26.800 lao động nông thôn (đạt 67% kế hoạch) Trong đó, tỷ lệ nông dân học nghề phi nông nghiệp là trên 17.000 người và có gần 70% đã tìm được việc làm mới ổn định Các chương trình, đề án dạy nghề gắn với giải quyết việc làm, các lớp học bồi dưỡng kiến thức cho doanh nghiệp, đặc biệt ở khu vực nông thôn, vùng cao được quan tâm chỉ đạo Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58%; bình quân tạo việc làm mới cho

trên 23.300 lao động/năm Bên cạnh đó, đã có gần 10 nghìn lao động tự tạo việc làm,

thành lập được hàng trăm tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp

Để giải quyết được vấn đề việc làm như trên, tỉnh đã chú trọng đến công tác liên kết với doanh nghiệp - đây là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến

sự hài lòng cho học viên, bởi sau khi được đào tạo người học giải quyết được nhu cầu việc làm của mình và có cơ hội tuyển dụng ở nhiều doanh nghiệp khác

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Cụ thể như tại huyện Phú Bình, ngoài Trung tâm dạy nghề, huyện còn liên kết

và ký hợp đồng đào tạo với nhiều cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh Đặc biệt, các CSĐT nghề của huyện còn tăng cường phối hợp với các công ty, doanh nghiệp, giúp các học viên sau khi tốt nghiệp tìm kiếm việc làm Sau khi theo học các lớp đào tạo nghề tại địa phương, hàng trăm học viên nghề cơ khí, điện dân dụng, lắp ráp điện tử… có thể tự giải quyết việc làm tại chỗ hoặc được giới thiệu, tuyển dụng vào các công ty, doanh nghiệp Theo thống kê, đến hết tháng 3-2016, huyện Phú Bình đã giải quyết việc làm cho gần 1.300 lao động, trong đó Công ty Samsung tại Thái Nguyên

và Công ty Canon Việt Nam đã giải quyết việc làm được hơn 1.000 lao động

Ngoài việc quan tâm đến đầu ra của lao động, tỉnh cũng quan tâm đến nguồn chính sách hỗ trợ cho các lao động sau tào đạo để các lao động có được vốn làm ăn

và phát triển kỹ năng nghề của mình (nhân tố cảm thông) Nổi bật là huyện Võ Nhai

đã thực hiện 2 giải pháp giải quyết việc làm là hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội và xuất khẩu lao động Tính đến tháng tháng 3-2016, ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ Nhai, từ nguồn vốn Quỹ Quốc gia về việc làm đã cho 200 hộ dân vay hơn 6 tỷ đồng phát triển kinh tế Huyện đã chỉ đạo các phường, xã tuyên truyền, phổ biến thông tin về thị trường lao động và chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, những mô hình điển hình trong xuất khẩu lao động và hướng người lao động tìm những thị trường cao cấp Đầu năm 2016, huyện có 15 lao động đi làm việc ở nước ngoài [Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên]

1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng

Từ năm 2010 đến năm 2014, tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả

06 mô hình chăn nuôi, trồng trọt, dạy nghề thí điểm tại các huyện: Thạch An, Quảng Uyên, Hạ Lang, Nguyên Bình và Phục Hòa Thực hiện đào tạo nghề cho 21.400 LĐNT, trong đó có 16.738 LĐNT được đào tạo nghề theo Quyết định

1956/QĐ-TTg, đạt 83,69% kế hoạch 05 năm và đạt 37,2% kế hoạch Đề án tỉnh phê

duyệt đến năm 2020; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến hết năm 2014 là 24,5%,

tăng 5,5% so với năm 2010 Sau học nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, đã có

11.381 LĐNT tự tạo được việc làm, 367 LĐNT được các doanh nghiệp tuyển dụng,

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

54 người thành lập tổ hợp sản xuất, doanh nghiệp và hợp tác xã; 529 hộ thoát nghèo [Sở LĐTB&XH tỉnh Cao Bằng]

Để đạt được kết quả như trên, tỉnh đã chú trọng vào việc phát triển các chương

trình, giáo trình, học liệu dạy nghề (nhân tố đảm bảo và hữu hình); công tác đào

tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công chức cấp xã, cán bộ quản lý, giáo viên và ngườ i da ̣y nghề được quan tâm thực hiện (nhân tố tin cậy) 05 năm qua, tỉnh đào tạo, bồi

dưỡng kiến thức, kỹ năng cho 5.342 lượt cán bộ, công chức xã với kinh phí thực hiện 4.300 triệu đồng; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho 94 giáo viên; các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và viê ̣c làm cho LĐNT được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức; tạo được sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa quan trọng của công tác dạy nghề, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo cho LĐNT, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên

Thực hiện Đề án 1956, UBND tỉnh Hưng Yên đã xây dựng kế hoạch dạy nghề tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 Đồng thời, bổ sung chức năng dạy nghề cho 9 trung tâm GDTX, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp các huyện, đưa mạng lưới cơ

sở dạy nghề toàn tỉnh lên con số 41 đơn vị và phủ khắp 10/10 huyện, thành phố 5 năm qua, toàn tỉnh đã dạy nghề cho 16.990 lao động nông thôn Trong đó, học nghề phi nông nghiệp có 12.399 người, học nghề nông nghiệp là 4.591 người 82% số lao động sau khi học nghề có việc làm; 4.166 lượt cán bộ, công chức xã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ… Năm 2015, Đề án 1956 tiếp tục được triển khai với số lượng đào tạo khoảng 3.600 người Trong đó, nghề nông nghiệp là 1,6 nghìn người; nghề phi nông nghiệp khoảng 2 nghìn người và khoảng 1,2 nghìn cán

bộ, công chức xã được đào tạo, bồi dưỡng Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đào tạo nghề cho khoảng 20 nghìn lao động nông thôn [http://baohungyen.vn]

Để đạt được kết quả đó tỉnh Hưng Yên đã xây dựng mô hình đào tạo theo nhu

cầu (nhân tố đáp ứng) tỉnh đã điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của gần 888.000

người trong độ tuổi lao động ở 160 xã, phường, thị trấn; nhu cầu dạy nghề của 38 cơ

sở và nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề của 782 cơ sở sản xuất kinh

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

doanh Kết quả cho thấy, những ngành nghề chủ yếu được LĐNT lựa chọn là: điện, may thời trang; cơ khí; kỹ thuật nông nghiệp; nghề truyền thống… Dựa trên nhu cầu của người dân, tỉnh đã dạy đúng ngành nghề mà họ cần Khâu lựa chọn CSĐT nghề cũng được tỉnh chú trọng Chỉ trong vòng hai năm đã tổ chức được 370 lớp đào tạo sơ cấp nghề Trong đó 70 lớp bồi dưỡng kiến thức về nông nghiệp; 12 lớp

về làng nghề và 287 lớp đào tạo về công nghiệp - dịch vụ Tổng số người được đào tạo là 10.957 người, trong đó nhóm lao động thuộc hộ nghèo, đối tượng chính sách, lao động bị thu hồi đất, người tàn tật là 2.216 người; nhóm lao động thuộc hộ cận nghèo là 558 người Tỷ lệ tạo việc làm sau đào tạo trên 80% Ngoài việc chú trọng đào tạo nghề theo nhu cầu, tỉnh còn thực hiện mô hình liên kết giữa: người dân -

chính quyền - doanh nghiệp Cụ thể, mô hình “Dạy nghề mây tre đan” liên kết với

Công ty TNHH mây tre xuất khẩu Phú Minh (Yên Mỹ) Dưới sự hỗ trợ kinh phí dạy nghề thông qua đề án 1956, qua 4 năm công ty đã dạy nghề cho 687 lao động nông thôn Người học nghề được hỗ trợ dụng cụ, nguyên liệu; trong quá trình học nếu sản phẩm đạt yêu cầu, người học còn được công ty trả công lao động phù hợp Người học thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn trưa, tiền đi lại nếu ở xa… Riêng với nghề mây tre đan, đến nay công ty tạo việc làm trực tiếp cho khoảng

200 lao động với mức thu nhập từ 3 - 3,5 triệu đồng/người/tháng và gần 10 nghìn lao động làm việc cho các cơ sở vệ tinh trong và ngoài tỉnh với mức thu nhập trung bình từ 80 - 150 nghìn đồng/người/ngày Không chỉ có nghề mây tre đan mà công ty còn dạy nghề trồng nấm cho 112 người và 55 người đã học nghề thành công, được tiếp nhận vào làm việc tại dự án trồng nấm của công ty

1.2.4 Ba ̀i học kinh nghiê ̣m cho tỉnh Bắc Kạn

Nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh có thể rút ra một số bài học có thể vận dụng vào tỉnh Bắc Kạn về đào tạo phát triển nguồn lao động nói chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng sau:

Một là, đào tạo nghề cho lao động nông thôn không thể thiếu vai trò hỗ trợ

và quản lý của nhà nước Địa phương nào đào tạo nghề được quan tâm toàn diện từ

cơ sở vật chất (nhân tố hữu hình) đến hệ thống tổ chức dạy nghề (nhân tố đảm bảo)

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

và đặc biệt có chính sách hỗ trợ cho người lao động (nhân tố cảm thông) thì hiệu

quả của đào tạo nghề được nâng cao

Hai là, cần bồi dưỡng và nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ công chức

cấp xã, cán bộ quản lý, đặc biệt là đội ngũ giáo viên (nhân tố tin cậy) để nâng cao

chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của người học

Ba là, để tạo sức hấp dẫn cho đào tạo nghề cần kết hợp đào tạo nghề với giới

thiệu việc làm, đảm bảo cho người học nghề có việc làm ổn định Cần đa dạng hóa các ngành nghề để tăng sức hấp dẫn và dễ dàng cho đầu ra Trong đó chú trọng đào tạo nghề tại chỗ và của các tổ chức khuyến nông, lâm, ngư và các tổ chức đào tạo nghề

ngay tại địa phương (nhân tố đáp ứng)

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn hiện nay như thế nào?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các CSĐT nghề tại tỉnh Bắc Kạn là gì? Tác động của các nhân tố này đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các CSĐT nghề của tỉnh Bắc Kạn như thế nào?

- Cần những giải pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Các bài báo đã được đăng ở các tạp chí trong và ngoài nước, luận văn đã bảo

vệ có liên quan đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng đào tạo cho lao động nông thôn

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Số liệu về lao động, việc làm, chất lượng đào tạo nghề, chính sách có liên quan cho lao động nông thôn… từ các tài liệu của Sở Lao động - Thương binh và

Xã hội, niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn; quy hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; báo cáo sơ kết, tổng kết công tác đào tạo nghề của tỉnh, các báo cáo của các trung tâm đào ta ̣o và trường da ̣y nghề, các sách đã xuất bản, các Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng…

2.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập từ phiếu điều tra của các đối tượng là học viên

đã tốt nghiệp

a Đối tượng điều tra, khảo sát

Học viên đã tốt nghiệp tại các CSĐT nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được khảo sát nhằm xác định cảm nhận của họ về chất lượng đào tạo và sự hài lòng với chất lượng đào tạo

b Quy mô mẫu

Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng nếu dùng trong các nghiên cứu thực hành thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100-150 [Roger, 2006] Ngoài ra theo Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng Tuy nhiên, kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích Nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) Để xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố EFA thông thường thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải ≥ 5 lần số biến trong phân tích nhân tố [Hair, Anderson, Tatham và Black, 1998] Trong nghiên cứu này, số biến trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) là 35 biến thì số mẫu nên có là ≥ 180 mẫu

Trên thực tế, tác giả đã phát ra 260 phiếu Sau quá trình đọc, sàng lọc phiếu thu được 249 phiếu hợp lệ, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khi trong bảng câu hỏi thiết

kế 35 biến quan sát để đo lường các thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo nghề tại một số cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh

c Phương pháp điều tra

Tác giả gửi bảng câu hỏi cho học viên đã tốt nghiệp tại các CSĐT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Các phiếu điều tra được gửi đi và thu về trong tháng 4-5 năm 2016

d Thiết kế phiếu điều tra

Phiếu điều tra được thiết kế các câu hỏi xoay quanh các nội dung: sự hài lòng

về chương trình đào tạo, về cơ sở vật chất, về công tác giảng dạy, về nguồn tài chính hỗ trợ Phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert cho đối tượng điều tra để đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Nội dung phỏng vấn:

Ngoài các câu hỏi liên quan đến thông tin chung và thông tin học viên, bảng câu hỏi được thiết kế với 35 biến quan sát đo lường các nhân tố đánh giá sự hài lòng của người học về chất lượng đào tạo nghề, bao gồm các nội dung chính:

Phiếu điều tra ban đầu được tham khảo ý kiến của 8 cán bộ quản lý, 10 giảng viên và 20 học viên về vấn đề nghiên cứu và điều chỉnh lại cho phù hợp, dễ hiểu Tiến hành điều tra thử với quy mô mẫu là 20 trước khi tiến hành điều tra chính thức nhằm kiểm tra các sai sót và điều chỉnh nếu có

e Mã hóa dữ liệu

Sau khi dự tính được số lượng mẫu thích hợp và xây dựng phiếu điều tra, đề tài sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu với các thang đo và các biến quan sát như sau:

Bảng 2.1 Mã hóa dữ liệu

ĐẢM BẢO (Dambao)

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1 Dambao1 Số lượng môn học trong chương trình là hợp lý

2 Dambao2 Lượng kiến thức, kỹ năng phù hợp với sức học của học viên

3 Dambao3 Chương trình giảng dạy cân đối giữa lý thuyết, thực hành, thực tập

4 Dambao4 Nội dung giảng dạy hướng tới các công nghệ tiên tiến

5 Dambao5 Nội dung học tập có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất

ĐÁP ỨNG (Dapung)

6 Dapung1 Tạo nhiều cơ hội cho học viên học hỏi, nâng cao kiến thức, phát triển kỹ

năng tổ chức sản xuất…

7 Dapung2 Tạo nhiều cơ hội cho học viên học hỏi, nâng cao kiến thức, phát triển kỹ

năng thực hành công nghệ sản xuất mới

8 Dapung3 Khóa học linh hoạt, mềm dẻo, đáp ứng nhu cầu học nghề của người học

9 Dapung4 Chương trình, nội dung học tập thiết thực, vừa sức

10 Dapung5 Là cơ sở thực tập thường xuyên của Trường/ Trung tâm dạy nghề

11 Dapung6 Có cán bộ kỹ thuật giỏi, nhiệt tình tham gia hướng dẫn

12 Dapung7 Cơ sở thực tập đang áp dụng quy trình kỹ thuật như đã được học ở trường/ TT

13 Dapung8 Chất lượng thực tập giúp củng cố kiến thức, giúp tay nghề thành thạo

TIN CẬY (Tincay)

14 Tincay1 Giáo viên có kiến thức chuyên môn vững chắc

15 Tincay2 Giáo viên có kỹ năng giảng dạy tốt, dễ hiểu, dạy học theo phương pháp lấy

người học làm trung tâm

16 Tincay3 Giáo viên có kinh nghiệm thực tế, thường lồng ghép vào bài giảng

17 Tincay4 Giáo viên biết truyển cảm hứng, lòng yêu nghề nghiệp; biết khuyến khích,

động viên học viên tích cực học tập

18 Tincay5 Giáo viên đảm bảo thời gian lên lớp theo đúng kế hoạch, thời gian biểu

HỮU HÌNH (Huuhinh)

19 Huuhinh1 Cơ sở vật chất phục vụ học lý thuyết (giảng đường, thiết bị dạy học, mạng

internet) tiện nghi, hiện đại

20 Huuhinh2 Phương tiện thực hành đầy đủ, hiện đại, phù hợp

21 Huuhinh3 Có thư viện cung cấp tài liệu phong phú, cập nhật, dễ mượn

22 Huuhinh4 Có ký túc xá đáp ứng tốt nhu cầu chỗ ở của người học

23 Huuhinh5 Có nhà ăn phục vụ tốt cho nhu cầu ăn của người học

CẢM THÔNG (Camthong)

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

24 Camthong1 Hỗ trợ kinh phí học tập lý thuyết (không phải nộp học phí)

25 Camthong2 Hỗ trợ kinh phí thực hành (không phải nộp kinh phí thực hành: nguyên vật

liệu, thuê máy móc…)

26 Camthong3 Hỗ trợ kinh phí thực tập ngoài CSĐT (không phải nộp kinh phí thực hành:

nguyên vật liệu, thuê máy móc…)

27 Camthong4 Hỗ trợ kinh phí ăn ở, đi lại khi đến các cơ sở thực tập, thực hành

28 Camthong5 Hỗ trợ kinh phí sinh hoạt khác

29 Camthong6 Có các hình thức khen thưởng, khuyến khích học tập cho học viên

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ (Hailong)

30 Hailong1 Đào tạo nghề giúp tôi đánh giá thế mạnh và yếu của bản thân

31 Hailong2 Những gì tôi học rất có ích trong nghề nghiệp hiện tại của bản thân

32 Hailong3 Thu nhập của tôi tăng lên sau khi hoàn thành khóa học

33 Hailong4 Những gì học được rất tốt cho tôi trong nghề nghiệp tương lai

34 Hailong5 Những gì học được tốt cho tôi tiếp tục học các chương trình đào tạo khác

hoặc học lên bậc học cao hơn

35 Hailong6 Tôi có thể tự tạo việc làm cho mình và cho người lao động khác sau đào tạo

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

Sau khi điều tra có rất nhiều thông tin thu thập được Để những thông tin này

có tác dụng cần sắp xếp chúng theo một trình tự nhất định Khi thông tin này được sắp xếp theo một dạng thích hợp mới có thể sử dụng để phân tích, đánh giá một cách hiệu quả nhất

Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được xử lý và tổng hợp, mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS Sau đó tiến hành làm sạch dữ liệu và tiến hành phân tích

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh

tế nói chung Mục đích của phân tích so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc

Ngày đăng: 21/08/2017, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn (Trang 47)
Bảng 3.1. Tình hình lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn            Năm - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.1. Tình hình lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn Năm (Trang 51)
Bảng 3.3. Nhu cầu đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.3. Nhu cầu đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 (Trang 52)
Bảng 3.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên tại các CSDN - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên tại các CSDN (Trang 54)
Bảng 3.5. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.5. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề (Trang 55)
Hình 3.2. Hỗ trợ thực hiện Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Hình 3.2. Hỗ trợ thực hiện Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề (Trang 58)
Bảng 3.8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản (Trang 61)
Bảng 3.9. Kết quả phân tích KMO của thang đo đảm bảo - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.9. Kết quả phân tích KMO của thang đo đảm bảo (Trang 63)
Bảng 3.12. Ma trận xoay nhân tố đáp ứng - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.12. Ma trận xoay nhân tố đáp ứng (Trang 65)
Hình 3.3. Mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố khám phá EFA - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Hình 3.3. Mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố khám phá EFA (Trang 77)
Bảng 3.32. Kết quả đánh giá thang đo đáp ứng_kiến thức - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.32. Kết quả đánh giá thang đo đáp ứng_kiến thức (Trang 79)
Bảng 3.35. Kết quả đánh giá thang đo cảm thông - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.35. Kết quả đánh giá thang đo cảm thông (Trang 85)
Bảng 3.36. Kết quả đánh giá thang đo đáp ứng_linh hoạt - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Bảng 3.36. Kết quả đánh giá thang đo đáp ứng_linh hoạt (Trang 88)
Hình 3.4. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
Hình 3.4. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố (Trang 89)
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Bắc Kạn (Lv thạc sĩ)
1 BẢNG CÂU HỎI (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w