- Chương 2: “Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2014”.. Người viết tập trung nghiên cứu những quy định của Luật doanh n
Trang 1TÓM TẮT
- Tên đề tài: “Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông theo Luật doanh nghiệp 2014”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: “Khái quát về công ty cổ phần và cổ đông phổ thông trong công
ty cổ phần” Người viết nêu lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức, đặc điểm của công ty cổ phần Người viết khái quát về cổ đông phổ thông, vị trí, vai trò, đặc điểm và ý nghĩa của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần
- Chương 2: “Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2014” Người viết tập trung nghiên cứu những quy định của Luật doanh nghiệp 2014 về quyền nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần, các quy định để đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
Chương 3: “Thực trạng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần và một số giải pháp hoàn thiện” Người viết nêu thực trạng thực hiện quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông Đồng thời, trên cơ sở phân tích các quy định của pháp luật hiện hành và thực trạng việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền và nghỉa vụ của cổ đông phổ thông các công ty cổ phần đang hoạt động ở nước ta, nêu một số bất cập trong quy định của pháp luật và kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện
Trang 2ABSTRACT
Project title: "The rights and obligations of ordinary shareholders under corporate law in 2014"
Besides the introduction and conclusion, the thesis consists of three chapters
as follows:
Chapter 1: "Overview of the company shares and common shareholders' equity in the company" The writer referred to the history of formation and development of joint-stock company in Vietnam, organizational structure, the characteristics of the company shares Written overview of common shareholders, positions, roles, characteristics and significance of ordinary shareholders in a joint stock company
Chapter 2: "The rights and obligations of the shareholders of ordinary shares
in the company under the provisions of corporate law in 2014" The writer focuses
on the provisions of corporate law in 2014 on the rights and obligations of ordinary shareholders in a joint stock company, the provisions to ensure the rights and obligations of ordinary shareholders
Chapter 3: "The situation of the implementation of the rights and obligations
of ordinary shareholders depends on a joint stock company and some perfect solution" The writer mentioned the status of implementation of the law on the rights and obligations of ordinary shareholders At the same time, on the basis of analysis
of the provisions of the current law and practice the implementation of the law on the rights and obligations of ordinary shareholders of joint stock companies operating in our country, stating some shortcomings in the provisions of the law and propose some solutions to perfection
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Giới hạn đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Bố cục của luận văn 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 4
1.1 Khái quát về công ty cổ phần 4
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 4
1.1.2 Lịch sử hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam 8
1.1.3 Đặc điểm của công ty cổ phần 10
1.1.3.1 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập 10
1.1.3.2 Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn 11
1.1.3.3 Công ty cổ phần có cơ cấu vốn và tài chính linh hoạt 11
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần 15
1.1.4.1 Đại hội đồng cổ đông 15
1.1.4.2 Hội đồng quản trị 16
Trang 41.1.4.3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc 18
1.1.4.4 Ban kiểm soát 18
1.2 Khái quát về cổ đông phổ thông 19
1.2.1 Khái niệm cổ đông phổ thông 19
1.2.2 Đặc điểm của cổ đông phổ thông 21
1.3 Vai trò của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần 23
CHƯƠNG 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 25
2.1 Quyền của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần 25
2.1.1 Các quyền về tài sản của cổ đông phổ thông 25
2.1.1.1 Quyền nhận cổ tức 25
2.1.1.2 Quyền chuyển nhượng cổ phần 27
2.1.1.3 Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần 28
2.1.1.4 Quyền ưu tiên mua cổ phần mới chào bán 29
2.1.1.5 Quyền được nhận lại phần tài sản khi công ty giải thể, phá sản 30
2.1.2 Các quyền tham gia vào hoạt động quản lý công ty 31
2.1.2.1 Quyền lập nhóm cổ đông 31
2.1.2.2 Quyền tham gia dự họp, phát biểu và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông 33
2.1.2.3 Quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông 35
2.1.2.4 Quyền đề cử, ứng cử trở thành thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát 36
2.2 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần 37
2.2.1 Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua 37
2.2.2 Tuân thủ Điều lệ công ty 38
2.2.3 Tuân thủ quy chế quản lý nội bộ công ty 39
2.2.4 Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị 40
Trang 52.3 Quy định về quản trị công ty đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông
phổ thông 41
2.3.1 Cơ chế quản lý nội bộ công ty cổ phần 42
2.3.2 Cơ chế kiểm tra, giám sát 43
2.3.3 Cơ chế kiểm soát các giao dịch có khả năng tư lợi 46
2.3.4 Cơ chế xử lý vi phạm 48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 51
3.1 Thực trạng việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành 51
3.2 Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần 55
3.2.1 Quyền tham dự, biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông của cổ đông phổ thông công ty cổ phần 55
3.2.2 Quyền yêu cầu đình chỉ nghị quyết của Hội đồng quản trị 59
3.2.3 Quyền khởi kiện người quản lý công ty 60
3.2.4 Hoàn thiện pháp luật về Ban kiểm soát để đảm bảo thực hiện quyền của cổ đông phổ thông 62
3.2.5 Một số bất cập khác trong quy định của Luật doanh nghiệp 2014 ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của cổ đông 63
3.3 Kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần 65
PHẦN KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Thống kê việc phân phối lợi nhuận năm 2015 của một số
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của công ty cổ phần đang ngày càng quan trọng, với các đặc điểm nổi bật như: Các cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn, việc chuyển nhượng các phần vốn góp được thực hiện một cách tự do, có thể phát hành nhiều loại cổ phiếu khác nhau như: cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi (trong cổ phiếu ưu đãi có: cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phiếu ưu đãi khác…) và các loại trái phiếu nhằm huy động vốn Chính những ưu điểm vượt trội này làm cho công ty cổ phần trở thành hình thức
tổ chức doanh nghiệp có tính linh động cao nhằm giải quyết nhu cầu về vốn cho tăng trưởng Đây là hình thức huy động vốn trên quy mô lớn một cách hiệu quả nhất Các
cổ đông có thể đầu tư vào công ty mà không phải chịu rủi ro về trách nhiệm cá nhân
và không phải lệ thuộc vào uy tín hay độ tin cậy của những người cùng đầu tư như trong hình thức hợp danh Họ có thể phân tán rủi ro thông qua đầu tư vào nhiều công
ty khác nhau, với mục đích tối đa hóa lợi nhuận thu được
Không giống như các hình thức doanh nghiệp khác, vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, mỗi nhà đầu tư nắm giữ một
cổ phần thì trở thành cổ đông của công ty Cổ đông được chia thành nhiều loại tùy thuộc vào loại cổ phần mà họ nắm giữ Mỗi loại cổ đông có quyền và nghĩa vụ khác nhau Cổ đông phổ thông là loại cổ đông có số lượng đông đảo và có quyền và nghĩa
vụ đầy đủ hơn so với các loại cổ đông khác Loại cổ đông này có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của công ty cổ phần, là thành phần cổ đông có tính linh động cao
Tuy nhiên, mặc dù có nhiều đặc tính ưu việt, nhưng ở nước ta loại hình công
ty cổ phần vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của nó, có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ yếu là do các quy định của pháp luật điều chỉnh loại hình doanh nghiệp này vẫn phức tạp và còn nhiều bất cập, nhà đầu tư chưa mạnh dạn
Trang 8đầu tư, góp vốn Vì những lý do trên đây mà người viết quyết định chọn đề tài “Quyền
và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014” để tìm hiểu các quy định của pháp luật hiện hành về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông, để hoàn thiện quy định của pháp luật Đồng thời, rút ra một số bất cập trong quy định của pháp luật, có đề xuất một số hướng hoàn thiện
2 Giới hạn đề tài
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp, người viết tập trung vào việc phân tích Luật doanh nghiệp 2014 về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần với tư cách là người sở hữu cổ phần phổ thông trong công ty
cổ phần; nghiên cứu quan hệ giữa các cổ đông phổ thông với công ty Luận văn không
đề cập đến cổ đông với tư cách là người nắm giữ các loại chứng khoán của công ty
cổ phần như: trái phiếu, chứng chí quỹ đầu tư; các loại chứng khoán khác
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền
và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần, trên cơ sở đó đưa ra hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh vấn đề này
Để thực hiện mục đích trên, luận văn giải quyết các vấn đề sau:
- Phân tích và làm rõ lý luận về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần
- Phân tích và làm rõ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần
- Đưa ra một số bất cập và hoàn thiện pháp luật điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các quan điểm, tư tưởng luật học về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông Đề tài chọn cách tiếp cận để nghiên cứu là pháp luật về quyền
và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần bao gồm: Cơ sở lý luận và những điều kiện kinh tế xã hội để ban hành và thực hiện có hiệu quả pháp luật về quyền
và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần ở Việt Nam, các quy định về chủ thể
Trang 9trong việc thực hiện và tạo điều kiện cho cổ đông thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, các chế định đảm bảo cho cổ đông phổ thông thực hiện quyền và nghĩa vụ
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp logic, phương pháp lịch sử: Phương pháp này được người viết
sử dụng chủ yếu ở chương 1 nhằm để phân tích lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần tại Việt Nam Đồng thời, làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận về công ty cổ phần và cổ đông phổ thông của công ty cổ phần
- Phương pháp tổng hợp, phân tích luật viết: Đề tài tập trung nghiên cứu những quy định của pháp luật có liên quan về công ty cổ phần và quyền nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần Đồng thời, trên cơ sở phân tích, so sánh các quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện thời gian qua tại các công ty
cổ phần đang hoạt động ở nước ta
- Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Phương pháp này chủ yếu được sử dụng ở chương 3 với mục đích đánh giá các quy định của pháp luật có liên quan đến đề tài, đánh giá tình hình chung của cả nước, nêu lên những thực trạng cũng như kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1 Khái quát về công ty cổ phần và cổ đông phổ thông trong công ty
cổ phần
- Chương 2 Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2014
- Chương 3 Thực trạng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần và một số giải pháp hoàn thiện
Trang 10CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ ĐÔNG
PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Khái quát về công ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần (tiếng Anh là Joint – stock Company) là một trong những loại hình công ty có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời trên thế giới, xuất phát từ yêu cầu tất yếu khách quan của nền đại công nghiệp – cơ khí, Mác đã chỉ rõ “Ngay trong buổi đầu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, một số ngành sản xuất cũng đã đòi hỏi một số tư bản (capital = C = Vốn) tối thiểu mà bấy giờ từng cá nhân riêng lẻ chưa
có được Tình hình đó một mặt dẫn đến việc Nhà nước phải tài trợ cho những thương nhân ở Pháp dưới thời Côn-Be, như một số công quốc ở Đức cho tới ngày nay Mặt khác nó dẫn đến thành lập những hội nắm giữ độc quyền do pháp luật thừa nhận để kinh doanh trong những ngành công nghiệp và thương nghiệp nhất định Đó là tiền thân của những công ty cổ phần hiện đại…” [56]
Công ty cổ phần là loại hình công ty góp vốn điển hình, C Mác đã nhận định vai trò của công ty cổ phần “… Nếu phải chờ đợi tư bản tư nhân tích tụ cho đến lúc
nó đủ sức làm các con đường sắt thì có lẽ cho đến ngày hôm nay, Châu Âu vẫn chưa
có đường sắt, nhưng nhờ việc thành lập các công ty cổ phần nên việc ấy đã làm được
dễ dàng như trở bàn tay vậy” [56] “Ở Việt Nam, loại hình công ty cổ phần còn khá non trẻ nếu so sánh với chế định này ở nước có nền kinh tế thị trường phát triển” /
Tuy nhiên, nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đảng và Nhà nước
ta đã xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 là: “Khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp, như công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, công ty hợp danh, hợp tác
xã cổ phần, mà chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần để loại hình kinh tế này trở thành phổ biến trong nền kinh tế, thúc đẩy xã hội hoá sản xuất kinh doanh và sở hữu” [70]
Trang 11Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng cũng khẳng định: “Khuyến khích phát
triển các loại hình doanh nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh với sở hữu hỗn hợp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần” [2] Trong nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 của Quốc hội đã xác định nhiệm vụ
“Đẩy mạnh tinh thần khởi nghiệp gắn với chính sách hỗ trợ của Nhà nước Thúc đẩy
xã hội hóa sở hữu và sản xuất kinh doanh, khuyến khích phát triển các hình thức doanh nghiệp cổ phần” [17] Qua đó cho thấy, Đảng và Nhà nước đã khẳng định vai trò quan trọng của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế
Theo Từ điển luật học “công ty” được hiểu là “sự liên kết của hai hay nhiều
cá nhân bằng một sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt được mục tiêu chung nào đó” [57] Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn, các thành viên thường không quen biết nhau mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của họ vào công ty Công ty cổ phần theo Từ điển luật học định nghĩa là “Công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau, nhỏ nhất gọi là cổ phần Các thành viên của công ty (cổ đông) có thể sở hữu một hoặc nhiều cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi giá trị cổ phần mà họ nắm giữ Công ty có quyền phát hành cổ phần rộng rãi trong công chúng để huy động vốn” [57]
Luật doanh nghiệp 2014 hiện hành tuy không đưa ra khái niệm cụ thể về công
ty cổ phần nhưng có đưa ra một số những đặc trưng để phân biệt nó với các loại hình công ty khác, cụ thể công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân,
số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Các loại hình công ty cổ phần: