1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”

52 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 804,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu thành công giải pháp thiết kế nhà trạm bơm lấy nước vensông để các trạm bơm hoạt động có hiệu quả, thích ứng cả trong mùa mưa và mùakhô có ý nghĩa hết sức quan trọng, sẽ

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC 1

ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM BƠM TƯỚI NƯỚC VEN SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2016-2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

VĨNH PHÚC, THÁNG 01 NĂM 2017

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC 1

ĐỀ ÁN

ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM BƠM TƯỚI NƯỚC VEN SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2016-2020

Trang 3

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU

1 Lý do xây dựng đề án

2 Mục tiêu của Đề án

2.1 Mục tiêu chung

2.2 Mục tiêu cụ thể

3 Giới hạn của đề án:

B NỘI DUNG

1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1 Căn cứ khoa học

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.3 Cơ sở thực tiễn

2 NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

2.2 Thực trạng công tác quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện

2.4 Các giải pháp thực hiện đề án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện Đề án

3.2 Tiến độ thực hiện đề án

3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án

4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án:

4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án

4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện đề án và phương hướng khắc phục 4.3.1 Những thuận lợi

4.3.2 Những khó khăn

4.3.3 Tính khả thi của Đề án :

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN

Trang 4

1 Kiến nghị:

1.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương

1.2 Đối với UBND tỉnh và các ban ngành thuộc tỉnh

2 Kết luận:

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Đối với tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh có nhiều sông lớn chảy qua, trong nội tỉnhcũng có mạng lưới sông suối đa dạng, phong phú Do vậy, có nhiều trạm bơm lấynước ven sông để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, trong những nămvừa qua; đặc biệt những năm gần đây các trạm bơm trong địa bàn Tỉnh vận hànhgặp rất nhiều khó khăn, kém hiệu quả, về mùa khô đa số các trạm bơm không bơmđược nước, về mùa mưa thường xuyên phải chạy máy, nên không đáp ứng đủ nhucầu nước cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng,

có tác động trực tiếp đến đời sống của nhân dân

Việc nghiên cứu thành công giải pháp thiết kế nhà trạm bơm lấy nước vensông để các trạm bơm hoạt động có hiệu quả, thích ứng cả trong mùa mưa và mùakhô có ý nghĩa hết sức quan trọng, sẽ giải quyết được vấn đề cấp nước tưới chủđộng cho Vĩnh Phúc, mở ra hướng mới trong việc thiết kế nhà trạm bơm cho cáctrạm bơm lấy nước trên sông của khu vực đồng bằng sông Hồng và sông Thái Bình

Từ thực tế kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án và thực hiện phươngchâm đào tạo của Đảng "Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế" và trướcyêu cầu công tác tưới, tiêu cho nông nghiệp thích ứng với sự biến đổi khí hậu Với

lý do trên, tôi xây dựng đề án “ Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm

bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 2016-2020” làm Đề án tốt nghiệp của mình Đề án được lựa

chọn hoàn toàn xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết của thực tiễn khách quan nêutrên, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động tưới, tiêucho nông nghiệp tại địa phương

Trang 6

2 Mục tiêu của Đề án

2.1 Mục tiêu chung

Đầu tư có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước vào hoạt động cải tạo,nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới ven sông để các trạm bơm vận hành ổnđịnh trong cả mùa khô và mùa mưa, đảm bảo cung cấp đủ nước phục vụ sản xuấtnông nghiệp, góp phần để hoạt động thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đượcthuận lợi, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

3 Giới hạn của đề án

- Đối tượng của đề án: Hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN cho cải tạo,nâng cấp hệ thống các trạm bơm, tưới nước ven sông trước tác động của biến đổikhí hậu

- Không gian thực hiện đề án: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian thực hiện đề án: Giai đoạn 2016-2020

Trang 7

B NỘI DUNG

1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay đểmong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai Kết quả mang lại đó có thể là hiệuquả kinh tế xã hội

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm

lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngànhsản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nângcao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội

Mục tiêu của đầu tư có thể thực hiện được thông qua các dự án đầu tư Theoquan điểm phổ biến hiện nay thì dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liênquan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhấtđịnh nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chấtlượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Đầu tư XDCB là việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ

bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôiphục tài sản cố định

Vốn đầu tư XDCB được hiểu là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục

đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phíchuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy mócthiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư XDCB bao gồm:

+ Vốn cho xây lắp: là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục các loạinhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) có ghi trong dự toánxây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn liền vớicông dụng của tài sản cố định mới tái tạo);

+ Vốn đầu tư thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ các máymóc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến tận chân công trình;

Trang 8

+ Những chi phí xây dựng cơ bản khác làm tăng giá trị tài sản cố định: Lànhững phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công trình như chiphí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thườngGPMB, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí chocác công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nước), chi phíđào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên gia (nếucó), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và khánh thành…

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau,trong đó nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn chủ yếu được dành chođầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Xây dựng cơ bản là xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thật , hạ tầng cơ sở

kinh tế - Xã hội có tính chất xây dựng như: XD công trình giao thông , thủy lợi thủyđiện, cầu cảng , xây dựng nhà cửa , công sở , nhà máy phục vụ sản xuất phát triểnkinh tế ; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa công viên rạp chiếu phục

vụ phát triển của xã hội Như vậy XDCB có đặc thù riêng đó là lợi nhuận của nóphục vụ cho mọi người , mọi ngành trong xã hội , nguồn vốn đấu tư lớn cần có sựđầu tư của nhà nước Vốn đầu tư XDCB được hiểu là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạtđược mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chiphí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy mócthiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán Vốn đầu tư xây dựng cơbản được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau, trong đó nguồn vốn đầu tưXDCB từ NSNN là nguồn vốn chủ yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội

Trạm bơm tưới nước ven sông là hệ thống công trình trạm bơm tưới nước

ven sông là tổ hợp các công trình thủy công và các trang thiết bị cơ điện nhằmđảm bảo lấy nước từ sông, vận chuyển và bơm nước đến nơi sử dụng

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủyquyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tựnhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệunăm Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các

sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn

Trang 9

trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu Trong những nămgần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường, biến đổi khí hậu thường đềcập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàncầu Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạtđộng tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấpthụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đấtliền khác.

1.1.2 Nội dung hoạt động đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm bơm, tưới nước ven sông trong xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm bơm, tưới nước vensông trong đầu tư xây dựng cơ bản gồm 3 nội dung chính như sau:

Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Giai đoạn này cần giải quyết các công

việc như nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Tiến hành tiếp xúc,thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để xác định nguồn tiêu thụ, khả năngcạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất;xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư Tiến hành điềutra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; Lập dự án đầu tư Gửi hồ sơ dự án vàvăn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu

tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận được vănbản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu

tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác

Thứ hai, Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giai đoạn này gồm các công việc như

xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); Xin giấy phép xây dựngnếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu cókhai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng , thực hiện kế hoạchtái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bịmặt bằng xây dựng Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kếxây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; Tiếnhành thi công xây lắp; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý kỹ thuật, chấtlượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết toán vốnđầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm

Trang 10

Thứ ba, Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng: Giai

đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việckết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng côngtrình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm bơm, tưới nước ven sông trong xây dựng cơ bản

1.1.3.1 Các nhân tố chủ quan

- Công tác quy hoạch, kế hoạch: Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn và lâu dài

đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong phạm vi ngành và vùng lãnh thổ Nó vừa lànội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư Xây dựng kế hoạch huy động

và phân bổ vốn đầu tư hợp lý trong trung hạn và ngắn hạn sẽ làm tăng hiệu quả sửdụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu tư XDCB

- Quản lý đầu tư xây dựng: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử

dụng vốn đầu tư các dự án xây dựng, thể hiện ở tất cả các khâu trong quản lý dự ánđầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

- Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư XDCB: Con

người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩa quyết định, nó chi phối toàn bộ các nhân

tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đến hiệu quả sửdụng vốn đầu tư Việc phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu

tư xây dựng có rõ ràng hay không và xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong quản lýcũng ảnh hưởng không nhỏ đến đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

1.1.3.2 Nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan

trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong quản lý vốn NSNNcho đầu tư XDCB, chống thất thoát tham nhũng trong sử dụng vốn NSNN, gópphần nâng cao hiệu quả vốn NSNN cho đầu tư

- Chính sách kinh tế vĩ mô: Sản phẩm đầu tư XDCB có tính chất cố định,

gắn kết với một vùng, miền, đơn vị với những điều kiện nhất định về kinh tế - xãhội mới phù hợp Công trình có kết cấu vật liệu từ nhiều ngành kinh tế khác nhau,thi công trong thời gian dài, nhà thầu phải huy động vốn, ngoại tệ và các thiết bịphục vụ thi công Vì vậy, các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa,

Trang 11

chính sách phát triển công nghiệp, chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ, chính sách

về phát triển thương mại, có ảnh hưởng đối với công tác quản lý vốn NSNNtrong đầu tư XDCB trên nhiều phương diện từ nguồn vốn thực hiện, chủ trương,định hướng đầu tư; vốn, ngoại tệ, thiết bị cho nhà thầu,

- Năng lực đội ngũ nhà thầu trên địa bàn tỉnh: Thực tế trong hoạt động

XDCB, các công trình XDCB trên địa bàn hầu hết do các nhà thầu của địa phươngđảm nhận (trừ các công trình lớn) Trong khi đó, chất lượng công trình, tiến độ thựchiện dự án phục thuộc rất nhiều vào năng lực của các nhà thầu

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương: Đặc điểm về địa

chất, điều kiện về hạ tầng, trình độ dân trí có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả sửdụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự

án đầu tư xây dựng

Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chitiết về hợp đồng xây dựng;

Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của bộ Tài chính về quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Trang 12

Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của bộ Tài chính quy định

về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của bộ Tài chính quy định

về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫnxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫnđiều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;

Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về ban hành quy định quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc;

Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về ban hành quy trình thẩm tra thiết kết xây dựng công trình trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Đánh giá hiện trạng các trạm bơm trên sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy địa bàn Vĩnh Phúc

Đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh hạ du sông Hồng, Thái Bình là những tỉnhtrọng điểm về sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc nước ta, nhưng lại có khí hậu khắcnghiệt, thường xuyên úng, hạn Vì vậy, công tác thủy lợi đặc biệt được chú trọng,trong đó các trạm bơm điện là biện pháp công trình chủ yếu trong tưới, tiêu nướccho cây trồng Ở các tỉnh này gần như 100% diện tích canh tác sử dụng bơm để tạonguồn và đưa nước vào mặt ruộng

Hiện nay, tổng số trạm bơm và máy bơm của các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ vàBắc Khu Bốn cũ là 4996 trạm với 13.305 máy, riêng hạ du ven sông Hồng – TháiBình có 502 trạm bơm các loại với 2152 máy từ 800 ÷ 32000m3/h, chưa kể nhữngmáy bơm di động và những trạm bơm nhỏ do dân tự làm, sử dụng trong phạm vihợp tác xã

Trong những năm gần đây, các trạm bơm ven sông nói chung và đặc biệt là ởsông Hồng, Thái Bình vào mùa kiệt đều bị thiếu nước Đa số các trạm bơm mựcnước bể hút xuống thấp hơn so với mực nước thiết kế từ 0,5m đến 1,5m dẫn đến

Trang 13

tình trạng hạn hán nghiêm trọng, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả canh tácnông nghiệp.

Đối với Vĩnh Phúc trên sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy có 43 trạm bơm,

các trạm bơm lấy nước trên từng sông được thống kê cụ thể từ Bảng số 01 đến

Bảng số 03 như sau:

Bảng số 01: Các trạm bơm lấy nước trên sông Hồng

TT Tên trạm bơm Địa điểm xây

dựng

Loại máy bơm

Số tổ máy bơm

Công suất động cơ (KW)

(Nguồn Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn)

Bảng số 02: Các trạm bơm lấy nước trên sông Lô

TT Tên trạm bơm Địa điểm

xây dựng

Loại máy bơm

Số tổ máy bơm

Công suất động cơ (KW)

12+HL980-9

Trang 14

(Nguồn Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn, Tam Đảo, Phúc Yên và Lập Thạch)

Bảng số 03: Các trạm bơm lấy nước trên sông Phó Đáy

xây dựng

Loại máy bơm

Số tổ máy bơm

Công suất động cơ (KW)

Trang 15

Qua các bảng tổng hợp các trạm bơm từ Bảng số 1 đến Bảng số 3 có thể thấy rằng:

- Do đặc điểm điều kiện địa hình của tỉnh Vĩnh Phúc thuộc loại vùng trung

du miền núi; địa hình bị chia cắt bởi các sông suối, đồi gò; diện tích sản xuất manhmún, không tập trung nên việc thiết kế, bố trí hệ thống tưới gặp nhiều khó khăn.Hầu hết các trạm bơm lấy nước ven sông thường có công suất nhỏ, chỉ phục vụ tướicho vài trăm ha, nên phải bố trí nhiều trạm bơm lấy nước ven sông nhằm phục vụcho các khu tưới riêng biệt

Thực trạng nhà trạm bơm:

Bảng số 04: Thống kê hiện trạng và quản lý vận hành các trạm bơm

TT Tên trạm bơm Địa điểm xây

dựng

Tình trạng hoạt động

Chạy máy về mùa lũ

Lắp TB dã chiến về mùa kiệt

I Các trạm bơm trên sông Hồng

2 TB An Lão(Trại I) Vĩnh Thịnh Bình thường

II Các trạm bơm trên sông Lô

III Các trạm bơm trên sông Phó Đáy

Trang 16

4 TB Quảng Cư Quang Sơn Xuống cấp x

(Nguồn Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn, Tam Đảo và Lập Thạch)

Bảng số 05: Tổng hợp quản lý vận hành các trạm bơm.

Tình trạng nhà trạm Sông Hồng Sông Lô Sông

Phó Đáy

Tổng cộng

Thường xuyên phải chạy máy

27

Thường xuyên phải lắp TB dã

17

Qua Bảng số 05 có nhận xét như sau:

- Hầu hết các trạm bơm trên sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy vận hành

gặp khó khăn, phải chạy máy về mùa mưa (27 trạm trên 43 trạm, chiếm 62,8%); lắp trạm bơm dã chiến vào mùa khô (17 trạm trên 43 trạm, chiếm 39,53%) Nguyên

nhân do sự dao động mực nước trên sông giữa hai mùa có sự chênh lệch lớn hơn 5m

Trang 17

- Số trạm bơm cần phải cải tạo, nâng cấp là 30 trên 43 trạm.

* Những hạn chế:

Do các trạm bơm được thiết kế và thi công từ những năm 80 của thế kỷ XX,hàng năm không có kinh phí cải tạo, nâng cấp sửa chữa nên máy bơm, nhà trạmbơm bị hư hỏng, xuống cấp; nhiều trạm bơm phải chạy máy về mùa mưa, lắp đặttrạm bơm dã chiến vào mùa khô Do vậy đã gây ra những hạn chế cụ thể như sau:

- Quá trình quản lý, vận hành trạm bơm gặp rất nhiều khó khăn; hiệu suất,hiệu quả phục vụ của trạm bơm không đáp ứng theo yêu cầu như thiết kế ban đầu

- Vào mùa mưa hàng năm, các Công ty thủy lợi thường xuyên phải xâydựng phương án chủ động để tháo động cơ máy bơm, tủ điện, các thiết bị không chophép bị ngập để cất vào nơi cao, gây tốn kém về thời gian, công sức của công nhân

- Vào mùa khô, do mực nước sông xuống thấp quá, làm cho cột nước hútcủa máy bơm lớn hơn cột nước hút cho phép, các trạm bơm không thể vận hành đểphục vụ sản xuất Do vậy, hàng năm các Công ty thủy lợi phải chủ động xây dựngphương án, mua sẵn máy bơm để lắp đặt các trạm bơm dã chiến khi cần thiết nhằmđảm bảo cột nước hút thực tế nhỏ hơn cột nước hút cho phép của máy bơm; Cáccông ty thủy lợi phải bố trí kinh phí, nhân lực để mua, lắp đặt dự phòng trước cáctrạm bơm dã chiến; bố trí kinh phí nạo vét luồng dẫn vào bể hút vv

- Có những năm vào mùa mưa, trong khi cần bơm nước phục vụ sản xuấtthì máy bơm không thể vận hành vì do lũ phía thượng nguồn làm mực nước sôngdâng cao, gây ngập nhà máy bơm phải chạy động cơ không thể hoạt động

- Do mực nước trên các sông ngày càng xuống thấp, thấp hơn mực nướcthiết kế tại bể hút của các trạm bơm, làm cho tổng cột nước địa hình của máy bơmlớn hơn thiết kế Do vậy, máy bơm vận hành không đạt hiệu suất, lưu lượng theothiết kế Để đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất phải kéo dài thời gian bơm, làm tăngphí chi phí điện năng; tăng thời gian của công nhân vận hành máy bơm, công nhândẫn nước tưới vào các khu tưới

- Do chênh lệch cột nước địa hình lớn hơn thiết kế nên lưu lượng máy bơm,mực nước trên kênh chính nhỏ và thấp hơn so với thiết kế Do vậy không đảm bảodiện tích phục vụ tưới tự chảy theo thiết kế, nhiều thửa ruộng phải tát nước bằng thủ công

* Nguyên nhân của những hạn chế:

Trang 18

- Trong những năm qua, thời tiết có diễn biến phức tạp làm cho mực nướctrên các con sông vào mùa kiệt có xu thế ngày càng xuống thấp, làm cho mực nước

phía bể hút của các trạm bơm thấp hơn mực nước theo thiết kế ban đầu, dẫn đến:

- Cột nước địa hình của máy bơm thực tế (Hđh ) có xu hướng tăng lên, lớnhơn cột nước địa hình Hđh thiết kế

- Nhiều nhà trạm bơm không còn phù hợp vì nền nhà máy và cao trình đặtmáy cao hơn cao trình đặt máy cho phép của máy bơm Do cột nước hút Hs tăng,

nếu Hs tăng đến một mức nào đó lớn hơn cột nước hút Hs cho phép của máy bơm

thì máy bơm không thể vận hành, phải lắp bơm dã chiến

- Một số nhà trạm bơm không còn phù hợp, do trước đây khi thiết kế nguồnkinh phí đầu tư còn hạn hẹp, thiết kế nhà trạm bơm kiểu móng tách rời, không đảm

bảo chống thấm khi mực nước sông lên cao

- Do cột nước địa hình Hđh có xu hướng tăng đẫn đến lưu lượng bơm (Q) giảm

- Nhu cầu nước ngày càng tăng do cơ cấu cây trồng thay đổi, cấp nước cho

đa ngành, biến đổi khí hậu nhiệt độ tăng dẫn đễn bốc hơi tăng vv

1.3.1 Nhu cầu cung cấp nước phục vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Theo Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt ngày 03/3/2011 Tốc độ tăng trưởng

GDP toàn ngành nông lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2010 - 2015 đạt 3,95%, giai

đoạn 2015 - 2020 đạt 3%, bình quân giai đoạn 2010 - 2020 đạt 3,47% Tổng GDP

nông lâm thủy sản theo giá so sánh năm 2010 đạt 1.444 tỷ đồng, năm 2015 đạt

1.753 tỷ đồng và năm 2020 đạt 2.032 tỷ đồng

Để đạt được mục tiêu như đã đề ra, nhiệm vụ của sản xuất trồng trọt phải

đảm bảo diện tích gieo trồng, sản lượng theo Bảng số 06 như sau:

Bảng số 06: Dự kiến diện tích, sản lượng cây trồng cả năm đến năm 2020

Trang 19

Lúa chất

Cây ngô 18.400 7.860 17 280 16.000 15.000 73.500 26.390 71.080 72.365 74.900Cây đậu

tương 6.228 2.740 6.490 7.500 7.200 10.517 4.224 11.669 15.166 16.028Cây lạc 4.606 3.732 3.620 5.500 5.200 8.228 6.761 6.490 13.073 14.433Cây rau 5.998 4.128 6.580 8.000 7.500 103.490 69.665 117.750 155.379 164.836

Tổng 94.590 78.920 95.370 99.500 103.400 505.804 430.640 537.656 632.383 695.997

(Nguồn Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản đến năm 2020, tầm

nhìn đến năm 2030)

Để góp phần hoàn thành các mục tiêu trên của ngành Nông nghiệp thì nhiệm

vụ của công tác thủy lợi phải đảm bảo phục vụ tưới chủ động cho sản xuất trồng

trọt

Hiện tại, việc cung cấp nước tưới phục vụ cho sản xuất trồng trọt trên địa bànTỉnh được thực hiện chủ yếu theo hai biện pháp đó là: tưới bằng trọng lực nguồn

nước cung cấp tưới chủ yếu từ các hồ chứa và tưới bằng động lực nguồn nước tưới

được cấp nước từ các trạm bơm

Theo số liệu thống kê của 04 hệ thống tưới từ năm 2013 đến năm 2015, tỷ lệcấp nước tưới từng vụ do các trạm bơm đảm nhận qua các năm so với tổng diện tích

được đánh giá theo Bảng số 07 như sau:

Trang 20

Bảng số 07: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất trồng trọt được cấp nước tưới theo 02 biện pháp chủ yếu

Đơn vị tính: ha

Năm Tên đơn vị

Hồ đập TB Hỗn hợp Tỷ lệ TB (%) Hồ đập TB Hỗn hợp

Tỷ lệ TB (%)

Hồ đập TB Hỗn hợp Tỷ lệ TB (%)

2013

Cty Liễn Sơn 4.796,70 9.628,80 857,80 63,00 5.002,60 8.255,30 3.051,60 50,62 5.132,50 10.288,50 737,20 63,67 Cty Lập Thạch 1.260,40 1.550,80 0,00 55,17 1.657,30 848,50 0,00 33,86 1.379,60 616,50 0,00 30,89 Cty Tam Đảo 3.169,40 0,00 0,00 0,00 4.544,10 0,00 0,00 0,00 4.370,30 0,00 0,00 0,00 Cty Phúc Yên 570,00 262,00 0,00 31,49 545,00 450,00 0,00 45,23 234,00 145,00 0,00 38,26 Các HTX 7.268,00 7.150,00 0,00 49,59 4.257,70 3.650,00 0,00 46,16 2.127,40 2.089,00 0,00 49,54

Tổng 17.064,50 18.591,60 857,80 50,92 16.006,70 13.203,80 3.051,60 40,93 13.243,80 13.139,00 737,20 48,45

2014

Cty Liễn Sơn 8.266,00 11.202,60 986,40 54,77 7.026,10 8.433,70 2.674,90 46,51 5.856,80 7.598,80 469,30 54,57 Cty Lập Thạch 1.260,40 1.550,80 0,00 55,17 1.657,30 848,50 0,00 33,86 1.379,60 616,50 0,00 30,89 Cty Tam Đảo 4.035,50 560,40 25,00 12,13 4.058,80 454,40 25,00 10,01 1.482,50 407,70 0,00 21,57 Cty Phúc Yên 564,80 262,60 0,00 31,74 530,10 448,30 0,00 45,82 302,00 140,00 0,00 31,67 Các HTX 4.491,40 4.650,00 0,00 50,87 4.289,00 4.123,00 0,00 49,01 4.008,90 4.258,00 0,00 51,51

Tổng 18.618,10 18.226,40 1.011,40 48,15 17.561,30 14.307,90 2.699,90 41,39 13.029,80 13.021,00 469,30 49,10

2015

Cty Liễn Sơn 8.300,80 11.008,30 1.041,00 54,09 7.432,80 7.753,00 2.672,00 43,42 6.072,80 7.281,10 411,10 52,90 Cty Lập Thạch 1.600,70 1.534,30 0,00 48,94 1.924,40 1.951,20 0,00 50,35 1.325,70 3.058,70 0,00 69,76 Cty Tam Đảo 3.953,50 565,80 25,00 12,45 4.020,70 506,40 25,00 11,12 3.913,20 554,90 0,00 12,42 Cty Phúc Yên 566,80 384,30 0,00 40,41 537,70 443,90 0,00 45,22 224,00 156,00 0,00 41,05 Cỏc HTX 5.356,20 5.525,30 0,00 50,78 4.794,00 4.789,00 0,00 49,97 1.533,60 1.789,00 0,00 53,84

Tổng 19.778,00 19.018,00 1.066,00 47,71 18.709,60 15.443,50 2.697,00 41,91 13.069,30 12.839,70 411,10 48,78

(Nguồn Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)

Trang 21

Theo quy hoạch thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt nhu cầu cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp phântheo các hệ thống tưới như sau

Bảng số 6: Công trình tưới hệ thống tưới Liễn Sơn- Bạch Hạc

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

Thiết kế Thực tế

Trang 22

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

46

Cây Xoan (Dịch

84

TB Hữu Ngạn-Liễn

Xây mới, hỗ trợ KC Hữu ngạn

Trang 23

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

Thiết kế Thực tế

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Liên minh hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc)

Bảng 7 Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Tam Đảo

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

Thiết kế Thực tế

Cải tạo, Chuyển nước sang Làng Hà

10

Hồ Phân Lân

Trang 24

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

( Nguồn: Báo cáo tổng kết của Liên minh hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc)

Bảng 8 Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Lập Thạch

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

Thiết kế Thực tế

Trang 25

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 6 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

Thiết kế Thực tế

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Liên minh hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc)

Bảng 9 Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Phúc Yên

TT Hạng mục

Địa điểm

Quy mô sau QH F Hiện trạng (ha)

F sau QH (ha) Đề nghị

Số máy, Vhi (10 3 m 3 )

Công suất (m 3 /h), Flv (km 2 )

Thiết kế Thực tế

( Nguồn: Báo cáo tổng kết của Liên minh hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc)

Qua Bảng số 02 cho ta thấy tỷ lệ diện tích do các trạm bơm phục vụ từ năm

2013 đến năm 2015 như sau:

Bảng 10: Tỷ lệ diện tích do các trạm bơm phục vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tỷ lệ trạm bơm phục vụ (%) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Trang 26

Vụ mùa 48,45 49,10 48,78

( Nguồn: Báo cáo tổng kết của Liên minh hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc)

Từ đó cho thấy vai trò của các trạm bơm trong việc cung cấp nước tưới phục

vụ sản xuất trồng trọt là hết sức quan trọng; tỷ lệ diện tích tưới từng năm do các

trạm bơm phục vụ ( kể cả các trạm bơm dã chiến khi mực nước sông xuống thấp)

chiếm khoảng 40% đến 50% so với tổng diện tích gieo trồng từng vụ

Tuy nhiên, trong những năm qua, đặc biệt trong những năm gần đây, cáctrạm bơm lấy nước trên sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Phan, sông Cà Lồsống và sông Cà Lồ cụt trong địa bàn Tỉnh vận hành gặp nhiều khó khăn, hiệu suấthiệu quả phục vụ của trạm bơm còn thấp, thiếu chủ động, nguyên nhân chủ yếu làdo:

+Hầu hết các trạm bơm được xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ trước;hàng năm ít kinh phí cải tạo, nâng cấp sửa chữa; máy bơm, nhà trạm bơm, các thiếtbị thiếu đồng bộ

+Mực nước trên các con sông có xu hướng ngày càng xuống thấp, thấp hơn

mực nước bể hút theo thiết kế ban đầu (cao trình đặt máy, mực nước bể hút được

thiết kế với mức bảo đảm mực nước trên sông với tần suất 75%) Điển hình như vụ

Đông xuân năm 2010, hầu hết các trạm bơm lấy nước ven sông đã không vận hànhđược do mực nước sông Hồng, sông Lô xuống quá thấp, thấp hơn mực nước thiết

kế của trạm bơm; hầu hết các trạm bơm phải lắp đặt trạm bơm dã chiến để bơmnước phục vụ sản xuất Đối với những trạm bơm vừa được thiết kế xây dựng mới,cải tạo nâng cấp như: Trạm bơm Liễu Trì, trạm bơm Bạch Hạc, trạm bơm Đại Định,cũng không thể vận hành

+ Về mùa lũ thường xuyên phải di chuyển máy bơm, động cơ lên cao đểtránh ngập, trong khi có những năm vẫn cần bơm nước để phục vụ sản xuất chodiện tích đất canh tác nằm phía bên trong các tuyến đê

+ Trong những năm qua, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hạn hán, lũ lụtngày càng gia tăng, bất thường và khó dự báo

Ngày đăng: 19/08/2017, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 03 như sau: - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng s ố 03 như sau: (Trang 13)
Bảng số  03: Các trạm bơm lấy nước trên sông Phó Đáy - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng s ố 03: Các trạm bơm lấy nước trên sông Phó Đáy (Trang 14)
Bảng số 04: Thống kê hiện trạng và quản lý vận hành các trạm bơm - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng s ố 04: Thống kê hiện trạng và quản lý vận hành các trạm bơm (Trang 15)
Bảng số 07: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất trồng trọt  được cấp nước tưới theo 02 biện pháp chủ yếu - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng s ố 07: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất trồng trọt được cấp nước tưới theo 02 biện pháp chủ yếu (Trang 20)
Bảng số 6:  Công trình tưới hệ thống tưới Liễn Sơn- Bạch Hạc - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng s ố 6: Công trình tưới hệ thống tưới Liễn Sơn- Bạch Hạc (Trang 21)
Bảng 7. Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Tam Đảo - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng 7. Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Tam Đảo (Trang 23)
Bảng 8. Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Lập Thạch - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng 8. Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Lập Thạch (Trang 24)
Bảng 9. Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Phúc Yên - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng 9. Công trình tưới sau quy hoạch- hệ thống tưới Phúc Yên (Trang 25)
Bảng số 12. Vốn đầu tư trạm bơm cần đầu tư cải tạo, nâng cấp giai đoạn - Đầu tư cải tạo, nâng cấp hoạt động của các trạm bơm tưới nước ven sông trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc trước tác động của biến đổi khí hậu, giai đoạn 20162020”
Bảng s ố 12. Vốn đầu tư trạm bơm cần đầu tư cải tạo, nâng cấp giai đoạn (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w