Thực hiện thu nhiều hơn đối với điềukiện tài nguyên tốt, điều kiện khai thác tốt, có thể kết hợp việc khai thác và sửdụng tài nguyên có lợi ích thiết thực của người nộp thuế, từ đó nâng
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
LÊ VĂN KHÔI
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI CHI CỤC THUẾ QÙY CHÂU,-
TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2017
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4GTGT: Giá trị gia tăng
HĐND: Hội đồng Nhân dân
NQD: Ngoài quốc doanh
Trang 5A MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của Đề tài
Những thành tựu, kinh nghiệm của hơn 30 năm đổi mới do Đảng Cộngsản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã tạo cho đất nước có sức mạnh tổng hợplớn hơn nhiều so với trước Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nânglên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
Đạt được những thành tựu trên là nhờ phát huy được sức mạnh của toàndân tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng tạo của toàn dân, toànquân, cộng đồng doanh nghiệp và của cả hệ thống chính trị; sự quản lý điều hành
có hiệu quả của Nhà nước dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
Tuy nhiên, nước ta vẫn đứng trước những thách thức lớn, đan xen nhau, tácđộng tổng hợp và diễn biến phức tạp Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so vớinhiều nước trong khu vực và trên thế giới vẫn tồn tại Tình trạng suy thoái vềchính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảngviên, tệ nạn tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng Những biểu hiện xa rời mụctiêu của Chủ nghĩa xã hội, “tự diễn biến”, “ tự chuyển hóa” có diễn biến phứctạp Các thế lực thù địch, tôn giáo tiếp tục thực hiện âm mưu “ diễn biến hòabình”, gây bạo loạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài “ dân chủ”, “ nhân quyền”hòng làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta là những nguy cơ cản trở sự pháttriển của đất nước
Đại hội lần thứ XII của Đảng được xác định là:“Tăng cường xây dựng
Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Trong đó
vấn đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định là đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ côngcuộc đổi mới, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy kinh tế tư
Trang 6nhân phát triển ngày càng vững mạnh, nhằm tăng nguồn thu cho Ngân sách
Quốc gia.
Do vậy, quản lý nguồn thu về Thuế có một vị trí quan trọng, xét trên
phương diện tài chính cũng như phương diện tác động của chúng đối với quátrình điều tiết sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân Nên phải cầnquan tâm nhiều hơn nữa đến công tác quản lý thu Thuế nhằm đảm bảo côngbằng xã hội Mặt khác đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộpNgân sách, góp phần thúc đẩy đất nước ngày càng vững mạnh trên con đườngtiến lên xã hội chủ nghĩa
Do vai trò và vị trí quan trọng của Thuế, những năm gần đây, chínhsách và cơ chế quản lý thu Thuế đã có nhiều đổi mới, góp phần tăng thu choNgân sách (chiếm từ 19% đến 23 % GDP) Đòi hỏi phải thu đúng, thu đủ,chống thất thu có hiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn phức tạp, nhưng cũng
là yêu cầu cấp bách vừa nhằm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, vừa khuyếnkhích sản xuất kinh doanh phát triển, kinh doanh đúng hướng Tuy nhiên,trong nền kinh tế hiện nay khi các thành phần kinh tế phát triển tạo nên tínhcạnh tranh mạnh mẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho phát triển nền kinh tế, nhưngđồng thời vấn đề quản lý và thu thuế như thế nào đảm bảo tính công bằnggiữa các thành phần kinh tế ở các địa phương khác nhau trong lĩnh vực thựchiện nghĩa vụ Thuế đối với Ngân sách Nhà nước là một vấn đề đặt ra cần phảinghiên cứu và giải quyết của đề án
Tuy số thu ngân sách hàng năm trên địa bàn huyện còn rất nhỏ, nhưngnhiệm vụ chính trị rất lớn Nếu không quản lý và điều hành tốt việc tiến hànhthu Thuế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mặt chính trị Từ những lý do đã phân tích
trên, tác giả chọn đề án: ‘‘Tăng cường công tác quản lý thuế Tài nguyên tại
Chi cục Thuế Qùy Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020’’ để làm đề án
tốt nghiệp cho mình
Trang 7- Phấn đấu hoàn thành xuất sắc dự toán thu ngân sách giai đoạn
2017-2020 mà Hội đồng nhân dân huyện khoá XXV kỳ họp thứ 3 đã giao cho Chicục thuế, đó là tăng thu ngân sách trên địa bàn từ 15% đến 20%
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong các lĩnh vực, đặcbiệt là trong quản lý và thu thuế Cắt giảm, rút gọn các thủ tục hành chínhkhông cần thiết, Công khai hoá các thủ tục như: Mua hoá đơn, thu trước bạ,cấp quyền, chuyển quyền sử dung đất theo hướng đơn giản, dễ hiểu Côngkhai thuế và các loại thuế suất, thuế biểu để dân biết, dân bàn, dân xây dựngmức thuế
- Đẩy mạnh công tác hiện đại hoá ngành thuế từ năm 2017 đến năm 2020nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế hiện nay
- Xây dựng chương trình hành động năm 2017-2020 và triển khai thựchiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng,chống tham nhũng trong toàn ngành
- Công tác tuyên truyền phải sâu rộng, có hiệu quả Đội kiểm tra vàquản lý thuế phải kịp thời củng cố đội ngũ cán bộ tinh thông am hiểu vềnghiệp vụ kiểm tra thanh tra, chuyên nghiệp hóa công tác thanh kiểm tra,nâng cao chất lượng các cuộc kiểm tra
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất, nơi ăn, chốn ở và làm việc choCBCNVC miền xuôi tăng cường Mua sắm trang thiết bị bên trong, thiết bịlàm việc và từng bước hiện đại hoá để phục vụ cho công tác quản lý, lãnhđạo, chỉ đạo và phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn
Trang 83 Giới hạn của đề án
3.1 Đối tượng của đề án
Đối tượng của đề án là công tác quản lý thuế tài nguyên (chủ yếu là thuếkhoáng sản) tại Chi cục thuế
3.2 Không gian thực hiện của đề án
Đề án được thạc hiện tại Chi cục thuế huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
3.3 Thời gian thực hiện đề án
Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020
Trang 9B NỘI DUNG
1 Cơ sở xây dựng đề án
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Quản lý thuế tài nguyên.
Khái niệm về thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, đánh vào sản phẩm khai thác chịuthuế là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ,lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyềntài phán của Việt Nam, như: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kimloại; Dầu thô; Khí thiên nhiên; Sản phẩm của rừng tự nhiên; Hải sản tự nhiên(động vật và thực vật); Tài nguyên thiên nhiên khác
Trên thực tế, để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nước, Nhà nước
ta đã áp dụng một cách hợp lý việc huy động thuế với cách điều tiết thông quagiá tính thuế và thuế suất Việc điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên cũng làyêu cầu được đặt ra thường xuyên nhằm làm cho hành lang pháp lý hoànchỉnh và phù hợp hơn Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày25/11/2009 thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998 là một bước quantrọng hoàn chỉnh pháp luật về thuế Tài nguyên Cùng với Luật thuế Tàinguyên 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuếtài nguyên Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng của mình cũng đã ban hànhThông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 Hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số50/2010/NĐ-CP của Chính phủ
Thuế Tài nguyên là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị hàng hóanguyên khai, hàng hóa khi lập hóa đơn xuất bán
Trang 10- Đối tượng chịu thuế tài nguyên là tất cả hàng hóa khai thác chế biến
- Đối tượng nộp thuế tài nguyên là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạtđộng khai thác chế biến tài nguyên, khoáng sản đều là đối tượng nộp thuế
Đặc điểm của thuế tài nguyên
Thứ nhất: Là khoản thu của Ngân sách nhà nước đối với người khai
thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý
Thứ hai: Thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai
thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên
Thứ ba: Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà
người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được khai thác từ tài nguyên thiênnhiên phải trả tiền thuế tài nguyên
Thứ tư: Mọi tổ chức khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc
mục đích sử dụng tài nguyên đều là người nộp thuế tài nguyên
Bản chất của thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là khoản thu của Ngân sách nhà nước nhằm điều tiếtmột phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khaithác tài nguyên hợp pháp trên địa bàn tạo nguồn thu Ngân sách nhà nước,đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nước
Vai trò của thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên có vai trò vô cùng to lớn với 2 vai trò chính sau:
Thứ nhất: Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước Việc thu
thuế tài nguyên, mở rộng phạm vi thu thuế tài nguyên vừa có thể mở rộng lĩnhvực điều tiết của thuế tài nguyên, vừa có thể mở rộng nguồn thu thuế, tăng thucho ngân sách nhà nước Thuế tài nguyên tạo một nguồn thu lớn cho Ngânsách nhà nước cụ thể
Thứ hai: Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử
dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
Trang 11Thứ ba: Góp phần loại trừ chênh lệch thu nhập hình thành do điều
khiển tài nguyên khác nhau tạo ra, điều hòa mức lợi nhuận của doanh nghiệp,tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trên địa bàn
Thứ tư: Thúc đẩy việc khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và quy hoạch
có hiệu quả tài nguyên của nhà nước Thực hiện thu nhiều hơn đối với điềukiện tài nguyên tốt, điều kiện khai thác tốt, có thể kết hợp việc khai thác và sửdụng tài nguyên có lợi ích thiết thực của người nộp thuế, từ đó nâng cao hiệuquả khai thác và sử dụng tài nguyên, tránh hiện tượng hủy hoại và lãng phíquốc gia như khai thác từ nhiều đến ít, từ dễ đến khó, từ lớn đến nhỏ, khaithác đào bới lung tung…
Nội dung quản lý thuế tài nguyên
Quản lý thu thuế đối với khai thác khoáng sản là hoạt động quản lý củaNhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giámsát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt độngkhai thác khoáng sản nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước Nộidung quản lý thuế tài nguyên gồm:
* Quản lý các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản:
Cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường từ tỉnh đến các huyện, thànhphố thường xuyên đối chiếu rà soát giữa số lượng tổ chức kê khai nộp thuế tàinguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản với sốlượng cấp giấy phép khai thác, nhằm quản lý thu thuế 100% tổ chức, cá nhânkhai thác khoáng sản được cấp giấy phép
* Quản lý sản lượng khai thác nộp thuế, phí:
- Thuế tài nguyên:
Sản lượng tính thuế: Đối với tài nguyên khai thác xác định được sốlượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sốlượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳtính thuế
Trang 12Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượnghoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thìsản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặckhối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.
Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩmkhác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khốilượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn
cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụngtài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
Định mức sử dụng tài nguyên phải tương ứng với tiêu chuẩn công nghệsản xuất, chế biến sản phẩm đang ứng dụng và được người nộp thuế đăng kývới cơ quan thuế vào kỳ khai thuế đầu tiên
- Phí bảo vệ môi trường:
Xác định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộptrong kỳ căn cứ vào số lượng từng loại khoáng sản khai thác và mức thutương ứng với khối lượng khai thác theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Số lượng khoáng sản khai thác để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp
là số lượng khoáng sản nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (khôngphân biệt số lượng đã tiêu thụ hoặc đang còn trong kho) Căn cứ định mức sửdụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm đăng ký với cơ quan thuế, các
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải quy đổi về loại tài nguyên, khoángsản nguyên khai để kê khai nộp phí Bảo vệ môi trường
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sảntheo Nghị định của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường và Quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc quy định mức thu, nộpphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh TuyênQuang tại từng thời điểm
- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Trang 13Xác định thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ căn
cứ vào trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; giá tính tiền cấpquyền khai thác khoáng sản, hệ số thu hồi khoáng sản liên quan và mức thutiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Trữ lượng để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản căn cứ quy địnhtại Điều 6 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ.Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định theo nhóm,loại khoáng sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục 1 kèm theoNghị định số 203/2013/NĐ-CP của Chính phủ
Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tínhthuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành, công bố tạithời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn hiệu lực
- Thuế giá trị gia tăng:
Trên cơ sở sản lượng tài nguyên bán ra, giá bán đơn vị tài nguyên đượcthể hiện trên Hóa đơn bán hàng và thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy địnhcủa Luật thuế Giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trên cơ sở tổng doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp, tổng chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
* Quản lý giá tính thuế:
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổchức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng được thể hiện trênchứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Trường hợp giá bán thấp hơn giá do Ủy bannhân dân tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế của Ủy ban nhân dân tỉnh đểtính thuế
Trang 14Thường xuyên cập nhật, đối chiếu giá bán từng loại khoáng sản theotừng thời điểm trên cùng địa bàn của các tổ chức, cá nhân khai thác bán ra.Trường hợp giá bán cùng loại sản phẩm khoáng sản có chênh lệch bất hợp lý,các ngành chức năng kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuếtài nguyên cho phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường khu vực trongphạm vi địa bàn tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế tài nguyên
Nhân tố khách quan
Theo luật thuế tài nguyên, số tiền thuế tuyệt đối thu được cho ngân sáchđược dựa trên 3 yếu tố chính: sản lượng, giá tính thuế, thuế suất trong đó 2yếu tố là sản lượng, giá tính thuế hiệu quả phụ thuộc vào tính tuân thủ củangười nộp thuế, chỉ có thuế suất do nhà nước quy định
Sản lượng thực tế khai thác do các DN kê khai, báo cáo với các cơ quanquản lý nhà nước mà thực tế hiện nay do thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tựnộp trong khi chưa có cơ chế giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhànước nên một số DN được cấp phép khai thác loại khoáng sản quư hiếm và cógiá trị kinh tế cao như: chì kẽm, vàng, đồng, đá quý, đất hiếm hệ số rủi ro rấtcao trong việc kê khai đủ sản lượng khai thác để nộp thuế tài nguyên, phí bảo
vệ môi trường, do các mỏ được cấp đều nằm ở vùng sâu, vùng xa, loại quặngnày thường được vận chuyển lên biên giới để xuất tiểu ngạch
Mặt khác do thuế tài nguyên tính trên sản lượng thực tế khai thác dongười khai thác khai báo cho nên chưa khuyến khích tận dụng hết tài nguyêntrong khai thác chế biến
Nhiều DN khi khai thác đã bỏ tại nơi khai thác quá nhiều tài nguyên cógiá trị thấp, ví dụ như đá hoa trắng theo phản ánh của các DN khai thác thu
Trang 15hồi đạt dưới 10% trữ lượng khai thác đối với loại đá BLOK để xẻ tấm và tiêuthụ nguyên khối (đá hoa trắng BLOK xẻ tấm khi bán với giá 35-40 triệuđồng/m3, nếu bán nguyên khối cũng đạt gần 20 triệu đồng/m3), DN chỉ cầntiêu thụ số sản phẩm này đã đem lại lợi nhuận tới 50% tổng doanh thu, số sảnphẩm chất lượng thấp bỏ tại bãi không cần tận dụng vì không phải đóng thuếtài nguyên, phí bảo vệ môi trường.
Tài nguyên khai thác càng chế biến sâu nâng cao giá trị tài nguyên bángiá cao thì nộp càng nhiều thuế thuế tài nguyên, đồng thời với thuế GTGT,thuế xuất khẩu Phần giá trị tăng thêm qua chế biến chịu thuế tài nguyên vàthuế GTGT
DN còn phải nộp khác: thuế bảo vệ môi trường (than); phí bảo vệ môitrường khai thác khoáng sản; phí, lệ phí Tăng gánh nặng về thuế, chi phí lãivay hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên Tăng chi phí đầu vào sản xuất,tăng giá thành sản phẩm của nền kinh tế
Không chỉ không khuyến khích DN chế biến sâu mà còn để lại một kẽ
hở lớn để DN tránh thuế, trốn thuế Xảo thuật của DN tự hình thành công ty
vệ tinh, tách biệt giữa khâu khai thác và khâu chế biến, để nộp thuế trên giábán khâu khai thác, tránh thuế ở khâu chế biến (công ty khai thác bán tàinguyên cho công ty chế biến)
Hạn chế tính thống nhất môi trường pháp lý, chưa tạo mặt bằng cạnhtranh bình đẳng trong hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên; dẫn đến trốnthuế, tránh thuế Hạn chế đầu tư quy mô, công nghệ khai thác, chế biến, giảmgiá trị gia tăng tài nguyên; giảm hiệu quả sử dụng tài nguyên
Nhân tố chủ quan
Trang 16- Công tác quản lý thuế tài nguyên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi trình
độ năng lực và đạo đức của cán bộ Thuế, vào cơ chế quản lý và phương phápchỉ đạo kiểm tra, phương pháp tiến hành kiểm tra
- Sự phối hợp của đối tượng kiểm tra, các cơ quan tổ chức hữu quantrong quá tình tiến hành và xử lý kết quả kiểm tra thuế cũng ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng công tác quản lý thuế tài nguyên
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1 Cơ sở chính trị
Nghị Quyết số 02-NQ/TW ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị
về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Nghị Quyết số 245/2008/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2008 củaHĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến
và sử dụng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An gia đoạn 2009-2020
Nghị Quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 2 năm 2016 củaHĐND tỉnh Nghệ An về Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối vớikhai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.2.2 Cơ sở pháp lý
Trong những năm qua, công tác xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sungcác Luật thuế luôn được Quốc hội quan tâm, nhằm xây dựng ngày càng hoànthiện và phát huy tác dụng, vai trò của chính sách thuế trong quản lý vĩ mônền kinh tế:
Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11năm 2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011)
Trang 17Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản (có hiệu lực từngày 25 tháng 4 năm 2012).
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chínhphủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (có hiệu lực từ ngày 15tháng 5 năm 2012)
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
- Luật số 21/2012QH 12 ngày 20/11/2012
- Luật số 71/2014/QH13 ngay 26/11/2014
- Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007
- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008
- Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung Luật thuếGTGT, TTĐB và Quản lý thuế
- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008
- Luật thuế TTĐB số 27/2006/QH11 ngày 14/11/2009
- Luật thuế Tài Nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009
Trang 18giai đoạn 2011 - 2013 Trong năm 2015, số thu thuế tài nguyên đạt 11.129 tỷđồng, chiếm khoảng 1,22% tổng số thu ngân sách nhà nước.
Tại nhiều địa phương, tình trạng thất thu thuế đã và đang diễn ra Nhiềunăm qua, lĩnh vực thu thế tài nguyên khoáng sản rất khó khăn
Nguyên nhân thất thu thuế ở nhiều địa phương là do chính sách thu thuếtài nguyên trong khai thác khoáng sản thực tế còn vẫn còn một số vướng mắcnhư nhiều tài nguyên có giá trị cao chưa có quy định thu thuế tài nguyên, cácloại đá granite cao cấp vẫn có mức thuế suất như đá thông thường Chính sáchthuế cũng chưa quy định rõ việc thu thuế tài nguyên với hộ gia đình, cá nhânkhai thác tài nguyên, vật liệu xây dựng thông thường Bên cạnh đó, hiện naychưa có cơ chế để giám sát sản lượng khai thác thực tế của doanh nghiệp (DN).Điều này dấn đến những rủi ro thất thu do DN khai báo số liệu thấp hơn thực tếhoặc không thực hiện các nghĩa vụ đóng góp như cam kết ban đầu Ngoài ra,nhiều trường hợp DN chỉ xuất hóa đơn khi người mua yêu cầu để trốn sảnlượng và giá tính thuế Mặt khác, việc quản lý khai thác ở nhiều nơi còn lỏnglẻo, nên vẫn còn hiện tượng khai thác trái phép gây thất thu sản lượng
Mặt khác, chính sách thuế chưa quy định rõ việc thu thuế tài nguyênđối với hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên, vật liệu xây dựng thôngthường trên khuôn viên đất ở bán cho đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng,nên cần quy định rõ vào Luật Đối hoạt động khai thác nhỏ lẻ, người muagom tài nguyên không có cam kết giữa người bán tài nguyên nhỏ lẻ nộp thaythuế tài nguyên thì không phải kê khai nộp thuế dẫn đến lợi dụng trốn thuế
Trong khi đó vẫn chưa có cơ chế để giám sát sản lượng khai thác thực
tế của doanh nghiệp Điều này dẫn đến những rủi ro thất thu do doanh nghiệpkhai báo số liệu thấp hơn thực tế, hoặc không thực hiện các nghĩa vụ đóng
Trang 19góp như cam kết ban đầu Hàm lượng, chất lượng tài nguyên khai thác lêncùng tạp chất không đồng đều, nên khó khăn trong việc xác định khối lượngtài nguyên, giá tính thuế tài nguyên và khó bảo đảm có giá tính thuế tàinguyên đối với một loại tài nguyên nhất định thống nhất trên toàn quốc.
Bên cạnh đó, thực tế còn phát sinh hiện tượng chuyển giá gây thất thu
về giá tính thuế tài nguyên Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện,Luật quy định giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân trên thịtrường do Nhà nước công bố Tuy vậy, trong cơ cấu giá bán điện bình quântrên thị trường không chỉ riêng giá bán thuỷ điện, mà bao gồm cả giá bán điện
từ nhiệt điện, giá bán điện nhập khẩu dẫn đến những thắc mắc của doanhnghiệp trong xác định giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp này
Ngoài ra, vẫn còn một số tồn tại khác, số lượng, chủng loại tài nguyêntại một số địa phương không nhiều, số thuế tài nguyên có thể thu được thấpkhông đủ bù đắp chi phí quản lý thu nên địa phương chưa quan tâm chú trọng.Chi phí đầu tư chế biến tài nguyên khoáng sản lớn chưa thực sự hấp dẫn việcđầu tư chế biến sâu, nên các doanh nghiệp khai thác có xu hướng xuất khẩu,kinh doanh tài nguyên thô, gây thất thoát tài nguyên Sự phối hợp giữa các cơquan quản lý cấp phép khai thác tài nguyên và cơ quan thuế chưa chặt chẽ; hệthống thông tin về trữ lượng, chủng loại tài nguyên tại địa phương chưa đầy
đủ dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện thu thuế tài nguyên
Tại Quỳ Châu Do địa bàn miền núi thuộc diện đặc biệt khó khăn nênviệc đi lại rất khó khăn, đồi núi hiểm trở, một số khoáng sản được khai thác
xa trung tâm thị trân đến 50-70 km và dưới độ sâu hàng chục mét, thông hầmxuyên núi như khai thác thiếc, quặng sắt… nên việc triển khai quản lý thuế
TN có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, thuận lợi thì khôngnhiều nhưng khó khăn thì rất nhiều
Trang 20Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp năng lực còn yếu, thiếu, ngại khó,tuổi bình quân cao; dữ liệu quản lý của các cơ quan quản lý liên quan khôngđồng bộ - cán bộ giải quyết hồ sơ liên quan đến TN nhũng nhiễu, trình độ sửdụng máy vi tính hạn chế Doanh nghiệp kê khai thường gian lận chủng loạikhi kê khai thuế TN, một số tổ chức được cấp phép, chạy mỏ nhưng khôngkhai thác mà chuyển nhượng, sang nhượng cho đối tượng khác, nhưng chínhquyền sở tại, cán bộ quản lý không nắm bắt kịp thời
Người nộp thuế chưa hiểu, nắm bắt được những mặt tích cực của sắcthuế này Hoặc nếu nắm bắt được thì tìm cách trốn thuế, nhất là đối với ngườinộp thuế có quy mô lớn, khai thác tại địa hình phức tạp, chủng loại đa dạngthì tìm cách lách sản lượng, giá tính thuế…
2 Nội dung thực hiện đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án
2.1.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu
Huyện Quỳ Châu là một huyện gần biên giới, rẻo cao, nằm ở phía Tâycủa xứ Nghệ, 4 phía Tây tiếp giáp với huyện Quế Phong chung biên giới vớinước bạn Lào Phía Tây Bắc tiếp giáp với huyện Như Thanh, tỉnh ThanhHóa toàn huyện có gần 6 vạn dân thuộc 5 hệ dân tộc anh em đoàn kết và sinhsống Trong đó Thái chiếm 77%, Kinh chiếm 11%, Thanh chiếm 6,7%, Khơ
Mú chiếm 3,5%, còn lại là các dân tộc khác chiếm 1,8%
Từ ngày 7/6/1960 huyện Quỳ Châu được thành lập, với 131 khối, làng,bản và có 12/12 xã, thị trấn có tập quán lâu đời là trồng cây gỗ, keo, lim, lát,măng, lùng, nứa mét , có diện tích tự nhiên là 107, 3 ngàn ha trong đó diệntích canh tác nông nghiệp chỉ có là 5,2 ngàn ha Là một huyện có diện tíchtrồng cây Lùng là sản phẩm làm mỹ nghệ đan lát, tăm tre, hương trầm lớnnhất cả nước, diện tích đất bằng, ruộng nước ít, tập quán canh tác lạc hậu Đốtrừng làm rẫy và du canh du cư là chính, đời sống nhân dân nghèo nàn lạc hậu,thu nhập thấp và bấp bênh không ổn định Các loại dịch bệnh như sốt rét, kiếtlị…thường xuyên xuất hiện Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đường sá giao thông
Trang 21đi lại khó khăn, đến năm 2013 vẫn còn hộ nghèo trên 40% hộ nằm trong diệnđói nghèo thuộc diện phải trợ cấp; hộ Trung bình: 42.8%; hộ; Hộ khá: 13.2%hộ; Hộ giàu chỉ: 4% Vì vậy Chính phủ đã xếp huyện Quỳ Châu là mộttrong chín huyện nghèo và khó khăn nhất của cả nước
Ngày 05/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số TTg phê duyệt bổ sung 5 xã còn lại trong huyện về việc hỗ trợ có mục tiêu từngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơchế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số:30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo của cả nước vềchương trình phát triển kinh tế - xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn miền núi
293/QĐ-và vùng sâu vùng xa, 100% các xã thị trấn (12 xã, thị trấn) thuộc diện đượchưởng chính sách trong chương trình này
Đối với trường trạm, giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt tất cả 21 xã,thị trấn đều được xây dựng Đến nay bộ mặt huyện Quỳ Châu đã có nhiềukhởi sắc, đời sống kinh tế - xã hội được nâng lên rõ rệt, nhất là an ninh quốcphòng, các tệ nạn ma tuý được xoá bỏ gần như hoàn toàn
Muốn thoát khỏi đói nghèo huyện Quỳ Châu phải tự thân vận động khaithác mọi tiềm lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên, kinh tế trang trại hộ giađình, khôi phục lại các nghề thủ công của các dân tộc như mây tre đan, dệt thổcẩm… Áp dụng khoa học vào sản xuất, khai thác tài nguyên có chọn lọc, tăngdiện tích khai hoang, đầu tư thuỷ lợi, giảm bớt tập tục du canh du cư và phárừng làm rẫy Tập trung sản xuất hàng hoá, tìm thị trường tiêu thụ, tổ chức các
cơ sở kinh doanh dịch vụ thu mua và tiêu thụ hàng hoá cho nhân dân
2.1.2 Giới thiệu đơn vị thực hiện đề án
Tên, địa chỉ của cơ quan
Trang 22Tên giao dịch: Chi cục thuế huyện Quỳ Châu
Trụ sở: Khối 2, Thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu, Nghệ An
Điện thoại: 02383.884155
Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu
Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu được thành lập theo Nghị định số315/HĐBT ngày 21 tháng 8 năm 1990 (nay là Chính phủ)
Trải qua 27 năm xây dựng và phát triển Chi cục Thuế huyện Quỳ Châuluôn khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong công tác thu và quản lý quỹngân sách nhà nước cũng như tham mưu cho cấp uỷ chính quyền địa phươngquản lý và điều hành tài chính ngân sách, đảm bảo phục vụ kịp thời yêu cầu vềphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, góp phần quan trọng vào việc thực hiệnthắng lợi Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Nghệ An đề ra qua các thời kỳ, tạo đà cùng cảtỉnh giành được những thành tựu quan trọng đưa huyện Quỳ Châu vững bước đilên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng cả nước
Vị trí, chức năng của Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu
Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu là tổ chức trực thuộc Cục Thuế, chịu sựlãnh đạo song trùng của Cục Thuế Nghệ An và UBND Huyện Qùy Châu, cóchức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý Thuế, phí, lệ phí và các khoảnthu khác của Ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Thuế) trên địa bànhuyện Quỳ Châu theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu
Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm theo quy định của Luật Quản lý Thuế, các luật Thuế, các quy định phápluật khác có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
* Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm phápluật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
* Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm, phân tích, đánh giácông tác quản lý thuế, tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về
Trang 23lập và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước, phối hợp với các cơ quan,đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao
* Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuếthuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý
hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế, tiền
phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo
quy định của pháp luật thuế, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộpthuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước
* Quản lý thông tin về người nộp thuế, xây dựng hệ thống dữ liệuthông tin về người nộp thuế trên địa bàn
* Thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sáchthuế, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định củapháp luật
* Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộpthuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với ngườinộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế, xử lý và kiến nghị
xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật thuế, giải quyết các khiếu nại, tốcáo về thuế theo thẩm quyền
* Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế,giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụcông chức thuế
* Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửađổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuế, các quy trình, quy địnhcủa cơ quan thuế cấp trên Báo cáo Cục thuế những vướng mắc phát sinh vượtquá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế
* Tổ chức thực hiện công tác kế toán thuế, thống kê thuế, lập các báocáo kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều
Trang 24hành của cơ quan Thuế cấp trên, Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan cóliên quan, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế
* Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luậtthuế, thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối vớingười nộp thuế vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế
* Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thuthuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế
* Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế,giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, giahạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt theoquy định của pháp luật
* Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn,chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; đượcyêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tàiliệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế
* Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân khôngthực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế
để thu tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
* Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, giữ bí mật thông tin củangười nộp thuế, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi
có đề nghị theo quy định của pháp luật
* Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vào các hoạt động củaChi cục Thuế
Trang 25* Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng độingũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước vàcủa ngành thuế.
* Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuếtheo quy định của pháp luật và của ngành
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu
Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu gồm có 1 Chi cục trưởng; 1 Phó Chi cụctrưởng và 8 đội:
* Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
* Đội Kê khai - kế toán thuế và tin học
* Đội Kiểm tra thuế
* Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
* Đội Nghiệp vụ- dự toán
* Đội Hành chính- nhân sự -Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ
* Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác
* Đội thuế liên xã, thị trấn
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của chi cục thuế Quỳ Châu
Trang 26CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Đội Kê khai - kế toán thuế và tin học
Đội Kiểm tra thuế
Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Đội Hành chính,
nhân sự, tài vụ, quản trị, ấn chỉ
Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác Đội
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Đội thuế liên xã, thị trấn Đội nghiệpvụ- dự toán
2.2.Thực trạng quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn huyện Quỳ Châu
Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quỳ Châu thực hiện:
- Năm 2014 đạt 75,014 tỷ đồng; Đạt 204,16% so với chỉ tiêu Pháplệnh; Đạt 194,96% so với chỉ tiêu HĐND huyện giao; Tăng 27,3% so vớicùng kỳ;
Trang 27- Năm 2015 đạt 101,67 tỷ đồng; Đạt 135,5% so với chỉ tiêu Pháp lệnh;Đạt 144,25% so với chỉ tiêu HĐND huyện giao; Tăng 34,3% so với cùng kỳ.
- Năm 2016 đạt 120,92 tỷ đồng; Đạt 118,9% so với chỉ tiêu Pháp lệnh,Đạt 104,32% so với chỉ tiêu HĐND huyện giao; Tăng 18,3% so với cùng kỳ
- Năm 2017 đạt 133,01 tỷ đồng; Đạt 110,02% so với chỉ tiêu Pháp lệnh,Đạt 106,06% so với chỉ tiêu HĐND huyện giao; đạt 110,3% so với cùng kỳ
* Đánh giá công tác cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế
Công tác cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế hết sức quan trọng nhằm
tăng cường quản lý thuế tăng cường thúc đẩy các biện pháp quản lý:
* Về triển khai thực hiện các chính sách mới
+ Kịp thời triển khai, hướng dẫn thực hiện các sửa đổi, bổ sung khi có
sự thay đổi về chính sách thu cho người nộp thuế
+ Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các Chỉ thị, Quyết định thành lậpBan chỉ đạo triển khai Luật thuế Tài nguyên và ban hành Quy chế hoạt độngphối hợp với các ngành, địa phương, Kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo, Tổthường trực triển khai Luật thuế Tài nguyên; xây dựng kế hoạch triển khaiLuật thuế Tài nguyên giai đoạn 2017 – 2020
+ Thành lập các đoàn chống thất thu như đoàn kiểm tra khai thác, thumua tài nguyên, khoảng sản
* Về cải cách thủ tục hành chính thuế
Tiếp tục đổi mới công tác cải cách thủ tục hành chính thuế, loại bỏnhững thủ tục hành chính rườm rà không còn phù hợp Giảm, chấn chỉnh vàthực hiện nghiêm túc các quy định về thời gian giải quyết hồ sơ khai thuế tạimột cửa
* Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế:
Phối hợp với phòng Tin học Cục thuế nâng cấp kịp thời các ứng dụng:Quản lý thuế, Quản lý nợ, Quản lý hoá đơn bán lẻ, Quản lý hồ sơ, Quản lý ấn
Trang 28chỉ, Thanh kiểm tra theo cải cách thuế bước 3 (ba) giai đoạn 2017 – 2020viết tắt là TMS.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý thuế, kê khai quyết toán thuế tại Chicục do Lãnh đạo các Phòng như Phòng Tin học, Phòng Kê khai kế toán thuế,Phòng Tuyên truyền hộ trợ làm giảng viên Tập huấn Chương trình tin học cơbản cho cán bộ trong Chi cục nhằm đảm bảo cho cán bộ công chức có thể sửdụng thành thạo và khai thác thông tin trên máy để phục vụ tốt nhất cho côngtác của mình
Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ quản lý thuếgiai đoạn 2017 – 2020 đề nghị Cục thuể tổ chức các lớp tập huấn Tạo điềukiện cho cán bộ được tham gia học các lớp Tại chức về kiểm tra viên, kiểmsoát viên và Quản lý Nhà nước, nghiệp vụ Thanh kiểm tra, quản lý ấn chỉ,quản lý nợ để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị cho cán bộcông chức
* Công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Phổ biến, quán triệt các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài chính, Uỷ bannhân dân tỉnh và Tổng cục Thuế về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;phòng chống tham nhũng và chỉ đạo CBCNVC trong cơ quan thực hiệnnghiêm túc các quy định trên
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính vềquản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, chi tiêu tài chính Ban hành các quy chếchi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý tài sản công, đề ra nhiều biện pháp chỉ đạo,hướng dẫn, giám sát thực hiện chi đúng chế độ, đảm bảo phục vụ tốt nhất chocông tác quản lý thuế toàn ngành
- Tăng cường kiểm tra nội bộ ngành, coi trọng việc phòng ngừa, pháthiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ thuế