1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề án phát triển một số cây trồng hàng hóa, tạo vùng nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn2016-2020

72 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; sản xuấtnông nghiệp phát triển toàn diện, có những bứt phá mới trong cơ cấu, ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật, các giống mới vào sản xuất, từng bước ch

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Chức vụ:Trưởng phòng Nông nghiệp & PTNT

Đơn vị công tác: UBND huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ an

HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản Đè án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân Trong thời gianqua tôi luôn nhận được sự giúp đỡ về nhiều mặt của các thầy cô giáo, các cấp lãnhđạo, các tập thể, cá nhân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tớicác thầy cô giáo Học viện chính trị khu vục I, đặc biệt là Thầy, Cô giáo Học việnchính trị khu vực I, đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Thanh Chương,các phòng Tài nguyên môi trường, Chi cục thống kê, Nông nghiệp và PTNT, Công

ty vật tư nông nghiệp huyện Thanh Chương, UBND các xã trên địa bàn huyện, đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tận tìnhgiúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua!

Trang 4

2.2.1 Kết quả sản xuất các cây trồng hàng hóa trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Đối với cây sắn:

- Đối với cây chè:

- Đối với cây cam:

- Cây bưởi Diễn:

- Cây nguyên liệu gỗ

2.2.2 Thực trang tiêu thu và chế biến sản phẩm trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Trang 5

- Đối với cây sắn:

- Đối với cây gỗ nguyên liệu:

- Đối với cây cam và bưởi Diễn:

2.2.3 Đánh giá tổng quát về sản xuất tiêu thu, chế biến sản phẩm trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

2.2.3.1 Thành công

2.2.3.2 Tồn tại, hạn chế:

2.2.3.3 Nguyên nhân:

- Nguyên nhân đạt được:

- Nguyên nhân của những tồn tại:

2.3 Nội dung cụ thể cần thực hiện trong đề án

2.4 Giải pháp thực hiện đề án

2.4.1 Phương hướng

2.4.2 Nhiệm vụ, giải pháp chung:

2.4.2.1 Giải pháp về tư tưởng:

2.4.2.2 Giải pháp về quy hoạch:

2.4.2.3 Giải pháp về khoa học kỹ thuật:

2.4.2.6 Giải pháp về liên kết tiêu thụ sản phẩm

2.4.3 Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với từng loại cây trồng:

2.4.3.1 Đối với cây chè công nghiệp:

Trang 6

2.4.3.2 Đối với cây sắn:

2.4.3.3 Đối với cây gỗ nguyên liệu:

2.4.3.4 Đối với cây cam:

2.4.3.5 Đối với cây bưởi Diễn:

3 Tổ chức thực hiện đề án

I Đối với cấp huyện

1 Phòng Nông nghiệp & PTNT:

7 Đề nghị UBMTTQ và các đoàn thể cấp huyện:

8 Đài Truyền thanh-Truyền hình huyện:

II Cấp xã, thị trấn:

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

3.2 Tiến độ thực hiện đề án

3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án

4 Dự kiến hiệu quả của đề án

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án

4.1.1 Về kinh tế.

4.1.2 Về xã hội.

4.1.3 Vềôi trường:

4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án

4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi triển khai đề án và phương hướng khắc phục khó khăn

C Kiến nghị, kết luận

1 Kiến nghị (nêu cụ thể đối tượng kiến nghị, nội dung kiến nghị)

Trang 7

1 Đối với UBND tỉnh Nghệ an:

2 Đối với UBND huyện Thanh Chương

2 Kết luận

Trang 8

Thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khóa XXIX, kinh tế của huyệnnhà có sự chuyển biến tích cực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; sản xuấtnông nghiệp phát triển toàn diện, có những bứt phá mới trong cơ cấu, ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật, các giống mới vào sản xuất, từng bước chuyển sang sản xuất hànghoá, tăng nhanh sản lượng hàng hoá nông sản, thu nhập của người nông dân ngàycàng được nâng cao Đồng thời, đã hình thành được các vùng sản xuất nguyên liệutập trung gắn với công nghiệp chế biến như: chè, nguyên liệu giấy,

Bên cạnh những kết quả đạt được, sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn cònnhiều hạn chế như: sản xuất vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, chưa hình thành được cácvùng sản xuất lớn mang tính hàng hóa; diện tích, năng suất một số cây trồng đạtđược còn thấp so với tiềm năng; sản phẩm chủ yếu đang bán ở dạng thô, chất lượngchưa cao, tính cạnh tranh còn thấp, hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích thấp Đặcbiệt cả hệ thống chính trị và người dân chưa có phương án cần thiết để hành độngthực tiễn chủ trương của Đảng

Xuất phát từ thực tế trên, việc xây dựng “Đề án phát triển một số cây trồng hàng hóa, tạo vùng nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2016-2020” nhằm thúc đẩy sản xuất, góp phần nâng cao đời sống nông dân, xây

dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, có

Trang 9

thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh, gắn giữa sản xuất với chế biến và tiêuthụ sản phẩm là cần thiết

Phát huy tối đa mọi nguồn lực, đẩy mạnh thu hút đầu tư, khai thác triệt để có

hiệu quả các tiềm năng, lợi thế sẵn có để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu

đề án đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội huyệnĐảng bộ gắn với xây dựng nông thôn mới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2020 diện tích các loại cây và sau năm 2020 năng suất các loạicây trồng đạt như sau:

Trang 10

TT Loại cây

Diện tích trồng mới (ha)

Năng suất(tấn)

Sản lượng (tấn)

Đến 2020 nâng tổng

- Đối với cây sắn: Bố trí ổn định ở 31 xã, trong đó tập trung ở các xã nhưThanh Đức, Hạnh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Sơn, Ngọc Lâm, Thanh An, Thanh Khê,Thanh Thủy, Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Xuân, Thanh Lâm, Thanh Ngọc

- Đối với cây chè: Bố trí ổn định 14 xã trồng chè, các Xí nghiệp chè và tổngđội TNXP 5, trong đó trọng tâm phát triển diện tích trồng mới ở hai xã Thanh Sơn

và Ngọc Lâm

- Đối với cam: Định hướng phát triển chủ yếu các xã vùng Cát Ngạn gồm:Phong Thịnh, Thanh Hòa, Thanh Nho, Thanh Đức, Hạnh Lâm, Thanh Sơn, NgọcLâm và Thanh An, Thanh Thủy

- Đối với cây bưởi Diễn: Định hướng phát triển ở các xã vùng Cát Ngạn như:Cát Văn, Phong Thịnh, Thanh Hòa, Thanh Nho, Thanh Đức, Thanh Liên; 2 xã vùngĐại Đồng gồm Thanh Ngọc và Thanh Phong

3 Giới hạn của đề án

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề án

Đề án chỉ tập trung lựa chọn một số cây trồng phù hợp với điều kiện thổnhưỡng, khí hậu, địa hình, đã được đánh giá hiệu quả kinh tế qua mô hình và thức tếsản xuất trên địa bàn cấp huyện

3.2 Phạm vi của đề án

Trang 11

- Về không gian: Đề án được thực hiện trên địa bàn huyện Thanh Chương,tỉnh Nghệ An.

- Về thời gian: Đề án được thực hiện cho giai đoạn 2017-2020 Đây là nộidung cụ thể hóa nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện nhằm định hướng cho cấp ủychính quyền cơ sở, và làm tiền đề cho việc ban hành cơ chế chính sách của huyện

hỗ trợ phát triển nông nghiệp Trong giai đoan từ 2017-2020 chỉ lựa chọn một số xã

có lợi thế phát triển từng loại cây cụ thể

B NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1 Căn cứ xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,

tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chănnuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởinhững người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìmcách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng

và vật nuôi

- Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm chocon người Ở nước ta ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nôngnghiệp, hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nôngnghiệp

- Phát triển ngành trồng trọt là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sảnphẩm trồng trọt để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác cácnguồn lực trong trồng trọt một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả của sảnxuất

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp gồm giá trị sản phẩm (kể cả sản phẩm

dở dang) trồng trọt, chăn nuôi, giá trị dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, giá trị

Trang 12

các hoạt động săn bắt, thuần dưỡng thú và những dịch vụ có liên quan đến hoạtđộng này.

- Cây lâu năm là loại cây trồng sinh trưởng và cho sản phẩm trong nhiềunăm, bao gồm cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su ), cây ăn quả (cam,chanh, nhãn ), cây dược liệu lâu năm (quế, đỗ trọng )

- Cây hàng năm là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng và tồn tại khôngquá một năm, bao gồm cây lương thực có hạt (lúa, ngô, kê, mỳ ), cây công nghiệphàng năm (mía, cói, đay ), cây dược liệu hàng năm, cây thực phẩm và cây rau đậu

- Sản lượng cây nông nghiệp gồm toàn bộ khối lượng sản phẩm chính củamột loại cây hoặc một nhóm cây nông nghiệp thu được trong một vụ sản xuất hoặctrong một năm của một đơn vị sản xuất nông nghiệp hoặc của một vùng, một khuvực địa lý

- Năng suất cây nông nghiệp là sản phẩm chính của một loại cây hoặc mộtnhóm cây nông nghiệp thực tế đã thu được trong một vụ sản xuất hoặc trong mộtnăm tính bình quân trên một đơn vị diện tích

1.1.2 Vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế

Nghành trồng trọt có vai trò hết sức to lớn trong việc cung cấp lương thực,thực phẩm cho cuộc sống con người, nguyên liệu chế biến và các ngành kinh tếkhác Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Ở nước

ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông nghiệp Sựphát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn

Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩ to lớn và quyết định đến việc chuyểndịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Ngành trồng trọt phát triển làm cho năng suất câytrồng tăng, đặc biệt là năng suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sản xuấtnông nghiệp từ độc canh lương thực sang nền nông nghiệp đa canh có nhiều sảnphẩm hàng hoá giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần thực hiệnthắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

a Phát triển trồng trọt đóng góp vào phát triển sự đa dạng của thị trường.

Trang 13

Trồng trọt phát triển sẽ cung cấp đầy đủ nhu cầu thiết yếu của conngười về lương thực, thực phẩm trong cuộc sống làm cho cuộc sống conngười ngày càng đi lên, ngoài ra nó còn là nguyên liệu chocong nghiệp chesbiến các ngành kinh tế khác, và là sản phẩm cho thị trường trong và ngoàinước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau Ngành trồng trọt có vaitrò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp nóiriêng và sự phát triển của địa phương nói chung Điều đó được thể hiện chủyếu ở các mặt sau đây:

- Ngành trồng trọt có vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn nguyênliệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến Thôngqua ngành này sản phẩm trồng trọt càng có giá trị hơn, nâng cao khả năngcạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường

- Khu vực nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng gópphần không nhỏ về nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế, nhất là giai đoạn đầucủa công nghiệp hoá, vì đây là khu vực tập trung lớn nhất về lao động và sảnphẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp tích lũy do tiết kiệm của nông dânđầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thuđược do xuất khẩu nông sản, …Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tưphát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn Một số quốc gia đã thànhcông khi sử dụng tích luỹ vốn từ nông nghiệp để đầu tư cho công nghiệp songsong với phát huy được khả năng sử dụng vốn và có sự kết hợp hợp lý cácnguồn vốn khác

- Nông thôn của các nước đang phát triển là khu vực có nguồn lao độngdồi dào cung cấp cho phát triển công nghiệp và đô thị Khi chưa thực hiện quátrình công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nghề nông và chủ yếu sống

ở khu vực nông thôn Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá tạo ra nhu cầulớn về lao động và năng suất lao động công nghiệp không ngừng tăng lên, lựclượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều Số lao động

Trang 14

này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng cótính quy luật trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b Phát triển ngành trồng trọt góp phần tăng trưởng nền kinh tế ổn định.

Khi trồng trọt phát triển làm cho thu nhập của người dân lao động ở nôngthôn tăng lên, khi đó sẽ kích thích tăng tiêu dùng của người dân Vì vậy tăng trưởng

và phát triển ngành trồng trọt đóng góp rất lớn cho phát triển nền kinh tế quốc dân

Trồng trọt là thị trường tiêu thụ số lượng hàng hóa rất lớn của ngànhcông nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm

tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thịtrường trong nước mà trước hết là khu vực trồng trọt Khi có sự thay đổi vềcầu trong khu vực này, sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực kháccủa nền kinh tế Phát triển mạnh mẽ ngành trồng trọt, nâng cao thu nhập chodân cư vùng nông thôn làm cho cầu về sản phẩm các ngành khác tăng, thúcđẩy nền kinh tế phát triển, từng bước nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ

có thể cạnh tranh với thị trường thế giới

c Phát triển trồng trọt góp phần xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực.

Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nângcao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng

cả về số lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố sựgia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người Nhiều quốcgia có thể chọn con đường nhập khẩu lương thực để giành nguồn lực làm việckhác có lợi hơn, nhưng điều đó không phù hợp với một số quốc gia đông dân,nền kinh tế đang phát triển Các nước này muốn nền kinh tế phát triển, đờisống của nhân dân được ổn định thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải đượcsản xuất trong nước và tìm mọi biện pháp để tăng khả năng an ninh lươngthực Một quốc gia chỉ có thể phát triển kinh tế nhanh chóng khi quốc gia đó

đã có an ninh lương thực Nếu không thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu

Trang 15

sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, các nhà đầu tư sẽ e ngạicho việc đầu tư dài hạn.

Bên cạnh đó phát triển trồng trọt giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nôngthôn vì khi trồng trọt phát triển làm tăng sản lượng lương thực và tăng thunhập của người dân

d Phát triển trồng trọt góp phần phát triển nông thôn.

Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội Trong lĩnh vực giáo dục giúp nâng cao kiến thức và kỹ năngcủa người dân cộng đồng Qua đó người dân có thể có được kiến thức trongsản xuất nông nghiệp Lĩnh vực cơ sở hạ tầng góp phần phát triển, tạo mớihoặc cải thiện những dịch vụ, phương tiện và công trình xây lắp Trong pháttriển nông thôn tất cả các hoạt động phát triển nhằm mục đích chính là tạo thunhập cho người dân hoặc tạo sản phẩm hàng hóa phong phú, chất lượng Pháttriển trồng trọt và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ với nhau và là điềukiện hỗ trợ cho nhau Phát triển trồng trọt nhằm tích lũy vốn để đầu tư pháttriển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống của dân cư tại nông thôn Pháttriển nông thôn sẽ tạo điều kiện phục vụ sản xuất trồng trọt đạt hiệu quả hơn

1.1.3 Nội dung phát triển ngành trồng trọt

1.1.3.1 Tổ chức lại ngành trồng trọt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đối với ngành trồng trọt trong thời đại mới như hiện nay thì việc quyhoạch phát triển những cơ sở trồng trọt tập trung theo quy mô, sẽ góp phần làm tăngsản lượng, chất lượng nhờ có sự đầu tư tập trung máy móc trang thiết bị và cơ sở hạtầng, đồng thời làm mới công tác quản lý và hoạch định chính sách cho ngành trồngtrọt Từ đó tạo nên cơ hội phát triển bền vững hơn

Gia tăng các cơ sở sản xuất trồng trọt bằng cách phát triển hộ nông dânsản xuất kinh doanh giỏi trở thành các cơ sở sản xuất như kinh tế trang trại,hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp với số lượng lớn để đápứng nhu cầu phát triển Hiện nay xu thế sản xuất của các hộ nông dân ngày

Trang 16

càng gặp rất nhiều khó khăn trong môi trường cạnh tranh, vì vậy việc chuyểnđổi ruộng đất, khuyến khích tăng quy mô sản xuất, phát triển tổ liên kết, trangtrại ưu đãi, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp - nông thôn, hìnhthành các hiệp hội nghề nghiệp là một yêu cầu khách quan của sự phát triển.

Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho kinh tế doanh nghiệp, doanhnhân phát triển, đây thực sự là yêu cầu cấp thiết cho cả trước mắt và lâu dài Các cơ

sở trồng trọt như: mô hình hợp tác xã dịch vụ đầu vào và đầu ra cho trang trại, trangtrại trồng trọt, doanh nghiệp kinh doanh và chế biến nông sản, v.v… đối với các môhình này việc điều hành hoạt động kinh tế phải do những nhà quản trị chuyênnghiệp chịu trách nhiệm Sản xuất theo nhu cầu của thị trường bằng cách đáp ứnghợp đồng giữa các nhà sản xuất và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản, trênthị trường trong và ngoài nước Ngoài ra cần kết hợp với du lịch sinh thái, hay dulịch ngày mùa tại các vùng, các làng nghề, nhằm tạo nên đấu ấn riêng cho sảnphẩm

Doanh nghiệp kinh doanh chế biến, tiêu thụ nông sản và du lịch nông thônphải là lực lượng nông cốt tổ chức lại nền nông nghiệp hàng hóa của đất nước

Những mô hình sản xuất kể trên là yếu tố quan trọng để nâng cao năngsuất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp, cơ sở của sự phát triển đốivới một nước có mức bình quân diện tích trên nhân khẩu thấp như nước ta.Ngoài ra để phát triển các cơ sở trồng trọt một cách bền vững, ta cầnhiểu rõ và giả quyết tốt các tiêu chí như: Sản xuất ngày càng đa dạng cả về cơcấu sản phẩm và loại hình tổ chức Hiện nay sản xuất theo hình thức nông hộnhỏ vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với các tổ chức sản xuất với quy mô lớn Tuynhiên hệ thống sản xuất quy mô đang hình thành trong chăn nuôi và sản xuấtlúa Xu thế đa dạng hóa tổ chức sản xuất cũng phát triển, song song với hình thứctruyền thống dựa trên nguyên tắc liên kết kinh tế tự nguyện giữa các bêncùng có lợi Những năm gần đây hình thức hợp đồng tiêu thụ nông sản đang pháttriển, gắn kết nông dân sản xuất nguyên liệu với nhà máy chế biến vàthương mại Bên cạnh đó nhân rộng xây dựng cánh đồng mẫu lớn áp dụng

Trang 17

khoa học công nghệ tiên tiến Thúc đẩy hình thành, phát triển kinh tế nôngtrại, vùng sản xuất,… tạo ra một nền kinh tế nông trại không chỉ lớn về qui

mô mà còn về quản trị, làm cơ sở cho liên kết nông dân thành hợp tác xã, hiệphội, liên kết nông dân và doanh nghiệp Quy hoạch tạo vùng sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, quy mô sản xuất nông trại, có chính sách tích tụ ruộng đất,

hạ tầng, quản trị nông nghiệp… Hình thành các hiệp hội các chủ nông trạiqui mô lớn trong vùng

1.1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý

Cơ cấu trồng trọt là thành phần tỷ trọng và mối quan hệ giữa các loạicây trồng và nhóm cây trồng trong nội bộ ngành trồng trọt Chuyển dịch cơcấu cây trồng là quá trình phát triển của các loại cây trồng thuộc lĩnh vựctrồng trọt dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa sản lượng các nhóm câytrồng và làm thay đổi mối quan hệ tương tác giữa chúng so với một thời điểmtrước đó

Chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt là quá trình phát triển của các tiểungành kinh tế thuộc lĩnh vực trồng trọt dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữacác ngành và làm thay đổi mối quan hệ tương tác giữa chúng so với một thờiđiểm trước đó Chuyển dịch cơ ngành trồng trọt là kết quả của quá trình pháttriển vừa chịu tác động của các yếu tố khách quan vừa chịu tác động của cácyếu tố chủ quan

Việc dịch chuyển cơ cấu trồng trọt hợp lí có ý nghĩa quan trọng trongviệc sử dụng lao động phù hợp để phát triển nền kinh tế nói chung và lĩnh vựctrồng trọt nói riêng Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớnđến cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu trồng trọt nhất là đối với các nước trình độcông nghiệp hoá còn thấp như nước ta

1.1.3.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực

Các yếu tố nguồn lực đến từ nhiều nhiều nguồn khác nhau và đượcphân loại thành một số loại cơ bản như sau: Nhóm các yếu tố nguồn lực liênquan đến phương tiện; Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật; Nhóm các yếu tố

Trang 18

nguồn lực sinh học; Nhóm các yếu tố nguồn lực liên quan đến các phươngtiện hoá học phục vụ trồng trọt Nguồn lực về vốn trong trồng trọt nước ta đang làyếu tố hạn chế Nguồn vốn ngân sách còn mỏng, nguồn thu cho ngân sách thấp vàchưa ổn định, hàng năm ngân sách còn bội chi Vì thế phải lựa chọn để sử dụng cóhiệu quả yếu tố nguồn lực hạn chế này, từng bước tăng lực nội sinh và tạo thêmnguồn tích luỹ từ tiết kiệm ở trong nước Nguồn nhân lực của nước ta rất phongphú, hiện lao động nông nghiệp còn chiếm gần 70% tổng lao động xã hội, nhưngchưa được sử dụng hợp lý Trong quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước, tìm kiếm các giải pháp để sử dụng các yếu

tố nguồn lực hạn chế của nước ta hợp lý và có hiệu quả Một mặt phải nhanh chóngkhắc phục tình trạng lạc hậu về khoa học và công nghệ, mặt khác phải biết khai tháclợi thế so sánh của nền nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới để sản xuất các loạinông sản đưa ra thị trường quốc tế

Điều cần nhấn mạnh là các yếu tố nguồn lực trong nông nghiệp lànhững tài nguyên quý hiếm và có giới hạn Dưới tác động của yếu tố đất đai và thờitiết - khí hậu đa dạng phức tạp dẫn đến việc sử dụng các yếu tố nguồn lực trongtrồng trọt mang tính khu vực và tính thời vụ rõ rệt Tiềm năng về nguồn lực sinhhọc đa dạng, phong phú nhưng chưa được khai thác có hiệu quả, một số cây trồngchưa được coi trọng để chọn lọc Một số giống mới được chọn lọc, lai tạo có năngsuất cao nhưng chưa đáp ứng yêu cầu mở rộng diện tích, sản xuất

1.1.3.4 Đẩy mạnh ứng dụng các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ

Với quá trình hội nhập ngày càng nhanh của kinh tế nước ta như hiệnnay thì chỉ tăng sản lượng không thôi là chưa đủ, bên cạnh đó thì chất lượng

và năng suất là hai yếu tố song song cần được nhấn mạnh Để làm được điềunày thì một cá nhận, một hộ gia đình đơn lẻ với quy mô sản xuất đơn giảnkhông thể đạt được, do đó cần có sự liên kết, mở rộng quy mô sản xuất, cũngnhư áp dụng các tiêu chuẩn ngày càng được nâng cao sẽ mang đến một hiệuquả như mong muốn Một số mô hình liên kết và tiêu chuẩn tiến bộ có thể kể

Trang 19

đến như: mô hình liên kết hợp tác xã, chuỗi giá trị; Tiêu chuẩn GlobalGAPhay VietGAP.

1.1.3.5 Nâng cao trình độ thâm canh trong trồng trọt

Thâm canh trong trồng trọt là đầu tư thêm vốn và lao động trên đơn vịdiện tích nhằm thu nhiều sản phẩm trên đơn vị canh tác với chi phí thấp nhất Thâmcanh trồng trọt được đặc trưng bằng một hệ thống các nhân tố và biệnpháp, phản ánh sự tổng hợp và những mối liên hệ tác động qua lại của chúng

Để đánh giá trình độ và hiệu quả kinh tế của thâm canh trồng trọt người ta sửdụng hệ thống các chỉ tiêu, bao gồm: chỉ tiêu đánh giá trình độ thâm canh, hệthống các chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của thâm canhnông nghiệp

1.1.3.6 Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt

Gia tăng kết quả thu được từ trồng trọt sẽ dẫn đến một chuỗi các hệ quảcho xã hội như:

a Kết quả sản xuất nông nghiệp

Sau một chu kỳ sản xuất kết quả được thể hiện bằng số lượng, giá trị sảnphẩm, giá trị sản xuất của nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả củahoạt động sản xuất nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định, (thường tínhtheo mùa, vụ, hay năm) bao gồm: giá trị sản phẩm trồng trọt, giá trị sản phẩmchăn nuôi, giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp

b Tích lũy và nâng cao đời sống người lao động

Phát triển nông nghiệp thể hiện ở kết quả sản xuất, tức là thể hiện sựtích lũy và nâng cao đời sống của người lao động Để nâng cao chất lượng đờisống nông dân và cư dân nông thôn hơn nữa, cần xác định rõ hơn chính sáchphát triển trồng trọt có ý nghĩa chiến lược để ổn định chính trị, xã hội Tạo cơchế để người dân nông thôn tham gia hơn nữa vào tiến trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá hiện nay Hầu hết số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới

Trang 20

quốc gia Cùng với việc các hộ dân ngày càng được tiếp cận với điện lưới tốthơn, tiếp cận với máy tính và internet cũng đạt nhiều kết quả tích cực Ởnhiều nơi, người dân tiếp cận nguồn nước sạch, tỷ lệ hộ có xe máy, đầu video,

tủ lạnh và tủ đá, điện thoại cố định, điện thoại di động… ngày càng tăng

c Cung cấp sản phẩm hàng hóa

Từ một quốc gia thường xuyên bị thiếu lương thực, Việt Nam khôngnhững cung cấp đủ lương thực khoảng 90 triệu dân mà còn trở thành mộttrong những quốc gia xuất khẩu lương thực đứng hàng đầu thế giới Phát triểnnông nghiệp theo hướng năng suất và chất lượng cao, bảo đảm an toàn vệ sinhthực phẩm Tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa tập trung lớn, đáp ứng nhucầu tiêu dùng và xuất khẩu Quy hoạch được vùng sản xuất hàng hóa, pháttriển trồng trọt, hình thành các vùng sản xuất tập trung, chăn nuôi tập trung…nhằm khuyến khích nông dân gắn bó với đồng ruộng, phát triển sản xuất hànghóa tập trung Do đó, lượng nông sản của các cơ sở nông nghiệp, hộ gia đìnhnông dân có khả năng sản xuất được và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá đối vớitừng loại, trong mỗi thời điểm nhất định

d Tăng quy mô sản xuất các doanh nghiệp nông nghiệp

Quá trình tích tụ ruộng đất sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn, cơ giới hóa nôngnghiệp tăng nhanh, sản xuất hàng hoá nông nghiệp phát triển ngày càng caovới quy mô lớn, có phương thức sản xuất hiện đại, vùng sản xuất lớn, nhânrộng các mô hình tốt về hợp tác, liên kết trong đầu tư, sản xuất nông nghiệp

Đó là xu thế phát triển khách quan, sự tác động định hướng hiện thực hóa xuthế đó sao cho vững chắc để đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành trồng trọt

1.1.4.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên

Điều kiện này bao gồm vị trí địa lý, địa hình thổ nhưởng, khí hậu, thờitiết, hệ sinh thái, tài nguyên đất, nước, rừng,… Các điều kiện này có ảnhhưởng quan trọng đối với ngành trồng trọt Quá trình sản xuất nông-lâm-ngưnghiệp gắn liền với quá trình sinh học và gắn bó chặt chẽ với nhân tố tự

Trang 21

nhiên Trong quá trình sản xuất, người lao động không thể ngăn cản quy luật

tự nhiên và không được can thiệp thô bạo vào trong quá trình này, trái lại phảinghiên cứu và nhận thức được các quy luật tự nhiên đó để bố trí cơ cấu câytrồng, vật nuôi phù hợp với vùng sinh thái Sự khác biệt về điều kiện tự nhiêngiữa các vùng lãnh thổ đã hình thành nên các vùng thổ nhưỡng, vùng khí hậu,vùng sinh thái và vùng sinh vật, đây là cơ sở tự nhiên tạo nên lợi thế giữa cácvùng sản xuất cho từng loại cây, vật nuôi; hình thành những người lao độngchuyên môn hóa, ngành chuyên môn hóa, doanh nghiệp chuyên môn hóa,…Chính vì thế, ngành trồng trọt chỉ thực sự có hiệu quả khi thích ứng vớicác nhân tố tự nhiên Điều này đòi hỏi tỉnh Quảng Ngãi phải lựa chọn một tậpđoàn cây trồng thích ứng với nhân tố tự nhiên của vùng, và phải khai thác lợithế so sánh của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao trình độchuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp, trước hết gắn sản xuất với chế biến vàhướng tới xuất khẩu

1.1.4.2 Yếu tố điều kiện kinh tế.

a Yếu tố thị trường

- Giá cả nông sản: Một khi mức cung sản lượng bằng mức cầu thìngười sản xuất kinh doanh có lợi nhuận chỉ bằng giá trị được tạo ra trong quátrình sản xuất, tuy nhiên khi cung nhỏ hơn cầu, sản xuất hàng hóa không đápứng được nhu cầu xã hội, do đó hàng bán chạy, nhà sản xuất có lợi nhuận cao.Những người sản xuất loại hàng hóa này sẽ có khuynh hướng mở rộng quy

mô sản xuất cho đến khi cung cao hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra vượt nhu cầu

xã hội, hàng hóa bán không hết hoặc bán với giá thấp, do đó nhà sản xuất bịthua lỗ Tình trạng này đã và đang là bài toán nan giải về vấn đề “được mùamất giá, mất mùa được giá” của người nông dân ta

- Thị trường nông sản có vai trò quan trọng trong phát triển nôngnghiệp, là điều kiện, môi trường của nông nghiệp hàng hóa Giá cả thị trườngcung cấp tín hiệu, thông tin về nông sản để nhà sản xuất chủ động sản xuấtnông sản sao cho có lợi thế nhất Thị trường nông sản còn dự báo tình trạng

Trang 22

của sự phát triển nông nghiệp hàng hóa Khi thị trường nông sản phát triểngóp phần làm cho nông sản hàng hóa ngày càng phong phú cả về số lượng,chủng loại và đảm bảo chất lượng.

b Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

- Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là yêu cầu cấp thiết

và có tính chất rất quan trọng đối với xã hội giúp xóa bỏ rào cản giữa thànhthị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phầnmang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển Nông dân

và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội

- Trước những yêu cầu trên, Nhà nước chủ trương xây dựng một nềnnông nghiệp đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng theohướng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển công nghiệp, phát huy mọi tiềm năng nhân tố conngười vào công cuộc xây dựng nông thôn mới

- Tuy có sự phát triển mạnh mẽ nhưng thực tế hệ thống đường nôngthôn chưa theo kịp với tốc độ phát triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sảnxuất nông nghiệp, chưa được phủ kín và chưa có sự kết nối liên hoàn từ hệthống đường tỉnh, đường huyện xuống nông thôn nhất là đối với vùng sâu,vùng xa Đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng nông thôn thì hầu hết các địaphương chưa có quy hoạch đồng bộ mạng lưới giao thông nên chưa xây dựngđược kế hoạch lâu dài để phát triển, điều này làm cho việc đầu tư còn tự phát,chưa có tính định hướng, gây ảnh hưởng đến việc nâng cấp, cải tạo và pháttriển sau này

- Bên cạnh đó cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống đường giao thông nôngthôn còn nhiều bất cập.Từ những đánh giá về vị trí vai trò, thực trạng phát triển giaothông nông thôn nêu trên, để phát triển nông nghiệp, nông thôn và hiện đại hóanông nghiệp thì công tác quy hoạch, xây dựng phát triển giao thông nông thôn cầnphải được chú trọng, quan tâm trong giai đoạn 2011 - 2020

Trang 23

1.1.4.3 Yếu tố điều kiện xã hội

Nhân tố điều kiện xã hội trong trồng trọt là tổng thể các yếu tố liênquan như: dân tộc, dân số, truyền thống, dân trí, hay sức lao động tham gia vàhoạt động sản xuất trồng trọt, bao gồm cả số lượng và chất lượng lao động

- Dân cư và nguồn lao động: Dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởngrất lớn tới hoạt động trồng trọt vì vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa lànguồn tiêu thụ các nông sản Trong trồng trọt công lao động là rất lớn, do đóphải phân bố ở vùng đông dân cư có lực lượng lao động Bên cạnh đó, truyềnthống sản xuất, tập quán sinh hoạt của các dân tộc, trình độ dân trí trong cộngđồng dân cư có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phân bố cây trồng

- Các quan hệ sở hữu ruộng đất có ảnh hưởng rất lớn tới phát triểntrồng trọt và các hình thức tổ chức sản xuất trồng trọt

1.1.4.4 Yếu tố sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Trong thời đại ngày nay, các nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật có ảnhhưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển của các vùng chuyên mônhoá trồng trọt nói riêng, và sản xuất hàng hoá nông nghiệp nói chung Điềunày được làm rõ qua một số nội dung sau:

Thứ nhất, đó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống câytrồng mới, có khả năng thích ứng sự biến đổi của khí hậu, khả năng chốngchịu bệnh, ổn định năng suất cây trồng, ổn định sản lượng sản phẩm trồngtrọt Các loại giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt cókhả năng tăng qui mô sản lượng mà không cần mở rộng diện tích của vùngchuyên môn hoá

Bên cạnh những tiến bộ trên về công tác giống, còn phải kể đến xuhướng lai tạo, bình tuyển các giống cây trồng cho sản phẩm phù hợp với kinh

tế thị trường, phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Thứ hai là phổ biến đến người sản xuất nông nghiệp hệ thống qui trình

kỹ thuật tiên tiến Nhờ sự phối hợp ngày càng hiệu quả giữa các cơ quan

Trang 24

khuyến nông với các tổ chức truyền thông, nên đã rút ngắn được thời gianchuyển tải kỹ thuật mới từ nơi nghiên cứu đến người nông dân.

Thứ ba là sự phát triển của qui trình công nghệ bảo quản và chế biếnsản phẩm để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ tại những thị trường xa xôi.Thông qua đó mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thay vì nông sản chỉđược tiêu thụ tại chỗ, hoặc ở vùng lân cận Đồng thời, trong lĩnh vực này cũngtạo điều kiện để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, thay vìnông sản chỉ được tiêu dùng trong một khoảng thời gian ngắn, ngày nay càng

có điều kiện để tiêu thụ nông sản ngày càng dài hơn, thậm chí là quanh năm.Các điều kiện khác như: hệ thống tưới, tiêu nước, kỹ thuật phòng trừ dịchbệnh, trình độ của người nông dân… cũng phải phân tích khi nghiên cứu nhữngđiều kiện kỹ thuật ảnh hưởng đến sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

1.1.4.5 Cơ chế, chính sách phát triển ngành trồng trọt

Trong điều kiện ngành trồng trọt nước ta còn lạc hậu và tính tự phát củangười dân còn khá cao, do đó hay dẫn đến tình trạng “được mùa mất giá vàmất mùa được giá” Cùng với tất cả những yếu tố trên, vai trò quản lý, địnhhướng của Nhà nước là một yếu tố có phần tiên quyết trong sự thành công củangành trồng trọt Sự quan tâm của nhà nước ta đến ngành trồng trọt được thểhiện như sau:

- Chính sách ruộng đất với mục tiêu là quản lý, sử dụng sao cho cóhiệu quả, đồng thời bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai, vì trong ngành trồng trọt,đất là tư liệu sản xuất chủ yếu

- Chính sách khuyến nông có từ rất sớm trong lịch sử phát triển nôngnghiệp nước ta nói chung và ngành trồng trọt nói riêng Nhà nước tổ chức hệthống khuyến nông từ Trung ương đến cơ sở, cho phép phát triển các tổ chứckhuyến nông tự nguyện của các đoàn thể để giúp nông dân phát triển sản xuất,phổ biến tiến bộ kỹ thuật trồng trọt, công nghệ chế biến bảo quản, phổ biếnkinh nghiệm điển hình tiên tiến, bồi dưỡng và phát triển kỹ năng, kiến thức về

Trang 25

kinh tế và kỹ thuật cho nông dân và tổ chức khuyến khích các phong trào sảnxuất và hoạt động cộng đồng ở nông thôn.

- Đối với chính sách tín dụng, mục đích là bổ sung nguồn vốn đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế trong trồng trọt Do nhucầu vay vốn tín dụng của các hộ nông dân để phục vụ cho phát triển trồng trọt

là khá cao nên mục tiêu lâu dài của chính sách tín dụng là góp phần thúc đẩy

sự ra đời của thị trường vốn trong nông thôn Trong những năm gần đây,Chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ sản xuất vay vốn như:

+ Đổi mới tổ chức ngành ngân hàng thành hệ thống hai cấp: Ngân hàngNhà nước và Ngân hàng Thương mại Tham gia vào thị trường vốn tín dụng ởnông thôn có các Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Thương mại cổ phần,

hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Các tổ chức tín dụng này sẽ tạo ra khả nănghuy động nguồn vốn tối đa đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp

+ Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế vànhân dân bằng nhiều hình thức thích hợp như: tiết kiệm, tiền gởi có kỳ hạn vàkhông kỳ hạn, tín phiếu,…

+ Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất nôngnghiệp để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế và hình thứcsản xuất

+ Ưu tiên cho vay để triển khai thực hiện các dự án của Nhà nước, đốitượng thuôc vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộnghèo, góp phần xoá đói giảm nghèo trong nông thôn

- Trên thực tế tỷ trọng đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho ngành nôngnghiệp trong tổng số vốn đầu tư ngân sách còn thấp Tuy nhiên trong giaiđoạn gần đây chính sách đầu tư từ vốn ngân sách cho phát triển nông nghiệpđược nhà nước rất chú trọng và quan tâm nhiều hơn

- Chính sách xuất khẩu nông sản là một chính sách quan trọng của nhànước ta nhằm khai thác lợi thế so sánh của nền nông nghiệp Việt Nam:

Trang 26

+ Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản Đa dạng hoá sản phẩm nôngnghiệp và đa dạng hoá thị trường để khai thác tối đa lợi thế của vùng Tăng tỷtrọng xuất khẩu nông sản đã qua chế biến và hạn chế tối đa tỷ trọng xuấtkhẩu nông sản thô.

+ Bên cạnh đó cần khuyến khích, gia tăng sản xuất những mặt hàngnông sản hay thực phẩm thay thế nhập khẩu để tăng hiệu quả kinh tế cho đấtnước

+ Chính phủ cần sử dụng các công cụ kinh tế để để khuyến khích xuấtkhẩu như chính sách thuế, tỉ giá hoái đoái, hạn ngạch,…

- Chính sách giá cả trong trồng trọt là ổn định giá cả, ổn định thịtrường trồng trọt, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất và người tiêudùng Để thực hiện được chính sách trên cần:

+ Bình đẳng quan hệ tỷ giá giữa hàng công nghiệp và dịch vụ với trồngtrọt

+ Thực hiện chế độ thống nhất giá đối với mọi loại vật tư và vật tưtrong trồng trọt

+ Trong những trường hợp đặc biệt, nhà nước cần có chính sách trợ giáđầu vào để hỗ trợ sản xuất phát triển hoặc mua trợ giá đối với sản phẩm đầu

ra nhằm ổn định giá cả thị trường, chống tụt giá quá mức có tác động xấu đếnsản xuất nông nghiệp

2 Cơ sở chính trị, pháp lý

2.1 Cơ sở chính trị

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định:

"Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơcấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội pháttriển ngày càng hiện đại"

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Trang 27

- Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An thựchiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng(khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Nghị quyết số 29-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020

- Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khóa XXIX của Ban Chấp hành Đảng

bộ huyện Thanh Chương về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

- Căn cứ Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnhNghệ An về việc Ban hành một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Căn cứ Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh Ban hành một số chính sách

hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 củahuyện Thanh Chương;

- Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Chương Khoá XXXnhiệm kỳ 2015 - 2020;

3 Cơ sở thực tiễn

Trang 28

Căn cứ vào kết quả thực hiện Đề án phát triển cây công nghiệp gắn với chếbiến và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2011-2015 của Ủy ban nhân dân huyện ThanhChương.

2 Thực trạng sản xuất một số cây trồng hàng hóa gắn với tiêu thụ chế biến trong thời gian vừa qua.

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương

Huyện Thanh Chương ở phía tây nam tỉnh Nghệ An, nằm trong toạ độ từ

18034'42” đến 18053'33” vĩ độ bắc, và từ 104056'07” đến 105036'06” kinh độ đông;phía bắc giáp huyện Đô Lương và huyện Anh Sơn; phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh;phía đông giáp huyện Nam Đàn; phía tây và tây nam giáp huyện Anh Sơn và tỉnhBôlykhămxay (nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào) với đường biên giới quốcgia dài 53 km

Diện tích tự nhiên của Thanh Chương là 1.128,8678 km2, xếp thứ năm trong

20 huyện, thành, thị trong tỉnh Địa hình Thanh Chương rất đa dạng Tính đa dạng

này là kết quả của một quá trình kiến tạo lâu dài và phức tạp Núi đồi, trung du là

dạng địa hình chiếm phần lớn đất đai của huyện Núi non hùng vĩ nhất là dãy GiăngMàn, có đỉnh cao 1.026 m, tạo thành ranh giới tự nhiên với tỉnh Bôlykhămxay(Lào), tiếp đến là các đỉnh Nác Lưa cao 838 m, đỉnh Vũ Trụ cao 987 m, đỉnh BèNoi cao 509 m, đỉnh Đại Can cao 528 m, đỉnh Thác Muối cao 328 m Núi đồi tầngtầng lớp lớp, tạo thành những cánh rừng trùng điệp Phía hữu ngạn sông Lam đồinúi xen kẽ, có dãy chạy dọc, có dãy chạy ngang, có dãy chạy ven bờ sông, cắt xẻ địabàn Thanh Chương ra nhiều mảng, tạo nên những cánh đồng nhỏ hẹp Chỉ có vùngThanh Xuân, Võ Liệt, Thanh Liên là có những cánh đồng tương đối rộng Phía tảngạn sông Lam, suốt một giải từ chân núi Cuồi kéo xuống đến rú Dung, núi đồi liêntiếp như bát úp, nổi lên có đỉnh Côn Vinh cao 188 m, núi Nguộc (Ngọc Sơn) cao 109m

Trang 29

Cũng như các vùng miền núi khác trong tỉnh, vùng đất Thanh Chương dokhai thác lâu đời, bồi trúc kém nên đất đai trở nên cằn cỗi và ong hoá nhanh, trừvùng đất phù sa màu mỡ ven sông Lam và sông Giăng.

Đất đai: Thanh Chương có bảy nhóm đất (xếp theo thứ tự từ nhiều đếnít): Nhiều nhất là loại đất pheralít đỏ vàng đồi núi thấp rồi đến đất pheralít đỏ vàngvùng đồi, đất phù sa, đất pheralít xói mòn trơ sỏi đá, đất pheralít mùn vàng trên núi,đất lúa vùng đồi núi và đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ và lũ tích

Rừng Thanh Chương vốn có nhiều lâm sản quý như: lim xanh, táu, de, dổi,

vàng tâm cùng các loại khác như song mây, tre nứa, luồng mét Hệ thực vật rừngphong phú về chủng loại, trong đó, rừng lá rộng nhiệt đới là phổ biến nhất Rừng có

độ che phủ là 42,17% (năm 2000) Động vật rừng, từ xưa có nhiều voi, hổ, nai, khỉ,lợn rừng Nay, động vật còn lại không nhiều; còn hệ thực vật rừng, tuy bị chặt phánhiều nhưng trữ lượng gỗ vẫn còn khá lớn Tính đến năm 2000, trữ lượng gỗ có2.834.780 m3 (trong đó, rừng trồng 95.337 m3, rừng tự nhiên 2.739.443 m3) Tre,nứa, mét khoảng hàng trăm triệu cây2

Khí hậu: Thanh Chương nằm trong vùng tiểu khí hậu Bắc Trung Bộ(nhiệt đới gió mùa), một năm có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa hè có gió tâynam (gió Lào) rất nóng nực Mùa thu thường mưa nhiều, kéo theo bão lụt Mùađông và mùa xuân có gió mùa đông bắc rét buốt Khí hậu khắc nghiệt ở ThanhChương có ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt của con người và cây trồng, vật nuôi.Mặc dù thời tiết khí hậu khắc nghiệt, gây khó khăn trong sản xuất và đời sốngnhưng với tính cần cù, nhẫn nại, nhân dân Thanh Chương đã tạo ra được những sảnvật đặc trưng của từng vùng

Nước: Sông Lam (tức sông Cả) bắt nguồn từ Thượng Lào, chạy theo hướngtây bắc - đông nam, qua các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn,

Đô Lương, chảy dọc huyện Thanh Chương, chia huyện ra hai vùng: hữu ngạn và tảngạn Sông Lam là một đường giao thông thuỷ quan trọng Nó bồi đắp phù sa màu

mỡ ven sông, nhưng về mùa mưa, nó trở nên hung dữ, thường gây úng lụt ở vùng

Trang 30

thấp Sông Lam còn có các phụ lưu trong địa bàn Thanh Chương như sông Giăng,sông Trai, sông Rộ, sông Nậy, sông Triều và sông Đa Cương (Rào Gang).

Với hệ thống sông ngòi chằng chịt khắp huyện, ngoài tuyến đò dọc, từ lâuđời, nhân dân còn mở hàng chục bến đò ngang, tạo điều kiện giao thông vận tải,giao lưu giữa các vùng trong huyện

Do địa thế sông núi hiểm trở nên Thanh Chương có vị trí chiến lược quantrọng về mặt quân sự Người xưa đã đánh giá địa thế Thanh Chương là "tứ tắc"(ngăn lấp cả bốn mặt) Đồng thời, Thanh Chương với cảnh núi non trùng điệp, sôngnước lượn quanh, tạo nên vẻ thơ mộng, “sơn thuỷ hữu tình”, đẹp như những bứctranh thuỷ mặc Những thắng cảnh như thác Muối, vực Cối, rú Nguộc, ngọn ThápBút, dãy Giăng Màn… đã làm cho quang cảnh đất trời Thanh Chương thêm bộiphần tươi đẹp Người xưa đã từng ca ngợi: hình thế Thanh Chương đẹp nhất ở xứHữu Kỳ (vùng đất từ Quảng Trị ra Thanh Hoá)

Giao thông: Ngoài đường thuỷ với hệ thống sông ngòi kể trên, Thanh

Chương có đường Hồ Chí Minh dài 53 km chạy dọc theo hướng tây bắc - đông nam

từ Thanh Đức tớiThanh Xuân qua 11 xã; đường quốc lộ 46 từ Thanh Khai đến NgọcSơn rồi chạy ngang qua Võ Liệt, cắt đường Hồ Chí Minh, tới cửa khẩu Thanh Thuỷ;đường 15 chạy từ Ngọc Sơn lên Thanh Hưng, theo hướng gần như song song vớiđường Hồ Chí Minh Ngoài ra, Thanh Chương còn có nhiều đường mòn qua Lào vàcác đường liên xã, liên thôn, thuận lợi cho sản xuất và giao lưu giữa các vùng nộihuyện

Về khoáng sản: Thanh Chương có trữ lượng đá vôi khá lớn ở Hạnh Lâm,

Thanh Ngọc, Thanh Mỹ; đá granit ở Thanh Thuỷ; đá cuội, sỏi ở bãi sông Lam, sôngGiăng; đất sét ở Thanh Lương, Thanh Khai, Thanh Dương, Thanh Ngọc Tronglòng đất có thể có các loại khoáng sản khác nhưng ngành địa chất chưa khảo sát,thăm dò kỹ lưỡng

D ân số: Dân số năm 2016 gần 25,2 vạn dân (nam chiếm 50,78%, nữ chiếm

Trang 31

trung bình toàn huyện 233 người/km2, tuy nhiên dân cư phân bố không đều, cónhững vùng dân cư rất thưa thớt như xã hạnh lâm, thanh đức, thanh lâm, thanhxuân….

2.2 Kết quả sản xuất hàng hóa và tiêu thụ và chế biến các loại cây trồng trên địa bàn huyện Thanh Chương trong những năm qua

2.2.1 Kết quả sản xuất hàng hóa các loại cây trồng trên địa bàn huyện Thanh Chương

Thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khóa XXIX, nhiệm kỳ

2010-2015, trong những năm qua, trên địa bàn huyện đã tập trung phát triển một số câynguyên liệu để phục vụ công nghiệp chế biến với quy mô cụ thể như sau:

2.2.1 Đối với cây sắn:

Kết quả thực hiện qua các năm cụ thể như sau:

2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

(Nguồn số liệu từ Chi cục thống kê huyện)

Qua bảng biểu cho thấy tổng diện tích trồng sắn toàn huyện tương đối ổn định.Năm 2015, do một số diện tích sắn ở xã Thanh Sơn, Ngọc Lâm chuyển sang trồngchè và ở xã Thanh Thủy chuyển sang quy hoạch nhà máy và chợ đầu mối nên diệntích sắn giảm xuống còn 2.375 ha

Do dễ trồng cho nên trong thời gian vừa qua người dân chưa thực hiện đúngqui trình kỹ thuật, đa số diện tích sắn trồng không đúng mật độ, trồng quá dày, chưa

Trang 32

quan tâm công tác thâm canh cho nên năng suất cây sắn không ổn định và có chiềuhướng giảm, từ 397,4 tạ/ha năm 2011 xuống còn 364,98 tạ/ha năm 2014 và 375tạ/ha năm 2015 Năm 2015 sản lượng 89.063 tấn, giá trị sản phẩm đạt 133.416 triệuđồng, chiếm 4,46 % so với tổng giá trị sản phẩm của nội ngành nông nghiệp.

Nhìn chung mặc dù cây sắn trong thời gian qua có sự biến động về diện tích,năng suất nhưng cơ bản đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho nhà máy hoạt động.Việc trồng sắn nguyên liệu đã khai thác hiệu quả một số diện tích đất đồi, cằn cỗi,góp phần xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm công ăn việc làm, đem lại hiệu quả kinh tếcho người sản xuất

- Hiệu quả kinh tế trồng sắn/1ha/năm:

=>Lãi ròng = 23.289.333 đồng/ha/năm (có biểu chi tiết kèm theo)

2.2.2 Đối với cây chè:

Kết quả thực hiện cụ thể hàng năm như sau:

2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

1 Diện tích (ha) 3615,8 3760,56 3951,69 4475,6 4.400,5Trồng mới (ha) 251,85 144,76 191,13 553,81 351,1

(Nguồn số liệu từ Chi cục thống kê huyện Thanh chương)

Năm 2011 tổng diện tích chè toàn huyện là 3.615,8 ha, đến năm 2015 diện tíchchè 4.400,5 ha Năm 2014 và 2015 thời tiết nắng hạn kéo dài nên làm cho một sốdiện tích chè bị chết, cụ thể năm 2014 chết 29,9 ha, năm 2015 chết 426,15 ha

Trong những năm qua bà con nông dân tăng cường đầu tư thâm canh, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng các loại phân bón vi sinh qua lá, rễ nênnăng suất chè không ngừng tăng lên, từ 123,48 tạ/ha năm 2011 lên 135,3 tạ /ha năm

Trang 33

2013 Riêng năm 2014 và 2015 do thời tiết nắng nóng kéo dài nên năng suất chỉ đạtlần lượt là 123,6 tạ/ha và 110 tạ/ha Năm 2015 sản lượng 35.321 tấn, giá trị sảnphẩm đạt 121.205 triệu đồng, chiếm 4,05% so với tổng giá trị sản phẩm của nộingành nông nghiệp.

Qua quá trình triển khai thực hiện có thể nói cây chè trên địa bàn huyện đãkhẳng định được về mặt hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả về mặt xã hội, gópphần vào việc nâng cao thu nhập cho người dân, trở thành một trong những cây chủlực trên địa bàn

Tuy nhiên phát triển cây chè trên địa bàn huyện vẫn còn một số tồn tại hạn chếnhư: năng suất thấp, tình hình sâu bệnh hại cây chè vẫn xẩy ra, sản phẩm chất lượngthấp, thu nhập từ cây chè chưa cao

- Hiệu quả kinh tế trồng chè/1ha/năm:

=> Lãi ròng = 24.845.579 đồng/ha/năm (có biểu chi tiết kèm theo)

2.2.3 Đối với cây cam:

Kết quả thực hiện từ 2011-2015 như sau:

2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

(Nguồn số liệu từ Chi cục thống kê huyện)

Tổng diện tích cam của toàn huyện đến năm 2015 là 308 ha, trong đó một số

xã có diện tích lớn, trồng tập trung có quy mô như: Thanh Đức: 115 ha, ThanhThủy: 44,5 ha, Thanh Nho: 27 ha, Hạnh Lâm 15 ha, diện tích còn lại chủ yếu trồngnhỏ lẻ, manh mún, quy mô hộ gia đình Bước đầu đã hình thành được một số mô

Trang 34

hình trồng cam với quy mô lớn, đảm bảo chất lượng, đem lại hiệu quả kinh tế cao ởcác xã như Thanh Đức, Thanh Nho

Qua khảo sát đánh giá một số mô hình có diện tích cam trồng năm thứ 8, thứ 9tại Thanh Nho, Thanh Đức, Thanh Thủy cho thấy năng suất những vườn cam nàyđạt 120 tạ/ha Trong khi đó năng suất chung của toàn huyện chỉ đạt 73,1 tạ/ha.Nguyên nhân: diện tích cam trồng nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình người dân không đầu

tư thâm canh, chưa áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc do

đó năng suất đạt thấp

Tóm lại, cây cam là cây khó tính, yêu cầu khắt khe về điều kiện thổ nhưỡngcũng như kỹ thuật canh tác, nếu có quy hoạch cụ thể diện tích đất đai phù hợp vớicây cam, đồng thời thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật thì cây cam sẽ là một trongnhững cây đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân

- Hiệu quả kinh tế trồng cam/1ha/năm: (Tính cho một số vườn trồng tập trung ở Thanh Đức, Thanh Nho và Tổng đội 5)

=> Lãi ròng = 336.405.840 đồng/ha/năm (có biểu chi tiết kèm theo)

2.2.4 Cây bưởi Diễn:

Kết quả thực hiện từ 2011-2015 như sau:

2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Trang 35

nhân do năm 2015 nắng nóng kéo dài nên đã làm ảnh hưởng lớn đến sinh trưởngphát triển của bưởi Diễn, từ đó năng suất bị giảm Về sản lượng năm 2015 đạt 14,56tấn, giá trị sản phẩm đạt 480 triệu đồng Điều kiện đất đai, khí hậu ở Thanh Chươngthích hợp trồng cây bưởi Diễn và nếu đầu tư thâm canh tốt cây bưởi Diễn là mộttrong những cây đem lại hiệu quả kinh tế cao.

- Hiệu quả kinh tế trồng bưởi Diễn/1ha/năm:

=> Lãi ròng = 361.121.600 đồng/ha/năm (có biểu chi tiết kèm theo)

2.2.5 Cây nguyên liệu gỗ

Kết quả thực hiện từ năm 2011-2015 như sau:

2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

là những loại cây có thời gian từ trồng đến thu hoạch dài, từ 5 đến 7 năm tùy vàođiều kiện đất đai, do đó tính ra hiệu quả kinh tế/năm không lớn Tuy nhiên việctrồng cây gỗ nguyên liệu đã khai thác hiệu quả các diện tích đất đồi, dốc, cằn cỗi,

Trang 36

xoá đói, giảm nghèo, giải quyết được việc làm cho một lượng lao động lớn ở nôngthôn, đem lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.

- Hiệu quả kinh tế trồng cây gỗ nguyên liệu/1ha/năm:

=>Lãi ròng = 5.310.650 đồng/ha/năm (có biểu chi tiết kèm theo)

2.2.2 Thực trang tiêu thu và chế biến sản phẩm trên địa bàn:

* Đối với cây chè:

- Hiện nay toàn huyện có 58 nhà máy chế biến, trong đó có 5 Công ty và Xínghiệp, còn lại 53 nhà máy của tư nhân tập trung ở các xã nằm dọc đường mòn HồChí Minh Tổng công suất chế biến chè trên địa bàn huyện năm 2015 đạt 360 tấnbúp tươi/ngày, trong đó sản xuất chè xanh 275 tấn, chè đen 85 tấn Nhìn chungtrong những năm qua các nhà máy chế biến đã tiến hành thu mua kịp thời sản phẩmchè búp tươi cho bà con nông dân, giá cả tương đối ổn định

- Mặc dù có nhiều nhà máy chế biến như vậy nhưng hầu hết các nhà máy chếbiến thiết bị dây chuyền sản xuất lạc hậu, sản phẩm chè làm chủ yếu ở dạng sảnphẩm thô, chất lượng thấp, tính cạnh tranh chưa cao; vệ sinh an toàn thực phẩmchưa chú trọng, ít quan tâm; giá thành sản xuất cao, giá trị sản phẩm thấp, tái đầu tưkhông có Cơ chế quản lý các Xí nghiệp chế biến còn cồng kềnh chưa đáp ứng yêucầu đổi mới phát triển; chưa quan tâm đến việc đầu tư, tạo vùng nguyên liệu chocông tác chế biến

- Về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm các Xí nghiệp chế biến chè Hạnh Lâm,Ngọc Lâm, Thanh Mai, được đóng bao hai lớp PP, và PE Được nhập về kho củaCông ty TNHH 1 thành viên đầu tư phát triển chè Nghệ An để xuất khẩu đi cácnước Afghanistan, Pakistan, các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Đài Loan,Trung Quốc Những năm gần đây sản phẩm tiêu thụ chậm, giá không cao, kháchhàng yêu cầu sản phẩm chất lượng ngày càng cao

Các công ty và các nhà máy tư nhân chế biến ra sản phẩm bán chủ yếu cho cácCông ty chè ở Hà Nội và Lâm Đồng Sau đó sản phẩm được tiếp tục hoàn thiện, đấutrộn và xuất khẩu dưới tên của các Công ty

Ngày đăng: 19/08/2017, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trồng cam với quy mô lớn, đảm bảo chất lượng, đem lại hiệu quả kinh tế cao ở các xã như Thanh Đức, Thanh Nho - Đề án phát triển một số cây trồng hàng hóa, tạo vùng nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn2016-2020
Hình tr ồng cam với quy mô lớn, đảm bảo chất lượng, đem lại hiệu quả kinh tế cao ở các xã như Thanh Đức, Thanh Nho (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w