Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụn
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2016
Ngày dạy: 16/8/2016
DI TRUYỀN HỌC VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN TIẾT 1 BÀI 1 : MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Học sinh trình bày được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Menden là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng quan sát và phân tích.
3 Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 1.2 Tranh ảnh hay chân dung Menđen.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan
trọng trong sinh học Menđen-người đặt nền móng cho di truyền học.
Dạy bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu về Di truyền học (10
phút)
- GV cho HS đọc mục I SGK/5
+ Thế nào là di truyền và biến dị ?
- 1 HS đọc to khái niệm biến dị và di
truyền
- GV giải thích:
- GV cho HS làm bài tập SGK mục
I
- Liên hệ bản thân và xác định xem
mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào:
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da
và trình bày trước lớp
- HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời
HĐ2: Tìm hiểu Menđen – người đặt
nền móng cho di truyền học (15 phút)
- HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và
I Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt
các tính trạng của tổ tiên cho các thế
hệ con cháu
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra
khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiềuchi tiết
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở
vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiệntượng di truyền và biến dị
- Di truyền học có vai trò quan trọngkhông chỉ về lí thuyết mà còn có giá trịthực tiễn cho khoa học chọn giống, yhọc và đặc biệt là công nghệ sinh họchiện đại
II Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học
- Menđen (1822 -1884) – là nhà khoa
- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,
tư duy sángtạo
- Năng lực tưduy sáng tạo
Trang 2nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích
- HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu
được sự tương phản của từng cặp tính
trạng
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và nêu phương pháp nghiên cứu
của Menđen?
- Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được
nội dung cơ bản của phương pháp phân
tích các thế hệ lai
- GV giải thích vì sao menđen chọn
đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên
- Khái niệm giống thuần chủng: GV
giới thiệu cách làm của Menđen để có
giống thuần chủng về tính trạng nào
đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
thường viết bên trái dấu x, bố thường
viết bên phải P: mẹ x bố
- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông
- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai
- Dùng toán thống kê phân tích để rút
+Giống (dòng) thuần chủng
2 Một số kí hiệu
P(parentes): Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép lai
G(gamete): Giao tử
♂ : Đực; ♀: CáiF(filia): Thế hệ con
- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,
tư duy sángtạo, hợp tác
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lựckiến thứcsinh học
4 Củng cố (4 phút)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2, 3 SGK trang 7
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): học bài, Đọc và trả lời phần câu hỏi bài 2.
Trang 3- Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra kết luận lai một cặp tính trạng.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích số liệu và giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan
điểm của Menđen
3 Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di
truyền Biết được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK/8,9.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Trình bày đối tượng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật
gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
Dạy bài mới:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H
2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi
nhớ
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ
lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
- Thể đồng hợp : kiểu gen chứa cặp gen
tương ứng giống nhau VD:AA ,aa…
- Thể dị hợp :kiểu gen chứa cặp gen
tương ứng khác nhau VD: Aa ,Bb…
- Tính trạng trội : là tính trạng biểu hiện
khi có KG ở dạng đồng hợp tử trội hoặc
tư duy sángtạo
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
Trang 4vẫn không thay đổi.
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
SGK trang 9
- HS đọc lại nội dung bài tập sau khi
đã điền
Hoạt động 2: Tìm hiểu Men Đen
giải thích kết quả thí nghiệm (20
phút)
- GV giải thích quan niệm đương thời
và quan niệm của Menđen đồng thời
- F1 đồng tính (hoa đỏ, thân cao, quảlục)
- F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
c Nội dung quy luật :
- QL đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố
mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
- QL phân li: Khi lai hai cơ thể bố mẹ
khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Theo Menđen:
* Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyềnquy định (gen), kiểu gen quy định kiểuhình
* Trong quá trình phát sinh giao tử có sựphân li của cặp nhân tố di truyền
* các nhân tố di truyền được tổ hợp lạitrong thụ tinh
- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,
tư duy sángtạo, hợp tác
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lựckiến thứcsinh học
4 Củng cố (4 phút) - Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí
nghiệm của Menđen?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Tìm hiểu thêm cách quy ước gen và viết sơ đồ lai ở sách bài tập
Trang 5+ Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích.
+ Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định.+ Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
2 Kĩ năng: Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 3 SGK Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu HàLan như thế nào? (sơ đồ)
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu phép lai một cặp tính trạng của MenĐen Vậy
ông đã giải thích thí nghiệm này như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Dạy bài mới:
HTPTNL
HĐ 1 : Tìm hiểu phép lai phân tích (20
phút)
- GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
trong thí nghiệm của Menđen
? Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí
nghiệm của Menđen?
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái niệm:
kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- GV nêu kết quả để phân tích các khái niệm
- Hãy xác định kết quả của những phép lai
- GV chốt lại kiến thức và nêu vấn đề: Hoa đỏ
có 2 kiểu gen Aa và AA
3 Lai phân tích:
- Là phép lai giữa cá thể mangtính trạng trội cần xác định kiểugen với cá thể mang tính trạnglặn
+ Nếu kết quả phép lai đồngtính thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phântính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thểmang tính trạng trội có kiểu gen
dị hợp
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
Trang 6? Làm thế nào để xác định được kiểu gen của
cá thể mang tính trạng trội
- HS căn cứ vào 2 sơ đồ lai để trả lời
- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết luận
đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không thuần
chủng?
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, nêu kết
quả của từng trường hợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK – trang
11)
- Khái niệm lai phân tích?
*GV nêu; mục đích của phép lai phân tích
nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính
trạng trội
HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan
trôi lặn (15 phút)
*GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên?
- Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?
- Việc xác định độ thuần chủng của giống có
ý nghĩa gì trong sản xuất?
- Muốn xác định độ thuần chủng của giống
cần thực hiện phép lai nào?
- HS thảo luận nhóm, thu nhận và xử lý thông
để tập hợp các gen trội quý vào
1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩakinh tế
- Trong chọn giống, để tránh sựphân li tính trạng, xuất hiện tínhtrạng xấu phải kiểm tra độ thuầnchủng của giống
- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,
tư duy sángtạo, hợp tác
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
4 Củng cố (4 phút)
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
C1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
C2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao vớicây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
Trang 7+ Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
+ Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích
kết quả thí nghiệm
3 Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính
quy luật của Menđen
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Phát biểu nội dung định luật lai một cặp tính trạng của Menđen Cho ví dụ
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Men Đen không chỉ nghiên cứu về phép lai một cặp tính trạng mà ông còn
chuyên sâu nghiên cứu về phép lai hai cặp tính trạng Vậy ông đã nghiên cứu như thế nào chúng
ta cùng đi vào bài hôm nay
Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của
Menđen (20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, tìm
hiểu thông tin SGK
? Trình bày thí nghiệm của Menđen ?
- HS: P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1: F2 có 4 kiểu hình
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành
bảng 4
- GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại thí nghiệm
từ kết quả bảng 4
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tương quan
I Thí nghiệm của Menđen.
F2: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
2 Quy luật phân li độc lập
-Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khácnhau về hai cặp tính trạng tương phản
di truyền độc lập với nhau thì F2 cho
tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỷ lệ
của các tính trạng hợp thành nó
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 8với tỉ lệ kiểu hình ở F2.
- Yêu cầu HS lấy VD:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
- GV phân tích cho HS hiểu các tính
trạng di truyền độc lập với nhau
(3 vàng: 1xanh),(3trơn: 1nhăn) =
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh,
trơn: 1 xanh, nhăn
đậu di truyền độc lập với nhau?
- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính
trạng hợp thành nó
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và ý
nghĩa của biến dị tổ hợp (15 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả
thí nghiệm ở F2 cho biết:
? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ?
- HS: 2 kiểu hình vàng, nhăn & xanh,
trơn khác bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16
- GV nhấn mạnh: Khái niệm biến dị tổ
hợp được xác định dựa vào kiểu hình
của P
? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với
tiến hoá và chọn giống?
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại cáctính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập
& tổ hợp lại các tính trạng làm xuấthiện lại các kiểu hình khác bố mẹ
- ý nghĩa: Tạo ra nhiều kiểu gen vàkiểu hình mới khác với bố mẹ do đólàm phong phú về kiểu gen và kiểuhình ở sinh vật nên sinh vật sẽ thíchnghi tốt hơn với môi trường sống khácnhau, tăng khả năng tồn tại và đấutranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiênluôn luôn thay đổi
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
BẢNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
9331
Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1
4 Củng cố (4 phút)
? Phát biểu nội dung quy luật phân li?
? Biến dị tổ hợp là gì Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài cũ theo nội dung SGK
Trang 92 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 5 SGK và bảng phụ ghi nội dung bảng 5
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Nêu nội dung định luật phân li độc lập của Menđen, giải thích kết quả thí nghiệm
? Thế nào là biến dị tổ hợp? Cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu phép lai hai cặp tính trạng của MenĐen Vậy
ông đã giải thích thí nghiệm này như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả
? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì?
- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
giải thích kết quả thí nghiệm theo quan
niệm của Menđen
- Ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao
tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b như nhau nên đã tạo
ra 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau
- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loạigiao tử đực và 4 loại giao tử cáinên F2 có 16 tổ hợp giao tử
- Sơ đồ lai SGK (trang 17)
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 10Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quy
luật phân li độc lập (15 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lại phong phú?
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
II Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
- Quy luật phân li độc lập giải thíchđược một trong những nguyên nhânlàm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là
sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đối với chọn giống và tiếnhoá
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
4 Củng cố (4 phút)
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Hãy xác định kiểu gen của
phép lai trên
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK
- Các nhóm làm trước thí nghiệm: Gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu, gieo 25
lần rồi thống kê kết quả
Trang 11+ HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông
qua việc gieo các đồng tiền kim loại
+ Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp tính
trạng
+ Vận dụng kết quả tung đồng xu để giải thích kết quả của Menđen
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
2 Học sinh: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Phát biểu nội dung định lật phân li độc lập của Menđen.Nêu điều kiện nghiệm đúng củađịnh luật
? Trình bày ý nghĩa của định luật phân li độc lập
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc
gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu được các
loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm gieo một
đồng xu kim loại, tính xác suất.(15 phút)
- GV hướng dẫn quy trình tiến hành: Lấy
một đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh
và thả sơi tự do từ độ cao xác định
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành gieo 25
lần, rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1
- HS đại diện các nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm gieo đồng
thời 2 đồng xu kim loại, tính xác suất.
(20 phút)
I Gieo một đồng kim loại
(Quy định mặt sấp và mặt ngửa củađồng kim loại)
II Gieo hai đồng tiền kim loại:
- Năng lực tựquản lí, tínhtoán
Trang 12- GV hướng dẫn HS cách gieo hai đồng
tiền kim loại(giống gieo một đồng tiền),
có thể xảy ra 3 trường hợp:
+ Hai đồng đều sấp(SS)
+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)
+ Hai đồng đều ngữa(NN)
- GV yêu cầu các nhóm gieo 25 lần, sau
đó thống kê kết quả vào bảng
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác, bổ sung
- Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa
- HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a
với xác suất ngang nhau
- + Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
F2 trong lai một cặp tính trạng
- HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại
có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen
F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa
- GV lưu ý: Số lượng thống kê càng lớn
- Trong các điều kiện nghiệm đúng của
các quy luật Menđen là số lượng cá thể
thống kê phải lớn
- Năng lực tựquản lí, tínhtoán
4 Củng cố (4 phút)
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2 trong vở bài tập sinh học
- Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Hoàn thiện báo cáo thực hành, tập làm thí nghiệm ở nhà
- Nghiên cứu trước bài tập ở phần ôn tập chương I
- Tập viết thuần thục các sơ đồ lai
- Xem lại nội dung và phương pháp giải bài tập quy luật lai một cặp tính trạng và hai cặp tínhtrạng
Trang 13+ Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
+ Biết vận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Các dạng kiến thức đã học
2 Học sinh: Làm bài tập của chương I( bài tập 3 trang 13 giảm tải)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nhận xét bài báo cáo thực hành.
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Trình bày nội dung cơ bản của chương I? Để củng cố các quy luật di truyền và
ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập (20 phút)
1 Lai một cặp tính trạng.
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P ta có thể xác định tỉ lệ kiểu
hình, kiểu gen của F1 và F2
- Cách giải: + Bước 1: Quy ước gen
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P + Bước 3: Viết sơ đồ lai
- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn
đậu thân cao, cho biết F1 tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen
và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen
quy định
* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì sẽ
xác định kiểu gen, kiểu hình của P
- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con
F: (3:1) P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa
- Ví dụ: ở cá kiếm tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) là trội
hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(quy định gen a)
P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ thu được F1: 51% cá mắt đen; 49%
cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào ?
2 Lai hai cặp tính trạng.
I Hướng dẫn cách giải bài tập
1 Lai một cặp tính trạng.
Dạng 1: Biết kiểu
hình của P ta cóthể xác định tỉ lệkiểu hình, kiểugen của F1 và F2
Dạng 2: Biết số
lượng hoặc tỉ lệkiểu hình ở đờicon thì sẽ xácđịnh kiểu gen,kiểu hình của P
2 Lai hai cặp tính trạng.
Dạng 1: Biết kiểu
- Nănglực tựhọc, tưduysángtạo,quản lí,tínhtoán
Trang 14* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ kiểu
hình ở F1(F2)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di
truyền) tích tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2
- Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, gen a quy định hoa đơn
Gen B quy định hoa đơn, gen b quy định hoa kép Biết rằng các
gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập P(t/c): Hoa
kép, trắng x hoa đơn, đỏ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế
nào ?
* Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác định
kiểu gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ta suy ra kiểu gen của P
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) nên F2 dị hợp về 2 cặp gen do đó P(t/c)
về 2 cặp gen
F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) nên P: AaBb x Aabb
F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:) nên P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aabb
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (15 phút)
- Gv y/c Hs giải các bài trong SGK/22, 23 và hai bài tập sau:
Bài 6 Ở một loài thực vật, thân cao là tính trạng trội hoàn toàn
so với thân thấp; quả ngọt là tính trạng trội hoàn toàn so với quả
chua Hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau Lập sơ
đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen,kiểu hình ở con lai: Khi
cho cây có thân cao, quả chua giao phấn với cây có thân
thấp ,quả ngọt
? Hãy qui ước gen?
? Kiểu gen của cây thân cao, quả chua?
? Vậy có mấy phép lai có thể xảy ra?
Bài 7: ở cà chua, hai cặp tính trạng về màu quả và hình dạng lá
di truyền độc lập với nhau
Gen D: quả đỏ, trội hoàn toàn so với gen d: quả vàng
Gen N: lá chẻ, trội hoàn toàn so với gen n: lá nguyên
Xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ cho các phép lai sau:
a) Cho cây có quả đỏ, lá chẻ thuần chủng giao phấn với cây có
quả vàng, lá nguyên
b) Cho cây có quả đỏ,lá nguyên thuần chủng giao phấn với cây
có quả vàng, lá chẻ thuần chủng
- Hs vận dụng làm bài tập
- Gv nhận xét và chữa bài cho Hs
gen, kiểu hình của
II Bài tập vận dụng
- Nănglực kiếnthứcsinhhọc, tựquản lí,tínhtoán, tưduysáng tạo
4 Củng cố (4 phút) GV điểm lại 3 bài đã giải, chú ý cho HS kiểu gen thuần chủng và
không thuần chủng
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Làm lại các bài tập trong SGK
- Tìm hiểu trước bài: NST
Trang 15- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên nhân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày,
kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tìm tòi,kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (15 phút)
Kiểm tra 15 phút:
Cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng Hoa đỏ, hạt vàng với hoa trắng, hạt xanh thu được
F1 đồng loạt hoa đỏ, hạt vàng Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ: 9 hoa
đỏ, hạt vàng: 3 hoa đỏ, hạt xanh: 3 hoa trắng, hạt vàng: 1 hoa trắng, hạt xanh Hãy biện luận
và viết sơ đồ lai trên cho phù hợp
3 Bài mới: (24 phút)
Giới thiệu bài:
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của NST
- Trong TB sinh dưỡng NST tồntại thành từng cặp NST tươngđồng, giống nhau về hình thái,kích thước
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộNST chứa các cặp NST tươngđồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NSTchứa 1 NST của mỗi cặp tươngđồng
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo, tựquản lí
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 16? So sánh bộ NST lưỡng bội của người với
các loài còn lại?
- HS các nhóm Q/S hình 8.2 SGK, cho biết:
? Ruồi giấm có mấy bộ NST?
? Mô tả hình dạng bộ NST?
- GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có
thể tương đồng(XX), không tương
đồng(XY) hoặc chỉ có 1 chiếc(XO)
- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:
? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở
mỗi loài sinh vật?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc đặc trưng
? Mô tả hình dạng và cấu trúc của NST?
- HS quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 nêu câu trả
lời.( số 1: 2 cromatit, số 2: tâm động)
+ NST là cấu trúc mang gen nhân tố di
truyền( gen) được xác định ở NST
+ NST có khả năng tự nhân đôi liên quan
đến ADN( sẽ học ở chương III)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận:
? NST có chức năng gì ?
- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
- Ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa cá thể đực và cái ở cặpNST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrưng về hình dạng, số lượng
II Cấu trúc nhiễm sắc thể:
* Cấu trúc điển hình của NSTđược biểu hiện rỏ nhất ở kì giữa+ Hình dạng: hình hạt, hình quehoặc hình chữ V
+ Dài: 0,5 50Mm + Đường kính: 0,2 2Mm
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatid(NST chị em) gắn vớinhau ở tâm động
+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tửAND & 8 phân tử Prôtêin loaịhistôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể:
- NST là cấu trúc mang gen trên
đó mỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi, cáctính trạng di truyền được sao chépqua các thế hệ tế bào và cơ thể
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo, tựquản lí
b là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
c là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu trước bài: Nguyên phân
- Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở bài tập
Trang 17+ HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
+ Trình bày được sự diễn ra cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
+ Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh 9.1-3 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Tại sao nói NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác
định Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chu kì
tế bào và những biến đổi của
NST trong chu kì tế bào (20
phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát hình
9.1
- Các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Chu kì của tế bào là gì? gồm
những giai đoạn nào?
- HS đại diện nhóm trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát hình
9.2 các nhóm thảo luận trả lời
1 Khái niệm chu kì tế bào
- Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hailần phân bào
- Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn: kì trung gian
và quá trình nguyên phân
2 Biến đổi hình thái NST
- Ở kỳ trung gian NST tồn tại ở sợi rất mảnhđược gọi là sợi nhiễm sắc
- Gần cuối kỳ trung gian sợi nhiễm sắc nhânđôi tạo 2 sợi giống hệt nó được gọi là sợinhiễm sắc kép hay cromatit
- Bước vào kỳ đầu mỗi cromatit tiến hànhđóng xoắn làm cho cromatit co xoắn lại
- Đến kỳ giữa cromatit đóng xoắn tối đa và tanhìn thấy hình dạng nhất định gọi là thể
nhiễm sắc hay NST kép (NST kỳ giữa) chỉ kì
này mới có
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo, tựquản lí
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 18- Các nhóm quan sát kĩ hình và
thảo luận thống nhất ý kiến
- GV gọi HS đại diện nhóm trả
biến đổi của NST trong 4 kì
của quá trình nguyên phân.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin SGK (trang 28), quan sát các
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu
thông tin và thảo luận:
? Do đâu mà số lượng NST của
tế bào con giống mẹ?
? Trong nguyên phân số lượng
tế bào tăng mà bộ NST không
đổi, điều đó có ý nghĩa gì?
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lai kiến thức
- Đến kỳ sau NST kép phân li thành 2 NSTđơn đi về 2 cực của TB sau đó sang kì cuốichúng duỗi xoắn và trở về dạng ban đầu
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1 Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co
ngắn lại Trung tử tử tách ra làm đôi và đi vềhai cực của tế bào Cuối kỳ đầu màng nhân vànhân con tiêu biến, hình thành thoi phân bào
2 Kỳ giữa: Các NST co xoắn cực đại tạo nên
hình dạng điển hình và tập trung thành mộthàng trên mặt phăng xích đạo tâm động dínhvào thoi vô sắc
3 Kỳ sau: Mỗi cromatit trong từng NST kép
tách nhau ở tâm động tạo các NST đơn chiathành 2 nhóm và trượt theo thoi vô sắc và tiến
về hai cực của tế bào
4 Kỳ cuối: NST băt đầu duỗi xoắn trở về
dạng sợi mảnh ban đầu, màng nhân và nhâncon xuất hiện, Tế bào chất phân chia màng tếbào (TBĐV), và vách ngăn (TBTV)chia TB
mẹ thành 2 tế bào con giống hệt nhau vàgiống TB mẹ
- Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bàocon có bộ NST giống nhau và giống tế bàomẹ
+ Giúp cơ thể tái sinh mô hay cơ quan bị tổnthương
tự quản lí
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
4 Củng cố (4 phút) Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
a trung gian b kì đầu c kì giữa d kì sau e kì cuối
2 ở ruồi giấm 2n= 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tếbào đó là: a 4 NST b 8 NST c 16 NST d 32 NST
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
- Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT
Trang 19+ HS trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
+ Nêu được những điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II
+ Phân tích được sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 10
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Trình bày quá trình nguyên phân
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn
ra vào thời kì chín của TB sinh dục
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến
cơ bản của NST ở các kì trong giảm
phân I và giảm phân II (20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở
hình 10, cho biết:
? Kì trung gian NST có hình thái như thế
nào?
( NST duỗi xoắn và nhân đôi)
- HS quan sát kĩ hình nêu ý kiến, lớp nhận
xét, bổ sung
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông
mục I,II SGK và quan sát hình 10
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 10
- GV gọi HS lên bảng điền vào bảng, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân đối
với đời sống sinh vật (15 phút)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận:
1 Những diển biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân
qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4
tế bào con mang bộ NST đơn bội (nNST)
2 Ý nghĩa của giảm phân
- Giảm phân gồm 2 lần phân bàoliên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1lần ở kì trung gian trước lần phânbào I
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự quảnlí
Trang 20? Vì sao trong giảm phân các tế bào con
lại có bộ NST giảm đi một nữa?
- GV nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của
các NST kép tương đồng, đây là cơ chế
tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp
NST
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản của
giảm phân I và giảm phân II?
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
- Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST.
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
- Năng lựckiến thứcsinh học
Các kì Lần phân bào INhững diển biến cơ bản của NST ở các kìLần phân bào II
Kì đầu
- Các NST xoắn, co ngắn lại
- Các cặp NST kép trong cặp tương đồng tiếp
hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau
- NST co lại cho thấy số lượngNST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp
song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào
-NST kép xếp thành 1 hàng ở măthphẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Cặp NST kép tương đồng phân li độc lập vớinhau về 2 cực của TB
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân li về 2cực TB
Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mớiđược tạo thành với số lượng là đơn bội kép( n)
- Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới tạo thành với số lượng làđơn bội
4 Củng cố (4 phút)
Câu 1: Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên
sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?
Câu 2: Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảm
phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab,
aB, ab)
- GV hướng dẫn cho HS cách vẽ diễn biến quá trình giảm phân trên sơ đồ hình học phẳngcho dễ nhớ, dễ học
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trước bài mới: “Phát sinh giao tử và thụ tinh.”
- Tập vẽ lại quá trình giảm phân trên hình học phẳng để làm bài tập di truyền tế bào
Trang 21+ HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
+ Xác định thực chất của quá trình thụ tinh
+ Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Trình bày sự thay đổi hình thái của NST trong quá trình giảm phân
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Các TB con được tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành các giao
tử, nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái
Dạy bài mới:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
? Nêu những điểm khác nhau và giống
nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái?
- HS đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác theo dõi, bổ sung
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đềuthực hiện giảm phân đểu tạo ra giao tử
*
Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái
Phát sinh giao
tử đực
- Noãn bào bậc Iqua GP I cho thểcực thứ nhất(ktnhỏ) và noãn bàobậc II (kt lớn)
- Noãn bào bậc 2qua GP2 cho thểcực thứ 2 (kt nhỏ)
và 1 TB trứng( kt
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bàobậc 2 qua GP2cho 2 tinh tử,các tinh tử phát
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 22Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, cơ
chế và ý nghĩa của thụ tinh (10 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK rồi trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh?
? Bản chất của quá trình thụ tinh?
- GV gọi HS trả lời, bổ sung và chốt
kiến thức
? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên giữa
các giao tử đực và giao tử cái lại tạo
được các hợp tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc?
- Cá nhân hS nghiên cứu thông tin trả
lời câu hỏi GV gọi cá nhân trình bày,
cả lới theo dõi, bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của
giảm phân và thụ tinh (10 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, trả lời câu hổi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
sinh thành tinhtrùng
- Từ tinh bàobậc 1 qua GPcho 4 tinh tửphát sinh thànhtinh
2 Thụ tinh :
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợptử
- 4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bộikhác nhau về nguồn gốc hợp tử cócác tổ hợp NST khác nhau
3 Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưngqua các thế hệ cơ thể
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá
rùng
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí, tựhọc, sử dụngngôn ngữ
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
4 Củng cố (4 phút)
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở, xem trước bài mới
- Nghiên cứu bài mới để trả lời câu hỏi:
? Tại sao lúc sơ sinh tỉ lệ bé trai/ bé gái > 1, đén tuổi trưởng thành tỉ lệ nam/ nữ = 1: 1 nhưng khi
về già số cụ bà> số cụ ông
Trang 23+ HS mô tả được một số NST giới tính
+ Trình bày được cơ chế NST xác định ở người
+ Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có quan niệm sinh con trai, con gái
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 12.1-2 SGK
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Thụ tinh là gì? Thụ tinh và giảm phân có ý nghĩa gì đối với đời sống sinh vật
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì
bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài
Dạy bài mới:
HĐ1: Phân biệt NST giới tính và NST
thường (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2 SGK trang
24 cho biết:
? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau ở
bộ NST của ruồi đực và ruồi cái.
- Phân biệt NST giới tính và NST thường
- Hs độc lập nghiên cứu SGK và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát hình 12 1 cho biết:
? Ở người, cặp NST nào là cặp NST giới tính?
* NST giới tính mang gen quyđịnh: + Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan giớitính
2 Cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính.
* Sơ đồ:
P: (44A +XX) x (44A +XY)
GP: 22A + X 22A + X,22A + Y
F1: 44A +XX( gái), 44A
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 24HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV phân tích khái niệm: đồng giao tử (XX), dị
giao tử (XY) và sự thay đổi tỉ lệ nam, nữ theo
HĐ 3 : Tìm hiểu các yếu tố bên trong và bên
ngoài ảnh hưởng đến giới tính của sinh vật.
(10 phút)
- GV giới thiệu: Quyết định giới tính của sinh
vật ngoài NST giới tính còn có các yếu tố môi
trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK cho biết?
? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân
hoá giới tính.
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý
nghĩa như thế nào trong sản suất.
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
*GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
+XY(trai)Giới tính được xác định trongquá trình thụ tinh nhờ phân li
và tổ hợp của các cặp NSTgiới tính
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phân hoá giới tính:
- Ảnh hưởng của môi trườngtrong do rối loạn tiết hoocmonsinh dục làm biến đổi giớitính
- Ảnh hưởng của môi trườngngoài: To, nồng độ CO2, ánhsáng
- Ý nghĩa: chủ động điềuchỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợpvới mục đích sản xuất
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
- Năng lựckiến thứcsinh học, tựquản lí
2 Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
3 Mang gen quy định tính trạng thườngcủa cơ thể
? Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi Điều đó có ý nghĩa gì trong thựctiễn
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen
- Đọc trước nội dung bài mới
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa 2 quy luật di truyền liên kết với quy luật lai 2 cặptính trạng của Menđen
Trang 25- Thấy được những đặc điểm thuận lợi của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền học.
- Giải thích được thí nghiệm của Moocgan
-Trình bày được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong quá trình chọn giống
2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh, làm việc nhóm.
3 Thái độ: HS có hứng thú với môn học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tham khảo tài liệu; Tranh vẽ H: 13/ Sgk tr 42.
2 Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới: (39 phút)
Giới thiệu bài: Sau Menđen, nhiều nhà khoa học cũng đã thành công trong lĩnh vực di truyền
học, một trong những số đó là Moocgan – ông thành công với thuyết di truyền liên kết Vậy thếnào là di truyền liên kết? Đối tượng nghiên cứu của ông là gì? Thuyết di truyền liên kết có ýnghĩa gì trong chọn giống và tiến hóa? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm
của Moocgan (25 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK và trả lời:
? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi
giấm làm đối tượng thí nghiệm?
- HS: Nghiên cứu trả lời
- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông
tin SGK và trình bày thí nghiệm của
Moocgan
- Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo
luận nhóm và trả lời:
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1
với ruồi cái thân đen, cánh cụt được
gọi là phép lai phân tích?
? Moocgan tiến hành phép lai phân
tích nhằm mục đích gì?
? Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,
I Thí nghiệm của Moocgan
1 Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm có
ưu điểm
- Bộ NST có số lượng ít 2n=8, cấu tạođơn giản, dễ nuôi trong ống nghiệm,vòng đời ngắn, đẻ nhiều trứng, số lượng
cá thể trong 1 lứa nhiều
- Xuất hiện nhiều biến dị, mang các cặptính trạng tương phản rõ rệt
2 Nội dung thí nghiệm:
Pt/c : ♀(♂)Thân xám, cánh dài x
♂(♀)thân đen, cánh cụt
F1 : 100% xám, dàiLai phân tích ruồi ♂ F1 xám – dài Pa: ♂ xám – dài x ♀ đen – cụt
Fa : 1 xám – dài : 1 đen – cụt
3 Giải thích:
Pt/c : ♀(♂)Thân xám, cánh dài x
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ
Trang 26Moocgan cho rằng các gen quy định
tính trạng màu sắc thân và hình dạng
cánh cùng nằm trên 1 NST?
? So sánh với sơ đồ lai trong phép lai
phân tích về 2 tính trạng của Menđen
em thấy có gì khác? (Sử dụng kết quả
bài tập)
- HS quan sát hình, thảo luận, thống
nhất ý kiến, trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức và giải thích
thí nghiệm
? Hiện tượng di truyền liên kết là gì?
- GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai
trong trường hợp di truyền liên kết
Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST
BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1
NST
* Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố thân
đen, cánh cụt thì kết quả hoàn toàn
khác
♂(♀)thân đen, cánh cụt →F1 : 100%
xám, dàiNên thân xám cánh dài trội hoàn toàn
so với đen cụtQuy ước: thân xám B; thân đen b; cánhdài V; cánh ngắn v
Ptc khác nhau về 2 cặp tính trạng tươngphản nên F1 phải dị hợp 2 cặp gen (Bb,Vv)
Mặt khác khi lai phân tích ruồiđực F1 với ruồi ♀ đen – cụt mà Fa cho 2kiểu tổ hợp ( 2 KH).→ không phảiPLĐL.( Nếu các gen phân li độc lập thìF1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhauthì Fa phải cho 4 tổ hợp)
Con cái đồng hợp tử lặn chỉ cho 1 loạigiao tử mà Fa xuất hiện 2 loại KH phân
li theo tỉ lệ 1 xám – dài : 1 đen – cụt= 2
tổ hợp=2 giao tử x 1 giao tửNên con đực F1 phải cho 2 loại giao tửvới tỉ lệ bằng nhau→gen qđ màu sắcthân và độ dài cánh cùng nằm trên 1NST và di truyền cùng nhau
5 Kết luận: Di truyền liên kết là là hiện
tượng các gen quy định các tính trạngcùng nằm trên 1 NST luôn di truyềncùng nhau trong quá trình phân bào vàtạo thành nhóm gen liên kết
- Năng lực tưduy sáng tạo,
tự quản lí
Trang 27Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
di truyền liên kết (14 phút)
- GV nêu tình huống: ở ruồi giấm
2n=8 nhưng tế bào có khoảng 4000
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
? So sánh kiểu hình F2 trong trường
hợp phân li độc lập và di truyền liên
kết?
- HS căn cứ vào kết quả của 2 trường
hợp và nêu được: nếu F2 phân li độc
lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di
truyền liên kết thì không?
ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
II Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp,đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhómtính trạng quy định bởi các gen trêncùng một NST
- Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơnNST rất nhiều nên một NST phải mangnhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết
- Trong chọn giống người ta có thểchọn những nhóm tính trạng tốt luôn đikèm với nhau
- Năng lựckiến thức sinhhọc, tự quảnlí
4 Củng cố (4 phút)
Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
P (lai phân tích) Hạt vàng, trơn x Xanh, nhăn
AABB aabb Xám, dài x Đen, cụt BV bv
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,3 SGK
- Học bài theo nội dung SGK
Trang 28Ngày soạn: 3/10/2016
Ngày dạy: 6/10/2016
TIẾT 14 BÀI 14: THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI NST
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Nhận dạng được hình thái NST ở các kì qua quan sát tiêu bản.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.
- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST
3 Thái độ: Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Kính hiển vi đủ cho 4 nhóm.
- Bộ tiêu bản NST cho 4 nhóm; Tranh các kì của nguyên phân
2 Học sinh: Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (9 phút)
?Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào?
3 Bài mới: (30 phút)
Giới thiệu bài: Để nhận dạng được hình thái của NST thông qua quan sát tiêu bản, tiết này các
em sẽ thực hành
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tiêu bản NST (20 phút)
-GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản
NST
-Gọi một vài em trình bày
-GV bổ sung thêm (nếu cần)
-Y/c các nhóm thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn
Các nhóm tiến hành thực hiện ->quan sát và vẽ hình
-GV quan sát tiêu bản, xác nhận kết quả của các nhóm
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (10 phút)
-GV treo tranh vẽ các kì của nguyên phân
-HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm và nhận
dạng xem NST đang ở kì nào của quá trình nguyên phân
Các nhóm báo cáo sơ bộ kết quả của nhóm
GV có thể cung cấp thêm một số thông tin liên quan
-Mỗi HS tự hoàn thiện hình vẽ đã quan sát được, chú thích
vào vở
1: Quan sát tiêu bản NST
2: Báo cáo thu hoạch
- Nănglực tựhọc, tưduy sángtạo
- Nănglực thựchiệntrongphòng thínghiệm
4 Củng cố (4 phút).Cho các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính hiển vi và kết quả
quan sát tiêu bản của nhóm mình
- GV nhận xét về ý thức và kết quả của các nhóm.
- Chấm điểm các nhóm qua tiêu bản q/s được kết hợp với thu vở của mỗi cá nhân để chấm
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Đọc trước bài mới
Trang 29- Kẻ và tìm hiểu trước phiếu học tập sau vào vở
Trang 30Ngày soạn:3/10/2016
Ngày dạy: Từ ngày 7/10/2016 đến ngày 14/10/2016
CHƯƠNG III ADN VÀ GEN Tiết: 15 – 17 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU ADN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới NTBX của các cặp nu
-Nêu được cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn
- Nêu được chức năng của gen
- Lắp ráp được mô hình ADN
2 Kỹ năng:
- Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật
- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn, cẩn thận trong thực hành
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học
- Tìm hiểu về ADN (Cấu trúc hóa học và không gian)
- Xác định được bản chất của gen
- Tháo lắp được mô hình ADN
2 NL giải quyết
vấn đề
Xác định tình huống học tập:
- Cấu tạo hóa học của phân tử AND như thế nào
- Cách sắp xếp các nu trên phân tử ADN có ý nghĩa gì?
- Số lượng các nu trên phân tử ADN khác nhau thì khác nhau như thế nào?
- ADN nhân đôi theo nguyên tắc nào?
- Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng
- Thực tế có 4 loại bazo nito nhưng do đâu mà phân tử ADN lại đa dạngnhư vậy
- Hệ quả của NTBX được thể hiện ở những điểm nào?
Trang 314 NL quản lý: - Ý thức được tầm quan trọng của ADN trong tế bào từ đó vạch ra định
hướng phát triển nghiên cứu về sau
5 NL giao tiếp
- Phổ biến rộng rãi về cấu tạo của ADN cho mọi người để từ đó có cái nhìntổng quát hơn
- Nói chuyện với GV về các vấn đề liên quan đến ADN
- Tìm hiểu thông tin về những vụ án điều tra bằng kiểm tra ADN
- Khai thác tư liệu qua mạng Internet những hình ảnh về ADN
- Tìm hiểu nguyên tắc xác định ADN của hung thủ trong các vụ án
- Tuyên truyền cho mọi người về kĩ thuật phá án hiện đại
2 Đo đạc - Đo đạc kích thước 1 nu, của cả phân tử ADN
3 Phân loại - Phân loại: Các bazo ni tơ khác nhau: A, T, C, X
4 Tìm mối liên hệ: Giữa cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN
- Các tế bào khác nhau nhưng trong nhân đều chứa phân tử ADN
- AND đều có cấu tạo từ ba thành phần: Đường, 1 trong 4 loại bazo nito, axit photphoric
7 Hình thành giả
thuyết khoa học: Đưa ra giả thuyết:- Nếu tế bào không có ADN thì thế nào?
- Ngày nay người ta sử dụng lí thuyết về ADN trong các vụ án ntn
- Mô hình phân tử ADN Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời
Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, máy tính (nếu có)
- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệudạy học cần thiết;
2 Học sinh: Đọc trước bài mới.
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài
Bài 15 (Tiết 15): ADN
Bài 16 (Tiết 16): ADN và bản chất của gen
Bài 20 (Tiết 17): Thực hành quan sát và lắp ráp mô hình ADN
Trang 322 Cấu trúc nội dung chủ đề:
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO
ADN
- Nêu được cấu tạohóa học của ADN
- Trình bày cấu trúckhông gian của ADN
- Gọi tên các đơnphân Nu cleotit
- Nêu được hệ quảcủa NTBS
Trình bày đượcNTBS
Vì sao ADN cótính đa dạng và đặcthù
Vẽ được sơ đồ cấu tạo phân tử ADN
Từ số Nu trên 1 mạch hãy suy ra
số nu trên mạch
bổ sung
Bài tập tính số
Nu mỗi loại, chiều dài, khối lượng, chu kỳ xoắn của ADN
2 mạch và sự liên kếtcác cặp nu qua sơ đồ
Mô tả sơ lượcquá trình tự sao,các nguyên tắc tựsao
Nêu được bảnchất của gen
Trình bày đượcchức năng ADN
Bài tập tính sốADN mới tạo ra,
số Nu môi trườngcung cấp cho quátrình tự sao
Vẽ được sơ đồ
tự sao của ADN
Giải thíchđược vì sao 2
Nu trong chu kỳxoắn
Giải thích được cách quansát, vẽ hình cơ chế tự sao, sao
mã, giải mã
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1: Nêu các bước làm tiêu bản cố định NST của một số loài động vật (4 phút)
Tiết 2: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? (4 phút)
Tiết 3: AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào? (4 phút)
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: “ Vào năm 2003 ở Tân Uyên, Bến Cát của huyện Thủ Dầu tỉnh Bình Dương có
một tên cướp chuyên hoạt động vào lúc trời tối, mục đích của kẻ tội phạm là cướp nữ trang vàcưỡng hiếp phụ nữ Hắn đã thực hiện trót lọt 12 vụ cướp, hiếp phụ nữ Lần thứ 13 hắn bị nạnnhân là chị Bích 27 tuổi cắn đứt một mẩu tai, tên cướp đã vùng chạy thoát Tại hiện trường cơquan công an đã thu được mẩu tai và tóc của kẻ phạm tội, qua lời kể của nạn nhân về ngoại hình
kẻ tội phạm, cơ quan CA đã khoanh được 19 người tình nghi để điều tra và đến tháng 4 năm
2006 tên tội phạm đã bị bắt và trước những chứng cứ không thể chối cãi đã khiến hắn phải cúiđầu nhận tội” GV đưa câu hỏi:
? Theo các em tại sao chỉ dựa vào mẫu tóc và mẩu tai của kẻ tội phạm mà công an tỉnh Bình Dương đã bắt được tên tội phạm nguy hiểm này ?
- HS: Suy nghĩ trả lời và nêu được: Mẫu ADN trên tóc đã tố cáo kẻ phạm tội
Trang 33- GV: Nhận xét và bổ sung thêm: Lời kể của nạn nhân đặc biệt là mẫu ADN trên tóc và mẩu tai
đã khiến tên tội phạm phải cúi đầu nhận tội Nhờ sự giúp đỡ của các cán bộ giám định Trungtâm phân tích ADN và công nghệ di truyền mà kẻ phạm tội bị đưa ra ánh sáng
=> Như vậy dựa vào tính đặc thù của ADN giúp Khoa học hình sự điều tra tội phạm có thể sử
dụng ADN thu nhận từ máu, tinh dịch hay lông, tóc của hung thủ để lại trên hiện trường mà điềutra, giám định vụ án Lĩnh vực này gọi là kỹ thuật vân tay ADN (genetic fingerprinting) hay
ADN profiling (kỹ thuật nhận diện ADN) Vì vậy các em hãy biết cách bảo vệ mình nếu rơi vào
hoàn cảnh này
- Không những vậy khi phân tích mẫu ADN sẽ lập được bản đồ gen của con người được ứngdụng trong lĩnh vực Y học Hay trong lĩnh vực tìm thân nhân, dựa vào mẫu AND - gen có thểxác định chính xác đối tượng theo huyết thống,
- Ngày nay việc tìm mộ liệt sỹ cũng dễ dàng hơn nhờ kỹ thuật kiểm tra ADN
- Nhiễm sắc thể là vật chất nằm trong nhân tế bào và ở kì giữa của quá trình phân bào mỗi nhiễm sắc thể gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động Mỗi cromatit được cấu tạo gồm phân tử ADN và protein loại histon Vậy ADN là thành phần quan trọng của NST ngoài ra ADN còn có quan hệ mật thiết với bản chất hóa học của gen,liên quan đến sự hình thành tính trạng của sinh vật Vậy ADN có cấu tạo như thế nào? Nó liên quan đến bản chất hóa học của gen ra sao? và nó liên quan đến sự hình thành tính trạng sinh vật như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
Chủ đề gồm 4 phần
I Cấu tạo và chức năng của ADN (Tiết 1)
II Quá trình nhân đôi của ADN (Tiết 2)
III Bản chất của gen
IV Thực hành tháo lắp ADN (Tiết 3)
* Dạy bài mới:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo hóa học của
phân tử ADN (17 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
kết hợp Hình 15/Tr45 Thảo luận hoàn thành sơ
đồ sau trong 3 phút
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành sơ đồ
- GV chiếu đáp án đúng sau đó chấm điểm
nhóm làm tốt Và gọi nhóm làm tốt lên thuyết
trình về sơ đồ của nhóm mình
I Cấu tạo và chức năng của ADN
1 Cấu tạo hóa học
- ADN: axit đêôxiribônuclêic.
- ADN được cấu tạo từ cácnguyên tố C, H, O, N, P
- Năng lực
tự học
- Nghiêncứu khoahọc
-Kiến thứcsinh học
Trang 34- GV dựa trên sơ đồ và hỏi
? Tại sao nói ADN thuộc loại đại phân tử
(ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
vì phân tử ADN được cấu tạo từ nhiều phân
tử con gọi là đơn phân)
- GV giảng giải thêm: Đúng vậy phân tử ADN
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các
đơn phân là các nucleotit gồm 4 loại (Chiếu
slide tiếp theo) đó là A, T, G, X
- GV chiếu slide tiếp và giảng giải thêm: mỗi
Các Nu chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitric
cho nên tên gọi của mỗi loại được gọi chính là
tên của bazơ nitric
- GV cho HS tiến hành thực hành trong 3 phút
Sử dụng bộ giấy màu mẫu sau
Nối các mẩu giấy lại với nhau theo hình bên và
dán vào tờ giấy trắng (Cách sắp xếp tùy ý)
- HS tiến hành thực hành theo nhóm đã phân
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã làm
- GV yêu cầu HS nhận xét về kết quả 4 nhóm
- ADN thuộc loại đại phân tử vì
có khối lượng và kích thước lớn
- ADN có cấu tạo theo nguyêntắc đa phân mà các đơn phân làcác nucleotit (gồm 4 loại A, T,
Trang 35- GV cho HS làm bài tập sau trong 3 phút: Với
4 loại nuclêôtit A, T, G, X; hãy viết tất cả
những đoạn ADN khác nhau có 5 nuclêôtit trên
một mạch đơn
- HS suy nghĩ và viết
- GV hỏi một vài HS xem HS đó viết được bao
nhiêu cách Sau đó đưa ra Với 4 loại nu khác
nhau thì viết được tất cả 45= 1024 cách viết
khác nhau
Mặt khác trong phân tử ADN không chỉ có 5
nucleotit mà có nhiều hơn thế nữa do đó với 4
loại nu ta có thể tạo ra vô số cách sắp xếp khác
nhau
- GV nêu câu hỏi: Tại sao nói ADN rất đa dạng
và phong phú
- HS trả lời:
ADN đa dạng và phong phú vì trình tự sắp
xếp các loại nu khác nhau trong phân tử
ADN.
- GV nêu câu hỏi: Vì sao ADN có tính đặc thù
- HS trả lời: Vì trình tự sắp xếp và thành phần
các nu của mỗi loài là khác nhau
- GV nhận xét và giảng giải thêm: Tính đa dạng
và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng
và đặc thù của sinh vật
- GV nêu câu hỏi:
? Sự hiểu biết về tính đa dạng và đặc thù của
ADN được ứng dụng như thế nào trong thực
tế?
- HS trả lời: Dùng ADN để kiểm tra quan hệ
huyết thống, dùng ADN để xác minh nạn
nhân trong các tai nạn, dùng ADN để truy
tìm tội phạm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc không gian
của phân tử ADN (18 phút)
Tính đa dạng và đặc thù củaADN là cơ sở cho tính đa dạng
và đặc thù của sinh vật
2 Cấu trúc không gian
- Nghiêncứu khoahọc
-Kiến thứcsinh học
- Quản lí
- Tự học
Quan sát
Trang 36học Oatxơn – Crick sau đó giới thiệu mô hình
của Oatxơn – Crick phát minh ra năm 1953
Cấu trúc không gian của phân tử ADN được hai
nhà khoa học Jame Oatxon người mỹ và F
Crick người Anh phát hiện và mô tả năm 1953
Khi mô hình cấu trúc phân tử ADN được công
bố J Oatxon mới 25 tuổi còn F Crick 37 tuổi
Như vậy hai nhà khoa học đã phát hiện và mô
tả cấu trúc không gian của phân tử ADN khi hai
ông còn rất trẻ Đây được coi là một phát minh
quan trọng của thế kỉ 20 Nhờ đó hai nhà khoa
học cùng với Wilkins đã nhận giải thưởng
Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2
mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục
theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải ).
- GV giới thiệu trên mô hình 1 chu kì soắn và
cho HS đếm trong 1 chu kì soắn có bao nhiêu
cặp nu Xác định đường kính và chiều dài 1 chu
kì soắn
- GV cho HS tiếp tục thực hành trong 3 phút
Tìm trong bộ giấy rời những mẫu giấy khớp với
từng hình trong đoạn ADN đã làm ở trò
chơi thứ nhất và dán vào hình bên
- HS tiến hành thực hành
- GV gọi HS lên báo cáo kết quả Sau đó hỏi
? Các hình ráp với nhau có theo một qui luật,
nguyên tắc gì không?
- HS: Các nu giữa hai mạch liên kết với nhau
bằng liên kết hidro tạo thành từng cặp A – T;
G-X theo nguyên tắc bổ xung
- GV giảng giải thêm: nguyên tắc bổ xung có
nghĩa là nu loại A có kích thước lớn của mạch
đơn này sẽ lên kết với nu loại T có kích thước
nhỏ của mạch đơn bên kia bằng 2 liên kết hidro
và ngược lại G có kích thước lớn của mạch
đơn này sẽ lên kết với X có kích thước nhỏ của
mạch đơn bên kia bằng 3 liên kết hidro và
ngược lại Liên kết Hidro là liên kết kém bền
nên rất dễ bị đứt tuy nhiên do số lượng liên kết
của phân tử ADN lớn nên luôn đảm bảo cấu
trúc không gian của phân tử ADn luôn ổn định
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song,xoắn đều quanh 1 trục theo chiều
từ trái sang phải ( xoắn phải )
- Mỗi chu kì vòng xoắn dài 34A0
gồm 10 cặp Nu, đường kínhvòng xoắn là 20A0 mỗi Nu dài3,4 A0
- Các nu giữa hai mạch liên kếtvới nhau bằng liên kết hidro tạothành từng cặp A – T; G-X theonguyên tắc bổ xung
- Tư duysáng tạo
- Năng lực
tự học
- Nghiêncứu khoahọc
-Kiến thứcsinh học
- Quản lí
- Tự học
Trang 37- GV cho HS làm bài tập cá nhân
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương
ứng sẽ như thế nào?
- HS làm bài tập
- GV nêu câu hỏi: Vậy nếu biết trình tự đơn
phân của 1 mạch ta có thể xác định trình tự của
đoạn còn lại không?
- HS trả lời
- GV gọi 1HS trả lời 1 HS nhận xét sau đó dựa
trên câu trả lời của HS và chốt nội dung
- GV tiếp tục nêu câu hỏi
? Em hãy xác định tỷ lệ các đơn phân của ADN
GV tích hợp Trong thực tế có rất nhiều công
trình kiến trúc được xây dựng mô phỏng theo
cấu trúc của không gian của ADN:
- GV: vừa thuyết trình vừa giới thiệu một số
hình ảnh
- Hệ quả của NTBS
+ Do tính chất bổ xung của 2mạch nên khi biết trình tự đơnphân của 1 mạch ta có thể suy ratrình tự đơn phân của mạch kia
+ Tỷ lệ các loại đơn phân của ADN
G A
Quan sát
- Tư duysáng tạo
Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của ADN
(5 phút)
-Gọi 2-3 HS nêu các chức năng của ADN
-GV phân tích và chốt lại hai chức năng của
ADN
-GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN dẫn tới
nhân đôi nhiễm sắc thể từ đó thể hiện đặc tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình trên kết hợp
kiến thức cũ và SGK/48 trả lời câu hỏi
? ADN có ở đâu trong tế bào?
? Quá trình nhân đôi diễn ra ở đâu
? Quá trình nhân đôi diễn ra ở kì nào
- HS trả lời
GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 16
3 Chức năng của ADN
-Lưu giữ thông tin di truyền
-Truyền đạt thông tin di truyềncho thế hệ sau
II Cơ chế tự nhân đôi của ADN
1 Địa điểm nhân đôi
- Trong nhân tế bào, tại các NST
- Hìnhthành giảthuyết
Trang 38-Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS:
+Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN
+ Quá trình tự nhân đôi :
+ Hai mạch ADN tách nhau theochiều dọc
+ Các nuclêotit của mạch khuônliên kết với nuclêotit tự do theoNTBS, 2 mạch mới của 2ADNcon dần được hình thành dựatrên mạch khuôn của ADN mẹ Kết quả: 2 phân tử ADN conđược hình thành giống nhau vàgiống ADN hệt mẹ
+ Nguyên tắc nhân đôi
- Nguyên tắc bổ sung
- Nguyên tắc bán bảo toàn
III Bản chất của gen.
-KN: gen là một đoạn của phân
tử AND-Bản chất hóa học của gen làADN
-Chức năng: mang thông tin quyđịnh cấu trúc phân tử protêin
khoa học
- Năng lực
tự học
- Nghiêncứu khoahọc
-Kiến thứcsinh học
Tiết 3 Thực hành quan sát và lắp mô hình
ADN
Hoạt động 6: Quan sát mô hình cấu trúc
không gian của phân tử ADN (19 phút)
GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử
ADN, thảo luận:
Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit?
Chiều xoắn của 2 mạch?
Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn?
Số cặp nut trong 1 chu kì xoắn?
Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành
cặp?
GV gọi HS lên trình bày trên mô hình
- GV hướng dẫn HS chiếu mô hình ADN lên
màn hình Yêu cầu HS so sánh hình này với H
15 SGK
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát
- Năng lựcthực hiện
Trang 39Hoạt động 7: Lắp ráp mô hình cấu trúc không
gian của phân tử ADN (20 phút)
GV hướng dẫn cách lắp ráp mô hình:
+ Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên hoặc từ
trên đỉnh trục xuống
Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp
lí đảm bảo khoảng cách với trục giữa
+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều
cong song song mang nuclêôtit theo nguyên tắc
bổ sung với đoạn 1
+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện đánh giá
chéo kết quả lắp ráp
trongphòng thínghiệm
- Năng lực
tư duy sángtạo, tựquản lí
4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học
Tiết 1: (4 phút)
Cho HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi 2,3 sau phần bài học
->Gọi 2 đại diện 2 nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)
Tiết 2: (4 phút)
- Gv yêu cầu HS đọ trước bài thực hành Chuẩn bị dụng cụ cần thiết
Tiết 3: (4 phút)
GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành
Căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
HS vẽ sơ đồ tư duy cho cả chủ đề
- Thuyết trình lại nội dung chủ đề
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Tiết 1:
-Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1,2,3,4/ 47 sgk
-Đọc mục “Em có biết” để biết thêm một số thông tin
Trang 40Ngày soạn:17/10/2016
Ngày dạy: 20/10/2016
TIẾT 18 BÀI 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Kể được các loại ARN.
-Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo NTBX
-Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và những nguyên tắc tổng hợp của quá trìnhnày
2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 17.1, 17.2 sgk.
-Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN
2 Học sinh: Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?
-ADN có chức năng gì?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Để xem ADN khác ARN như thế nào và mối quan hệ giữa gen và ARN ra sao?
Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ARN (15 phút)
-HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1
->Trả lời các câu hỏi:
+ARN có thành phần hóa học như thế
nào ?
+Trình bày cấu tạo ARN ?
-GV yêu cầu HS trình bày
-Đại diện HS trình bày, HS khác nhận
- Mỗi ribonuclêôtit có khối lượng là
300 đvC, dài 3,4 Å
+ Mỗi ribonuclêôtit gồm 3 thành phần:
* 1 phân tử đường ribôzơ (C5H10O5),
* 1 phân tử axit phôtphoric (H3PO4)
* 1 trong 4 loại bazơ nitric A(adenin), U(uraxin), G(guanin), C(cystozin)
- Trên mạch phân tử các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị giữa đường C5H10O5 của ribonuclêôtit
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực sửdụng ngônngữ