Nền kinh tế thị trường th¬ường xuyên có những yếu tố tác động đến tổng cầu (AD) và tổng cung (AS) tạo nên những biến động kinh tế nh¬ư: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái và khủng hoảng kinh tế. Do đó, nhiệm vụ của chính phủ là phải sử dụng các chính sách và công cụ kinh tế vĩ mô để đ¬ưa nền kinh tế trở lại trạng thái ổn định và phát triển bền vững.
Trang 1Chuyên đề MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ CHỦ YẾU TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG TRONG HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
1 Chính sách kinh tế vĩ mô và cách phân loại
* Khái niệm về chính sách kinh tế vĩ mô
Nền kinh tế thị trường thường xuyên có những yếu tố tác động đến tổngcầu (AD) và tổng cung (AS) tạo nên những biến động kinh tế như: lạm phát,thất nghiệp, suy thoái và khủng hoảng kinh tế Do đó, nhiệm vụ của chính phủ
là phải sử dụng các chính sách và công cụ kinh tế vĩ mô để đưa nền kinh tế trởlại trạng thái ổn định và phát triển bền vững
Có nhiều quan niệm nhau về chính sách kinh tế vĩ mô, song có thể hiểukhái quát: Chính sách KT vĩ mô là tổng thể các phương thức tác động vào nềnkinh tế được thể chế hoá thông qua các công cụ kinh tế như tài chính, tiền tệ,thu nhập, giá cả… nhằm hướng vào các mục tiêu kinh tế vĩ mô xác định
* Cách phân loại chính sách kinh tế vĩ mô
Có thể phân loại theo các cách tiếp cận khác nhau:
Phân loại theo các công cụ tác động, gồm có: Chính sách tài khoá, tiền
tệ, thu nhập, xuất nhập khẩu…
Phân theo mục tiêu kinh tế vĩ mô, thì có: Nhóm các chính sách ổn định(điều tiết kinh tế) và nhóm các chính sách tăng trưởng (điều chỉnh kinh tế)
Theo phạm vi, lĩnh vực tác động, gồm: Chính sách kinh tế đối nội vàchính sách kinh tế đối ngoại
Theo thời gian ảnh hưởng thì có: Chính sách kinh tế ngắn hạn và chính
Trang 2* Độ trễ khi thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô
Độ trễ bao gồm hai loại:
Độ trễ trong: Là khoảng thời gian từ lúc xuất hiện cú sốc tác động vàonền kinh tế đến khi đưa ra và thực thi chính sách được để phản ứng lại
Độ trễ ngoài: Là khoảng thời gian từ lúc thực thi chính sách đến khi nóphát huy ảnh hưởng đối với nền kinh tế (vì các chính sách không phát huy tácdụng ngay lập tức)
* Cơ chế tự ổn định của một số chính sách kinh tế vĩ mô được thiết kế
để làm giảm độ trễ gắn với chính sách ổn định
Đó là những chính sách tự nó kích thích hoặc giảm nhiệt nền kinh tế màkhông cần có sự thay đổi nào khác, như hệ thống thuế và trợ cấp thất nghiệp…sẽkích thích tổng cầu, góp phần thu hẹp biên độ của các chu kì kinh tế
II HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
1 Chính sách tài khóa
a.Khái niệm
* Ngân sách chính phủ và thâm hụt ngân sách
NSNN là quỹ tiền tệ quốc gia, dùng để chi tiêu hàng năm cho toàn bộhoạt động chung của quốc gia
Theo luật NSNN năm 2002 thì:“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi
Trang 3của NN đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và được thực hiệntrong 1 năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đất nước”.
* Các quy tắc của ngân sách
Gọi B là hiệu số giữa thu và chi ngân sách, ta có:
B = T - G (*)
B > 0 ta có thặng dư ngân sách
B < 0 ta có thâm hụt ngân sách
B = 0 thì ngân sách cân bằng
Qui tắc bao trùm là “Cân bằng NS” T = G.
* Thuế và bảo hiểm
Thuế
Vấn đề lĩnh vực thu, thu từ hoạt động kinh tế nào Sự phân biệt đối xử một
cách có ý thức đó đối với các ngành nghề kinh tế thể hiện qua chính sách đối vớicác ngành nghề kinh tế thể hiện qua chính sách về ngành nghề chịu thuế
Vấn đề đối tượng thu, thu từ đối tượng nào hoặc từ chủ thể kinh tế nào.
Sự phân biệt đối xử một cách cố ý đối với người chịu thuế thể hiện qua chính sách về đối tượng chịu thuế.
Vấn đề mức độ thu, thu nhiều hay ít so với tổng thu nhập quốc dân Điều đó dựa trên tỉ lệ tích lũy và tiêu dùng thông qua mức thu thuế là chính
sách về tích lũy và tiêu dùng
Bảo hiểm
b Chính sách tài khóa lý thuyết và những nhân tố ảnh hưởng trong thực tiễn
* Chính sách tài khóa lý thuyết:
Chính sách tài khoá là việc chính phủ sử dụng thuế và chi tiêu côngcộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế
Xét về mặt lý thuyết, chính phủ sử dụng chính sách tài khoá này nhưthế nào?
Trang 4- Khi nền kinh tế suy thoái (Y<Yp): áp dụng chính sách tài khóa mở
rộng, Ggiảm T và tăng G
+ Tăng G, tức là tăng tiền mua hàng, trực tiếp làm tăng tổng cầu
+ Giảm T YD (YD = Y – T) C AD
- Khi nền kinh tế bị lạm phát (Y>Yp): áp dụng chính sách tài khóa thu
đặc biệt của chính sách này Đó là cơ chế ổn định tự động Cơ chế này bao
gồm những nhân tố ổn định tự động mạnh mẽ, đó là những nhân tố có tácdụng hạn chế phần nào sự dao động của sản lượng như thuế thu nhập luỹ tiến,trợ cấp thất nghiệp, Chẳng hạn khi suy thoái, thuế luỹ tiến làm giảm nguồnthu của Chính phủ nhanh hơn đồng thời trợ cấp thất nghiệp tăng, có tác dụng
Y
Yp
E0
AD1
Trang 5kìm hãm sự sụt giảm của tổng cầu, giảm bớt mức độ suy thoái Khi lạm phátcao thì tình hình diễn ra ngược lại.
Tuy nhiên, những nhân tố ổn định tự động chỉ có tác dụng làm giảmmột phần các dao động của nền kinh tế, mà không xoá bỏ hoàn toàn dao động
đó Phần còn lại là trách nhhiệm của chính phủ
* Chính sách tài khoá trong thực tế
Trong thực tế, tác động của chính sách tài khoá bị nhiều hạn chế Do:
- Khó tính toán một cách chính xác liều lượng cần thiết của chính sách
Để tính toán liều lượng, giảm chi tiêu và thuế một cách chính xác, trước hếtcần xác định được số nhân chi tiêu và thuế trong thực tế
Số nhân chi tiêu:
- Có sự khác nhau về quan điểm, cách đánh giá và nhìn nhận khác nhautrước các sự kiện kinh tế Đồng thời có sự không chắc chắn cố hữu trong cácquan hệ kinh tế
- Chính sách tài khoá có độ trễ khá lớn: Độ trễ bao gồm độ trễ bên trong và độ trễ bên ngoài.
+ Độ trễ bên trong: Đó là thời gian thu thập thông tin, xử lý thông tin
tỏ ra kém hiệu quả kinh tế
+ Cơ chế ổn định tự động…
C
Y MPC =
Trang 6+ Cơ chế chủ động sử dụng các công cụ thuế và chi tiêu ngân sách đểxác lập sự ổn định và cân bằng kinh tế vĩ mô.
* Những nhân tố ảnh hưởng trong thực tiễn:
+ Khó xác định chính xác liều lượng cần thiết của các chính sách tác động+ Độ trễ của chính sách tác động trong thực tế
+ Hiệu quả của việc thực hiện chính sách tài khoá thông qua các dự án công cộng
Thâm hụt ngân sách và các biện pháp khắc phục
Các trạng thái thâm hụt NSNN
Phân biệt 3 khái niệm thâm hụt ngân sách:
(1) Thâm hụt ngân sách thực tế: Đó là thâm hụt khi số chi thực tế vượt
số thu thực tế trong một thời kỳ nhất định
(2) Thâm hụt ngân sách cơ cấu: Đó là thâm hụt tính toán trong trườnghợp nếu nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
(3) Thâm hụt ngân sách chu kỳ: Đó là thâm hụt ngân sách bị động dotình trạng của chu kỳ kinh doanh
Để dung hoà, một số nhà kinh tế đề nghị áp dụng 1 kiểu ngân sách gọi
là “NS cân đối theo chu kỳ” Theo đó, NS nên thâm hụt trong thời kỳ suy
thoái, nhưng tình trạng thâm hụt phải được khắc phục trong thời kỳ hưngthịnh Như vậy về lâu dài thì tổng các khoản thâm hụt và tổng các khoảnthặng dư phải bù trừ cho nhau, tạo ra khuynh hướng cân bằng ngân sách xéttrong dài hạn
Thâm hụt NS theo chu kỳ = thâm hụt thực tế - thâm hụt cơ cấu
* Các xu hướng cơ bản cho xử lý thâm hụt NSNN, hậu quả của chúngCoi T = t.Y
B = – G + tY
Khi tY< G B <0 Thâm hụt ngân sách
Các loại phản ứng:
Trang 7- Phản ứng thuận chiều: Khi tY < G Nhà nước tăng thuế, giảm G đểđảm bảo G = tY B=0 cán cân ngân sách sẽ cân bằng nhưng đây làcách làm thụ động, tiêu cực có thể gây ra hậu quả xấu đó là có thể làm chosuy thoái càng trầm trọng hơn do việc giảm chi tiêu của Chính phủ sẽ làmgiảm AD.
- Phản ứng ngược chiều: Nếu mục tiêu của Chính phủ là giữ cho nềnkinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng với mức việc làm đầy đủ, thì Chính
phủ phải thực hiện chính sách tài khóa ngược chiều (với chu kỳ kinh doanh).
Vì vậy, khi tY < G thay vì tăng thuế suất để bảo đảm thu, Nhà nước lạigiảm thuế suất để kích thích đầu tư ( I), thay vì giảm G thì NN lại G để
AD Gọi là ngược chiều vì đáng lẽ phải T thì lại T , và đáng lẽ phải Gthì lại G
Để có thể phản ứng ngược thì phải có dự trữ quốc gia (vì giảm thuếphải có lượng bù vào khoản giảm T đó)
* Ảnh hưởng kinh tế của thâm hụt ngân sách (hay ảnh hưởng kinh tếcủa thâm hụt NSNN)
Các biện pháp của chính sách tài khoá chủ động gây nên thâm hụt cơcấu và kéo theo hiện tượng tháo lui đầu tư
Cơ chế tháo lui đầu tư như sau: khi G tăng (hoặc T giảm) GNP sẽ tănglên theo hệ số nhân, nhu cầu về tiền tăng theo Với mức cung tiền cho trước,lãi suất sẽ tăng lên làm giảm đầu tư Kết quả là một phần GNP tăng lên có thể
bị mất đi do thâm hụt cao kéo theo tháo lui đầu tư Vì vậy, tác động của chínhsách tài khoá sẽ giảm đi Tác động tương tự cũng có thể xảy ra đối với tiêudùng
* Các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách
Có bốn biện pháp tài trợ sau:
- Vay nợ trong nước.
Trang 8Bằng cách phát hành trái phiếu, công trái của Chính phủ để vay nguồntiền dự trữ trong dân chúng.
- Vay nợ nước ngoài
- Sử dụng dự trữ ngoại tệ
Có hiệu lực mạnh, bù đắp kịp thời thâm hụt ngân sách và ngăn đượcảnh hưởng tiêu cực Tuy nhiên, dự trữ ngoại tệ đối với đa số các nước là ít
- Vay ngân hàng (in tiền)
Đây là một cách dùng để tài trợ cho thâm hụt ngân sách, điển hình làViệt Nam những năm 80
* Các nguyên tắc xử lý thiếu hụt NSNN có hiệu quả
- Chọn đúng giải pháp cho những thâm hụt ngân sách có nguyên nhân
khác nhau Có 2 loại nguyên nhân gây nên thâm hụt ngân sách NN là bên trong và bên ngoài.
+ Nếu là do nguyên nhân ở trong nội tại nền kinh tế thì các giải phápđược lựa chọn phải vừa làm giảm thâm hụt ngân sách phải đồng thời là cácgiải pháp làm tăng trưởng kinh tế
+ Nếu do các nguyên nhân bên ngoài như thiên tai, địch họa, biến độngthị trường quốc tế, … làm tăng đột ngột chi, giảm thu thì cần áp dụng ngaycác biện pháp nêu trên
- Chọn đúng giải pháp cho các loại thâm hụt có tính thời hạn khácnhau:
+ Với thâm hụt có tính tạm thời, giải pháp tài trợ sẽ có hiệu quả hơn.+ Với thâm hụt có quy mô lớn và lâu dài, thì sử dụng giải pháp giảmthiếu hụt, giải pháp tăng trưởng kinh tế
2 Chính sách tiền tệ
a, Khái niệm, mục tiêu và quy tắc của chính sách tiền tệ
Trang 9Chính sách tiền tệ là hệ thống quan điểm, nguyên tắc do nhà nước đề ra
để chỉ đạo việc xây dựng các giải pháp về tiền tệ nhằm ổn định nền kinh tếquốc dân
Mục tiêu:
- Ổn định tiền tệ (giữ vững giá trị đối nội và đối ngoại của đồng bản tệ,
cân bằng cán cân thanh toán quốc tế)
- Thúc đẩy tăng trưởng
- Tạo nhiều công ăn việc làm
Các qui tắc vận dụng chính sách tiền tệ:
Việc sử dụng tiền tệ làm công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tếphải bám sát các mục tiêu: Mục tiêu về sản lượng, tức là tăng trưởng GNP,GDP làm hàng đầu Mục tiêu về mức giá Mục tiêu về việc làm
Việc cung ứng tiền tệ phải từ từ và vững chắc: Gia tăng cung ứng tiền
tệ từ từ và vững chắc thể hiện ở mức chênh lệch cung cầu về tiền trong lưuthông không được quá lớn, khi bơm tiền vào lưu thông phải thăm dò toàn diện
và chính xác hiệu ứng kinh tế – xã hội
Tiền cơ sở hay tiền mạnh (Monetary base or High Powered money) Là
số lượng tiền giấy và tiền kim loại lưu hành ở khu vực ngoài NH (gọi là tiềnmặt) cộng với số tiền giấy và tiền kim loại do HTNH nắm giữ dưới dạng dựtrữ Thực chất đó là toàn bộ lượng tiền giấy và tiền kim loại đã được pháthành vào nền kinh tế
Trang 10Trong quá trình lưu thông, một phần của lượng tiền này được các tácnhân kinh tế giữ lại để chi tiêu và một phần nằm tại các ngân hàng dưới dạngtiền dự trữ.
Vậy khối lượng tiền cơ sở bằng tiền mặt lưu hành và tiền dự trữ trongcác ngân hàng
H = U + R
Trong đó: H là tiền cơ sở.
U - tiền mặt lưu hành
R - tiền dự trữ trong ngân hàng
* Sự “ tạo tiền ngân hàng” của tiền gửi
Giả định:
- Tỷ lệ dự trữ chung (bao gồm bắt buộc và tùy ý) là ra=10%
- Mọi người có tiền mặt đều gửi hết vào Ngân hàng
- Các Ngân hàng trung gian đều cho vay hết số tiền ký thác còn lại saukhi trừ đi phần dự trữ chung
R
Trang 11= [(1-ra)+ (1-ra)2 + (1-ra)n)]D = (1/ra)D (Theo cấp số nhân công bội q
= 1 - ra (Sn = 1/1-qn)
Một khoản tiền gửi đưa vào hệ thống ngân hàng sẽ tạo thêm một khoản
dự trữ mới (R) và cho phép tạo ra một lượng tối đa khoản cho vay mới.Những khoản cho vay mới được đưa trở lại hệ thống ngân hàng, lại trở thànhnhững khoản tiền gửi mới (D) bằng 1/R Kết quả lượng tiền gửi tăng thêmlà:
Đó là cách thức mà Ngân hàng thương mại tạo ra tiền
Tỷ số 1/ra gọi là số nhân tiền tệ Tuy nhiên, số nhân này có được từ giả địnhmọi người không dùng tiền mặt trong thanh toán Điều này không có trongthực tế, vì vậy có một tỷ lệ tiền mặt nằm ở ngoài ngân hàng, do đó phải xácđịnh số nhân tiền tệ theo cách khác
Dự trữ tiền mặt của các NH
Các khoản tiền gửi không kỳ hạn Tiền cơ sở H
Mức cung tiền (MS)
Trang 12Sơ đồ cho thấy mức cung tiền lớn hơn nhiều so với lượng tiền cơ sở,bởi hoạt động “tạo ra tiền” của các NHTM
Sơ đồ cũng cho biết tiền cơ sở (H) là tiền do NHTƯ phát hành biểuhiện dưới dạng tiền mặt lưu hành và tiền dự trữ tại ngân hàng Các khoản tiềngửi là bội số của tiền dự trữ của ngân hàng
Xét tổng thể nền kinh tế quốc dân, số nhân tiền tệ chính là tỷ số giữamức cung tiền và lượng tiền cơ sở mM là số nhân tiền tệ
MS = mM.H
Số nhân tiền tệ 1/ra ở phần trên được giả định là ra = rb Nhưng trongthực tế, một phần tiền được công chúng giữ lại dưới dạng tiền mặt và tỷ lệ dựtrữ thực tế của các NHTM có thể lớn hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 13- Sự thiệt hại do trả lãi suất nếu phải vay tiền khi thiếu hụt dự trữ.
Công thức tính MS chỉ ra rằng, muốn kiểm soát mức cung tiền phải cókhả năng tác động vào lượng tiền mạnh và số nhân tiền tệ
Tỷ lệ dự trữ tiền mặt so với tiền gửi (s) càng nhỏ thì số nhân tiền tệ sẽcàng lớn Tỷ lệ này phụ thuộc vào thói quen thanh toán của xã hội, vào tốc độtăng của tiêu dùng và còn phụ thuộc vào khả năng đáp ứng tiền mặt củaNHTM Trong trường hợp s rất nhỏ hoặc bằng không, và ra = rb thì mM = 1/rb
b Mức cầu tiền
- Cầu về tiền:(LP) là lượng tiền mà mọi người muốn nắm giữ Lượng
tiền nắm giữ có thể là tiền mặt ngoài Ngân hàng hoặc tiền gửi sử dụng Séc
Theo John Maynard Keynes, có ba động cơ làm cho mỗi người chúng
ta muốn nắm giữ tiền: động cơ giao dịch (transactions demand for money), động cơ dự phòng (precautionary demand for money) và động cơ đầu cơ (speculative demand for money) Lượng tiền nắm giữ nhiều hay ít phụ thuộc vào hai yếu tố: lãi suất và thu nhập
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền tệ:
Trang 14Đối với cầu đầu cơ, theo Keynes thì lãi suất tăng cũng làm giảm cầu vềtiền để đầu cơ.
Tóm lại, cầu về tiền nghịch biến với lãi suất
+ Thu nhập thực tế (sản lượng)
Đối với cầu giao dịch dự phòng, sản lượng tăng làm cho cầu về tiền đểgiao dịch và dự phòng tăng Vì Y YD C Lượng tiền nắm giữ hàngngày cũng phải tăng theo Mặt khác, Y làm cho hộ gia đình có khuynhhướng để tiền dự phòng nhiều hơn, làm tăng cầu về tiền để dự phòng
Đối với cầu đầu cơ, sản lượng tăng cũng làm tăng cầu đầu cơ Bởi vì,thu nhập tăng sẽ làm tăng nguồn tiền cất giữ như một loại tài sản Do đó, cầuđầu cơ tăng khi sản lượng tăng
- Quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất và mức cầu tiền được gọi là hàmcầu về tiền Phương trình đường cầu tiền có dạng:
Trang 15Khi thu nhập tăng tới Y1 thì LP dịch chuyển đến LP1 Tức là cùng vớimức lãi suất io nhưng cầu về tiền lớn hơn (LP1>LPo) khi thu nhập tăng lên(Y1>Yo).
c Cân bằng thị trường tiền tệ
- Thị trường tiền tệ cân bằng khi: MS = LP
Đồ thị cho thấy: - Eo là điểm cân bằng của thị trường tiền tệ.
- Tại mức lãi suất cân bằng io mức cầu tiền vừa đúng bằng mức cungtiền
Ở mức lãi suất thấp hơn i0 sẽ có mức dư cung trái phiếu tương ứng làmcho giá trái phiếu giảm xuống, lợi tức trái phiếu tăng lên và đẩy lãi suất thịtrường lên tới i0
Sự dịch chuyển đường cung hoặc đường cầu sẽ làm thay đổi vị trí cânbằng của thị trường tiền tệ
Hình vẽ dưới cho biết:
Khi NHTW tác động đến mức cung tiền, giả sử là bán trái phiếu hoặctăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc dẫn đến lượng cung tiền giảm xuống, đường cungtiền sẽ dịch chuyển từ M0 sang M1 và lãi suất cân bằng sẽ từ io lên i1
Giảm cung tiền từ Mo M1 dẫn đến lãi suất tăng lên để giảm mức dưcầu tiền do mức cung tiền giảm đi
MS i
M
EoLP
Mo
io