1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sunfuro hóa học 10

7 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 66,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh biết: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2.. Kiểm tra bài cũ: Bài 1: Dựa vào cấu hình obitan hãy giải thích s

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: Lê Việt Hùng

Người soạn: Ngô Lan Hương

CHỦ ĐỀ 16 LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

Tiết 68 Bài 44: LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng:

a Kiến thức:

- Học sinh biết: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng,

phương pháp điều chế SO2

- Học sinh hiểu: Nguyên nhân tính khử oxi hóa, khử: SO2 (vừa có tính oxi hóa, vừa

có tính khử)

b Kỹ năng

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của SO3

- Giải bài tập liên quan đến chúng, bài tập về oxit axit tác dụng với dung dịch

kiềm

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của SO2 Phân biệt được chúng với các khí đã biết

c Trọng tâm

- Tính chất hoá học của SO2 (vừacó tính oxi hoá vừa có tính khử)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần học tập:

- Trung thực, tự trọng.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán.

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

Ngày soạn Dạy Lớp

Ngày Tiết

Trang 2

1 Giáo viên : Máy chiếu, video hình ảnh, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất.

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung ôn tập ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, nêu vấn đề

- Trực quan : thí nghiệm trên video hình ảnh và thí nghiệm giáo viên làm

2 Kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật công não

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: Dựa vào cấu hình obitan hãy giải thích số oxi hóa +4 của lưu huỳnh và cho

ví dụ minh họa

Đáp án: Ở trạng thái kích thích 1, lưu huỳnh có 4e độc thân ở các phân lớp 3p và 3d vì vậy lưu huỳnh dễ dàng cho đi 4e này để có số oxi hóa là +4

VD: SO2

2 Vào bài: Dựa vào nội dung kiểm tra bài cũ, đưa ra lời dẫn vào bài.

3 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử Thời gian: 3 phút

Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo phân tử của SO 2

GV: Yêu cầu HS vẽ công thức cấu tạo của

lưu huỳnh đioxit

GV: Dựa vào cấu tạo hãy dự đoán tính chất

có thể có của lưu huỳnh đioxit

GV bổ sung: SO2 được gọi là lưu huỳnh

dioxit hay khí sunfurơ

HS: Vẽ CTCT của lưu huỳnh đioxit

HS: SO2 có 4 liên kết cộng hóa trị có cực nghiêng về phía oxi có độ âm điện lớn vì thế SO2 có thể tan trong những dung môi phân cực như H2O Trong phân tử SO2 lưu huỳnh mang

số oxi hóa là +4 là một số oxi hóa trung gian của lưu huỳnh vì vậy SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

Kết luận: SO 2 có 4 liên kết cộng hóa trị có cực của nguyên tử S với nguyên tử O.

Hoạt động 2: Tính chất vật lí Thời gian:5 phút Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lí của hidro sunfua

- GV cung cấp: lưu huỳnh đioxit là khí HS: lắng nghe và ghi chép

Trang 3

không màu, có mùi hắc, tan nhiều trong

nước và là khí rất độc( gây viêm đường hô

hấp)

Hoạt động 3: Tính chất hóa học Thời gian: 20 phút Mục tiêu: - Nắm được tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit

- Áp dụng vào giải các bài tập hóa học

GV cung cấp: SO2 tan trong nước tạo dd

axit yếu (mạnh hơn H2S và H2CO3), không

bền gọi là axit sunfurơ

SO2 + H2O H2SO3

SO2 là oxit axit hãy nêu tính chất hóa học

của oxit axit

GV: Giải thích sự tạo thành 2 muối của

SO2

GV: Cho HS xem một số video minh họa

phản ứng của SO2 yêu cầu HS viết phương

trình phản ứng và nêu tính chất của SO2

trong các phương trình trên

GV: SO2 và CO2 đều có số oxi hóa là +4

chúng có điểm giống và khác gì nhau Viết

PTPƯ minh họa

HS:

trung hòa, tùy vào tỉ lệ mol của chất tham gia.

NaOH + SO2 → NaHSO 3 (1)

Natri hidro sunfit

2NaOH + SO 2 → Na 2 SO 3 + H 2 O (2)

Natri sunfit

Đặt: T =

- Nếu T < 1 → sp NaHSO 3 và SO 2 dư.

- Nếu 1<T<2 → sp Na 2 SO 3 và NaHSO 3

HS: SO2 trong dung dich H2O tạo thành H2SO3 và là axit 2 lần axit phân

li ra 2 nấc H vì vậy có thể tạo nên 2 loại muối

+ 2 +2H 2 O → 2H +

 SO2 là chất khử

SO 2 + 2H 2 3 ↓ + 2H 2 O

 SO 2 là chất oxi hóa

HS: SO2 và CO2 đều có tính oxi hóa nhưng SO2 còn có tính khử vì có thể lên số oxi hóa là +6 còn số oxi hóa của C lớn nhất là +4 vì vậy CO2 không có tính khử

Trang 4

VD: Mg + SO2  S + MgO

Mg + CO2  C + MgO

CO 2 và SO 2 )

Kết luận: SO 2 có tính axit yếu và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

Hoạt động 4: Chất gây ô nhiễm Thời gian: 3 phút Mục tiêu: - Nắm được sự ảnh hưởng của SO 2 tới sức khỏe và môi trường.

GV cung cấp: SO2 được sinh ra quá trình

đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch và tạo

nên mưa axit ảnh hưởng rất lớn đến môi

trường và sức khỏe con người

HS: lắng nghe và ghi chép

Hoạt động 5: Ứng dụng và điều chế Thời gian: 5 phút

Mục tiêu: - Biết được ứng dụng của SO 2 trong đời sống.

- Nắm được các phương pháp điều chế SO 2

GV cung cấp: - SO2 tẩy trắng giấy, bột

giấy, là một chất trung gian để sản xuất

H2SO4, chống nấm mốc cho lương thực,

thực phẩm

- Trong phòng thí nghiệm:

Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2

- Trong công nghiệp: đốt S hoặc đốt quặng

pyrit sắt

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

HS: lắng nghe và ghi chép

Kết luận: - SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và là một oxit axit

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

- Trọng tâm: Tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit.

- Bài tập củng cố:

Câu 1: Mưa axit được sinh ra do những khí thải công nghiệp nhưng không được xử

lí triệt để Đó là những chất nào sau đây?

Trang 5

A SO2, H2S B.H2S, Cl2 C NO2, SO2 D.CO2, SO2

Đáp án: C

Câu 2: Để phân biệt các khí CO2, O2, SO2 người ta dùng thuốc thử là?

A Nước vôi trong B Dung dịch Br2

C Dung dịch KMnO4 D A và B

Đáp án: D

Câu 3 Cho các phản ứng sau:

(1) SO2 + Br2 + H2O  2HBr + H2SO4

(2) SO2 + NaOH  NaHSO3

(3) SO2 + CaO  CaSO3

(4) SO2 + 2H2S  3S + 2H2O

A 1,2,4 B 1,4 C 4 D.1

Đáp án: D

Câu 4: Cho các phản ứng sau:

(1) FeCO3 + H2SO4đn  X + Y +…

(2) NaHCO3 + KHSO4  X + …

(3) Cu + HNO3đn  Z + …

(4) FeS + H2SO4(l)  G + …

(5) NH4NO3 H + …

(6) AgNO3 I + Z + ….

X, Y, Z, G, H, I, là các chất khí Số chất khí tác dụng được với NaOH là:

A 6 B 3 C 4 D 5

Đáp án: C

Câu 5: X là chất:

(1) Ở nhiệt độ thường là chất khí nặng hơn không khí

(2) Làm mất màu thuốc tím

(3) Tạo kết tủa trắng với Ba(OH)2

Vậy X là:

A NO2 B SO2 C CO2 D H2S

Đáp án: B

Câu 6: CO2 có lẫn tạp chất là SO2 Để loại bỏ tạp chất người ta cần sục vào dung dịch dư:

A Br2 B Ba(OH)2 C Ca(OH)2 D NaOH

Trang 6

Đáp án: A

Câu 7: Cho dãy biến hóa: X  Y  Z  T  Na2SO4

X, Y, Z, T có thể là:

A S, SO2, SO3, NaHSO4 B Tất cả đều đúng

C FeS2, SO2, SO3, H2SO4 D FeS, SO2, SO3, NaHSO4

Đáp án: B

Câu 8: Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + H2O  A + HCl

A là:

A.H2SO4 B H2SO3 C H2S D SO3

Đáp án: A

5 Hướng dẫn tự rèn luyện

- Học bài và làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Đọc trước nội dung bài mới

V PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

VI RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

………

………

………

Ngày đăng: 20/08/2017, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w