Giáo án sinh học 7 chuẩn kiến thức kĩ năng có cột phát triển năng lực. Giáo án bản đẹp đầy đủ nội dung tích hợp kiến thức chỉ việc in để dạy Giáo án được soạn theo mẫu mới nhất phông chữ Times new roman
Trang 1Ngày soạn:14/8/2016
Ngày dạy: 7A: 17/8/16; 7B: 16/8/16
TIẾT 1 BÀI 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số
loài và môi trường sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của các loài ĐV
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới: (39 phút)
Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để
trả lời câu hỏi: Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài
và sự phong phú về số lượng cá thể (20
phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
sát H 1.1 và 1.2 trang 5,6 và trả lời câu
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ
lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở
hồ, chặn dòng nước suối nông?
I Đa dạng loài và phong phú
về số lượng cá thể.
+ Số lượng loài hiện nay 1,5triệu loài
+ Kích thước của các loài khácnhau
+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều
có nhiều loài động vật khácnhau sinh sống
+ Ban đêm mùa hè thường cómột số loài động vật như: Cóc,ếch, dế mèn, sâu bọ phát ra
- Năng lực tự học, tự quản lí,
tư duy sáng tạo, quan sát
- Năng lực tư
Trang 2trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự
đa dạng của động vật
- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm
- GV thông báo thêm: Một số động vật
được con người thuần hoá thành vật nuôi,
có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu
của con người
Hoạt động 2: Sự đa dạng về môi trường
sống (15 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn
thành bài tập, điền chú thích.(SGK-7)
- GV cho HS chữ nhanh bài tập
- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:
? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích
nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao
đổi nhóm và nêu được:
? Nguyên nhân nào khiến động vật ở
nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn
vùng ôn đới, Nam cực?
? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú
không? Tại sao?
? Hãy cho VD để chứng minh sự phong
phú về môi trường sống của động vật?
- HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi
trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa
mạc, cá phát sáng ở đáy biển
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV cho HS thảo luận toàn lớp
II Sự đa dạng về môi trường sống
+ Dưới nước: Cá, tôm, mực
+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo
+ Trên không: Các loài chim
dơi
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày,xốp, lớp mỡ dưới da dày để giữnhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,thực vật phong phú, phát triểnquanh năm là nguồn thức ăn lớn,hơn nữa nhiệt độ phù hợp chonhiều loài
+ Nước ta động vật cũng phongphú vì nằm trong vùng khí hậunhiệt đới
+ Gấu trắng Bắc cực, đà điểu samạc, cá phát sáng ở đáy biển
Kết luận:
- Động vật phân bố được ởnhiều môi trường : Nước , cạn,trên không
- Do chúng thích nghi cao vớimọi môi trường sống
- Năng lực kiến thức sinh học, tư duy sáng tạo
Trang 3Ngày soạn:16/8/2016
Ngày dạy: 7AB: 19/8/16
TIẾT 2 BÀI 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Nêu được đặc điểm chung của động vật
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích tự nhiên yêu thích môn học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 2.1 , 2.2 SGK
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
3 Bài mới: (35 phút)
Dạy bài mới:
HĐ1: Phân biệt động vật với thực vật ( 9
phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn
thành bảng trong SGK trang 9.( GV Treo
- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:
? Động vật giống thực vật ở điểm nào?
+ Khác nhau: ĐV có khả năng
Di chuyển, có hệ thần kinh vàgiác quan, sống dị dưỡng nhờvào chất hữu cơ có sẵn
- TV: không di chuyển, không
có HTKvà giác quan, sống tựdưỡng, tự tổng hợp chất hữu cơ
để sống
II Đặc điểm chung của động
- Năng lực tự học, tự quản lí,
tư duy sáng tạo, quan sát
Trang 4- Yêu cầu HS rút ra kết luận
HĐ 3: Sơ lược phân chia giới động vật
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
HĐ 4: Tìm hiểu vài trò của động vật (9
phút)
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2:
Động vật với đời sống con người
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Động vật có vai trò gì trong đời sống
con người?
- HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu
được:
+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số
tác hại cho con người.
nhờ chất hữu cơ có sẵn)
III.Sơ lược phân chia giới động vật
- Có 8 ngành động vật+ Động vật không xương sống: 7ngành (ĐV nguyên sinh, Ruộtkhoang, Các ngành giun: (giundẹp, giun tròn,giun đốt), thânmềm, chân khớp)
+ Động vật có xương sống: 1ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bòsát, chim, thú)
IV Tìm hiểu vai trò của động vật
- Động vật mang lại lợi ích nhiềumặt cho con người, tuy nhiênmột số loài có hại
- Năng lực kiến thức sinh học, tư duy sáng tạo
4 Củng cố (4 phút)
- GV cho HS đọc kết luận cuối bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.(tham khảo ôn tập sinh trang8, SGV)
Trang 5Ngày soạn:20/8/2016
Ngày dạy: 7A: 24/8/16; 7B: 23/8/16
CHƯƠNG I NGHÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 3 BÀI 3 THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag: trùng roi
và trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
2 Học sinh: Váng nước ao, hồ, rễ bèo, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật?
- Nêu đặc điểm chung của động vật?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé đề nhìn thấy được cần quan sát dưới kính
hiển vi Hôm nay chúng ta sẽ quan sát.
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (17 phút)
- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài thực hành
đầu tiên,và phân chia nhóm
HS làm việc theo nhóm đã phân công
- GV hướng dẫn các thao tác:
+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày
HS: Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới
kính hiển vinhận biết hình dạng trùng giày
1 Quan sát trùng giày
- Năng lực
thực hiệntrong phòngthí nghiệm
Trang 6- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả
lời đúng
- HS dựa vào kết quả q/s rồi hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (18 phút)
- GV cho SH quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang 15
- HS tự quan sát hình trang 15 SGk để nhận biết trùng
roi
- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và quan sát
tương tự như quan sát trùng giày
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn
quan sát
- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay rũ nhẹ
rễ bèo để có trùng roi
- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo các
thao tác như ở hoạt động 1
- GV kiểm tra ngay trên kính của từng nhóm
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác
nhau để nhìn rõ mẫu
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi
nguyên nhân và cả lớp góp ý
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK/ 16
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK
trang 16 trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ
- Di chuyển: Vừa
tiến vừa xoay, cólông bơi
2 Quan sát trùng roi ( SGK/15-16)
a Quan sát ở độphóng đại nhỏ
b Quan sát ở độphóng đại lớn
+ Đầu đi trước+ Màu sắc của hạtdiệp lục
- Năng lực
thực hiệntrong phòngthí nghiệm
4 Củng cố (4 phút)
- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích
- Viết thu hoạch nộp
- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học
- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trườngtrình 5 điểm
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Đọc trước bài 4.
- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập
Trang 7Ngày soạn: 22/8/2016
Ngày dạy: từ ngày 26/8/2016 đến ngày 7/9/2016
TIẾT: 4 - 6 CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
- Đọc trước bài mới
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài
Bài 4 (Tiết 4): Trùng roi
Bài 5 (Tiết 5): Trùng biến hình và trùng giày
Bài 6 (Tiết 6): Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Trang 8sản và tính hướngsáng của trùng roi
- Nhận biết tập đoàntrùng roi
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
và trùng biến hình
- Trình bày cáchbắt mồi của trùng biến hình
và trùng giày
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
- So sánh đặcdiểm cấu tạo,cách di chuyển,sinh sản, dinhdưỡng của trùnggiày, trùng biếnhình và trùng roixanh
và trùng sốt rét
- Hiểu đượcvòng đời củatrùng biến hình
và trùng sốt rét
- Nêu được cáccách phòng bệnhsốt rét
- So sánh đặcdiểm cấu tạo,cách di chuyển,sinh sản, dinhdưỡng của trùngkiết lị và trùng sốtrét
- Tuyên truyềncho mọi người
ăn chín uốngsôi
- Vệ sinh MT,phòng chốngbệnh sốt rét
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1: Thu bài báo cáo thực hành (1 phút)
Tiết 2: Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh(4 phút)
Tiết 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh và trùng đế giày (4 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng roi
- GV yêu cầu HS kể tên các động vật nguyên sinh
- HS trả lời cá nhân
- GV nêu tên 5 động vật nguyên sinh điển hình
Sau đó treo phiếu học tập và nêu y/c của buổi học
Tên Trùng roi Trùng biến hình Trùng giày Trùng kiết lị Trùng sốt rét
Trang 9- GV giới hạn nội dung tìm hiểu trong tiết học sẽ
tìm hiểu về trùng roi các động vật còn lại sẽ tìm
hiểu trong các tiết sau
- HS lắng nghe
- GV y/c Hs nghiên cứu SGK, vận dụng kiến thức
bài trước
- GV phát phiếu học tập y/c thảo luận
- - HS: thảo luận và hoàn thiện bảng nhóm
- GV: yêu cầu các nhóm cử đại diện báo cáo kết
quả hoạt động
- HS: cử đại diện lên dán bảng nhóm và trình bày
kết quả thảo luận -> HS nhóm khác nhận xét,bổ
sung, tự hoàn thiện bảng nhóm mình.
- GV: chuẩn xác, chiếu đáp án.
- HS: hoàn thiện vở ghi.
- GV nêu câu hỏi:
?Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế nào?
- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?
- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì GV
giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm
nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi SS một số TB
chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới
- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối liên
quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?
- GV rút ra kết luận
- Năng lực
tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực kiến thức sinh học, tư duy sáng tạo
Tiết 2: Tìm hiểu trùng biến hình và trùng giày
- GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả hoàn thiện
bảng nhóm
- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày phần hoàn
thiện phiếu HS nhận xét chéo
- GV: nhận xét các nhóm theo từng phần, treo một
số hình ảnh liên quan đến từng động vật nguyên
sinh, bổ sung và chiếu bảng kiến thức
- HS: ghi vở.
GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh sản
GV tổng kết: bộ phận tiêu hóa được chuyên hóa và
cấu tạo phức tạp hơn TB
II Trùng biến hình và trùng giày
Nội dung trong phiếuhọc tập
- Năng lựckiến thứcsinh học, tưduy sángtạo
Tiết 3: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét
- GV: tiếp tục yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
hoàn thiện bảng nhóm
III Trùng kiết lị và trùng sốt rét
1 Trùng sốt rét và
- Năng lực
tư duy sáng tạo, kiến
Trang 106.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24 Thảo luận trả lời
- Trùng kiết lị có cấu tạo, dinh dưỡng và vòng đời
ntn?
- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác hại
như thế nào?
- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?
Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm
gì?(Giữ vệ sinh ăn uống)
- Hs thảo luận trả lời
- Hs thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin
thu thập được, trả lời câu hỏi:
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
chui ra khỏi bào xác gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở
đó để tiêu hóa chúng
+ Vòng đời của trùng sốt rét:
Chúng chui vào hồng cầu để sinh sản cùng lúc với nhiều trùng sốt rét mới sau khi ăn hết chất dinh dưỡng nó phá vỡ hồng cầu chui ra và lại chui vào phá hủy hồng cầu khác
4 Bệnh sốt rét ở nước ta
- Bệnh sốt rét ở nước ta
đang dần được thanh toán
- Phòng bệnh: vệ sinhmôi trường, vệ sinh cánhân, diệt muỗi - Năng lực
kiến thứcsinh học, tưduy sángtạo
biến hình Trùng giày Trùng kiết lị Trùng sốt rét
Nơi sống Nước ngọt, ao, hồ
đầm vũng nước
mưa
Ao tù, hồ nước lặng
ao, hồ đầm vũng nước mưa
Kí sinh trong thành ruột
Kí sinh trong hồng cầu
Cấu tạo - Cơ thể là 1 TB
nhân ,không bào
co bóp,không bào
Đơn bào, gồm 2 nhân,
2 không bào
co bóp
- Có chângiả ngắn
- Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh
Cơ thể có 1 tế bào, không có
bộ phận di chuyển và không bào
Trang 11- Thực hiện quamàng tế bào.
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
Bài tiết Qua MTB Qua MTB Qua lỗ thoát Qua MTB Qua MTB
Sinh sản Phân đôi Phân đôi Phân đôi,
tiếp hợp Phân đôi Phân đôiTính
Gây bệnh Cho động vật Cho ĐV Cho động vật Bệnh kiết lị Bệnh sốt rét
4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học
Tiết 1: (5 phút)
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết
- Có thể gặp trùng roi ở đâu?
Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?
Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoaymình
Tiết 2: (5 phút)
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết
?Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển bắt mồi như thế nào?
? Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thải bã như thế nào?
? Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?
Tiết 3: (5 phút)
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết
? Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?
? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với cơ thể người?
Vì sao bệnh sốt rét hay sảy ra ở miền núi?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Tiết 1:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 12Ngày dạy: 7AB: 9/9/2016
TIẾT 7 BÀI 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH.
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vậtnguyên sinh gây ra
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Em hãy so sánh sự khác nhau giữa trùng sốt rét và trùng kiết lị
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn
đối với con người Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
chung (20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số
trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
nhóm và trả lời 3 câu hỏi:
I Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Nội dung trong bảng học tập
Kết luận:
- Động vật nguyên sinh có đặcđiểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảmnhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách
- Năng lực kiến
thức sinh học,giải quyết vấn
đề, tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tư
duy, sáng tạo
Trang 13- Động vật nguyên sinh sống tự do có
đặc điểm gì ?( Sống tự do: có bộ phận
di chuyển và tự tìm thức ăn)
- Động vật nguyên sinh sống kí sinh
có đặc điểm gì?(một số bộ phân tiêu
giảm)
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì
chung?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực
tiễn của động vật nguyên sinh (15
- GV yêu cầu HS chữa bài
- GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm ghi
đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến bổ
sung
- GV nên khuyến khích các nhóm kể
thêm đại diện khác SGK
- GV thông báo thêm một vài loài khác
gây bệnh ở người và động vật
- Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng
kiến
dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
II Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
- Có hại:
+ Gây bệnh cho động vật vàcho người
- Năng lực tự
quản lí
- Năng lực sửdụng ngôn ngữ,giải quyết vấnđề
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
TT Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn di chuyểnBộ phận thức sinhHình
sản
Hiển
vi Lớn 1 tếbào Nhiềutế bào
2 Trùng biếnhình X X Vi khuẩn, vụn hữu cơ Chân giả Vô tính
3 Trùng giày X X Vi khuẩn, vụn hữu cơ Lông bơi Vô tính,hữu tính
Trang 14Ngày dạy: 7A: 16/9/2016; 7B: 13/9/2016
TIẾT 8 BÀI 8 THỦY TỨC
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt
được
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Nêu vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thủy tức
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng ngoài và di
chuyển (9 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2, đọc
thông tin trong SGK trang 29 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ
tức?
- Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng
lời 2 cách di chuyển?
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các
bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách di
chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong (9 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của
thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1, hoàn
thành bảng 2 vào trong vở bài tập
- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng
I Hình dạng ngoài và di chuyển
- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài
+ Phần dưới là đế, có tác dụngbám
+ Phần trên có lỗ miệng, xungquanh có tua miệng
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai,
tế bào thần kinh, tế bào mô bì
- Năng lực
kiến thứcsinh học,giải quyếtvấn đề, tựhọc, tư duysáng tạo
- Năng lực
tự học
Trang 15- Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt
mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31, trao đổi
nhóm và trả lời câu hỏi:
- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thỷ tức tiêu
hoá được con mồi?
- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?
- Các nhóm chữa bài
- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV gợi ý từ
phần vừa thảo luận
- GV cho HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản (8 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản của
thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:
- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?
- Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc
thấp?
- Hs trả lời
- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách miêu
tả trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ tức
cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ
-tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keomỏng
- Lỗ miệng thông với khoangtiêu hoá ở giữa (gọi là ruộttúi)
III Dinh dưỡng
- Thuỷ tức bắt mồi bằng tuamiệng Quá trình tiêu hóathực hiện ở khoang tiêu hoánhờ dịch từ tế bào tuyến
- Sự trao đổi khí thực hiện quathành cơ thể
IV Sinh sản
- Các hình thức sinh sản
+ Sinh sản vô tính: bằng cáchmọc chồi
+ Sinh sản hữu tính: bằngcách hình thành tế bào sinhdục đực và cái
+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạonên cơ thể mới
- Năng lựcquản lí
- Năng lực
tư duy, sángtạo
- Năng lực
tự quản lí
- Năng lực
sử dụngngôn ngữ,giải quyếtvấn đề
4 Củng cố (4 phút) Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng:
1 Cơ thể đối xứng 2 bên
2 Cơ thể đối xứng tỏa tròn
3 Bơi rất nhanh trong nước
4 Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong
5 Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong
6 Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn
7 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám
Trang 16+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình SGK, tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thuỷ tức
- Quá trình dinh dưỡng của thuỷ tức diễn ra như thế nào?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ngành ruột khoang đa dạng và phong phú như thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay.
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của
ruột khoang (35 phút)
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các
thông tin trong bài, quan sát tranh hình
trong SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm
- GV thông báo kết quả đúng của các
nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn
- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống
bơi tự do như thế nào?
- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế
II Hải quỳ và San hô
- Cơ thể hải quỳ và san hô thích nghivới lối sống bám riêng san hô còn phát triển khung xương bất động và
tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn
tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tựhọc
Trang 17- GV giới thiệu cách hình thành đảo san
hô ở biển
- Năng lựcquản lí
Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn
- Xuất hiện váchngăn
- Bơi nhờ tế bào
có khả năng corút mạnh dù
- Không di chuyển, có đế bám
- Không di chuyển, có đếbám
4 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung mộtsố cá thể - Tập đoàn nhiều các thểliên kết.
Trang 18Ngày dạy: 7A: 23/9/2016; 7B: 20/9
TIẾT 10 BÀI 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGHÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
- HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày cấu tạo và cách di chuyển của sứa?.
- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc
điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
chung của ngành ruột khoang (20
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
- GV quan sát hoạt động của các nhóm,
giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm
khá
- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài
- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các
nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ
sung tiếp
- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng
nhau hay khác nhau
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến
đề, tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tư
duy, sáng tạo
Trang 19- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên
cho biết đặc điểm chung của ngành
ruột khoang?
- HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu vài trò của
ngành ruột khoang (15 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
- Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và đời sống?
- Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
- HS thảo luận đưa ra ý kiến
- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý
kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
II Vai trò
Lợi ích:
+ Trong tự nhiên:
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+ Đối với đời sống:
- Làm đồ trang trí, trang sức: sanhô
- Hoá thạch san hô góp phầnnghiên cứu địa chất
Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa chongười: sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đếngiao thông
- Năng lực tự
quản lí
- Năng lực sửdụng ngôn ngữ,giải quyết vấnđề
Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
Đại diện
Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co bóp dù Không di chuyển
Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai, di chuyển Nhờ tế bào gai
Trang 20Ngày dạy: 7AB: 24/9/2016
TIẾT 11 BÀI 11 SÁN LÁ GAN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun dẹp Nêu những đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của một đại diện trong ngànhGiun dẹp Ví dụ: sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu giảm; giác bám, ruột và cqss pháttriển
2 Kỹ năng:
- Thu thập kiến thức, hoạt động nhóm
- KN tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh giun sán
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường
- Phòng chống giun sán kí sinh cho vật chủ
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan.
- Tranh vẽ sơ đồ phát triển hay vòng đời của sán lá gan, bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày những đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?
- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống con người?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Nghiên cứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với
thủy tức đó là giun dẹp
Dạy bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu về nơi sống, cấu tạo
và di chuyển sán lá gan (10 phút)
- GV: giới thiệu về nơi sống của sán lá
gan ( vì loài này rất xa lạ với HS) Treo
* HĐ2: Tìm hiểu về sự dinh dưỡng
I/ Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:
- Nơi sống: Kí sinh ở gan, mậttrâu bò
- Cấu tạo: Cơ thể dẹp, hình lá, đốixứng 2 bên, ruột phân nhánh, mắt
và lông bơi tiêu giảm, các giácbám phát triển
- Di chuyển: chui rúc, luồn lách
- Năng lực kiến
thức sinh học,giải quyết vấn
đề, tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tựhọc
Trang 21của sán lá gan (10 phút)
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- HS: đọc thông tin
- (H): Sán lá gan dinh dưỡng ntn?
- HSTL: dinh dưỡng kí sinh
* HĐ: Tìm hiểu sự sinh sản của sán lá
gan (15 phút)
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk ,
(H): Trình bày cơ quan sinh dục của sán
lá gan?
- HS:đọc thông tin và trả lời
Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng ntn nếu
trong thiên nhiên xảy ra các tình huống
sau: ( GV treo bảng phụ các tình huống
SGK)
- HS: thảo luận các vấn đề trên
- GV: tính giờ, bao quát lớp Gọi HS
trình bày sau khi hết thời gian
- HS: lần lượt trình bày
- GV: nhận xét từng ý kiến Yêu cầuHS
dựa vào H 11.2 hãy tóm tắt vòng đời
của sán lá gan bằng sơ đồ
- HS: Tóm tắt:
- (H): Muốn diệt sán lá gan ta làm thế
nào? GV dẫn dắt để giáo dục HS giữ
gìn vệ sinh môi trường phòng chống
giun sán kí sinh cho vật nuôi
II/ Dinh dưỡng:
- Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút
chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh
- Giác bám, cơ quan tiêu hoá phát triển
III/ Sinh sản:
1) Cơ quan sinh dục:
Sán lá gan lưỡng tính gồm: cơquan sinh dục đực và cái, có tuyếnnoãn hoàng
2) Vòng đời:
- Trâu bò → trứng→ ấutrùng→ốc→ấu trùng cóđuôi→môi trường nước →kết kén
→bám vào cây rau bèo
- Năng lực tư
duy, sáng tạo
- Năng lực sửdụng ngôn ngữ,giải quyết vấnđề
4 Củng cố (4 phút)
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh ntn?
- Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?
- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?
Trang 22Ngày dạy: 7A: 30/9/2016; 7B: 27/9/2016
TIẾT 12 BÀI 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của sán lá gan ?
- Vòng đời của sán lá gan?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do? Hôm
nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh
Dạy bài mới: (Phần II đặc điểm chung được giảm tải)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác
(20 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
? Kể tên một số giun dẹp kí sinh?
? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong
cơ thể người và động vật? Vì sao?
- Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống
giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối bài và
trả lời câu hỏi:
? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?
? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm
đề, tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tựhọc
Trang 23- GV: Sn l gan, sn dy, sn lá máu xâm nhập vào
cơ thể vật chủ qua các con đường nào?
- HS trả lời
- GV phân tích để thấy thói quen xấu ăn uống
sống (ăn tiết canh), ăn tái (phở tái, nem chua) ở
nước ta có tỉ lệ bệnh sán dây, sán lá cao
- GV: Để phòng chống giun dẹp kí sinh; cần
phải ăn uống, giữ vệ sinh ntn cho người và
động vật?
- HS: Quan sát tranh, trả lời: Bộ phận giàu chất
dinh dưỡng của cơ thể người và động vật: ruột
non, gan, máu ăn uống vệ sinh: thức ăn nấu
chín, uống nước sôi để nguội Tắm rửa cần lựa
chỗ nước sạch để tránh mắc bệnh sán lá máu.)
- GV: Giáo dục HS giữ gìn vệ sinh trong ăn
uống nên ăn chín, uống sôi, không ăn rau
sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây
lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức
ăn của con người và bảo vệ môi trường Vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong ăn uống,
ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.
- HS đọc KL SGK
- HS: đọc mục “Em có biết”
2/ Biện pháp phòng chống giun dẹp ký sinh:
4 Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
- Tìm hiểu về giun đũa
Trang 24Ngày dạy: 7AB: 1/10/2016
NGÀNH GIUN TRÒN TIẾT 13 BÀI 13 GIUN ĐŨA
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và vòng đời của giun đũa.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (9 phút)
-Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán dây thích nghi với lối sống kí sinh
- Sán lá gan, sán lá máu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?
3 Bài mới: (30 phút)
Giới thiệu bài: Giun đũa có đặc điểm như thế nào chúng ta đi vào bài hôm nay
Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của
Giun đũa (5 phút)
- GV: Treo tranh H13.1 Yêu cầu hs
quan sát (H) Giun đũa có hình dạng
ngoài ntn?
- HS: Quan sát tranh trả lời:
- GV: NX, HS ghi
- GV: Yêu cầu HS so sánh giun cái và
giun đực dựa trên hình
- HS: Giun cái dài và mập; giun đực
I/ Cấu tạo ngoài:
- Giun đũa hình ống dài 25cm
- Cơ thể có vỏ cuticun bọc ngoài,
cơ thể căng tròn bảo vệ cơ thể
II/ Cấu tạo trong và di chuyển:
- Thành cơ thể có lớp biểu bì vàlớp cơ dọc phát triển
- Có khoang cơ thể chưa chínhthức
- Năng lực kiến
thức sinh học,giải quyết vấn
đề, tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tựhọc
Trang 25? Trình bày cấu tạo trong của giun đũa?
- HS: Trả lời dựa vào hình vẽ
? Giun đũa di chuyển ntn?
- HS: trả lời
- GV: NX, tóm ý
HĐ3: Tìm hiểu sự dinh dưỡng (5
phút)
- GV: yêu cầu HS thảo luận và trình bày
các câu hỏi Sgk trang 48 trong 5’
- HS: Tiến hành thảo luận nhóm
- GV: Tính giờ, bao quát lớp Gọi đại
diện các nhóm trình bày
- HS: Đại diện một số nhóm trình bày,
trao đổi thống nhất ý kiến
- GV: NX, tổng kết các câu hỏi
HĐ4: Tìm hiểu sự sinh sản và vòng
đời của Giun đũa (10 phút)
- GV: Yêu cầu hs đọc thông tin Sgk
mục 1/48 Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục
ở giun đũa?
- Hs: phân tính, có ống sinh dục
- GV: NX, tóm ý
- GV: Treo tranh H13.4 Sgk Yêu cầu
HS quan sát Trình bày tóm tắt vòng đời
của giun đũa bằng sơ đồ?
- HS: Lên bảng trình bày
- GV: sửa chữa, bổ sung
- GV: Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ vòng
đời và thông tin, thảo luận 2 câu hỏi
SGK trong 3’
- HS: thảo luận, thống nhất ý kiến, trình
bày
- GV: NX, giáo dục HS cách phòng
tránh, giữ vệ sinh trong ăn uống ( bảo
vệ an toàn thực phẩm, bảo vệ môi
trường).
- Ống tiêu hoá có thêm ruột sau,hậu môn
III/ Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡngnhanh và nhiều
IV/ Sinh sản:
1) Cơ quan sinh dục:
- Cơ quan sinh dục dạng ống dài
Thụ tinh trong
+ Con cái: 2 ống
+ Con đực: 1 ống
- Đẻ nhiều trứng
2) Vòng đời giun đũa:
- Giun đũa (trong ruột người) đẻ
trứng ấu trùng thức ăn sống
ruột non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi ruột người
* Phòng chống:
- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh
cá nhân khi ăn uống
4 Củng cố (4 phút)
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
Trang 26Ngày dạy: 7A: 7/10/2016; 7B: 4/10/2016
TIẾT 14 BÀI 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng của giun đũa ?
- Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa ?
3 Bài mới: (30 phút)
Giới thiệu bài: Ngành giun tròn còn có các đại diện nào khác chúng ta đi tìm hiểu ở bài hôm
nay
Dạy bài mới: (Phần II Đặc điểm chung giảm tải)
HĐ1: Tìm hiểu một số giun tròn khác (15
phút)
- Gv: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk (H):
Phần lớn giun tròn thường sống ở đâu?
? Ở người có những loại giun tròn nào kí
sinh phổ biến?
- - HS: nghiên cứu thông tin và trả lời
- GV: NX và treo tranh H14.1, 14.2, 14.3
Sgk Yêu cầu HS quan sát và đọc các thông
tin bên dưới, nhận xét nhanh về nơi kí sinh
và tác hại của: Giun kim, giun móc câu, giun
tự học, tưduy sáng tạo
- Năng lực tựhọc
Trang 27- GV: ghi tóm tắt nội dung NX của HS lên
bảng Cho cả lớp NX
- GV: treo tiếp H14.4 SGK Yêu cầu HS
quan sát kết hợp thông tin trên thảo luận
nhóm 5’ trả lời nội dung phiếu sau:
1 Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và
gây ra tác hại gì cho vật chủ?
2 Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim
H14.4:
+ Giun gây cho trẻ em điều phiền toái ntn?
+ Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép kín
HS: trả lời theo hiểu biết của bản thân:
- GV: NX từng nội dung và đưa ra đáp án
đúng Cho các nhóm NX lẫn nhau
? Nhắc lại một số giun tròn kí sinh?
? Biện pháp phòng tránh bệnh giun kí sinh?
- HS: trả lời
Lồng ghép GDMT: Đa số giun tròn kí
sinh và gây nhiều tác hại ở người cần giữ
gìn vệ sinh ăn uống, VS cá nhân và VSMT:
phát quang bụi rậm để diệt muỗi vì ấu trùng
giun chỉ qua muỗi truyền vào người, ký sinh
ở mạch bạch huyets, gây ra các bệnh tay
voi, chân voi, vú voi
2/ Biện pháp phòng chống giun tròn ký sinh:
- Cần giữ vệ sinh môi trường,
vệ sinh cá nhân và vệ sinh ănuống để tránh giun
4 Củng cố (9 phút)
A/ Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất:
1/ Ơ người, giun kim ký sinh trong:
2/ Trứng giun kim có thể xâm nhập vào cơ thể người qua:
a Tay bẩn b Thức ăn c Nước uống d Tất cả các con đường trên3/ Ký sinh ở tá tràng người là:
a Giun móc câu b Giun kim c Giun đũa d Giun rễ lúa
B/ Căn cứ vào nơi ký sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm
Trang 28Ngày dạy: 7A,B: 8/10/2016
TIẾT 15 BÀI 15 THỰC HÀNH MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển của giun đất đại diện cho ngành giun đốt
- Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và sơ đồ di chuyển của giun đất,
giun đất sinh sản, giun đất đào hang
2 Học sinh: Mẫu vật ( con giun đất), nghiên cứu Sgk.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Kể tên các loại giun tròn gây hại? Cần có biện pháp gì để phòng chống bệnh giun tròn?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: - Giun đất sống ở đâu? Em thấy giun đất vào thời gian nào trong ngày?
Dạy bài mới: (Bài 15 bỏ cả bài không dạy)
* Giới thiệu về ngành giun đất, nơi sống, đại diện
ngành Giun đốt là giun đất.
* HĐ1: Tìm hiểu hình dạng ngoài của giun đất
(25 phút)
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Cho HS tiến hành quan sát cấu tạo ngoài
- GV: Yêu cầu HS quan sát bằng kính lúp
- GV: hướng dẫn hs quan sát từng chi tiết
- HS: Quan sát dựa trên sự hướng dẫn của GV
- GV: (H):
1 Làm thế nào để quan sát được vòng tơ?
2 Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng và
I/ Hình dạng ngoài
- Cơ thể dài gồm nhiềuđốt, có đối xứng 2 bên,
có khoang cơ thể chínhthức
- Có đai sinh dục và lỗsinh dục
- Năng lực
kiến thứcsinh học,giải quyếtvấn đề, tựhọc, tư duysáng tạo
Trang 29mặt bụng?
3 Tìm đai sinh dục và lỗ sinh dục dựa trên đặc
điểm nào?
- HS: trả lời dựa trên sự gợi ý( 1’ Kéo giun lên giấy
thấy lạo xạo; 2’ Màu sắc; 3’ Phía đầu, kích thước
bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn.)
- GV: hoàn chỉnh cho HS ghi
* HĐ2: Tìm hiểu sự di chuyển của giun đất (10
phút)
- GV: Treo tranh H15.3 Sgk Yêu cầu HS thảo luận
nhóm dựa vào sơ đồ đánh số vào ô trống cho đúng
thứ tự các động tác của giun di chuyển.
- HS: thảo luận và hoàn thành BT
- (H): Vậy giun đất di chuyển ntn?
- HSTL: Di chuyển nhờ sự chun dãn của cơ thể kết
hợp với các vòng tơ
II/Di chuyển:
Di chuyển nhờ sự chundãn của cơ thể kết hợpvới các vòng tơ
- Năng lựcquản lí
- Năng lực
tư duy, sángtạo
- Năng lực
sử dụngngôn ngữ,giải quyếtvấn đề
4 Củng cố (4 phút)
- Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất ntn?
- Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt ntn?
GD ý thức BV động vật có ích, đặc biệt là ở giun đất đã làm tăng độ phì nhiêu của đất thôngqua hoạt động sống của mình có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độche phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho đất
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài, đọc phần “ Em có biết” trang 55.
- Chuẩn bị đọc trước nội dung các bước tiến hành của bài thực hành, mỗi nhóm chuẩn bị 1 con giun đất
Trang 30Ngày dạy: 7A: 14/10/2016; 7B: 11/10/2016
TIẾT 16 BÀI 16 THỰC HÀNH MỔ GIUN ĐẤT (TIẾP)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Tìm tòi, quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ
ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ miệng, hậu môn, sinh dục đực, cái
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - Tranh vẽ cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất.
- Chậu thuỷ tinh, bộ đồ mổ, lúp tay, khai mổ, khăn lau
2 Học sinh: Mỗi nhóm chuân bị 1 con giun, nghiên cứu lí thuyết.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Chúng ta tìm hiểu cấu tạo giun đất để củng cố khắc sâu lí thuyết về giun đất.
Dạy bài mới:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Phát dụng
cụ cho từng nhóm (3 phút)
- GV: yêu cầu hs nghiên cứu Sgk /56 cho HS
xử lí mẫu
- HS: tự đọc thông tin Cử đại diện 1 bạn
trong nhóm tiến hành dùng ête loãng hay cồn
- GV: Yêu cầu HS các nhóm quan sát H16.2;
đọc các thông tin Sgk/57: Thực hành mổ giun
đất
- HS: Cá nhân quan sát hình, đọc kỹ các bước
tiến hành mổ, cử đại diện mổ, các thành viên
khác lau dịch cho sạch mẫu
- GV: nhắc nhở các nhóm tiến hành theo từng
bước 1 cách nhanh gọn, uốn nắn từng nhóm
1/ Mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất
a/ Cách mổ (SGK)
b/ Quan sát cấu tạo trong
- Quan sát cơ quan tiêu hóa
- Quan sát cơ quan thần kinh
- Năng lực
kiến thứcsinh học,giải quyếtvấn đề, tựhọc, tư duysáng tạo
Trang 31Mổ động vật không xương sống chú ý: mổ
mặt lưng, nhẹ tay đường kéo ngắn, lách nội
quan từ từ, ngâm vào nước
- HS: tiến hành theo các thao tác của GV để
quan sát từng cơ quan
- GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo trong:
+ Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan
+ Dựa vào H16.3 A nhận biết các bộ phận
của hệ tiêu hoá
+ Dựa vào H16.3 B SGK, quan sát bộ phận
- Năng lực
thực hiệntrong phongthí nghiệm
- Năng lực
tự quản lí
4 Củng cố (4 phút)
- GV: Kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm lên bảng chú thích vào hình câm
- HS: đại diện các nhóm lên chữa bài, nhóm khác bổ sung
- GV: Nhận xét giờ thực hành, tuyên dương nhóm làm tốt, nhắc nhở những nhóm chưalàm tốt Vệ sinh, thu dọn dụng cụ
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học lại bài 15
- Chuẩn bị bài 17 kẻ bảng 1 và bảng 2SGK/60 vào vở BT
- Nghiên cứu bài: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt
Trình bày mẫu đẹp (2 đ) - Tùy theo mẫu của HS nếu chưa đạt (-1 đ)
Xác định đúng các cơ quan tiêu hóa, thần kinh của giun đất (3 đ)
Hoàn thành các chú thích hình 16.3 / 58SGK – mỗi hình đúng, đẹp đạt (2 đ)
- Điểm giữ vệ sinh, trật tự (1 đ)
- Điểm TH: TBC của 2 phần trên
Trang 32Ngày dạy: 15/ 10 / 2016
TIẾT 17 BÀI 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH
GIUN ĐỐT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: ( Giảm tải mục đặc điểm chung-không dạy )
- Học sinh biết được đặc điểm đại diện giun đốt phù hợp với lối sống và vai trò của giun đốt
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh một số giun đốt phóng to như: rươi, giun đỏ, róm biển
Giới thiệu bài: Giun đốt có những đại diện nào chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường
- Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọc thông tin
SGK, ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm, thống
nhất ý kiến và hoàn thành nội dung bảng 1
- GV kẻ sẵn bảng 1 vào bảng phụ để HS chữa bài
- GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả ở từng
nội dung
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội dung để HS
tiện theo dõi
- GV thông báo các nội dung đúng và cho HS theo
dõi bảng 1 chuẩn kiến thức
- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
- HS rút ra kết luận
I Một số giun đốt thường gặp:
- Giun đốt có nhiều loài: vắt,đỉa, róm biển, giun đỏ
- Sống ở các môi trường: đất
ẩm, nước, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự dođịnh cư hay chui rúc
- Năng lực
kiến thứcsinh học,giải quyếtvấn đề, tựhọc, tưduy sángtạo
- Năng lực
tự học
Trang 33- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng
của giun đốt về số loài, lối sống, môi trường sống
HS: Cá nhân tự hoàn thành bài tập
Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt
III Vai trò của giun đốt
- Lợi ích: Làm thức ăn chongười và động vật, làm chođất tơi xốp, thoáng khí, màumỡ
- Tác hại: Hút máu người vàđộng vật, gây bệnh
- Năng lực
tư duy,sáng tạo
2 Đỉa - Nước ngọt, mặn, nước lợ - Kí sinh ngoài.
4 Củng cố (4 phút)
Đọc ghi nhớ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Vai trò của giun đốt ?
Trang 34Ngày dạy: 7A: 21/10/2016; 7B: 18/10/2016
TIẾT 18: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III
- Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
3 Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra
Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm
2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương
Phân biệt trùng biến hình và
trùng kiết lị;
Đặc điểm củatrùng sốt rét
và cáchphòng tránh
Số điểm
Tỉ lệ %
0.55%
1
10 %
330
%
4.5 45%
Hiểu vòng đời của sán lá gan
Số điểm
Tỉ lệ %
0.55%
550%
5.5 55%
TS điểm
Tỉ lệ %
1 10%
6 60%
3
30 %
10 100%
2 ĐỀ BÀI
A TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Hãy khoanh tròn vào CÁC đáp án đúng
Câu 1 Trùng roi di chuyển:
A Vừa tiến, vừa xoay B Đầu đi trước C Đuôi đi trước D Tiến thẳng
Câu 2 Trùng kiết lị giống trùng biến hình ở đặc điểm nào
A Có chân giả B Di chuyển tích cực C Cơ thể đơn bào D Có hình thành bào xác
Câu 3 Các đại diện của giun dẹp gồm:
A Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan B Sán lá máu, sán bã trầu, giun đũa
C Sán lá máu, sán bã trầu, giun kim, rươi D Sán lá máu, sán bã trầu, sán lông
Trang 35Câu 4 Trùng kiết lị khác trùng biến hình ở đặc điểm nào
A Chỉ ăn hồng cầu B Có chân giả ngắn C Có chân giả dài D Có bào xác
B TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1 Nêu đặc điểm của trùng sốt rét? Cách phòng tránh bệnh sốt rét (3đ)
Câu 2 Em hãy cho biết nguyên nhân nhiễm giun đũa và các biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh
* Cấu tạo: Có kích thước nhỏ, không có bộ phận di chuyển và các không bào
* Kí sinh trong máu người
* Vòng đời: Chúng chui vào hồng cầu để sinh sản cùng lúc với nhiều trùng
sốt rét mới sau khi ăn hết chất dinh dưỡng nó phá vỡ hồng cầu chui ra và
lại chui vào phá hủy hồng cầu khác
0.50.50.5
* Biện pháp phòng chống bệnh sốt rét
+ Phát quang bụi rậm, khai thông cống rãnh
+ Vệ sinh các dụng cụ sinh hoạt chứa nước
+ Dùng cá chép để diệt bọ gậy
+ Vệ sinh môi trường sống
+ Đi ngủ mắc màn, màn tẩm hóa chất
0.30.30.30.30.3
2
(3đ)
* Nguyên nhân nhiễm giun đũa:
+) Do ăn uống không hợp vệ sinh
+) Do môi trường bị ô nhiễm
0.50.5
*Các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa ở người:
- Giữ vệ sinh môi trường
- Giữ vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh ăn uống
- Diệt ĐV trung gian: Ruồi, muỗi - Tẩy giun định kỳ
0.50.50.50.5
3
(2đ)
+) Vòng đời của sán lá gan: Sán trưởng thành ( trâu bò) trứng (theo phân ra
ngoài) ấu trùng lôngấu trùng (trong ốc)ấu trùng có đuôi( môi trường nước)
kết kén( bám vào cây rau, bèo) vào cơ thể trâu bò( qua đường ăn uống)
0,285x7
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra sĩ số: (1 phút)
2 Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút)
3 Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút
4 Củng cố (2 phút) GV: Thu bài
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Về nhà học trước bài 18
Trang 36Ngày dạy: 7A,B: 22/10/2016
CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM TIẾT 19 BÀI 18: TRAI SÔNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn
- Biết được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: Áo, cơ quan áo
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vât, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK.
2 Học sinh: Mẫu vật: con trai, vỏ trai Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo
của trai sông (15 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK
- GV gọi HS giới thiệu vỏ trai trên mẫu vật
? Vỏ trai gồm mấy mảnh?
?Tại sao vỏ trai có thể đóng mở được?
? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế
nào?
? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi
khét, vì sao?
? Bẻ gãy vỏ -> quan sát có mấy lớp.
? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào.
- GV giải thích KN áo trai, khoang áo
? Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm
cấu tạo của trai phù hợp với cách tự vệ đó?
- GV giới thiệu: đầu trai tiêu giảm
I Hình dạng, cấu tạo
1 Vỏ trai
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờbản lề phía lung
- Nhờ bản lề có dây chằng cùnghai cơ khép vỏ ở mặt trong của vỏnên vỏ có thể mở ra đóng vào
- Vỏ trai được cấu tạo gồm 3 lớp:
lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ởgiữa và lớp xà cừ bên trong
2 Cơ thể trai
- Phần ngoài có áo trai tạo thànhkhoang áo, có ống hút và ốngthoát nước
Ở giữa là hai tấm mang
Ở trong là thân trai, chân trai, lỗmiệng và tấm miệng phủ đầy
- Năng
lực tựhọc, tưduy sángtạo, giảiquyếtvấn đề
Trang 37GV liên hệ Lớp xà cừ bên trong có thể lấy làm
các sản phẩm mĩ nghệ, đồ trang sức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự di chuyển của trai
(8 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 18.4 SGK, và trả lời câu hỏi:
? Trai di chuyển như thế nào.
? Trai sông di chuyển nhanh hay chậm? Em
đã bao giờ nhìn thấy trai sông di chuyển
- GV mở rộng: chân thò theo hướng nào,
thân chuyển động theo hướng đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự dinh dưỡng của
trai (8 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK,
thảo luận nhóm và trả lời:
? Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến
cho miệng và mang trai.
? Nêu kiểu dinh dưỡng của trai.
? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như
thế nào với môi trường nước.
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và
hoàn thành đáp án
GV: nhận xét, hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản của trai
(8 phút)
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
? Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển
thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
? Ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang
và da cá?
- HS thảo luận và trả lời:
- GV chốt lại đặc điểm sinh sản
lông
II Di chuyển
Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụtvào, kết hợp đóng mở vỏ để dichuyển
- Chân thò hướng nào cơ thể dichuyển hướng đó
III Dinh dưỡng
Thức ăn: động vật nguyên sinh vàvụn hữu cơ
- Dinh dưỡng kiểu thụ động
- Quá tình hô hấp diễn ra ở mang
IV Sinh sản
- Trai là động vật phân tính
-Trứng phát triển trong mang trai
mẹ, được bảo vệ và tăng lượngoxi
- Trứng phát triển qua giai đoạn
ấu trùng, ấu trùng bám vào mang
và da cá để tăng lượng oxi vàđược bảo vệ
- Năng
lực tưduy, sángtạo
- Nănglực sửdụngngônngữ, giảiquyếtvấn đề
- Nănglực tưduy sángtạo; tựquản lí
4 Củng cố (4 phút) Khoanh tròn vào câu đúng:
1 Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt
2 Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai
Trang 38Ngày dạy: 7A: 28/10/2016; 7B: 25/10/2016
TIẾT 20 BÀI 19 THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: - Học sinh quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm.
- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong
2 Kĩ năng: Rèn kĩ sử dụng kính lúp.
- Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ
3 Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp
tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong
phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh ảnh cấu tạo ngoài của trai, ốc, mực
2 Học sinh: Chuẩn bị các mẫu vật thực hành trai, ốc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo vỏ
thân mềm (15 phút)
GV: Cho HS dùng kính lúp quan sát vỏ
ốc và mai mực, đối chiếu với hình vẽ
để nhận dạng chi tiết cấu tạo
HS: Chú ý quan sát, thảo luận để chú
thích vào hình 20.1; 20.2; 20.3
GV: Kiểm tra việc quan sát và chú
thích của học sinh; trợ giúp nhóm yếu
Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo ngoài
(20 phút)
GV: yêu cầu HS quan sát cấu tạo ngoài
của từng đại diện
Đối chiếu mẫu vật với hình 20.1+ 4
SGK trang 68 +69 , điền chú thích vào
hình
- Ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các
bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân,
2 Quan sát cấu tạo ngoài
Đối chiếu với mẫu vật để nhận biếtcác bộ phận và chú thích bằng số vàohình
- Năng lựcthực hiệntrong phòngthí nghiệm
- Năng lực tựhọc, tự quảnlí
- Năng lựcquan sát,kiến thứcsinh học