MỤC LỤC Lời cam đoan i Danh mục từ viết tắt Tiếng Anh ii Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt iii Mục lục iv Danh mục các bảng iix Danh mục các hình X Lời mở đầu 1 Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu 11 1.1. Cơ sở nghiên cứu 11 1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung luận án 12 1.2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước 12 1.2.2. Những nghiên cứu nước ngoài 19 1.3. “Khoảng trống cho các vấn đề tiếp tục nghiên cứu 21 1.4. Câu hỏi nghiên cứu và những khác biệt của nội dung luận án so với các nghiên 23 cứu trước đây 1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu 23 1.4.2. Những khác hiệt của luận án so với nghiên cứu trước đây 23 Kết luận chương 1 26 Chương 2: Lý luận về hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 27 và kinh nghiệm thực tiễn 2.1. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trục tiếp nước 27 V ngoài 2.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài 27 2.1.2. Hiệu quả thu hút FDI 38 2.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn FDI 41 2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI 45 2.2.1. Tiêu chí đảnh giả hiệu quả thu hút vẩn FDI 45 2.2.2. Tiêu chỉ đảnh giả hiệu quả sử dụng vốn FDI 46 2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI 51 2.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả thu hút vỏn FDI 51 2.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI 60 2.4. Kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI 62 2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế 62 2.4.2. Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam 68 2.4.3. Bài học kinh nghiệm cho TP Hải Phòng trong việc nâng cao hiệu quả 76 thu hút và sử dụng vốn FDI trong giai đoạn tới Kết luận chương 2 81 Chương 3: Thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước 82 ngoài tại thành phố Hải Phòng 3.1. Hải Phòng vị trí, tiềm năng, lợi thế trong thu hút FDI 82 3.1.1. Vị trí địa lý và tài nguyên 82 3.1.2. Nguồn nhân lực 84 3.1.3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 84 3.1.4. Hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý, dịch vụ tài chính ngân 86 hàng 3.1.5. Chính sách thu hút FDI của Hải Phòng thời gian qua 87 3.1.6. Chỉ số PCI của thành phố Hải Phòng 90 3.2. Thực trạng hiệu quả thu hút FDI vào thành phố Hải Phòng 92 3.2.1. Hiệu quả thu hút FDI thống qua so sánh số dự án và quy mô đầu tư qua 92 các giai đoạn 3.2.2. Theo đối tác đầu tư 96 3.2.3. Theo ngành nghề đầu tư 97 3.2.4. Theo hình thức đầu tư 98 3.2.5. Đóng góp của vốn FDI vào sự dịch chuyên cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ 100 ngành Hải Phòng 3.2.6. Một số tiêu chỉ định lượng đánh giá hiệu quả thu hút FDI 102 3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng 106 3.3.1. Hiệu quả kinh tế vốn FDI tại TP Hải Phòng 106 3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng 115 3.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng 118 3.4.1. Những thành công 118 3.4.2. Những tổn tại, hạn chế và nguyên nhân 138 Kết luận chương 3 155 Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp 156 VII nước ngoài tại thành phố Hải Phòng giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2030 4.1. Xu hướng FDI vào Việt Nam thời gian tới và quan điểm, mục tiêu, định hướng 156 thu hút sử dụng FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 4.1. ỉ. Xu hướng FDI vào Việt Nam thời gian tới 156 4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Hải Phòng đền 2020, tầm nhìn 2030 164 4.1.3. Quan điểm, mục tiêu và định hướng thu hút, sử dụng FDI của Hải Phòng 166 giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 2030 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 170 2020, tầm nhìn 2030 4.3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại Hải Phòng 171 4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng FDI tại Hải Phòng 186 4.3. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ ban ngành 195 Kết luận 198 Danh sách công trình của tác giả Danh mục tài liệu tham khảo Phu luc STT Tến bảng Trang Bảng 3.1 Số dự án FDI được cấp phép tại Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 94 Bảng 3.2 Cơ cấu vốn FDI tại Hải Phòng theo quy mô vốn đến năm 2015 95 Bảng 3.3 Các quốc gia có vốn FDI đăng kí cao nhất tại Hải Phòng (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31122015) 96 Bảng 3.4 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại TP Hải Phòng được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (tính đến 31122015) 98 Bảng 3.5 Cơ cấu FDI vào Hải Phòng theo hình thức đầu tư tính đến hết 2015 99 Bảng 3.6 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 103 Bảng 3.7 So sánh tiêu chí vốn FDI thực hiện so với vốn FDI đăng ký của TP Hà Nội và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 104 Bảng 3.8 So sánh tiêu chí vốn FDI đăng ký bình quân đầu người của Hải Phòng và Hà Nội giai đoạn 20112015 105 Bảng 3.9 Đóng góp của KV FDI trong GDP Hải Phòng 2005 2015 108 Bảng 3.10 Hệ số ICOR thành phố Hải Phòng, cả nước và khu vực FDI của Hải Phòng các giai đoạn 2001 2015 109 Bảng 3.11 Hệ số ICOR khu vực FDI tại thành phố Hải Phòng 2005 2015 109 Bảng 3.12 Tỷ lệ trị giá xuất khẩu khu vực FDI so với tổng trị giá xuất khẩu của Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 111 Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ trị giá xuất khẩu khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện của TP Hải Phòng và TP Hà Nội giai đoạn 2005 2015 112 Bảng 3.14 Thu ngân sách KV FDI và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 113 Bảng 3.15 So sánh chỉ tiêu thu ngân sách khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện của TP Hà Nội và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 114 Bảng 3.16 Tỷ lệ số lao động của KV FDI với tổng lao động của Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 115 Bảng 3.17 Các dự án đầu tư vào KCN Tràng Duệ tính đến hết 2015 124 Bảng 3.18 Đóng góp của khu vực FDI tại Hải Phòng trong giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2005 2015 126 Bảng 3.19 Kim ngạch XK một số sản phẩm của DN FDI Hải Phòng năm 2015 130 Bảng 3.20 Các doanh nghiệp đứng đầu về sản phẩm xuất khẩu tại Hải Phòng tính đến hết năm 2015 131 Bảng 3.21 Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp FDI Hải Phòng giai đoạn 20102015 134 Bảng 3.22 Xuất nhập khẩu của khu vực FDI trên địa bàn TP Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 143 Bảng 4.1 FDI toàn cầu giai đoạn 2011 2013 157 Bảng 4.2 Dự kiến nguồn vốn cho đầu tư phát triển tại Hải Phòng 20162030 168 STT Tến hình Trang Hình 3.1 Tổng hợp kết quả chỉ số PCI giai đoạn 2007 2015 của Hải Phòng 90 Hình 3.2 So sánh chỉ số PCI của Hải Phòng với một số tỉnh thành phố Đồng bằng sống Hồng năm 2014 và 2015 92 Hình 3.3 Cơ cấu kinh tế theo ngành tại Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 100 Hình 3.4 Giá trị gia tăng của KV FDI tại Hải Phòng giai đoạn 20052015 106 Hình 3.5 Giá trị gia tăng theo loại hình kinh tế tại Hải Phòng 20102015 107 Hình 3.6 Năng suất lao động xã hội theo thành phần kinh tế tại Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 110 Hình 3.7 Lao động từ 15 tưổi trở lên trong các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hải Phòng phân theo thành phần kinh tế 20052015 116 Hình 4.1 FDI vào các nhóm nước giai đoạn 19952013, dự báo 20142016 156 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế quốc tế và cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam. Thực tế cho thấy, quốc gia nào thu hút được nhiều và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI sẽ có cơ hội tăng trưởng kinh tế nhanh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển so với các nước công nghiệp. Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyền từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường lại có điểm xuất phát thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao, để đưa đất nước phát triển nhanh Đảng ta đã khẳng định “phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài”. Hải Phòng là thành phố cảng nằm trong vùng tam giác phát triển kinh tế quan trọng phía Bắc là Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh, đầu mối giao thống quan trọng giao lưu kinh tế trong nước và quốc tế. Ngay từ những năm đầu thời kỳ đổi mới, Hải Phòng đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế và khẳng định thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Sự tham gia của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã kích thích sự phát triển đồng bộ, hoàn thiện cấu trúc phát triển kinh tế và từng bước hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động tại địa phương và các địa phương khác di chuyển đến, góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách của Hải Phòng. Tưy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn, môi trường pháp lý còn đang hoàn thiện nên chưa đồng bộ, công tác quản lý Nhà nước cần được cải thiện, thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà, bất cập. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng” là vấn đề thiết thực, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, không trùng lặp với công trình nghiên cứu nào trước đây. Luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp cho thành phố Hải Phòng đánh giá đúng thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn để có giải pháp khắc phục yếu kém tồn tại, nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tới. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu cơ bản của luận án là tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Từ mục tiêu cơ bản trên, luận án tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về FDI, hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương cụ thể: khái niệm, đặc điểm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương, đồng thời xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương Nghiên cứu thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng giai đoạn 2005 2015; Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, phân tích đưa ra nhận xét, đánh giá thành tựu, hạn chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng và chỉ rõ những nguyên nhân tồn tại của vấn đề; Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI của một số quốc gia và một số địa phương đã thành công và còn hạn chế trong vấn đề này, từ đó rút ra bài học và khả năng áp dụng tại Việt Nam và TP Hải Phòng; Nghiên cứu hệ thống, đồng bộ các giải pháp về nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đe thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau: Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước và địa phương tiếp nhận vốn FDI. Phạm vi nghiên cứu + về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề liên quan đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước và địa phương tiếp nhận vốn FDI, với các nội dung lý luận cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI + về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 và định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. + về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu điển hình về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng 4. Quá trình nghiên cứu và phương pháp nghiên CÚOI 4.1. Quá trình nghiên cứu Quá trình nghiên cứu của NCS (mô tả theo sơ đồ ở dưới) và các kết quả nghiên cứu được trình bày theo logic truyền thống. Bước 1: Bắt đầu từ việc nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước có liên quan đến FDI, thu hút vốn FDI và hiệu quả thu hút sử dụng vốn FDI, bằng phương pháp phân tích tổng hợp, kết quả đạt được là chỉ ra những nội dung có thể kế thừa và khoảng trống cần nghiên cứu. Bước 2: Trên cơ sở những lý luận cơ bản về FDI, nghiên cứu sinh xây dựng khung lý thuyết về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại địa phương trên góc độ quản lý vĩ mô của địa phương tiếp nhận vốn, từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại địa phương tiếp nhận vốn. Bước 3: NCS tìm hiểu bài học kinh nghiệm trong thu hút và sử dụng FDI tại các quốc gia trên thế giới và các tỉnh, thành phố tại Việt Nam để rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố Hải Phòng. Bước 4: NCS tìm hiểu phân tích, đánh giá thực trạng thu hút sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng bằng phương pháp chuyên gia, khảo sát bằng bảng hỏi, phân tích, tổng hợp và so sánh một số tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI giữa TP Hải Phòng và TP Hà Nội để rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng Bước 5: NCS phân tích bối cảnh, định hướng thu hút, sử dụng FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tàm nhìn 2030; kết hợp với cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nghiên cứu ở các bước trên, NCS đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 4.2. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đảm bảo việc nhận thức về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng có tính logic giữa nhận trực quan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận trong cùng hệ thống, giữa hệ thống với môi trường xung quanh và phù hợp với quy luật vận động vốn có của nó. Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về đề tài nghiên cứu, NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp tư duy khoa học: Quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu nghiên cứu sinh đã thu thập được để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên góc độ quản lý kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận đầu tư và thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng. Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng theo chuỗi thời gian từ các báo cáo nội bộ, báo cáo của các cơ quan quản lý Nhà nước như Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng phòng quản lý đầu tư nước ngoài, Sở tài chính Hải Phòng, Sở Công thương Hải Phòng, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội TP Hải Phòng hàng năm của Cục thống kê TP Hải Phòng và xuống quan sát trực tiếp tại một số khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng (Khu công nghiệp Nomura, Khu công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, Khu công nghiệp Đình Vũ, Khu công nghiệp Tràng Duệ, Khu công nghiệp Đình Vũ Cát Hải) để thu thập thống tin và số liệu phục vụ cho nghiên cứu của luận án. Phương pháp chuyên gia: được sử dụng nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại phòng Quản lý đầu tư nước ngoài Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng, các cán bộ thuộc Ban quản lý khu công nghiệp tại Thành phố Hải Phòng và Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư và kinh doanh tại thành phố Hải Phòng, các chủ doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hải Phòng, các nhà khoa học chuyên về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài để có thêm các thống tin cần thiết, hữu ích phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. NCS đã tham gia hội nghị xúc tiến đầu tư tại thành phố Hải Phòng năm 2016 và đã phỏng vấn các cán bộ quản lý dự án FDI tại thành phố Hải Phòng, các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố. Phương pháp kế thừa khoa học: Luận án sử dụng một số tài liệu, kết quả nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước đã công bố về những vấn đề có liên quan, nhất là trong quá trình tiếp cận, khái quát và hệ thống hóa những lý luận về thu hút và sử dụng FDI, là cơ sở lý luận quan trọng giúp NCS triển khai nghiên cứu thực trạng hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI. Trên cơ sở đó, NCS tổng hợp, chọn lọc thống tin định tính kết hợp với các kết quả thống kê, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: NCS đã thực hiện phát phiếu khảo sát thực trạng hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI cho các doanh nghiệp FDI trong và ngoài khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng. Với số lượng 456 doanh nghiệp FDI hiện đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng, NCS đã thực hiện phát 250 phiếu khảo sát cho các doanh nghiệp FDI, kết quả khảo sát thu về có 200 phiếu điều tra với các thống tin cần thiết, tin cậy. + Mục đích của phương pháp khảo sát doanh nghiệp bằng bảng hỏi đề thu thập các thống tin, đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp này, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi đề nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng tới năm 2020 tầm nhìn 2030. + Trong quá trình thực hiện điều tra, NCS đã cố gắng giảm thiểu những rủi ro sai số bằng cách xây dựng bảng câu hỏi điều tra kỹ lưỡng dựa trên cơ sở một số tiêu chí của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), gồm hệ thống những câu hỏi đóng, câu hỏi mở, tích cực liên hệ nhiều lần với các doanh nghiệp để có kết quả điều tra tin cậy và cần thiết. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học Hệ thống hóa lý luận hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI: khái niệm, đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đối với địa phương. Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm có thề tham khảo để hiểu sâu hơn nội dung lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận vốn FDI. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 20052015, luận án đã chỉ ra được những kết quả tích cực trong thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Các nhận định, đánh giá của luận án sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý đặc biệt là thành phố Hải Phòng có cái nhìn tổng thể, đầy đủ về thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Từ thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng và kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI tại một số quốc gia và tỉnh, thành phố của Việt Nam, luận án đề xuất giải pháp và kiến nghị theo lộ trình đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Các giải pháp được xây dựng trên nền tảng lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và tình hình thực tế tại thành phố Hải Phòng, đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách về quy hoạch thu hút FDI và định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng trong xu hướng của dòng vốn FDI trên thế giới vào Việt Nam. Kết quả của Luận án có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng, Hiệp hội doanh nghiệp, Ban ngành trong việc tìm hiểu về hoạt động FDI tại Hải Phòng cũng như nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại các địa phương và cả nước. Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành tài chính quốc tế nói riêng tại các trường đại học và cao đặng. 6. Kết cấu của Luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Lý luận về hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và kinh nghiệm thực tiễn Chương 3: Thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng giai đoạn đến 2020 và tâm nhìn 2030. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu 1.1. Cơ SỞ NGHIÊN CỨU Trong hơn 30 năm đối mới, Việt Nam đã xây dựng môi trường đầu tư ngày càng thống thoáng và bình đẳng nhằm tăng cường thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế. Nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương cũng rất quan tâm đến vấn đề này. Là thành phố cửa biển, đầu mối giao thống quan trọng, Hải Phòng đã có những bước tiến quan trọng trong phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải thiện đời sống nhân dân. Với Hải Phòng, đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng trong mở rộng, tăng vốn đầu tư phát triển, tạo việc làm cho người lao động, đổi mới thiết bị công nghệ quản lý sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách. Tưy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hải Phòng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn, môi trường pháp lý còn đang hoàn thiện nên chưa đồng bộ, công tác quản lý Nhà nước cần được cải thiện, thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà, bất cập. Với đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng”, nghiên cứu sinh muốn làm rõ thêm lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn đầu tư, đánh giá thực trạng, xác định thành công và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong thu hút và sử dụng FDI, tạo căn cứ lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp tháo gỡ bất cập nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng. Chính vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của luận án đòi hỏi phải đánh giá Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở thực tiễn vấn đề hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng để làm căn cứ trình bày, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng. 1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN 1.2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ là một nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế mà còn là nhân tố có tác động lan tỏa đến rất nhiều khu vực khác. Chính vì vậy, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, những nghiên cứu liên quan đến FDI luôn chiếm số lượng lớn. Lĩnh vực này được nhiều tác giả nghiên cứu trong giáo trình, sách chuyên khảo, luận án, đề tài cấp thành phố, cấp Bộ, các bài báo khoa học. Có thể kể đến các nghiên cứu gần đây gồm có: 1.2.1.1. Những nghiên cứu về lý luận đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quốc gia, địa phương trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động PGS.TS Phan Duy Minh và PGS.TS Đinh Trọng Thịnh (2012), Giáo trình Tài chính quốc tế, Học viện Tài chính, Hà Nội. Trong chương 5 Đầu tư quốc tế và Tài chính công ty đa quốc gia, tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư quốc tế, đầu tư trực tiếp quốc tế và đầu tư gián tiếp quốc tế: Khái niệm, bản chất, đặc điểm, động cơ và vai trò tích cực cũng như mặt trái của đầu tư trực tiếp quốc tế. PGS.TS Phan Duy Minh (2011), Giáo trình Quản trị đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Giáo trình đưa ra những vấn đề lý luận về quản trị đầu tư quốc tế và các hình thức đầu tư quốc tế: đầu tư quốc tế trực tiếp và đầu tư quốc tế gián tiếp. Trong đó, nội dung quản trị đầu tư quốc tế trực tiếp trình bày các nội dung cơ bản của dự án FDI, quản trị soạn thảo dự án FDI, quản trị triển khai dự án FDI. TS Phùng Xuân Nhạ (2013), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách đã giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân tích các luận cứ khoa học và làm rõ thực trạng các chính sách cũng như kết quả hoạt động FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, từ đó đưa ra một số gợi ý điều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam. Lê Hữu Nghĩa, Lê Văn Chiến, Nguyễn Viết Thống (2014), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước ngoài, thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam. Đào Văn Hiệp (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài và ảnh hưởng của nỏ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Hải Phòng, LATS, Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về đầu tư nước ngoài, về Cơ cấu kinh tế và chuyền dịch Cơ cấu ngành kinh tế, đưa ra bài học kinh nghiệm trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, đồng thời phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tác động đến quá trình chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế Hải Phòng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài nhằm thúc đẩy chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế ở Hải Phòng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tưy nhiên trong luận án tác giả chưa có những nghiên cứu về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng mà chỉ phân tích ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch C0’ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguyễn Xuân Trung (2012), Một so giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 2020, LATS, Học viện Khoa học xã hội. Luận án đã có những đóng góp mới như sau: Phân tích bối cảnh quốc tế mới tác động đến dòng FDI trên thế giới và nhận định dòng FDI vào Việt Nam, đưa ra khái niệm chất lượng FDI gắn với phát triển bền vững tại Việt Nam và phân tích theo các nội dung: Hiệu quả đầu tư, FDI và các cân đối vĩ mô, FDI với các vấn đề bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài và khả năng tham gia mạng sản xuất khu vựcthế giới của Việt Nam. Qua đó chỉ ra mặt tích cực, tiêu cực và hạn chế của FDI tại Việt Nam. Nhận định dòng vốn FDI vào Việt Nam trong bối cảnh mới ở trong nước và trên thế giới gắn chặt với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 2011 2020, những yêu cầu đối với FDI tại Việt Nam trong chiến lược phát triển mới giai đoạn phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng FDI tại Việt Nam giai đoạn 2011 2020. Tưy nhiên đế phân tích thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại một địa phương cụ thể cần phải có những đề tài nghiên cứu sâu hơn, áp dụng riêng cho TP Hải Phòng. Nguyễn Thị Tưệ Anh, Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, LATS, Học viện Khoa học xã hội. Luận án đã đề cập đến các luồng đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, tác giả phân tích rất chi tiết dòng vốn FDI vào các nước phát triển và đang phát triển vào Việt Nam. Từ đó xác định được những thuận lợi và khó khăn, những rào cản trong quá trình hội nhập đối với từng nước và từ đó đánh giá được sự hấp dẫn của riêng từng tỉnh, từng vùng trong quá trình thu hút FDI, tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tưy nhiên luận án chỉ nghiên cứu đến tác động tăng trưởng kinh tế của FDI đối với Việt Nam, nhưng chưa có những đánh giá về tác động của FDI đối với những nội dung khác như hiệu quả xã hội của FDI. 1.2.1.2. Những nghiên cứu Về thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia, vùng kinh tế, địa phương Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tưyết Mai, Đỗ Thị Hương (2014), Thu hút FDI để phát triển kinh tế các tỉnh miền núi trung du phía Bắc, Học viện chính trị quốc gia, Hà Nội, trình bày những vấn đề chung cùng thực trạng, Quan điểm, giải pháp thu hút FDI để phát triển kinh tế các tỉnh miền núi trung du phía Bắc. PGS.TS Đan Đức Hiệp (2015),25 năm thu hút vốn FDI tại Hải Phòng thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, cuốn sách đưa ra thực trạng thu hút FDI vào Hải Phòng và hiệu quả đạt được trong thu hút FDI thống qua tác động đến nguồn vốn cho phát triển, tạo năng lực sản xuất kinh doanh mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, mở rộng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, đổi mới công nghệ thiết bị và tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố, bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Hải Phòng và từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết và phù hợp để tiếp tục đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn bên ngoài cho đầu tư phát triển Hải Phòng trong giai đoạn 2015 2020 và tầm nhìn 2030. TS Trương Thái Phương (2001), Chiến lược đôi mới chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 200ì 2010, Đe tài cấp Bộ, Bộ tài chính, đưa ra các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI gồm có: Đối mới cơ cấu FDI nhằm thúc đây chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI, hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi trường ĐTNN, mở rộng hợp tác ĐTNN theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ chế thu hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường công tác bảo hộ sở hữu trí tưệ và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nước phục vụ có hiệu quả hoạt động FDI. Bộ kế hoạch và đầu tư (2013), Kỷ yếu Hội thảo 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội. Kỷ yếu tập hợp các báo cáo, các nghiên cứu của nhiều cơ quan chức năng, nhiều chuyên gia về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong 25 năm qua. Các báo cáo, nghiên cứu đã chỉ ra những thành công và hạn chế trong thu hút và thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Nguyễn Thị Kim Nhã (2015), Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã đưa ra khá chi tiết và đầy đủ hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2005, luận văn có những đánh giá kết quả đạt được cũng như tồn tại của hoạt động này cùng với những nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế đó. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp cần thực hiện để tăng cường thu hút FDI trong giai đoạn tới. Điểm mới của luận án này là khi tính lượng vốn FDI vào Việt Nam thì chỉ tính phần vốn đưa từ bên ngoài vào và cũng đã luận giải khái niệm “hiệu quả các dự án FDI đã triển khai” là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI của quốc gia. Tưy nhiên luận án chưa làm rõ lý luận về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương cụ thể. Lê Công Toàn (2001), Các giải pháp tài chính nhăm tăng cường thu hút và quản lý FDI tại Việt Nam, LATS, Học viện Tài chính. Luận án đã hệ thống các lý luận về vai trò của các giải pháp tài chính trong quản lý và thu hút FDI, luận án khẳng định vai trò quan trọng của FDI đối với phát triển KTXH. Luận án phân tích kinh nghiệm của một số nước Châu Á trong sử dụng các công cụ tài chính để thu hút FDI, đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 2000 và đề ra các giải pháp về tiền tệ, chi ngân sách, thuế để thu hút và quản lý FDI giai đoạn 2001 2010. Tưy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu dưới góc độ sử dụng các giải pháp tài chính để tăng cường thu hút và quản lý FDI, chưa luận giải về tăng cường thu hút và quản lý FDI. Đặng Thành Cương (2012), Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An, LATS, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, đã nghiên cứu vấn đề thu hút FDI trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây kết hợp với khảo sát thực tiễn, luận án đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI, luận giải các chính sách đề thu hút vốn FDI vào địa phương là chính sách cơ cấu ngành địa phương, chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách về đất đai, chính sách về lao động, ưu đãi hỗ trợ đầu tư, cải cách thủ tục hành chính và chính sách xúc tiến đầu tư. Luận án sử dụng phần mềm Eview4 để tiến hành hồi quy mô hình đánh giá hiệu quả vốn FDI thực hiện tại tỉnh Nghệ An từ đó đưa ra kết luận hiệu quả sử dụng vốn FDI còn thấp so với kỳ vọng trên cơ sở đó đưa ra các nguyên nhân và giải pháp khắc phục những hạn chế của hoạt động thu hút FDI vào tỉnh Nghệ An. Tưy nhiên, luận án lại không luận giải khái niệm thế nào là tăng cường thu hút vốn FDI, nội dung và đặc điểm của tăng cường thu hút FDI vào địa phương cụ thể. Nguyễn Ngọc Anh (2014), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, LATS, Đại học Đà Nằng. Luận án đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về FDI: đặc điểm, tác động tích cực và tiêu cực của FDI, xây dựng khái niệm về thu hút FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của vùng kinh tế và ứng dụng phương pháp phân tích hệ số Cronbach Alpha, phân tích EFA, phân tích SEM để xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng thúc đẩy dòng chảy FDI vào vùng. Luận án cùng khái quát được thực trạng về yếu tố vùng có ảnh hưởng đến dòng chảy FDI trong thời gian qua, dựa trên cơ sở là các kết quả phân tích định lượng về tàm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI, luận án gợi ý chính sách nhằm cải thiện một số nhân tố ảnh hưởng để tăng cường thu hút FDI vào vùng. Luận án là công trình nghiên cứu sâu sắc về thu hút FDI và nhân tố ảnh hưởng về thu hút FDI vào vùng kinh tế, tưy nhiên chưa xây dựng những vấn đề lý luận về hiệu quả thu hút FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI với một địa phương cụ thể. 1.2.1.3. Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng, hiệu quả kinh tế xã hộỉ của đầu tư trực tiếp nước ngoài Hà Thanh Việt (2007), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn duyên hải Miền Trung, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án cũng đã phân tích luận giải về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trên một vùng kinh tế của một quốc gia, khái quát được bối cảnh kinh tế xã hội của vùng Duyên hải Miền Trung và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của vốn FDI trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả của thu hút và sử dụng vốn FDI tại vùng duyên hải Miền Trung và nguyên nhân dẫn đến tình hình trên, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn duyên hải Miền Trung. Tưy nhiên trong nghiên cứu này không luận giải những vấn đề lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đối với một địa phương cụ thể mà mới chỉ phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI đối với một vùng kinh tế. Nguyễn Trọng Hải (2008), Vận dụng một so phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân. Trong luận án, tác giả đã hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm, các chỉ tiêu, quy trình phân tích thống kê về hiệu quả kinh tế của FDI. Điểm mới của luận án là đã sử dụng thành công các phương pháp: phương pháp đồ thị không gian ba chiều trong phân tích nhân tố, phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu phương pháp chỉ số mở rộng trong phân tích hiệu quả kinh tế. Tác giả đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng của công tác phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI và tăng cường hiệu quả FDI tại Việt Nam. Tưy nhiên trong nghiên cứu này, hiệu quả sử dụng vốn FDI mới chỉ dùng lại ở góc độ hiệu quả kinh tế, chưa đề cập đến lý luận và thực trạng về hiệu quả xã hội của vốn FD1 đối với nước tiếp nhận đầu tư. Vũ Chí Lộc (1995), Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tự trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, LATS, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã trình bày những vấn đề lý luận về hiệu quả của FDI được biểu hiện ở 2 mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. về hiệu quả kinh tế tác giả quan niệm có bản chất như đánh giá hiệu quả tài chính, phân tích chi phí lợi ích của dự án đầu tư, còn hiệu quả xã hội là những tác động tích cực của dự án về mặt xã hội. Tác giả cũng đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của FDI. Trên cơ sở các đánh giá về hiệu quả KTXH của FDI, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của FDI tại Việt Nam. Tưy nhiên, luận án được thực hiện vào năm 1995, sau 7 năm Luật đầu tư (1897) có hiệu lực, hầu hết các dự án FDI đang ở giai đoạn đầu triến khai thực hiện, nhiều dự án chưa thể hoạt động có hiệu quả, nên đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam còn hạn chế, chưa đủ số liệu thực tiễn, và không còn phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay. Mặt khác quan điểm về hiệu quả kinh tế của FDI của tác giả chưa xác định rõ đứng trên góc độ nước tiếp nhận đầu tư hay chủ đầu tư, vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể hơn nữa về hiệu quả kinh tế xã hội của FDI đứng trên góc độ quản lý của nước tiếp nhận FDI. Nguyễn Thị Liên Hoa (2000), Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Luận án đã trình bày và phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận thuộc phạm vi huy động vốn FDI, tổng hợp một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong lĩnh vực này, trên cơ sở đó rút ra những bài học có thể áp dụng vào hoàn cảnh của Việt Nam. Luận án cũng phân tích thực trạng huy động và hiệu quả sử dụng vốn FDI qua các giai đoạn khác nhau, phân tích những thành tựu và hạn chế trong hoạt động FDI tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI. Luận án được thực hiện vào năm 2000, giai đoạn trước đây quan niệm về thu hút chỉ dững lại ở việc quan tâm đến số lượng vốn, số lượng dự án, đối tác đầu tư, nhưng chưa coi trọng đến chất lượng của các dự án FDI. Bước vào giai đoạn mới, vấn đề thu hút FDI cần được nghiên cứu trên quan điểm phù hợp với thực tiễn hơn. Ngoài ra, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn FDI được tác giả phân tích trên cả hai góc độ: chủ đầu tư nước ngoài và nước nhận đầu tư. Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu sâu sắc và chi tiết hơn về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn. Như vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy: Trước năm 2000, nghiên cứu thực nghiệm FDI vẫn còn ít bởi hạn chế dữ liệu sẵn có do cơ quan thống kê không thực hiện khảo sát thường xuyên đầu tư nước ngoài, các thống kê KTXH một cách hệ thống rất khó tìm thấy, mặt khác quan điểm thu hút FDI trong giai đoạn này hầu như chỉ quan tâm đến số lượng vốn, số lượng dự án, số đối tác nên không thể phân tích toàn diện về hiệu quả thu hút FDI. Từ năm 2000, Tổng cục thống kê đã khảo sát doanh nghiệp và sự sẵn có dự liệu đã cho phép thực hiện nghiên cứu thực nghiệm. Một số nghiên cứu gần đây đã sử dụng số liệu điều tra từ phía doanh nghiệp, sử dụng phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy để xác định nhân tố ảnh hưởng đến FDI. Nội dung chính của các công trình nghiên cứu trên cho thấy các tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về FDI và thu hút FDI, hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một địa phương, vùng hoặc cả nước, xây dựng có hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thu hút, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ở cấp vi mô và vĩ mô và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI, thúc đẩy thu hút FDI. Một số công trình tập trung nghiên cứu những nhân tố tác động đến FDI đối với một vùng, hoặc địa phương cụ thể. Tưy nhiên cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu chính thức về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng. 1.2.2. Những nghiên cứu nước ngoài Bên cạnh những nghiên cứu trong nước còn có những nghiên cứu của nước ngoài về thu hút FDI. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về thu hút FDI gồm có: Fabienne Fortanier (2007) “Foreign direct investment and host country economic growth: Does the investors country of origin play a role? ”, cho rằng bằng chứng về thực nghiệm quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế vẫn chưa có kết luận rõ ràng, nghiên cứu này phân tích sự khác nhau trong hiệu quả FDI ở các nước, sử dụng số liệu từ năm 1989 2002. Kết quả phân tích cho thấy kết quả của FDI là khác nhau với mỗi nước phụ thuộc vào đặc điểm của từng nước nhận đầu tư và tăng trưởng FDI khác nhau với các nước đầu tư khác nhau. Chengang Wang, Yingqi Wei và Xiangming Liu (2007) “Does Chian rỉval ỉts neighbourỉng economics of inward FDI? ” có phân tích ảnh hưởng của nhân tố Trung Quốc đến đầu tư nước ngoài vào khu vực, Trung Quốc đã làm chuyển hướng các dòng đầu tư nước ngoài vào khu vực như thế nào và cạnh tranh thu hút đầu tư với các nước khác trong khu vực như thế nào. Imad A.Moosa (2002), Foreign Direct lnvestment Theory, Evỉdence and Practỉce, Palgrave Macmillan. Trong cuốn sách này, tác giả cho rằng FDI là một vấn đề quan trọng, đã thu hút được sự chú ý của các nhà kinh tế học cũng như các chính trị gia và các nhà hoạch định chính sách. Tác giả trình bày cuộc khảo sát của cơ quan trung ương và các ý tưởng liên quan đến FDI và khẳng định, nó sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị. Ồng định nghĩa về FDI, phân tích ngắn gọn các lý thuyết FDI và xem xét yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nó. Tác giả phân tích tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế của nước sở tại và sự tăng trưởng của TNCs. Tác giả cũng trao đổi các phương pháp thẩm định dự án FDI, cung cấp thêm các trao đổi về một số chủ đề như rủi ro quốc gia, chuyển giá cũng như kiểm soát và đánh giá hiệu suất trong các TNCs. Linda Y.C.Lim and Pang Eng Fong (1991), ‘Foreign dỉrect investment and industrialiiation in Malaysia, Singapore, Taiwan and Thailand”, OECD. Cuốn sách đã phân tích và so sánh chính sách, xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia Malaysia, Thái Lan, Singapore và Đài Loan, từ đó chỉ ra những ảnh hưởng thực tế của FDI đến các quốc gia này đó là FDI đem lại khối lượng vốn lớn, nguồn ngoại tệ dồi dào, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kĩ năng làm việc và những nguồn nguyên liệu đầu vào mà các quốc gia này thiếu hụt, đồng thời thúc đẩy phát triển nội lực của các quốc gia này, xây dựng nguồn thống tin nội địa và phát triển nền kinh tế nhanh hơn, bên cạnh đó FDI cũng có những mặt tiêu cục về sự phụ thuộc vào thị trường và chi nhánh ở nước ngoài, cải thiện thu nhập, vấn đề về môi trường, du nhập công nghệ lạc hậu. Ngoài ra, các tác giả còn đề cập đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các ngành công nghiệp tại 4 quốc gia này như điện tử, tự động hóa, ô tô, trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị để giải quyết những vấn đề hạn chế của FDI trong các ngành công nghiệp của 4 quốc gia, từ đó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa tại các quốc gia này. Pravakar Sahoo, Geethanjali Nataraj, Ranjan Kumar Dash (2014), Foreign Dỉrect Investment South Asia, Policy, ỉmpact, Determinants and Challenges. Cuốn sách nghiên cứu về các chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài (chính sách về thuế, chính sách về quyền sở hữu, luật lao động...) và những cải cách chính sách trong vòng hơn ba thập kỷ của 5 nước Nam Á: Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka and Nepal. Các tác giả cũng tập trung mô tả và phân tích quy mô, xu hướng và các thành phần của dòng vốn FDI chảy vào khu vực này. Đồng thời cuốn sách cũng thảo luận về chính sách FDI của Trung Quốc, so sánh với chính sách của Àn Độ và các nước Nam Á, phân tích môi trường và chính sách FDI của các nước Nam Á rất chi tiết, đưa ra ảnh hưởng của FDI với xuất khẩu của các quốc gia, với tăng trưởng của các quốc gia Nam Á. Kojima K. (1998) với Foreỉgn Dỉrect Investment: Nghiên cứu tập trung vào vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ hệ thống quan điểm, khái niệm, cách xác định, đặc điểm nhận biết về đầu tư trực tiếp nước ngoài. 1.3. “KHOẢNG TRỐNG” CHO CÁC VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU Qua việc hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, nghiên cứu sinh nhận thấy các nghiên cứu về FDI rất phống phú, mỗi đề tài, bài báo, sách chuyên khảo đã luận giải các vấn đề về FDI ở những phạm vi khác nhau, với mục tiêu nghiên cứu khác nhau, nhưng thống nhất một số các vấn đề đó là: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài: khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI, các nhân tố tác động đến lưu chuyển dòng vốn FDI, những ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp đến kinh tế xã hội nói chung.. .cho đến hoạt động thu hút FDI của một số quốc gia. Những lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trên cả hai góc độ vi mô và vĩ mô. FDI là một bộ phận kinh tế quan trọng của địa phương và nằm trong kết cấu công nghiệp chung của cả nước, thu hút FDI thúc đẩy mạnh mẽ quá trình CNH, HĐH. Thu hút FDI vào địa phương đã góp phần làm đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất, gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, tạo ra sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, giải quyết việc làm cho người lao động. Các công trình có những đánh giá cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn FDI vào Việt Nam thống qua các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá. Đã phân tích và xác định rằng thu hút FDI là yêu cầu cần thiết và quan trọng của địa phương, của quốc gia trong việc phát triển kinh tế xã hội nhằm khai thác lợi thế cạnh tranh của từng vùng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nghiên cứu và phân tích một số kinh nghiệm thu hút FDI ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam Tưy nhiên, các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích làm rõ hơn lý luận và Quan điểm về thu hút FDI là chính. Những giai đoạn trước đây, ví dụ như thời gian đầu mở cửa (19871995), Việt Nam thiếu vốn trầm trọng, quỹ đất nhiều, công nghệ lạc hậu và sản xuất yếu, Việt Nam tìm mọi cách để thu hút vốn FDI càng nhiều càng tốt, thu hút bằng mọi giá và như vậy lúc đó mục tiêu thu hút chỉ nhấn mạnh đến sự gia tăng về số lượng, về vốn đăng ký, vốn thực hiện, đối tác đầu tư mà chưa chú trọng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI. Trong giai đoạn hiện nay, đi cùng với việc chú trọng về hoạt động thu hút vốn FDI, quốc gia tiếp nhận vốn cũng cần phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tóm lại, với góc nhìn kinh tế, đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn, nghiên cứu sinh nhận thấy, chưa có tác giả nào nghiên cứu về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI một cách có hệ thống, hoàn chỉnh, chi tiết, đặc biệt trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là khoảng trống mà luận án có thể tiếp tục nghiên cứu. 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN cứu VÀ NHỮNG KHÁC BIỆT CỦA NỘI DUNG LUẬN ÁN SO VỚI CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐÂY 1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu Từ “khoảng trống” của các công trình nghiên cứu liên quan, nghiên cứu sinh xác định các câu hỏi nghiên cứu của Luận án bao gồm: 1. Hiệu quả thu hút vốn FDI là gì, hiệu quả sử dụng vốn FDI là gì, bao gồm những nội dung và có những đặc điểm nào? 2. Những nhân tố nào tác động tới Hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI? 3. Có những tiêu chí nào đề đánh giá Hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI? 4. Thực trạng hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng giai đoạn 2005 2015 nhu thế nào? 5. Những định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cũng nhu định hướng thu hút vốn FDI của TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 nhu thế nào? 6. Đề xuất những giải pháp và các kiến nghị nào đề nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030? 1.4.2. Những khác biệt của luận án so với các nghiên cứu trước đây Qua nghiên cứu, tìm hiểu, kế thừa những kết quả cũng nhu khắc phục những nhược điểm của các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan, luận án sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chưa được giải quyết. Đó là nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cũng nhu thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng. 1.4.2.1. về phương diện lý luận Điểm mới của luận án đó là tập trung làm rõ lý luận về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn FDI. Bởi theo nghiên cứu sinh, trong các nghiên cứu trước đây, các tác giả không phân tách rõ ràng hai vấn đề: thu hút và sử dụng FDI. Mặt khác, trong giai đoạn tới, định hướng thu hút FDI của Việt Nam không phải chỉ quan tâm đến sự gia tăng về số lượng vốn, đối tác đầu tư mà cần phải gắn thu hút FDI với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, định hướng thu hút FDI của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng. Ngoài ra, một dự án FDI được Thực hiện ở một địa phương, một quốc gia nào đó nhằm khai thác những lợi thế so sánh của nước tiếp nhận đầu tư đề mang lại lợi nhuận cho các chủ đầu tư. Tưy nhiên, một hoạt động đầu tư không những chỉ đảm bảo lợi ích kinh tế cho các chủ đầu tư mà còn phải đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho nước tiếp nhận đầu tư. Hiệu quả sử dụng vốn ở đây là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Vì vậy cần phải đánh giá hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia địa phương, phù hợp với định hướng và chiến lược thu hút FDI, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Vì vậy, về phương diện lý luận, luận án sẽ: • Xác định rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung của hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI • Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI • Xây dựng hệ thống các
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIÉNG VIỆT
ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trục tiếp nước ngoài
ICOR Increment Capital - Output Ratio Hệ số sử dụng vốn
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
M&A Mergers and Acquisition Mua lại và sáp nhập
MIDA
Malaysian Investment Development
Authority
Cơ quan phát triển đầu tư Malaysia
NAFTA North America Free Trade Agreement Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
PPP Pulic Private Partnership Hình thức đối tác công tư
R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
SMEs Small and medium enterprises Doanh nghiệp nhỏ và vừa
TFP Total factor productivity Năng suất các nhân tố tổng hợp
TNCs Tran-national Corporations Công ty xuyên quốc gia
TPP
Tran-Pacific Strategic Economic Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
KCN, KKT, KCX Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất
Trang 4MỤC LỤC
1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung luận án 12
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và những khác biệt của nội dungluận án so với các nghiên 23
cứu trước đây
Trang 5V
ngoài
2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI 45
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụngvốn FDI 51
thu hút và sử dụng vốn FDI trong giai đoạn tới
Chương 3: Thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước 82 ngoài tại thành phố Hải Phòng
3.1 Hải Phòng - vị trí, tiềm năng, lợi thế trong thu hút FDI 82
Trang 63.1.4 Hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý, dịch vụ tài chính ngân 86 hàng
3.2 Thực trạng hiệu quả thu hút FDI vào thành phố Hải Phòng 92
các giai đoạn
3.2.5 Đóng góp của vốn FDI vào sự dịch chuyên cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ 100 ngành
Hải Phòng
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng 118
Trang 7VII
nước ngoài tại thành phố Hải Phòng giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2030
4.1 Xu hướng FDI vào Việt Nam thời gian tới và quan điểm, mục tiêu, định hướng 156 thu hút sử dụng FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 2030
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 170 2020, tầm nhìn 2030
Danh sách công trình của tác giả Danh mục tài liệu tham khảo
Phu luc
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG viii
Bảng 3.1 Số dự án FDI được cấp phép tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015 94
Bảng 3.2 Cơ cấu vốn FDI tại Hải Phòng theo quy mô vốn đến năm 2015 95
Bảng 3.3 Các quốc gia có vốn FDI đăng kí cao nhất tại Hải Phòng (lũy kế các dự án
Bảng 3.4 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại TP Hải Phòng được cấp giấy phép
phân theo ngành kinh tế (tính đến 31/12/2015)
98
Bảng 3.5 Cơ cấu FDI vào Hải Phòng theo hình thức đầu tư tính đến hết 2015 99
Bảng 3.6 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015 103
Bảng 3.7
So sánh tiêu chí vốn FDI thực hiện so với vốn FDI đăng ký của TP
Bảng 3.8 So sánh tiêu chí vốn FDI đăng ký bình quân đầu người của Hải Phòng và
Hà Nội giai đoạn 2011-2015
105
Bảng 3.9
Đóng góp của KV FDI trong GDP Hải Phòng 2005 - 2015 108
Bảng 3.10
Hệ số ICOR thành phố Hải Phòng, cả nước và khu vực FDI của
Bảng 3.11 Hệ số ICOR khu vực FDI tại thành phố Hải Phòng 2005 -2015 109
Bảng 3.12 Tỷ lệ trị giá xuất khẩu khu vực FDI so với tổng trị giá xuất khẩu của Hải
Phòng giai đoạn 2005 - 2015
111
Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ trị giá xuất khẩu khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện của
TP Hải Phòng và TP Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015
112
Bảng 3.14 Thu ngân sách KV FDI và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015 113
Bảng 3.15 So sánh chỉ tiêu thu ngân sách khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện của
TP Hà Nội và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015
114
Trang 9Đóng góp của khu vực FDI tại Hải Phòng trong giá trị sản xuất
Bảng 4.2 Dự kiến nguồn vốn cho đầu tư phát triển tại Hải Phòng 2016-2030
168
Trang 10Lao động từ 15 tưổi trở lên trong các doanh nghiệp trên địa bàn TP
Hải Phòng phân theo thành phần kinh tế 2005-2015 116
Hình
4.1 FDI vào các nhóm nước giai đoạn 1995-2013, dự báo 2014-2016 156
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế quốc tế và cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam Thực tế cho thấy, quốc gia nào thu hút được nhiều và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI sẽ có cơ hội tăng trưởng kinh tế nhanh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển so với các nước công nghiệp Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyền từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường lại có điểm xuất phát thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao, để đưa đất nước phát triển nhanh Đảng ta đã khẳng định “phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài”
Hải Phòng là thành phố cảng nằm trong vùng tam giác phát triển kinh tế quan trọng phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đầu mối giao thống quan trọng giao lưu kinh
tế trong nước và quốc tế Ngay từ những năm đầu thời kỳ đổi mới, Hải Phòng đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế và khẳng định thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội Sự tham gia của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã kích thích sự phát triển đồng bộ, hoàn thiện cấu trúc phát triển kinh tế và từng bước hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động tại địa phương và các địa phương khác di chuyển đến, góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách của Hải Phòng
Tưy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn, môi trường pháp lý còn đang hoàn thiện nên chưa đồng bộ, công tác quản lý Nhà nước cần được cải thiện, thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà, bất cập Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề
tài: “Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố
Hải Phòng” là vấn đề thiết thực, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, không trùng lặp với công
trình nghiên cứu nào trước đây Luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp cho thành phố Hải Phòng đánh giá đúng thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn để có giải
Trang 122
pháp khắc phục yếu kém tồn tại, nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của luận án là tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và
sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Từ mục tiêu cơ bản trên, luận án tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về FDI, hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương cụ thể: khái niệm, đặc điểm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương, đồng thời xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương
- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015;
- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, phân tích đưa ra nhận xét, đánh giá thành tựu, hạn chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng và chỉ rõ những nguyên nhân tồn tại của vấn đề;
- Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI của một số quốc gia và một
số địa phương đã thành công và còn hạn chế trong vấn đề này, từ đó rút ra bài học và khả năng áp dụng tại Việt Nam và TP Hải Phòng;
- Nghiên cứu hệ thống, đồng bộ các giải pháp về nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đe thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn hiệu quả thu hút và hiệu quả
sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước và địa phương tiếp nhận vốn FDI
Phạm vi nghiên cứu
Trang 133
+ về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề liên quan đến hiệu quả thu hút
và sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước và địa phương tiếp nhận vốn FDI, với các nội dung lý luận cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI
+ về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015 và định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
+ về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu điển hình về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng
4 Quá trình nghiên cứu và phương pháp nghiên CÚOI
4.1 Quá trình nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu của NCS (mô tả theo sơ đồ ở dưới) và các kết quả nghiên cứu được trình bày theo logic truyền thống
Bước 1: Bắt đầu từ việc nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước có liên quan
đến FDI, thu hút vốn FDI và hiệu quả thu hút sử dụng vốn FDI, bằng phương pháp phân tích tổng hợp, kết quả đạt được là chỉ ra những nội dung có thể kế thừa và khoảng trống cần nghiên cứu
Bước 2: Trên cơ sở những lý luận cơ bản về FDI, nghiên cứu sinh xây dựng khung
lý thuyết về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại địa phương trên góc độ quản lý vĩ mô của địa phương tiếp nhận vốn, từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại địa phương tiếp nhận vốn
Bước 3: NCS tìm hiểu bài học kinh nghiệm trong thu hút và sử dụng FDI tại các quốc
gia trên thế giới và các tỉnh, thành phố tại Việt Nam để rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố Hải Phòng
Bước 4: NCS tìm hiểu phân tích, đánh giá thực trạng thu hút sử dụng vốn FDI tại Hải
Phòng bằng phương pháp chuyên gia, khảo sát bằng bảng hỏi, phân tích, tổng hợp và so sánh một số tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI giữa TP Hải Phòng và TP Hà Nội để rút ra
Trang 144
những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng
Bước 5: NCS phân tích bối cảnh, định hướng thu hút, sử dụng FDI tại Hải Phòng đến
năm 2020, tàm nhìn 2030; kết hợp với cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nghiên cứu ở các bước trên, NCS đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Trang 177
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đảm bảo việc nhận thức về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng có tính logic giữa nhận trực quan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận trong cùng hệ thống, giữa hệ thống với môi trường xung quanh và phù hợp với quy luật vận động vốn có của nó
Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về đề tài nghiên cứu, NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp tư duy khoa học: Quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu nghiên cứu sinh đã thu thập được để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên góc độ quản
lý kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận đầu tư và thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng
Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến
hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng theo chuỗi thời gian từ các báo cáo nội bộ, báo cáo của các cơ quan quản lý Nhà nước như Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng
- phòng quản lý đầu tư nước ngoài, Sở tài chính Hải Phòng, Sở Công thương Hải Phòng, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội TP Hải Phòng hàng năm của Cục thống kê TP Hải Phòng và xuống quan sát trực tiếp tại một số khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng (Khu công nghiệp Nomura, Khu công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, Khu công nghiệp Đình Vũ, Khu công nghiệp Tràng Duệ, Khu công nghiệp Đình Vũ - Cát Hải) để thu thập thống tin và
số liệu phục vụ cho nghiên cứu của luận án
Phương pháp chuyên gia: được sử dụng nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên
gia, cán bộ quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại phòng Quản lý đầu tư nước ngoài- Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng, các cán bộ thuộc Ban quản lý khu công nghiệp tại Thành phố Hải Phòng và Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư và kinh doanh tại thành phố Hải Phòng, các chủ doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hải Phòng, các nhà khoa học chuyên
về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài để có thêm các thống tin cần thiết, hữu ích phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án NCS đã tham gia hội nghị xúc tiến đầu tư tại thành phố Hải Phòng năm 2016 và đã phỏng vấn các cán bộ quản lý dự án FDI tại thành phố
Trang 188
Hải Phòng, các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố
Phương pháp kế thừa khoa học: Luận án sử dụng một số tài liệu, kết quả nghiên
cứu của các công trình trong và ngoài nước đã công bố về những vấn đề có liên quan, nhất là trong quá trình tiếp cận, khái quát và hệ thống hóa những lý luận về thu hút và sử dụng FDI,
là cơ sở lý luận quan trọng giúp NCS triển khai nghiên cứu thực trạng hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI Trên cơ sở đó, NCS tổng hợp, chọn lọc thống tin định tính kết hợp với các kết quả thống kê, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút
và sử dụng FDI tại thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: NCS đã thực hiện phát phiếu khảo sát thực
trạng hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI cho các doanh nghiệp FDI trong và ngoài khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng Với số lượng 456 doanh nghiệp FDI hiện đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng, NCS đã thực hiện phát 250 phiếu khảo sát cho các doanh nghiệp FDI, kết quả khảo sát thu về có 200 phiếu điều tra với các thống tin cần thiết, tin cậy
+ Mục đích của phương pháp khảo sát doanh nghiệp bằng bảng hỏi đề thu thập các thống tin, đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp này, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi đề nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng tới năm 2020 tầm nhìn 2030 + Trong quá trình thực hiện điều tra, NCS đã cố gắng giảm thiểu những rủi ro sai số bằng cách xây dựng bảng câu hỏi điều tra kỹ lưỡng dựa trên cơ sở một số tiêu chí của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), gồm hệ thống những câu hỏi đóng, câu hỏi mở, tích cực liên
hệ nhiều lần với các doanh nghiệp để có kết quả điều tra tin cậy và cần thiết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa lý luận hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI: khái niệm, đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đối với địa phương
Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm có thề tham khảo để hiểu sâu hơn nội dung lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận vốn FDI
Ý nghĩa thực tiễn
Trang 19Từ thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng và kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI tại một số quốc gia và tỉnh, thành phố của Việt Nam, luận án đề xuất giải pháp và kiến nghị theo lộ trình đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Các giải pháp được xây dựng trên nền tảng lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và tình hình thực tế tại thành phố Hải Phòng, đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách về quy hoạch thu hút FDI và định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng trong xu hướng của dòng vốn FDI trên thế giới vào Việt Nam Kết quả của Luận án có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng, Hiệp hội doanh nghiệp, Ban ngành trong việc tìm hiểu về hoạt động FDI tại Hải Phòng cũng như nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại các địa phương và cả nước
Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành tài chính quốc tế nói riêng tại các trường đại học và cao đặng
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Lý luận về hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 3: Thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng giai đoạn đến 2020 và tâm nhìn 2030.
Trang 2010
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu
1.1 Cơ SỞ NGHIÊN CỨU
Trong hơn 30 năm đối mới, Việt Nam đã xây dựng môi trường đầu tư ngày càng thống thoáng và bình đẳng nhằm tăng cường thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế Nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương cũng rất quan tâm đến vấn đề này Là thành phố cửa biển, đầu mối giao thống quan trọng, Hải Phòng đã có những bước tiến quan trọng trong phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải thiện đời sống nhân dân Với Hải Phòng, đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng trong mở rộng, tăng vốn đầu tư phát triển, tạo việc làm cho người lao động, đổi mới thiết bị công nghệ quản lý sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, tăng nguồn thu cho ngân sách
Tưy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hải Phòng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn, môi trường pháp lý còn đang hoàn thiện nên chưa đồng bộ, công tác quản lý Nhà nước cần được
cải thiện, thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà, bất cập Với đề tài nghiên cứu: “Nâng cao
hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng”,
nghiên cứu sinh muốn làm rõ thêm lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn đầu tư, đánh giá thực trạng, xác định thành công và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong thu hút và
sử dụng FDI, tạo căn cứ lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp tháo gỡ bất cập nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng Chính vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của luận án đòi hỏi phải đánh giá Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở thực tiễn vấn đề hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng để làm căn cứ trình bày,
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI
DUNG LUẬN ÁN
1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Trang 2111
Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ là một nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế mà còn là nhân tố có tác động lan tỏa đến rất nhiều khu vực khác Chính vì vậy, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, những nghiên cứu liên quan đến FDI luôn chiếm số lượng lớn Lĩnh vực này được nhiều tác giả nghiên cứu trong giáo trình, sách chuyên khảo, luận án, đề tài cấp thành phố, cấp Bộ, các bài báo khoa học Có thể kể đến các nghiên cứu gần đây gồm có:
1.2.1.1 Những nghiên cứu về lý luận đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quốc gia, địa phương trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động
PGS.TS Phan Duy Minh và PGS.TS Đinh Trọng Thịnh (2012), Giáo trình Tài chính
quốc tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Trong chương 5 - Đầu tư quốc tế và Tài chính công ty
đa quốc gia, tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư quốc tế, đầu tư trực tiếp quốc tế và đầu tư gián tiếp quốc tế: Khái niệm, bản chất, đặc điểm, động cơ và vai trò tích cực cũng như mặt trái của đầu tư trực tiếp quốc tế
PGS.TS Phan Duy Minh (2011), Giáo trình Quản trị đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản
Tài chính, Hà Nội Giáo trình đưa ra những vấn đề lý luận về quản trị đầu tư quốc tế và các hình thức đầu tư quốc tế: đầu tư quốc tế trực tiếp và đầu tư quốc tế gián tiếp Trong đó, nội dung quản trị đầu tư quốc tế trực tiếp trình bày các nội dung cơ bản của dự án FDI, quản trị soạn thảo dự án FDI, quản trị triển khai dự án FDI
TS Phùng Xuân Nhạ (2013), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và
thực tiễn, Đại học Quốc gia Hà Nội Cuốn sách đã giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về
đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân tích các luận cứ khoa học và làm rõ thực trạng các chính sách cũng như kết quả hoạt động FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, từ đó đưa ra một số gợi ý điều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam
Lê Hữu Nghĩa, Lê Văn Chiến, Nguyễn Viết Thống (2014), Tác động của đầu tư trực
tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước ngoài, thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam
Đào Văn Hiệp (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài và ảnh hưởng của nỏ đến chuyển
Trang 2212
dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Hải Phòng, LATS,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về đầu tư nước ngoài, về Cơ cấu kinh tế và chuyền dịch Cơ cấu ngành kinh tế, đưa ra bài học kinh nghiệm trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, đồng thời phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tác động đến quá trình chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế Hải Phòng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài nhằm thúc đẩy chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế ở Hải Phòng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tưy nhiên trong luận án tác giả chưa có những nghiên cứu về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng mà chỉ phân tích ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch C0’ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nguyễn Xuân Trung (2012), Một so giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, LATS, Học viện Khoa học xã hội Luận
án đã có những đóng góp mới như sau: Phân tích bối cảnh quốc tế mới tác động đến dòng FDI trên thế giới và nhận định dòng FDI vào Việt Nam, đưa ra khái niệm chất lượng FDI gắn với phát triển bền vững tại Việt Nam và phân tích theo các nội dung: Hiệu quả đầu tư, FDI
và các cân đối vĩ mô, FDI với các vấn đề bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài và khả năng tham gia mạng sản xuất khu vực/thế giới của Việt Nam Qua đó chỉ ra mặt tích cực, tiêu cực và hạn chế của FDI tại Việt Nam Nhận định dòng vốn FDI vào Việt Nam trong bối cảnh mới ở trong nước
và trên thế giới gắn chặt với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 2011- 2020, những yêu cầu đối với FDI tại Việt Nam trong chiến lược phát triển mới - giai đoạn phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng FDI tại Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 Tưy nhiên đế phân tích thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại một địa phương cụ thể cần phải có những đề tài nghiên cứu sâu hơn, áp dụng riêng cho TP Hải Phòng
Nguyễn Thị Tưệ Anh, Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh
tế Việt Nam, LATS, Học viện Khoa học xã hội Luận án đã đề cập đến các luồng đầu tư từ
nước ngoài vào Việt Nam, tác giả phân tích rất chi tiết dòng vốn FDI vào các nước phát triển
và đang phát triển vào Việt Nam Từ đó xác định được những thuận lợi và khó khăn, những rào cản trong quá trình hội nhập đối với từng nước và từ đó đánh giá được sự hấp dẫn của
Trang 2313
riêng từng tỉnh, từng vùng trong quá trình thu hút FDI, tác động của FDI đến tăng trưởng kinh
tế Việt Nam Tưy nhiên luận án chỉ nghiên cứu đến tác động tăng trưởng kinh tế của FDI đối với Việt Nam, nhưng chưa có những đánh giá về tác động của FDI đối với những nội dung khác như hiệu quả xã hội của FDI
1.2.1.2 Những nghiên cứu Về thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia, vùng kinh
tế, địa phương
Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tưyết Mai, Đỗ Thị Hương (2014), Thu hút FDI để phát triển
kinh tế các tỉnh miền núi trung du phía Bắc, Học viện chính trị quốc gia, Hà Nội, trình bày
những vấn đề chung cùng thực trạng, Quan điểm, giải pháp thu hút FDI để phát triển kinh tế các tỉnh miền núi trung du phía Bắc
PGS.TS Đan Đức Hiệp (2015),25 năm thu hút vốn FDI tại Hải Phòng- thực trạng và
giải pháp, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, cuốn sách đưa ra thực trạng thu hút FDI vào Hải
Phòng và hiệu quả đạt được trong thu hút FDI thống qua tác động đến nguồn vốn cho phát triển, tạo năng lực sản xuất kinh doanh mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, mở rộng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, đổi mới công nghệ thiết bị và tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố, bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Hải Phòng và từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết và phù hợp để tiếp tục đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn bên ngoài cho đầu tư phát triển Hải Phòng trong giai đoạn 2015 -2020 và tầm nhìn 2030
TS Trương Thái Phương (2001), Chiến lược đôi mới chính sách huy động các nguồn
vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 200ì - 2010, Đe tài
cấp Bộ, Bộ tài chính, đưa ra các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI gồm có: Đối mới
cơ cấu FDI nhằm thúc đây chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI, hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi trường ĐTNN, mở rộng hợp tác ĐTNN theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ chế thu hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường công tác bảo hộ sở hữu trí tưệ và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nước phục vụ có hiệu quả hoạt động FDI
Bộ kế hoạch và đầu tư (2013), Kỷ yếu Hội thảo 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 2414
tại Việt Nam, Hà Nội Kỷ yếu tập hợp các báo cáo, các nghiên cứu của nhiều cơ quan chức
năng, nhiều chuyên gia về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong 25 năm qua Các báo cáo, nghiên cứu đã chỉ ra những thành công và hạn chế trong thu hút và thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Nhã (2015), Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ( F D I ) ở Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã đưa ra khá chi tiết
và đầy đủ hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2005, luận văn có những đánh giá kết quả đạt được cũng như tồn tại của hoạt động này cùng với những nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế đó Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp cần thực hiện để tăng cường thu hút FDI trong giai đoạn tới Điểm mới của luận án này là khi tính lượng vốn FDI vào Việt Nam thì chỉ tính phần vốn đưa từ bên ngoài vào và cũng đã luận giải khái niệm
“hiệu quả các dự án FDI đã triển khai” là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI của quốc gia Tưy nhiên luận án chưa làm rõ lý luận về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương cụ thể
Lê Công Toàn (2001), Các giải pháp tài chính nhăm tăng cường thu hút và quản lý
FDI tại Việt Nam, LATS, Học viện Tài chính Luận án đã hệ thống các lý luận về vai trò của
các giải pháp tài chính trong quản lý và thu hút FDI, luận án khẳng định vai trò quan trọng của FDI đối với phát triển KT-XH Luận án phân tích kinh nghiệm của một số nước Châu Á trong sử dụng các công cụ tài chính để thu hút FDI, đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 - 2000 và đề ra các giải pháp về tiền tệ, chi ngân sách, thuế để thu hút và quản lý FDI giai đoạn 2001 - 2010 Tưy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu dưới góc độ sử dụng các giải pháp tài chính để tăng cường thu hút và quản lý FDI, chưa luận giải về tăng cường thu hút và quản lý FDI
Đặng Thành Cương (2012), Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
tỉnh Nghệ An, LATS, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, đã nghiên cứu vấn đề thu hút FDI
trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây kết hợp với khảo sát thực tiễn, luận án đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI, luận giải các chính sách đề thu hút vốn FDI vào địa phương là chính sách cơ cấu ngành địa phương, chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách
về đất đai, chính sách về lao động, ưu đãi hỗ trợ đầu tư, cải cách thủ tục hành chính và chính sách xúc tiến đầu tư Luận án sử dụng phần mềm Eview4 để tiến hành hồi quy mô hình đánh giá hiệu quả vốn FDI thực hiện tại tỉnh Nghệ An từ đó đưa ra kết luận hiệu quả sử dụng vốn
Trang 2515
FDI còn thấp so với kỳ vọng trên cơ sở đó đưa ra các nguyên nhân và giải pháp khắc phục những hạn chế của hoạt động thu hút FDI vào tỉnh Nghệ An Tưy nhiên, luận án lại không luận giải khái niệm thế nào là tăng cường thu hút vốn FDI, nội dung và đặc điểm của tăng cường thu hút FDI vào địa phương cụ thể
Nguyễn Ngọc Anh (2014), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, LATS, Đại học Đà Nằng Luận án
đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về FDI: đặc điểm, tác động tích cực và tiêu cực của FDI, xây dựng khái niệm về thu hút FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của vùng kinh
tế và ứng dụng phương pháp phân tích hệ số Cronbach Alpha, phân tích EFA, phân tích SEM
để xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng thúc đẩy dòng chảy FDI vào vùng Luận án cùng khái quát được thực trạng về yếu tố vùng có ảnh hưởng đến dòng chảy FDI trong thời gian qua, dựa trên cơ sở là các kết quả phân tích định lượng về tàm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI, luận án gợi ý chính sách nhằm cải thiện một số nhân tố ảnh hưởng để tăng cường thu hút FDI vào vùng Luận án là công trình nghiên cứu sâu sắc về thu hút FDI và nhân tố ảnh hưởng về thu hút FDI vào vùng kinh tế, tưy nhiên chưa xây dựng những vấn đề lý luận về hiệu quả thu hút FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI với một địa phương cụ thể
1.2.1.3 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng, hiệu quả kinh tế xã hộỉ của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hà Thanh Việt (2007), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn duyên hải Miền Trung, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân Luận án cũng đã phân tích luận
giải về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trên một vùng kinh tế của một quốc gia, khái quát được bối cảnh kinh tế - xã hội của vùng Duyên hải Miền Trung và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của vốn FDI trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả của thu hút và sử dụng vốn FDI tại vùng duyên hải Miền Trung và nguyên nhân dẫn đến tình hình trên, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn duyên hải Miền Trung Tưy nhiên trong nghiên cứu này không luận giải những vấn đề lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đối với một địa phương
cụ thể mà mới chỉ phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI đối với một vùng kinh tế
Nguyễn Trọng Hải (2008), Vận dụng một so phương pháp thống kê phân tích hiệu
quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( F D I ) tại Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế
Trang 2616
quốc dân Trong luận án, tác giả đã hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm, các chỉ tiêu, quy trình phân tích thống kê về hiệu quả kinh tế của FDI Điểm mới của luận án là đã sử dụng thành công các phương pháp: phương pháp đồ thị không gian ba chiều trong phân tích nhân
tố, phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu phương pháp chỉ số mở rộng trong phân tích hiệu quả kinh tế Tác giả đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng của công tác phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI và tăng cường hiệu quả FDI tại Việt Nam Tưy nhiên trong nghiên cứu này, hiệu quả sử dụng vốn FDI mới chỉ dùng lại ở góc
độ hiệu quả kinh tế, chưa đề cập đến lý luận và thực trạng về hiệu quả xã hội của vốn FD1 đối với nước tiếp nhận đầu tư
Vũ Chí Lộc (1995), Hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tự trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam, LATS, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án đã trình bày những vấn đề lý luận
về hiệu quả của FDI được biểu hiện ở 2 mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội về hiệu quả kinh tế tác giả quan niệm có bản chất như đánh giá hiệu quả tài chính, phân tích chi phí lợi ích của dự án đầu tư, còn hiệu quả xã hội là những tác động tích cực của dự án về mặt xã hội Tác giả cũng đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của FDI Trên cơ sở các đánh giá về hiệu quả KT-XH của FDI, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút
và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Việt Nam Tưy nhiên, luận án được thực hiện vào năm 1995, sau 7 năm Luật đầu tư (1897) có hiệu lực, hầu hết các dự án FDI đang ở giai đoạn đầu triến khai thực hiện, nhiều dự án chưa thể hoạt động có hiệu quả, nên đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam còn hạn chế, chưa đủ số liệu thực tiễn, và không còn phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay Mặt khác quan điểm
về hiệu quả kinh tế của FDI của tác giả chưa xác định rõ đứng trên góc độ nước tiếp nhận đầu
tư hay chủ đầu tư, vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể hơn nữa về hiệu quả kinh tế xã hội của FDI đứng trên góc độ quản lý của nước tiếp nhận FDI
Nguyễn Thị Liên Hoa (2000), Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận
án đã trình bày và phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận thuộc phạm vi huy động vốn FDI, tổng hợp một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong lĩnh vực này, trên cơ sở đó rút
ra những bài học có thể áp dụng vào hoàn cảnh của Việt Nam Luận án cũng phân tích thực trạng huy động và hiệu quả sử dụng vốn FDI qua các giai đoạn khác nhau, phân tích những thành tựu và hạn chế trong hoạt động FDI tại Việt Nam Trên cơ sở đó, luận án đưa ra những
Trang 2717
giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI Luận án được thực hiện vào năm 2000, giai đoạn trước đây quan niệm về thu hút chỉ dững lại ở việc quan tâm đến số lượng vốn, số lượng dự án, đối tác đầu tư, nhưng chưa coi trọng đến chất lượng của các dự án FDI Bước vào giai đoạn mới, vấn đề thu hút FDI cần được nghiên cứu trên quan điểm phù hợp với thực tiễn hơn Ngoài ra, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn FDI được tác giả phân tích trên cả hai góc độ: chủ đầu tư nước ngoài và nước nhận đầu tư Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu sâu sắc và chi tiết hơn về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn
Như vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy:
Trước năm 2000, nghiên cứu thực nghiệm FDI vẫn còn ít bởi hạn chế dữ liệu sẵn có
do cơ quan thống kê không thực hiện khảo sát thường xuyên đầu tư nước ngoài, các thống kê KTXH một cách hệ thống rất khó tìm thấy, mặt khác quan điểm thu hút FDI trong giai đoạn này hầu như chỉ quan tâm đến số lượng vốn, số lượng dự án, số đối tác nên không thể phân tích toàn diện về hiệu quả thu hút FDI Từ năm 2000, Tổng cục thống kê đã khảo sát doanh nghiệp và sự sẵn có dự liệu đã cho phép thực hiện nghiên cứu thực nghiệm
Một số nghiên cứu gần đây đã sử dụng số liệu điều tra từ phía doanh nghiệp, sử dụng phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy để xác định nhân tố ảnh hưởng đến FDI
Nội dung chính của các công trình nghiên cứu trên cho thấy các tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về FDI và thu hút FDI, hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một địa phương, vùng hoặc cả nước, xây dựng có hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thu hút, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ở cấp vi mô và vĩ mô và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI, thúc đẩy thu hút FDI Một số công trình tập trung nghiên cứu những nhân tố tác động đến FDI đối với một vùng, hoặc địa phương cụ thể
Tưy nhiên cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu chính thức về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng
1.2.2 Những nghiên cứu nước ngoài
Bên cạnh những nghiên cứu trong nước còn có những nghiên cứu của nước ngoài về thu hút FDI Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về thu hút FDI gồm có: Fabienne
Fortanier (2007) “Foreign direct investment and host country economic growth: Does the
investor's country of origin play a role? ”, cho rằng bằng chứng về thực nghiệm quan hệ giữa
FDI và tăng trưởng kinh tế vẫn chưa có kết luận rõ ràng, nghiên cứu này phân tích sự khác
Trang 2818
nhau trong hiệu quả FDI ở các nước, sử dụng số liệu từ năm 1989- 2002 Kết quả phân tích cho thấy kết quả của FDI là khác nhau với mỗi nước phụ thuộc vào đặc điểm của từng nước nhận đầu tư và tăng trưởng FDI khác nhau với các nước đầu tư khác nhau
Chengang Wang, Yingqi Wei và Xiangming Liu (2007) “Does Chian rỉval ỉts
neighbourỉng economics of inward FDI? ” có phân tích ảnh hưởng của nhân tố Trung Quốc
đến đầu tư nước ngoài vào khu vực, Trung Quốc đã làm chuyển hướng các dòng đầu tư nước ngoài vào khu vực như thế nào và cạnh tranh thu hút đầu tư với các nước khác trong khu vực như thế nào
Imad A.Moosa (2002), Foreign Direct lnvestment Theory, Evỉdence and Practỉce,
Palgrave Macmillan Trong cuốn sách này, tác giả cho rằng FDI là một vấn đề quan trọng, đã thu hút được sự chú ý của các nhà kinh tế học cũng như các chính trị gia và các nhà hoạch định chính sách Tác giả trình bày cuộc khảo sát của cơ quan trung ương và các ý tưởng liên quan đến FDI và khẳng định, nó sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị Ồng định nghĩa về FDI, phân tích ngắn gọn các lý thuyết FDI và xem xét yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nó Tác giả phân tích tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế của nước sở tại và sự tăng trưởng của TNCs Tác giả cũng trao đổi các phương pháp thẩm định dự án FDI, cung cấp thêm các trao đổi về một số chủ đề như rủi ro quốc gia, chuyển giá cũng như kiểm soát và đánh giá hiệu suất trong các TNCs
Linda Y.C.Lim and Pang Eng Fong (1991), ‘Foreign dỉrect investment and
industrialiiation in Malaysia, Singapore, Taiwan and Thailand”, OECD Cuốn sách đã phân
tích và so sánh chính sách, xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia Malaysia, Thái Lan, Singapore và Đài Loan, từ đó chỉ ra những ảnh hưởng thực tế của FDI đến các quốc gia này đó là FDI đem lại khối lượng vốn lớn, nguồn ngoại tệ dồi dào, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kĩ năng làm việc và những nguồn nguyên liệu đầu vào mà các quốc gia này thiếu hụt, đồng thời thúc đẩy phát triển nội lực của các quốc gia này, xây dựng nguồn thống tin nội địa
và phát triển nền kinh tế nhanh hơn, bên cạnh đó FDI cũng có những mặt tiêu cục về sự phụ thuộc vào thị trường và chi nhánh ở nước ngoài, cải thiện thu nhập, vấn đề về môi trường, du nhập công nghệ lạc hậu Ngoài ra, các tác giả còn đề cập đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các ngành công nghiệp tại 4 quốc gia này như điện tử, tự động hóa, ô tô, trên cơ
sở đó đưa ra các khuyến nghị để giải quyết những vấn đề hạn chế của FDI trong các ngành
Trang 2919
công nghiệp của 4 quốc gia, từ đó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa tại các quốc gia này
Pravakar Sahoo, Geethanjali Nataraj, Ranjan Kumar Dash (2014), Foreign Dỉrect
Investment South Asia, Policy, ỉmpact, Determinants and Challenges Cuốn sách nghiên cứu
về các chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài (chính sách về thuế, chính sách về quyền sở hữu, luật lao động ) và những cải cách chính sách trong vòng hơn ba thập kỷ của 5 nước Nam Á: Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka and Nepal Các tác giả cũng tập trung mô tả và phân tích quy mô, xu hướng và các thành phần của dòng vốn FDI chảy vào khu vực này Đồng thời cuốn sách cũng thảo luận về chính sách FDI của Trung Quốc, so sánh với chính sách của Àn
Độ và các nước Nam Á, phân tích môi trường và chính sách FDI của các nước Nam Á rất chi tiết, đưa ra ảnh hưởng của FDI với xuất khẩu của các quốc gia, với tăng trưởng của các quốc gia Nam Á
Kojima K (1998) với Foreỉgn Dỉrect Investment: Nghiên cứu tập trung vào vấn đề
về đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ hệ thống quan điểm, khái niệm, cách xác định, đặc điểm nhận biết về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3 “KHOẢNG TRỐNG” CHO CÁC VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Qua việc hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, nghiên cứu sinh nhận thấy các nghiên cứu về FDI rất phống phú, mỗi đề tài, bài báo, sách chuyên khảo đã luận giải các vấn đề về FDI ở những phạm vi khác nhau, với mục tiêu nghiên cứu khác nhau, nhưng thống nhất một số các vấn đề đó là:
- Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài: khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI, các nhân tố tác động đến lưu chuyển dòng vốn FDI, những ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp đến kinh tế xã hội nói chung cho đến hoạt động thu hút FDI của một số quốc gia
- Những lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trên cả hai góc độ vi mô và vĩ
Trang 30- Nghiên cứu và phân tích một số kinh nghiệm thu hút FDI ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam
Tưy nhiên, các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích làm rõ hơn lý luận
và Quan điểm về thu hút FDI là chính Những giai đoạn trước đây, ví dụ như thời gian đầu
mở cửa (1987-1995), Việt Nam thiếu vốn trầm trọng, quỹ đất nhiều, công nghệ lạc hậu và sản xuất yếu, Việt Nam tìm mọi cách để thu hút vốn FDI càng nhiều càng tốt, thu hút bằng mọi giá và như vậy lúc đó mục tiêu thu hút chỉ nhấn mạnh đến sự gia tăng về số lượng, về vốn đăng ký, vốn thực hiện, đối tác đầu tư mà chưa chú trọng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI Trong giai đoạn hiện nay, đi cùng với việc chú trọng về hoạt động thu hút vốn FDI, quốc gia tiếp nhận vốn cũng cần phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tóm lại, với góc nhìn kinh tế, đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn, nghiên cứu sinh nhận thấy, chưa có tác giả nào nghiên cứu về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI một cách có hệ thống, hoàn chỉnh, chi tiết, đặc biệt trên địa bàn thành phố Hải Phòng Đây là khoảng trống mà luận án có thể tiếp tục nghiên cứu
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN cứu VÀ NHỮNG KHÁC BIỆT CỦA NỘI DUNG LUẬN
ÁN SO VỚI CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐÂY
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu
Từ “khoảng trống” của các công trình nghiên cứu liên quan, nghiên cứu sinh xác định các câu hỏi nghiên cứu của Luận án bao gồm:
1 Hiệu quả thu hút vốn FDI là gì, hiệu quả sử dụng vốn FDI là gì, bao gồm những nội dung và có những đặc điểm nào?
2 Những nhân tố nào tác động tới Hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI?
Trang 316 Đề xuất những giải pháp và các kiến nghị nào đề nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI
và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030?
1.4.2 Những khác biệt của luận án so với các nghiên cứu trước đây
Qua nghiên cứu, tìm hiểu, kế thừa những kết quả cũng nhu khắc phục những nhược điểm của các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan, luận án sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chưa được giải quyết Đó là nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cũng nhu thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng, trên cơ sở
đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng
1.4.2.1 về phương diện lý luận
Điểm mới của luận án đó là tập trung làm rõ lý luận về hiệu quả thu hút và hiệu quả
sử dụng vốn FDI vào địa phương đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn FDI
Bởi theo nghiên cứu sinh, trong các nghiên cứu trước đây, các tác giả không phân tách rõ ràng hai vấn đề: thu hút và sử dụng FDI Mặt khác, trong giai đoạn tới, định hướng thu hút FDI của Việt Nam không phải chỉ quan tâm đến sự gia tăng về số lượng vốn, đối tác đầu tư mà cần phải gắn thu hút FDI với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, định hướng thu hút FDI của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng Ngoài ra, một dự án FDI được Thực hiện ở một địa phương, một quốc gia nào đó nhằm khai thác những lợi thế so sánh của nước tiếp nhận đầu tư đề mang lại lợi nhuận cho các chủ đầu tư Tưy nhiên, một hoạt động đầu tư không những chỉ đảm bảo lợi ích kinh tế cho các chủ đầu tư mà còn phải đem lại lợi ích kinh
tế - xã hội cho nước tiếp nhận đầu tư Hiệu quả sử dụng vốn ở đây là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Vì vậy cần phải đánh giá hiệu quả thu hút vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia/ địa phương, phù hợp với định hướng và chiến lược thu hút FDI, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ
Trang 32• Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI
• Xây dựng hệ thống các tiêu chí định tính và định lượng đánh giá hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương
1.4.2.2 về phương diện thực tế
Luận án đánh giá tổng quan về thành phố Hải Phòng, làm rõ những thuận lợi và khó khăn của thành phố Hải Phòng trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI về vị trí địa lý chiến lược và tài nguyên; về lao động; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; thủ tục hành chính; chính sách khuyến khích và ưu đãi trong thu hút và quản lý FDI; chỉ số PCI của Hải Phòng
Luận án phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng, trên cơ sở thực hiện điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi các doanh nghiệp FDI tại TP Hải Phòng, phỏng vấn các nhà quản lý chính quyền các cấp trên địa bàn thành phố, cán bộ Sở kế hoạch đầu tư và Sở Tài chính Hải
Phòng, các cán bộ quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP Hải Phòng như Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố, thu thập dữ liệu từ các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại thành phố, từ đó phân tích những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI của TP Hải Phòng giai đoạn vừa qua
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án khẳng định việc nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI tại Hải Phòng cần phải gắn quy mô với chất lượng và hiệu quả sử dụng chứ không phải thu hút bằng mọi giá, chính vì vậy luận án đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp mang tính đặc thù riêng cho thành phố
Từ mô hình của TP Hải Phòng sẽ là nền tảng nhân rộng điển hình hướng tới sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội- môi trường của các địa phương khác hoặc những vùng kinh tế của cả nước
Trang 3323
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ là một nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế mà còn là nhân tố có tác động lan tỏa đến rất nhiều khu vực khác Chính vì vậy, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, những nghiên cứu liên quan đến FDI luôn chiếm số lượng lớn Lĩnh vực này được nhiều tác giả nghiên cứu trong giáo trình, sách chuyên khảo, luận án,
đề tài cấp thành phố, cấp Bộ, các bài báo khoa học Những công trình nghiên cứu có liên quan được chia thành hai nhóm: nhóm các công trình nghiên cứu trong nước và nhóm công trình nghiên cứu nước ngoài Các công trình nghiên cứu trong nước bao gồm giáo trình, sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu và luận án tiến sỹ Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến FDI rất đa dạng trong đó chủ yếu là các nghiên cứu liên quan đến các quốc gia Châu Á Qua quá trình phân tích cho thấy, nhìn chung chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng, có tính cập nhật
cho tới hiện tại Do đó việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả thu hút và sử
dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng” có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn, có tính độc lập, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Trang 3424
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ THU HÚT, sử DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRựC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀ KINH NGHIỆM THựC TIỄN
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ cơ BẢN VỀ HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ sử DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỤC TIẾP NƯỚC NGOÀI
2.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 ĩ 1.1 Khái niệm
Trong báo cáo cán cân thanh toán quốc tế hàng năm của Quỹ tiền tệ quốc tế (ỈMF -
internationaỉ monetary fund) đã đưa ra định nghĩa về FDI như sau: “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư) với mục đích quản lý
có hiệu quả doanh nghiệp” [56, tr.136]
WTO đã đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra khi một nhà
đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các hình thức đầu tư khác Trong phần lớn các trường hợp, nhà đầu tư và tài sản họ quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong trường hợp này, nhà đầu tư thường được gọi là
“công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty” [35]
Ủy ban thương mại và phát triển của Liên hợp quốc (ƯNCTAD) trong Báo cáo đầu tư
thế giới năm 1999 cũng đưa ra định nghĩa “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư
bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nước ngoài) đối với một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài” [35]
Một số nhà kinh tế Trung Quốc coi FDI là sự sở hữu tư bản tại nước tiếp nhận đầu tư
bằng cách mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước đó Khoản đầu tư này phải đạt tỷ
lệ cổ phần đủ lớn đề tạo ảnh hưởng quyết định, chi phối đối với thực thể kinh tế đó Như vậy, Trung Quốc đã chú trọng tới tỷ lệ vốn đầu tư phải đủ lớn để nắm giữ quyền chi phối, kiểm soát doanh nghiệp [15]
Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là
việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài
Trang 3525
sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận đề hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”
Theo Luật đầu tư được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành so 59/2005/QHỈ1
quy định: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ một tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư và có tham gia quản
lý hoạt động kinh doanh” Như vậy khái niệm về đầu tư trực tiếp đã được rút gọn lại so với Luật đầu tư nước ngoài năm 1987
Theo Luật đầu tư được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành so 67/2014/QH13
có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2015 quy định:
- Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh
thống qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp
luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
là thành viên hoặc cổ đông [8]
Như vậy, trong Luật đầu tư 2014 không phân biệt rõ ràng giữa đầu tư trực tiếp và đầu
tư gián tiếp mà gọi chung là đầu tư kinh doanh Trước đây theo Luật Đầu tư 2005, lĩnh vực cấm đầu tư mang tính chất chung chung, không rõ ràng như: phương hại đến quốc phòng, an ninh, quốc gia nhưng theo Luật mới chỉ cấm hoạt động đầu tư kinh doanh được liệt kê tại Luật Đây là quy định tiến bộ, khẳng định “Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Mặt khác, dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: 5 ngày làm việc Ngoài ra, theo Luật Đầu tư 2005 tất cả các dự án có vốn nước ngoài không xác định tỷ lệ của nhà đầu tư nước của doanh nghiệp vẫn phải cấp Giấy chứng nhận đầu
tư Nay theo Luật Đầu tư 2014 quy định đối với các dự án nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn 51 % vốn điều lệ mới phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài Đây thực sự là một bước mở nhằm góp phần thu hút, khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam
Theo Thống tư số 19/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt
Trang 3626
động đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn để thành lập doanh nghiệp và thực hiện hoạt động Đầu tư tại Việt Nam”
Theo giáo trình Quản trị Đầu tư quốc tế và Quản trị Tài chính quốc tế của Học viện
tài chính xuất bản năm 2011 đưa ra khái niệm về đầu tư quốc tế trực tiếp như sau: “Đầu tư
quốc tế trực tiếp đó là việc nhà đầu tư đưa tiền và các nguồn lực càn thiết từ một quốc gia sang quốc gia khác và chuyển hóa chúng thành vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lời tối đa Trong đầu tư quốc tế trực tiếp nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức điều hành, quản lý và sử dụng vốn đầu tư Nói chung, các hoạt động đầu tư này chủ yếu được diễn ra trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, bao gồm cả sản xuất, thương mại và dịch vụ” [36, 37]
Thống qua các quan điểm trên, bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển một khối lượng nguồn vốn kinh doanh dài hạn giữa các quốc gia nhằm thu lợi nhuận cao, đi kèm với đầu tư vốn là đầu tư công nghệ và tri thức kinh doanh, gắn liền với quyền điều hành
và quản lý doanh nghiệp của chủ đầu tư Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớn tùy theo quy định của luật pháp từng nước nhằm giành quyền kiểm soát
và điều hành doanh nghiệp, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (1996) quy định chủ đầu tư nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên, từ năm 2005, IMF khuyến nghị tỷ lệ này đạt 5% trở lên thì nhà đầu tư có quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp Tóm
lại, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức Đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư
toàn bộ hay một phần đủ lón vốn vào các dự án nhằm giành quyền điều hành và trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn ”
2.1.1.2 Đặc điểm [27, 39]
Thứ nhất, FDI gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia Đây là đặc
trưng nổi bật và rõ nét nhất của dòng vốn FDI, luồng vốn FDI thống thường được chảy từ nước thừa tư bản sang nước thiếu tư bản, do đó làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận, làm giảm lượng tiền và tài sản của nước đi đầu tư Tài sản ở đây không chỉ là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu mà còn bao gồm cả tài sản vô hình như phát minh, sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kĩ thuật, kỹ năng quản lý FDI không di chuyển vốn thuần túy mà còn bao gồm chuyển giao công nghệ, co chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tư về các đối tượng sở hữu
Thứ hai, FDI được thực hiện chủ yếu bằng vốn tư nhân: các chủ đầu tư tự quyết định
Trang 3727
đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh với mục tiêu cơ bản là thu lợi nhuận Do vậy, FDI không để lại gánh nặng nợ trực tiếp cho nước tiếp nhận đầu tư, là những dự án đầu tư dài hạn (từ 10 năm trở lên) ở nước nhận đầu tư nên không dễ rút đi trong thời gian ngắn
Thứ ba, FDI được tiến hành dưới nhiều hình thức đa dạng
Theo hình thức thâm nhập, FDI được chia thành 2 loại: đầu tư mới và mua lại, sáp
nhập qua biên giới, (i) Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp vào cơ sở sản xuất hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng cơ sở đã tồn tại Hình thức này thường tạo ra cơ sở sản xuất mới, tạo công ăn việc làm mới cho nước chủ nhà Đây là hình thức FDI truyền thống, chủ yếu
để nhà đầu tư ở nước phát triển đầu tư vào nước đang và kém phát triển, (ii) Mua lại và sáp nhập qua biên giới là hình thức liên quan đến việc mua lại, hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động Hình thức này được thực hiện rộng rãi ở những nước phát triển, nước mới công nghiệp hóa và phát triển mạnh trong những năm gân đây
Theo mức độ tham gia vốn vào dự án Đầu tư, có 4 hình thức FDI: doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo mục đích của nhà đầu tư, FDI gồm có đầu tư theo chiều ngang và đầu tư theo
chiều dọc (i) Đầu tư theo chiều ngang là loại đầu tư mà công ty sao chép toàn bộ hoạt động, thiết lập nhà máy ở nước ngoài giống hệt hoạt động của công ty trong nước, tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa ở nhiều nước khác nhau Nhà đầu tư mở rộng, thôn tính thị trường nước ngoài cũng một loại sản phẩm có lợi thế cạnh tranh Hình thức này thường dẫn đến độc quyền lợi nhuận cao nhưng rủi ro thấp, (ii) Đầu tư theo chiều dọc là loại đầu tư mà công ty xác định từng giai đoạn sản xuất ở các quốc gia khác nhau, chuyên sâu vào một, một vài mặt hàng, mỗi loại mặt hàng được đầu tư sản xuất từ A đến Z, công ty chia tách hoạt động của mình theo chức năng và có thề quyết định đặt tất cả sản xuất của mình đối với một chi tiết, thành phần cụ thể trong một nhà máy ở nước ngoài Hình thức này được sử dụng khi mục đích của nhà đầu tư là khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên, yếu tố đầu vào rẻ (lao động, đất đai, tài nguyên) Hình thức này đem lại lợi nhuận cao vì khai thác được ở tất cả các khâu, nhưng rủi ro cao và thị trường không rộng
Việc quy định các hình thức với FDI phụ thuộc vào Quan điểm, quy định của từng quốc gia, tưy nhiên về cơ bản FDI bao gồm hình thức DN 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thứ tư, nhà đầu tư nước ngoài là người chủ sở hữu hoàn toàn (sở hữu 100% vốn đầu
Trang 3828
tư) hoặc đồng sở hữu vốn (thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc góp vốn thống qua mua cổ phần) Đây là yếu tố quyết định đầu tư và quản trị doanh nghiệp Việc đảm bảo tỷ lệ sở hữu ở mức khống chế còn là cơ sở để các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trở thành những chi nhánh của các công ty ở nước nhận đầu tư Đây là yếu tố làm tăng tính toàn cầu của mạng lưới các công ty đi đầu tư và tạo cơ sở để các công ty đó thực hiện hoạt động chu chuyển vốn, hàng hóa trong nội bộ công ty, tránh được hàng rào thuế quan, tiết kiệm chi phí giao dịch đặc trưng này để phân biệt sự khác nhau giữa FDI với hoạt động thương mại, gia công quốc tế
Thứ năm, FDI thường đi kèm với việc đào tạo, chuyển giao sử dụng và quản lý công
nghệ, kỹ thuật hiện đại, lĩnh hội phương thức quản lý tiên tiến FDI thường được thực hiện bởi các nhà đầu tư từ những nước công nghiệp phát triển có trình độ khoa học công nghệ cao, vì vậy FDI là một trong những kênh quan trọng cho nước đang phát triển có cơ hội được tiếp nhận công nghệ hiện đại, học tập kinh nghiệm quản lý Công nghệ ở đây hàm chứa dưới các hình thức như: máy móc, trang thiết bị, phát minh sáng chế, tài liệu nghiên cứu được mang vào khi nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu đầu tư hay nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của dự án FDI
Thứ sáu, TNCs có vai trò quan trọng đối với hoạt động FDI Đây là những tập đoàn
lớn có hệ thống các chi nhánh sản xuất kinh doanh ở nước ngoài, có tiềm lực lớn về vốn, công nghệ cao, nhãn hiệu sản phẩm có uy tín và danh tiếng lớn toàn cầu, tính năng động cao, đội ngũ các nhà quản lý có trình độ cao, có khả năng điều hành các hoạt động sản xuất và phân phối trên toàn cầu, có năng lực cạnh tranh cao Theo quan điểm của các lý thuyết vi mô, FDI ban đầu do các công ty xuyên quốc gia của các nước công nghiệp phát triển đầu tư vào các nước thuộc địa để khai thác nguyên liệu, thị trường tiêu thụ và nguồn lao động rẻ Sau đó, xuất hiện các hoạt động đầu tư lẫn nhau giữa các nước phát triển với nhau và tiếp đó là dòng vốn di chuyển từ các nước đang phát triển ra nước ngoài Mặt khác trong xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, FDI là công cụ, phương tiện đề thực hiện chiến lược kinh doanh,
mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế
Bên cạnh những đặc điểm kể trên, FDI còn luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn
ở nước sở tại, như rủi ro về tỷ giá hối đoái, rủi ro chính trị, về cơ chế chính sách điều hành nền kinh tế, thị trường Sự khác biệt về pháp luật, về chính sách kinh tế, sự biến động và rủi ro của thị trường các nước tiếp nhận đầu tư sẽ hình thành nên những rủi ro tiềm ẩn mà các nhà đầu tư nước ngoài phải quan tâm khi quyết định đầu tư vào một quốc gia khác
Trang 3929
2.1.1.3 Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư - trường hợp là nước đang phát triển [23, 37]
a Tác động tích cực
Thứ nhất, FDI là nguồn vốn quan trọng giúp cho các nước phát triển khắc phục tình
trạng thiếu vốn kéo dài Ở các nước đang phát triển, xuất hiện một vòng luẩn quẩn, thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm và đầu tư thấp, tiết kiệm và đầu tư thấp sẽ cản trở quá trình phát triển của vốn và làm cho tích tụ vốn thấp, không đủ vốn cho đầu tư sẽ làm cho năng lực sản xuất của quốc gia đó giảm, năng lực sản xuất giảm dẫn đến thu nhập thấp và lại quay trở về chu kỳ ban đầu FDI giải quyết được mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn lực tài chính khan hiếm, phá vỡ vòng luẩn quẩn nói trên, tăng vốn cho đầu tư, huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế dẫn đến thu nhập tăng
Thứ hai, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có vai trò tích cực góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, bước đầu thống qua thay đổi cơ cấu kinh tế ngành, chuyển đổi từ ngành sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và sau cùng là sang ngành sản xuất dịch vụ, hoặc thay đổi cơ cấu bên trong của ngành sản xuất có năng suất thấp và công nghệ lạc hậu sang sản xuất có năng suất cao và công nghệ hiện đại hơn
Thứ ba, FDI tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong nền kinh tế nước chủ nhà Khái niệm “tác
động lan tỏa” cũng được gọi là tác động tràn hay hiệu ứng lan tỏa Tác động “tràn” của FDI có thể hiểu là tác động mang tính gián tiếp xuất hiện khi sự có mặt của doanh nghiệp FDI mang lại tác động đến nền kinh tế của nước sở tại nói chung và làm cho doanh nghiệp trong nước nói riêng thay đổi hành vi của mình như thay đổi công nghệ, thay đổi chiến lược kinh doanh Tác động tràn có thể được coi là kết quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI diễn ra đồng thời với quá trình điều chỉnh hành vi của các doanh nghiệp trong nước, đó là sự lan tỏa, chia sẻ về công nghệ, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, làm đòn bẩy cho sản xuất trong nước
về cơ bản có bốn kênh lan truyền tác động lan tỏa [23], cụ thể như sau:
- Kênh liên kết sản xuất: xuất hiện khi có sự trao đổi hoặc mua bán nguyên vật liệu
hoặc hàng hoá trung gian giữa các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp trong nước Loại tác động này có thể sinh ra theo hai chiều Tác động thuận chiều (forward effect) xuất hiện nếu doanh nghiệp trong nước sử dụng hàng hoá trung gian của doanh nghiệp FDI Tác động ngược chiều (backward effect) có thể xuất hiện khi các doanh nghiệp FDI sử dụng hàng hóa trung gian do các doanh nghiệp trong nước sản xuất
Trang 4030
- Kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ: Đây là một trong những mục tiêu quan
trọng của các nước nghèo khi nghĩ đến thu hút nguồn vốn FDI Ngoài việc bổ sung nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế, các công ty mẹ (nước đầu tư) còn du nhập công nghệ tiên tiến vào nước nhận đầu tư thống qua việc thành lập các công ty con hay chi nhánh của nó Xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận, trên cơ sở tận dụng những lợi thế có được từ công ty mẹ để sẵn sàng cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước nên hoạt động của các doanh nghiệp FDI sẽ khuyến khích nhưng đồng thời cũng gây áp lực về đối mới công nghệ nhằm tăng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
- Kênh cạnh tranh: cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nước đang phát triển
Sự có mặt của doanh nghiệp FDI tạo ra tác động cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước Tác động này phụ thuộc vào cấu trúc thị trường và trình độ công nghệ của nước nhận đầu tư Hơn nữa, trong nhiều trường hợp tác động cạnh tranh của FDI là rất khốc liệt trước khi nó mang lại tác động lan tỏa tích cực khác Chẳng hạn, khi các doanh nghiệp FDI tưng ra thị trường một loại sản phẩm mới có tính chất thay thế cho sản phẩm trước đây sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước, qua đó có thể dẫn đến tình trạng giảm sản lượng, thậm chí ảnh hưởng tới
sự tồn tại của doanh nghiệp trong nước Kết quả là các doanh nghiệp trong nước bị tác động hoặc phải rời khỏi thị trường hoặc nếu muốn tồn tại phải điều chỉnh nhằm thích nghi với môi trường
- Kênh di chuyển lao động: là kênh tác động liên quan đến trình độ lao động, xuất
hiện khi các doanh nghiệp FDI tuyển dụng lao động tại nước nhận đầu tư đảm nhận các vị trí quản lý, các công việc chuyên môn hoặc tham gia vào hoạt động nghiên cứu và phát triển của công ty Tưy nhiên, tác động lan tỏa này chỉ thật sự xảy ra khi đội ngũ lao động có trình độ này chuyền từ doanh nghiệp FDI sang làm việc tại các doanh nghiệp trong nước hoặc tự thành lập doanh nghiệp và sử dụng những kiến thức tích luỹ được trong quá trình làm việc cho các doanh nghiệp FDI vào công việc kinh doanh tiếp sau đó
Thứ tư; FDI góp phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng và
trình độ cao, tạo thêm việc làm cho người lao động Trình độ, năng lực của người lao động có tác động không nhỏ tới tốc độ tăng trưởng của một quốc gia Phần lớn các lao động trước khi vào làm việc tại khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được đào tạo lại, nâng cao tay nghề, tiếp cận với trình độ kỹ thuật và quản lý tiên tiến Có thề nói, không chỉ đối với các nước đang phát triển, ngay cả ở những nước phát triển vấn đề tạo công ăn việc làm cho