ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ TRÍ ,ĐAU TRONG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ
Trang 1ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ TRÍ ĐAU TRONG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ
ThS.BS CKII QUÁCH THANH KHÁNH
BV.UNG BƯỚU TP.HCM
hcmcpalliativecare@gmail.com
Trang 2MỤC TIÊU
• Hiểu về Chăm Sóc Giảm Nhẹ.
• Ứng dụng các nguyên tắc đánh giá và kiểm soát đau
• Sử dụng một số thuốc giảm đau thường dùng trong CSGN.
Trang 3ĐỊNH NGHĨA CSGN
Bộ Y tế Việt Nam: "Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư và AIDS là sự kết hợp nhiều biện pháp để làm giảm sự chịu đựng
và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh thông qua phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị đau và những vấn đề tâm lý và thực thể khác, và cung cấp sự tư vấn và hỗ trợ nhằm giải quyết những vấn đề
xã hội và tâm linh mà bệnh nhân và gia đình đang phải gánh chịu."
Trang 4Hỗ trợ khi mất người thân
Adapted from World Health Organization
Cancer Pain Relief and Palliative Care Geneva:
WHO, 1990.
Trang 5TẠI SAO CẦN CSGN?
• Con người ai cũng phải chịu đau đớn và cái chết
• Phần lớn bệnh nhân mắc các bệnh đe dọa tính mạng
(HIV/AIDS, ung thư) thường phải chịu đựng nhiều đau đớn
• Nhiệm vụ cơ bản của y học không chỉ là điều trị khỏi bệnh
mà là làm dịu đi nỗi đau đớn của con người
• CSGN giúp điều chỉnh khi y học quá tập trung vào các bệnh
cụ thể, cơ quan cụ thể hay những phân tử cụ thể
Trang 6CSGN BAO GỒM GÌ?
• Giảm đau và giảm các triệu chứng gây khó chịu
Đánh giá cẩn thận, bao gồm chẩn đoán phân biệt
Điều trị tích cực
• Hỗ trợ tâm lý xã hội cho bệnh nhân và người nhà
Giúp người bệnh sống càng tích cực càng tốt
Giúp ngườI bệnh luôn tuân thủ các điều trị đặc hiệu
Giúp người bệnh sắp chết chuẩn bị cho cái chết
Giúp gia đình đương đầu với tình trạng bệnh tật và cái
chết của người thân
Trang 7• Ngăn ngừa các can thiệp y học không mong muốn
hoặc không thích hợp
Các điều trị kéo dài cuộc sống
• Dự đoán và chuẩn bị trước các vấn đề tương lai
• Nhân viên y tế tự chăm sóc bản thân
Chủ yếu để tránh sự “mệt mỏi/căng thẳng do quá trình chăm sóc”
CSGN BAO GỒM GÌ?
Trang 8CSGN THỰC HIỆN Ở ĐÂU?
• Nhà bệnh nhân
– Gia đình (được đào tạo)
– Y tá, nhân viên y tế địa phương, người hỗ trợ đồng đẳng, tình nguyện viên đến thăm
• Trạm y tế địa phương/Phòng khám ngoạI trú HIV
– Đánh giá bệnh nhân và kê đơn
– Hướng dẫn và hỗ trợ tâm lý xã hộI cho gia đình
– Bệnh nhân đang điều trị morphine: ghi nhận xem bệnh nhân còn sống hay không
• Bệnh viện
– Khi triệu chứng nặng
– Vô gia cư
• Trung tâm 09/ Các nhà tế bần cho BN HIV/AIDS
Trang 9• Không phải lúc nào cũng điều chỉnh bất thường về bình thường (khó chịu → dễ chịu)
• Làm việc theo nhóm
• Chủ ý nâng cao chất lượng sống
• Giúp BN chết 1 cách tự nhiên theo diễn tiến của căn bệnh
Trang 10Nhà cửa
Gia đình
Tâm linh
K.Auret 2003
Trang 12THẾ GIỚI QUAN NGƯỜI BỆNH CUỐI ĐỜI
Vấn đề về sức khỏe
Công việc, nhà cửa, xe đạp, tài chính
K.Auret 2003
Trang 13Chính sách chi tiêu
Trang 14ĐÁNH GIÁ CSGN TOÀN DIỆN
• Mục tiêu điều trị được xác định dựa vào:
– Các nguyện vọng/mong muốn của BN
– Giai đoạn của bệnh
• Tất các các can thiệp hay điều trị đều phải được cân nhắc kỹ dựa vào:
– lợi ích
– rủi ro
– gánh nặng
Trang 17CSGN THÀNH CÔNG
Kiểm soát tốt đau và các triệu chứng khác
Có quyết định điều trị rõ ràng
Cảm thấy đã hoàn tất các công việc trong cuộc đời
Sẵn sàng cho các chết (nếu đang đến gần)
Duy trì được các mối quan hệ với người chung quanhBảo toàn được nhân phẩm của một con người
Steinhauser Arch Int Med 2000
Trang 18• “ Không bệnh nhân nào phải sống
trong đau đớn và không bệnh nhân nào phải mất trong nỗi cô đơn”
Trang 1919
Trang 20ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ TRÍ ĐAU TRONG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ
ThS.BS CKII QUÁCH THANH KHÁNH
BV.UNG BƯỚU TP.HCM
hcmcpalliativecare@gmail.com
Trang 22ĐAU CẢM THỤ
• Tổn thương mô rõ ràng
• Đau buốt, đau nhức, đau nhói
• Hai loại đau cảm thụ:
Đau thực thể: da, mô mềm, cơ, hoặc xương
• Dễ mô tả và định vịĐau tạng: các tạng đặc và tạng rỗng
• Khó mô tả và định vị
Trang 23ĐAU THẦN KINH
• Nhiều loại tổn thương thần kinh:
Chèn ép, cắt ngang, độc tố, sự thâm nhiễm,
thiếu máu cục bộ, tổn thương chuyển hoá
• Được mô tả như đau có cảm giác bỏng rát, như kim châm, nhức nhối, như dao đâm,
như điện giật
Trang 24Các yếu tố điều hòa
Những điều trị trước đây
• Chẩn đoán phân biệt loại đau
• Kiểm soát đau
Dùng thuốc
Không dùng thuốc
Trang 26Figure 1 The WHO three-step analgesic ladder
Pain Relief
Pain persisting or increasing
Pain persisting or increasing
3 SEVERE PAIN
Strong Opioid +/- Non-opioid +/- Adjuvant
2 MODERATE PAIN +/- Non-opioid Weak Opioid
+/- Adjuvant Non-opioid
+/- Adjuvant
1 MILD PAIN
Adapted from World Health Organization Cancer Pain Relief Geneva: WHO, 1990.
Trang 27Giúp giảm số lượng của NSAIDs hoặc những
thuốc opioid cần thiết
• Có ích nhất cho:
Đau do bệnh lý thần kinh, đau xương và co thắt cơ
Trang 28VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Trang 29• Được khuyến cáo cho đau nhẹ
– Nhiều bệnh nhân không được giảm đau thỏa đáng bằng codein
– Đối với những bệnh nhân này, hãy dùng morphine
Trang 30OPIOIDS MẠNH: WHO BẬC 3
• Morphine:
Bắt đầu với liều 5 mg uống
• Đánh giá lại sau 30-60 phútĐối với đau mạn tính: cho liều 4 giờ/lần (nếu chức năng thận bình thường)
Nếu đau không giảm sau 30 phút, cho lạI liều tương tự hoặc liều tăng hơn từ 50%-100%
Trang 31ĐƯỜNG DÙNG NGOÀI RUỘT
Morphine tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch
Khởi đầu 2-5 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da
Đối với đau mạn tính: cho liều 3–4 giờ/lầnHiệu quả cao nhất đạt được sau 15 phút Nếu đau không giảm sau 15 phút, cho lạI liều tương tự hoặc liều tăng 50%-100%
Truyền liên tục
• Dễ thực hiện
• Kiểm soát đau nhiều hơn
Trang 34Dung nạp opioid: qua thời gian, một liều cố định sẽ gây giảm hiệu quả
HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU
CÓ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU
THỜI GIAN
Trang 35Khó cho việc chuẩn hoá liều
Cẩn thận trên bệnh nhân quá suy kiệt, sốt, vã mồ hôi nhiều.
Giảm đau như morphin, ít gây táo bón hơn.
Trang 36QUI ĐỔI THUỐC GIẢM ĐAU TƯƠNG ĐƯƠNG
Thuốc Liều giảm đau tương
đương Uống Ngoài ruột
3-4 giờ/lần
10mg 3-4 giờ/lần
Codeine * 200mg
3-4 giờ/lần
120mg 3-4 giờ/lần
Miếng dán FENTANYL 25mcg # 50-60mg MORPHINE uống
Trang 37Palliative Medicine Hand book
Opioid Potency Ratios
Approximate equivalent morphine doses of weak opioid analgesics
Route Typical dose 24h dose Total
Equivalent morphine 24h dose
4-hourly oral morphine dose
Relative potency
to oral morphine (24h)
Codeine [ 1 ] oral 60mg q.d.s 240mg 24mg 4mg 0.1 Dihydrocodeine [ 1 ] oral 60mg q.d.s 240mg 24mg 4mg 0.1 Buprenorphine [ 1 ]
(Temgesic™) sublingual 200µg t.d.s 0.6mg 36mg 6mg 60
Pethidine [ 2 ] oral 100mg q.d.s 400mg 50mg 12.5mg 0.125 Pethidine [ 2 ] IM 100mg q.d.s 400mg 150mg 25mg 0.375 Tramadol [ 1 ] oral 50mg q.d.s 200mg 40mg 6.6mg 0.2 Dextromoramide has a short half-life It is usually only used for PRN single doses Dextromoramide 5mg has
approximately the same peak effect as morphine 15mg [ 1 ]
Approximate equivalent doses of strong opioid analgesics
Route Period Opioid naive TSD Incremental doses (mg)
Relative potency
to oral morphine (24h)
Trang 38NHỮNG ĐỊNH NGHĨA HỮU ÍCH
• Liều thường xuyên theo giờ: thuốc giảm
đau được cho đều đặn theo những
khoảng thời gian cố định giữa các liều
• Cơn đau/đau đột xuất: cơn đau ngắn,
chớp nhoáng
• Liều cứu hộ: một liều bổ sung thuốc giảm
đau để điều trị cơn đau/đau đột xuất
Trang 40TÁC DỤNG PHỤ OPIOIDS
Bí tiểu
Trang 41KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG
• Sự phụ thuộc opioid về mặt thể chất
• Sự phụ thuộc vào opioid về mặt tâm lý (nghiện)
• Giả nghiện
Trang 42ĐIỀU TRỊ ĐAU KHÔNG DÙNG THUỐC
Xử trí đau không chỉ giới hạn ở việc dùng thuốc
Có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ và thay thế
để kiểm soát đau: các biện pháp tâm lý và vật lý trị liệu…để xử trí đau trong ung thư và HIV/AIDS
Trang 44TÂM LÝ ĐIỀU TRỊ ĐAU
Đau có thể không thuyên giảm nếu các vấn đề tâm lý không được ghi nhận và điều trị
Đặc điểm lâm sàng của đau về mặt tâm lý bao gồm:
Trang 45TÂM LÝ ĐIỀU TRỊ ĐAU
• Cảm thông
• Cung cấp thông tin
• Liệu pháp thư giãn
• Thiền
• Liệu pháp giải trí
• Các thuốc chống lo âu
• Các thuốc chống trầm cảm
Trang 466 BƯỚC THÔNG BÁO TIN XẤU
S.P.I.K.E.S.
•S etting, listening S kills ( sắp xếp buổi trò chuyện,kỹ năng lắng nghe )
•P atient’s P erception ( đánh giá nhận thức của bệnh nhân )
•I nvite patient to share I nformation ( để bệnh nhân chia sẻ ý kiến )
•K nowledge transmission ( truyền đạt kiến thức cho người bệnh )
•E xplore E motions and E mpathize ( khám phá cảm xúc và thấu cảm )
•S ummarize & S trategize ( tóm tắt và đưa ra chiến lược )
Trang 47Bài này có sử dụng tài liệu của TS BS Eric Krakauer
Trường Y khoa Harvard & Bệnh viện Đa khoa Massachusetts