Trong chuyên đề 1, với vòng chu chuyển của nền kinh tế, chúng ta đã trình bày sự chu chuyển của luồng HHDV và của luồng tiền trên hai thị trường: đó là thị trường HHDV và thị trường các yếu tố sản xuất.Chúng ta đã dành phần lớn nội dung của môn học để nghiên cứu thị trường đầu ra hay thị trường HHDV. Đó là thị trường mà các DN là các nhà cung ứng hay là người bán và người mua là người tiêu dùng.
Trang 1Chuyên đề THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT
Trong chuyên đề 1, với vòng chu chuyển của nền kinh tế, chúng ta đãtrình bày sự chu chuyển của luồng HHDV và của luồng tiền trên hai thị trường:
đó là thị trường HHDV và thị trường các yếu tố sản xuất
Chúng ta đã dành phần lớn nội dung của môn học để nghiên cứu thị trườngđầu ra hay thị trường HHDV Đó là thị trường mà các DN là các nhà cung ứng hay
là người bán và người mua là người tiêu dùng
Trong chuyên đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thị trường các yếu tố sản xuất
Đó là thị trường mà trong đó người bán cung ứng các yêu tố sản xuất cho cácdoanh nghiệp như thị trường lao động, nguyên, nhiên vật liệu… Theo đó trong quátrình hoạt động, các DN phải tham gia vào thị trường các yếu tố sản xuất để lựachọn các yếu tố sản xuất tối ưu cho hoạt động của mình
Đầu vào của quá trình sản xuất thì có rất nhiều nhưng trong nội dung nghiêncứu môn học, chúng ta giả định có hai đầu vào cơ bản là: Lao động và vốn Chuyên
đề này chúng ta sẽ nghiên cứu hành vi của DN trên hai thị trường đó là thị trườnglao động và thị trường vốn
NỘI DUNG
I Nguyên tắc thuê mua yếu tố sản xuất
*Giá của yếu tố sản xuất
- Cũng giống như hàng hoá, dịch vụ, giá của các yếu tố sản xuất được hình thành thông qua sự tương tác giữa các lực lượng cung và cầu trên thị trường
Trên thị trường yếu tố sản xuất, các doanh nghiệp đóng vai trò cầu các yếu
tố sản xuất và những người sở hữu các yếu tố sản xuất (hộ gia đình, doanhnghiệp) đóng vai trò cung ứng những yếu tố này trên thị trường
Trên hình 4.1 ta thấy giá của yếu tố sản xuất được xác định bởi mô hìnhcung - cầu đã được đề cập ở các chương trước Mức giá cân bằng là Pf Thunhập của yếu tổ sản xuất f là diện tích phần tô đậm ở hình 4.1
Trang 2- Sự thay đổi của cung và cầu trên thị trường yếu tố sẽ dẫn đến sự thay đổi giácác yếu tố sản xuất Sự thay đổi này được hiểu giống như sự thay đổi của trạng tháicân bằng trên thị trường trong mô hình cung cầu
Ví dụ, trong thời gian khủng hoảng, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp
yếu kém do cầu đối với hàng hoá, dịch vụ giảm, dẫn đến cầu đối với lao động giảm(đường cầu Df dịch chuyển sang bên trái) làm cho tiền lương giảm xuống hoặc cung
về vốn tăng lên do tỷ suất lợi nhuận đầu tư vào các lĩnh vực khác như cổ phiếu, bấtđộng sản giảm (đường cung Sf dịch chuyển sang bên phải) làm cho lãi suất cânbằng giảm xuống
* Cầu đối với yếu tố sản xuất
- Cầu đối với mỗi yếu tố sản xuất là cầu thứ phát (hay cầu dẫn xuất) Vì
+ Các yếu tố sản xuất được sử dụng để sản xuất hàng hoá, dịch vụ bị ràngbuộc bởi công nghệ sản xuất, điều kiện thị trường của doanh nghiệp
+ Mặt khác nó phụ thuộc vào mục tiêu của bản thân doanh nghiệp Mà nhưchúng ta đã biết, mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Theo
đó, dựa vào cầu của người tiêu dùng đối với HHDV trên thị trường hàng hóa,các doanh nghiệp tính toán mức cầu đối với các yếu tố sản xuất để đạt được mụctiêu lợi nhuận tối đa
Đó chính là nguyên nhân tại sao cầu đối với các yếu tố sản xuất lại là cầuthứ phát (hay dẫn xuất)
- Chúng ta trở lại với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận để hiểu rõ hơn xem các doanh nghiệp xác định cầu đối với các yếu tố sản xuất đó như thế nào?
Thu nhập của yếu
Dr
Hình 4.1: Giá và thu nhập của yếu tố sản xuất
Trang 3Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp phải lựa chọn mức sự vật, tại đó
MR = MC Áp dụng nguyên tắc này đối với các yếu tố sản xuất, chúng ta dễdàng nhận thấy được nguyên tắc lựa chọn của doanh nghiệp Tức là các doanhnghiệp cũng so sánh chi phí cận biên của một yếu tố với doanh thu cận biên màyếu tố đó tạo ra
Theo đó, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh ngiệp cũng sẽ lựa chọn yếu tố sảnxuất sao cho sản phẩm doanh thu cận biên của yếu tố sản xuất đó bằng với chiphí cận biên của yếu tố sản xuất đó Chúng ta xem xét cụ thể dưới đây:
+ Sản phẩm doanh thu cận biên (MRP f )
K/niệm: Sản phẩm doanh thu cận biên được hiểu là phần doanh thu tăng thêm
khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất
Hay nói cách khác, khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất, doanh nghiệp sảnxuất thêm được một lượng sản phẩm nhất định (sản phẩm cận hiên hay năng suất cậnbiên của yếu tố f- MPr), số lượng sản phẩm này bán ra thị trường hàng hoá, dịch vụ thuthêm được bao nhiêu đơn vị doanh thu được gọi là sản phẩm doanh thu cận biên
Công thức: Dựa trên khái niệm đó, chúng ta có được công thức xác địnhsản phẩm doanh thu cận biên như sau:
Trong đó: MR là doanh thu cận biên
MPf là sản phẩm cận biên hay năng suất cận biênKhi quyết định sử dụng các yếu tố sản xuất, các doanh nghiệp phải cânnhắc so sánh: yếu tố sản xuất đó mang lại bao nhiêu và chi phí bỏ ra để có đượcyếu tố sản xuất đó là bao nhiêu
+ Chi phí cận biên của một yêu tố sản xuất
Trang 4K/niệm: là phần chi phí tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm một đơn vị yếu
tố sản xuất và được xác định bằng công thức sau:
MCf = ΔTC/Δf = dTC/df = (TC)’f
+ Trong trường hợp thị trường yếu tố sản xuất là cạnh tranh hoàn hảo, mỗingười bán cũng như mỗi người mua (doanh nghiêp) không có khả năng ảnhhưởng đến giá cả trên thị trường, do đó:
MCf = Pf
Pf là mức giá cân bằng trên thị trường yếu tố sản xuất f
* Nguyên tắc thuê mua yếu tố sản xuất
- Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận: Dựa trên hai khái niệm được đề cập ở trên,chúng ta xem xét điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp khi thuê mua yếu
tố sản xuất f (ở đây chúng ta giữ cố định số lượng các yếu tố sản xuất khác):
Trong trường hợp cả thị trường hàng hoá, dịch vụ lẫn thị trường yếu tố sảnxuất đều là cạnh tranh hoàn hảo thì điều kiện tối ưu trở thành:
MRPf = Pf
Trong đó: MRPf = MR MPf = P0.MPf
(Po là mức giá cân bằng của hàng hóa trên thị trường hàng hóa dịch vụ cạnhtranh hoàn hảo)
II Thị trường lao động
Khi tham gia vào thị trường yếu tố đầu vào thì các thành viên trong nền
Trang 5kinh tế thay đổi vai trò nhưng mục tiêu thì không thay đổi
+ DN đóng vai trò là người mua các yếu tố đầu vào nhằm mục tiêu TP max
+ Các hộ gia đình đóng vai trò là người bán yếu tố đầu vào nhằm mục tiêu TUmax
Chúng ta sẽ tìm hiểu từng vế của thị trường lao động, đầu tiên là cầu lao động
1 Cầu lao động
- K/niệm: Cầu lao động được hiểu là số lượng lao động mà các doanh nghiệp
có khả năng và sẵn sàng thuê mua ở các mức tiền lương khác nhau trong mộtkhoảng thời gian nhất định các nhân tố khác không đổi
Từ định nghĩa trên cho ta thấy:
+ Định nghĩa về cầu lao động tương tự định nghĩa về cầu hàng hóa, dịch vụ màchúng ra đã biết
+ Số lượng lao động ở đây chính là lượng cầu lao động
+ Mức lương ở đây chính là giá cả của lao động
+ Cũng giống như cầu về hàng hóa, dịch vụ thì cầu lao động là hàm số biểudiễn mối quan hệ giữa L (lao động) và w (tiền lương) Mối quan hệ giữa L và w
là mối quan hệ tỷ lệ nghịch,
i. Nếu w tăng điều đó có nghĩa là vẫn số lượng nhân công như cũ
nhưng doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra lượng chi phí lớn hơn nên doanhnghiệp sẽ cắt giảm lao động, L giảm xuống,
ii. Ngược lại vì vậy, đường cầu lao động là một đường dốc xuống
- Đặc điểm: Theo các bạn, cầu về lao động và cầu về HHDV, cái nào phát sinh trước? Trả lời:
P
Tiền lương danh nghĩa
L
w
MRL- Đường cầu về lao động
Hình 4.2 : Đường cầu về lao động của doanh nghiệp
Lượng cầu về lao động
Trang 6Cầu về HHDV phát sinh trước, cầu về lao động phát trinh sau và phụthuộc vào cầu HHDV Bởi vì, doanh nghiệp sẽ dựa vào vào nhu cầu thị trường
về HHDV để rồi đưa ra quyết định sản xuất đối với sản phẩm của mình Sau đó,doanh nghiệp sẽ giải bải toán sản xuất ra những lượng HH, theo đó, DN sẽ tínhtoán cần phải sử dụng bao nhiêu lao động
Điều đó cho thấy rằng, cầu về lao động là cầu thứ phát, nó phụ thuộc vàocầu về HHDV (có sách gọi là cầu dẫn xuất hay cầu hệ quả)
+ Đặc điểm thứ nhất: Cầu đối với lao động là cầu hệ quả, nó phụ thuộc vào
cầu đối với HHDV trên thị trường HH
+ Đặc điểm thứ hai: cầu đối với lao động phụ thuộc vào giá cả của lao động
i Số lượng lao động được thuê không chỉ phụ thuộc vào cầu đối với HHDV
mà còn phụ thuộc vào tiền công của DN có khả năng và sẵn sàng trả hộ
ii Cũng giống như các HHDV khác, khi giá cả của lao động cao thì lượng
cầu đối với lao động thấp và ngược lại
Đặc điểm thứ ba: cầu về lao động phụ thuộc vào các yếu tố sản xuất khác.
i Sản xuất là một nỗ lực của tập thể Bản thân một chiếc máy cưa xẻ gỗ
không có tác dụng nếu một người nào đó muốn chặt một cây gỗ thật to.Một người lao động đó cũng sẽ vô ích
ii Nhưng nếu kết hợp lại với nhau thì một người lao động và một chiếc
máy cưa lại có thể hạ được cây gỗ và xẻ nó ra từng mảngiii Nói cách khác, năng suất của một yếu tố, chẳng hạn như lao động, phụ
thuộc vào số lượng các yếu tố khác để có thể cùng làm việc
Điều đó có nghĩa, các đầu vào khác nhau tác động qua lại với nhau và nhìnchung không thể xác định được một mình yếu tố đầu vào nào đó trong số những đầuvào khác nhau có thể tạo ra bao nhiêu đầu ra
Như vậy, yếu tố nào quyết định số lượng lao động mà mỗi doanh nghiệp quyết định thuê mua ở các mức tiền lương khác nhau? Ở phần trên chúng ta
xem nguyên tắc chung trong việc thuê mua các yếu tố sản xuất,
+ Dựa trên nguyên tắc này, chúng ta có thể áp dụng cho việc thuê mua laođộng của các doanh nghiệp như sau:
Trang 7MRP L = MC L
Trong đó: MRPL là sản phẩm doanh thu cận biên của lao động,
MCL là chi phí cận biên của lao động+ Nếu trong trường hợp thị trường lao động và thị trường hàng hoá dịch làcanh tranh hoàn hảo, thì nguyên tắc trên trở thành:
* Cầu lao động ngắn hạn của hãng
- Trong ngắn hạn, đường sản phẩm doanh thu cận biên chính là đường cầu về lao động.Giả sử một chủ cửa hàng rửa xe máy đang xem xét số lượng nhân viên làmviệc ở cửa hàng của mình sao cho tối ưu, số lượng xe rửa được mỗi ngày phụthuộc vào số lượng nhân viên sử dụng được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4.1 Số lượng lao động và năng suất lao động
Sản phấm cận biên (MP L = ∆ Q ΔLL
Tổng doanh thu (1000đồng) (TR = P.Q)
Sản phấm doanh thu cân biên (1000đồng) (MRP L = ΔLTR ) ΔLL hay = P.MP L
Trang 8tại mức giá 4000 đồng/1 xe máy
i Từ đó, ta có thể xác định giá trị tổng doanh thu và sản phẩm doanh thucận biên của cửa hàng như ở cột 4 và 5 trong bảng trên
ii Chú ý, sản phẩm doanh thu cận biên MRPL cùng hướng giảm dần khi
số lượng lao động tăng thêm Hiện tượng này hoàn toàn do quy luậtnăng suất cận biên trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào chi phối
- Trong trường hợp cửa hàng có sức mạnh đặt giá đối với dịch vụ rửa xemáy của mình (độc quyền, cạnh tranh không hoàn hảo) chứ không chấp nhậngiá như trường hợp chúng ta đang xem xét (cạnh tranh hoàn hảo) thì đường sảnphẩm doanh thu cận biên sẽ dốc hơn so với trường hợp cạnh tranh hoàn hảo, vì
để bán được nhiều sản phẩm hơn cửa hàng phải giảm giá bán xuống
- Giả sử, mức lương ngày mà chủ cửa hàng phải trả cho mỗi nhân viên là12.000 đồng, vậy câu hỏi đặt ra là cửa hàng cần thuê bao nhiêu nhân viên?
+ Dựa trên nguyên tắc thuê mua lao động tối ưu trong trường hợp cả thịtrường lao động và thị trường cho dịch vụ rửa xe đều là cạnh tranh đã được đưa
ra ở trên: MRPL = w
+ Như vậy ở tại mức tiền lương này cửa hàng sẽ thuê 3 nhân viên
+ Tương tự như vậy, ở mỗi mức tiền lương khác nhau dựa vào nguyên tắctrên chúng ta sẽ xác định được số lượng nhân viên cửa hàng cần thiết
Do đó, đường sản phẩm doanh thu cận biên chính là đường cầu về lao động Vì căn cứ vào nguyên tăc thuê mua lao động, chúng ta thấy:
Pr 5
4 3 2 1
4 8 12 16 20
MRPL ≡ DL
Hình 4.3: Đường sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
Trang 9+ Đường sản phẩm doanh thu cận biên thể hiện mối quan hệ giữa tiềnlương và mức lao động tối ưu cần thiết tương ứng với các mức tiền lương đó, + Phần doanh thu tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị lao động (MRPL)lớn hơn chi phí tăng thêm của đơn vị lao động đó (w) thì thuê lao động sẽ làmcho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và ngược lại
+ Doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận khi tiền lương bằng với sản phẩm
doanh thu cận biên của lao động.
* Cầu lao động dài hạn của hãng
- Trong dài hạn cả lao động và vốn đều biến đổi Khi tiền công giảm, nhiềulao động hơn được thuê để sản xuất ra số lượng sản phẩm nhiều hơn, số lượnglao động lớn hơn đến lượt nó lại đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư thêm máy móc
Do nhiều máy móc được sử dụng, MPL tăng làm cho đường MPL dịchchuyển sang phải, đến lượt nó lại là nguyên nhân khiến cho cầu lao động tăng
+ Nối hai điểm A và C lại ta có đường cầu về lao động của DN Và trong dàihạn thì lựa chọn mức lao động của DN là tại L2.
Như vậy, cầu lao động trong dài hạn của hãng co giãn hơn cầu lao động ngắnhạn của nó, vì hãng có thể thay thế tư bản cho lao động trong quá trình sản xuất
- Do đường cầu về lao động chính là đường sản phẩm doanh thu cận biên
Trang 10nó chịu ảnh hưởng của ba nhân tố cơ bản sau:
+ Giá của hàng hoá, dịch vụ: Khi giá của hàng hoá, dịch vụ tăng lên (điều
kiện các yếu tố khác không đổi) sẽ làm tăng giá trị sản phẩm doan thu cận biêndẫn đến đường cầu lao động ngắn hạn dịch chuyển sang phía bên phải
Bởi vì: Xuất phát: MRL = P MPL
Khi P thay đổi làm cho MRL thay đổi và đường cầu về lao động của DNdịch chuyển
+ Giá của các yếu tố sản xuất khác:
i. Điều này không ảnh hưởng đến cầu lao động trong ngắn hạn vì các
yếu tố sản xuất khác được giữ cố định
ii. Nhưng khi xét cầu lao động dài hạn, khi giá của tư bản giảm xuống
thì doanh nghiệp có xu hướng thay thế lao động bằng tư bản, do đólàm cho cầu về lao động giảm và ngược lại
+ Công nghệ: Việc thay đổi công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm
cận biên của lao động và do đó ảnh hưởng đến cầu lao động Theo đó, tiến bộcông nghệ làm tăng sản phẩm cận biên của lao động (MPL), do đó làm tăng
MRL, đường MRL dịch chuyển sang phải, nhu cầu lao động tăng Đây chính làgiải pháp lý giải cho việc tăng lao động khi tiền công tăng lên
MPL tăng = MRL tăng < = > MRL dịch sang phải <=> DL dịch sang phải
* Đường cầu lao động của thị trường
- Khi xác định đường cầu thị trường về hàng hoá hoặc dịch vụ tiêu dùng,chúng ta chỉ việc cộng các đường cầu của các cá nhân lại với nhau, và chỉ quantâm đến một ngành
Nhưng yếu tố lao động có tay nghề thì được các hãng trong nhiều ngànhcần Vì thế, để xác định đường cầu lao động của thị trường trước hết phải xácđịnh cầu lao động của mỗi ngành, sau đó cộng chiều ngang các đường cầu laođộng của các ngành lại với nhau
- Trước hết, cần lưu ý một điều là khi giá đầu vào thay đổi thì mức sốlượng hãng sản xuất ra và giá sản phẩm của nó đều có thể thay đổi
Trang 11Trong hình 4.5a, với mức giá sản phẩm xác định, cầu lao động của cá nhân
hãng là MRP L1 Nếu đơn giá tiền lương là w 1 , hãng thuê l 1 đơn vị lao động
+ Khi đơn giá tiền lương giảm xuống còn w2, nếu giá sản phẩm giữ nguyên(có thể do cầu sản phẩm tăng), thì cá nhân hãng đang được xem xét này sẽ thuê
l3 đơn vị lao động
+ Nhưng nếu vì đơn giá tiền lương giảm xuống mà tất cả các hãng trongngành đều thuê nhiều lao động hơn, thì sản lượng của ngành sẽ tăng lên, làmdịch chuyển đường cung của ngành sang phải, giá thị trường của sản phẩm sẽgiảm xuống
Ở hình 4.5a, khi giá sản phẩm giảm xuống thì đường sản phẩm doanh thu
cận biên của lao động dịch chuyển sang trái, từ MRP L1 đến MRP L2 Điều đó làmcho lượng cầu lao động ở đơn giá tiền lương w3 ít hơn dự kiến là l2 chứ không
phải l3
Ở hình 4.5b, đường nét liền biểu thị tổng chiều ngang của cầu lao động củacác hãng khi giá sản phẩm không đổi, đường nét đứt là đường cầu lao động củangành khi giá sản phẩm giảm xuống do tất cả các hãng trong ngành đều tăng sảnlượng khi đơn giá tiền lương thấp hơn Bước cuối cùng là cộng chiều ngang cácđường cầu lao động của các ngành lại ta được đường cầu lao động của thị trường
Đường cầu về lđ của ngành khi giá SP giảm
Hình 4.5: Đường cầu lao động của ngành ng c u lao ầu lao động của ngành động của ngành ng c a ng nh ủa ngành ành
Trang 12- K/niệm: Cung lao động cá nhân được hiểu là số lượng lao động mà một
cá nhân có khả năng và sẵn sàng cung cấp tại các mức tiền lương khác nhautrong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi
- Cung lao động liên quan đến việc các cá nhân phân bố thời gian 24 giờmỗi ngày của mình cho các mục đích khác nhau Để đơn giản cho phân tíchchúng ta giả định mỗi cá nhân chỉ có hai cách sử dụng thời gian trong ngày củamình là làm việc và nghỉ ngơi
+ Làm việc tạo ra thu nhập từ đó chúng ta có thể sử dụng để mua sắm cáchàng hoá, dịch vụ tiêu dùng và đạt được lợi ích
+ Nghỉ ngơi cũng được coi là một loại hàng hoá dịch vụ nhưng chúng tathu được lợi ích trực tiếp từ hoạt động đó
Theo đó, luôn luôn tồn tại sự mâu thuẫn đánh đối giữa thu nhập kiếm được
và số giờ nghi ngơi trong ngày Chúng ta có thể coi cung lao động như đại lượngđối ngẫu của cầu đối với hàng hoá nghỉ ngơi, số giờ nghỉ ngơi càng lớn thì sốgiờ lao động càng nhỏ
- Nhân tố quyết định đến cung lao động: Mỗi một người lao động là một
chủ thể cung ứng sức lao động trên thị trường và nó phụ thuộc vào
+ Các áp lực về mặt tâm lý xã hội.
+ Áp lực về mặt kinh tế : áp lực về mặt kinh tế buộc con người phải lao
động để có tiền trang trải cho những nhu cầu mà người ta cần
+ Phạm vi thời gian: khả năng cung ứng lao động của một cá nhân bị chi
phối rất nhiều bởi phạm vi thời gian
Thời gian của một ngày, tuần, tháng… là giới hạn cao nhất mà mỗi ngườilao động phải phân chia cho cả lao động và nghỉ ngơi Đồng thời, thời gian làmviệc của con người không thể suốt toàn bộ thời gian này
+ Lợi ích cận biên của người lao động:
i Lợi ích cận biên của người lao động được đánh giá bằng lợi ích của
các HHDV – những thứ có thể mua được bằng tiền lương
Trang 13ii Lợi ích của lao động phụ thuộc vào mức tiền lương của người lao
động, mức độ yêu thích lao động của người lao động và phụ thuộcvào vai trò của thu nhập từ lao động đối với cá nhân đó
iii Khi thời gian lao động tăng lên thì lợi ích cận biên của lao động giảm
dần (tuân theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần) Nếu lợi ích tăngthêm được khi tăng thêm một đơn vị thời gian lao lớn hơn lợi ích cậnbiên của việc nghỉ ngơi thì người lao động sẽ quyết định tiếp tục tăngthêm thời gian lao động và ngược lại
+ Tiền công Tiền công là giá cả của sức lao động Nếu mức tiền công cao
hơn thì chúng ta có hai hiệu ứng:
i Hiệu ứng thay thế: khi tiền công tăng thúc đẩy người lao động làm việc nhiều
ii Hiệu ứng thu nhập: nếu tiền công cao hơn thu nhập thì thu nhập tăng, đến một
lúc nào đấy người ta muốn nghỉ ngơi nhiều hơn dù cho thu nhập có là baonhiêu đi nữa, thì lúc này thờ gian làm việc sẽ giảm, họ muốn nghỉ nhiều hơn
Đồ thị về cung lao động
Hiệu ứng được biểu diễn thông qua hình vẽ :
+ Giai đoạn đầu (Hiệu ứng thay thế): Khi tiền công tăng sẽ thúc đẩy người lao
động làm việc nhiều hơn vì mỗi giờ làm việc thêm bây giờ được trả thù lao nhiều hơn
Điều này có nghĩa là mỗi giờ nghỉ sẽ trở nên đắt hơn (nói cách khác lợi ích cậnbiên của lao động vẫn lớn hơn lợi ích cận biên của nghỉ ngơi), vì vậy người lao động
có động cơ làm việc thay thế cho nghỉ ngơi, tương ứng với đoạn AB trên đường SL