Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác dân vận, Đảng ta đã banhành nhiều nghị quyết, chỉ thị về công tác dân vận, trong đó nêu rõ các quanđiểm, chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp tăng c
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
VI THỊ HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG VÙNG DÂN TỘC NIỀM NÚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2015-2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2015
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁNNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG VÙNG DÂN TỘC NIỀM NÚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2015-2020
Trang 3MỞ ĐẦU 4
1 Sự cần thiết xây dựng đề án 4
2 Mục tiêu của đề án 7
2.1 Mục tiêu chung 7
2.2 Mục tiêu cụ thể 7
3 Giới hạn của đề án 8
3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
3.2 Phạm vi không gian 8
3.3 Phạm vi thời gian 8
B NỘI DUNG 8
1 Cơ sở xây dựng đề án 8
1.1 Cơ sở lý luận 8
1.1.1 Khái niệm về công tác dân vận 8
1.1.2 Quan điểm của Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận 9
1.1.3 Quan điểm của Đảng ta về công tác dân vận 12
1.1.4 Khái niệm dân tộc 14
1.2 Cơ sở pháp lý 15
1.3 Cơ sở thực tiễn 17
2 Nội dung thực hiện của đề án 19
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 19
2.2 Thực trạng công tác dân vận trong vùng Dân tộc miền núi tỉnh Quảng Ninh 5 năm qua (2010 - 2015) 20
2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện 40
2.4 Các giải pháp thực hiện đề án 42
3 Tổ chức thực hiện 47
3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 47
3.2 Tiến độ thực hiện đề án được triển khai thực hiện chia làm hai giai đoạn 49
3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 50
4 Dự kiến hiệu quả của đề án 51
4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 51
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 51
4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 52
C KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 53
1 Kiến nghị 53
2 Kết luận 55
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết xây dựng đề án
Từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn coi vấn đề dân tộc là một vấn
đề chiến lược trong chỉ đạo cách mạng và xác định giải quyết đúng đắn vấn
đề dân tộc là một trong những nhiệm vụ có tính chất chiến lược của cáchmạng Việt Nam Trong mỗi thời kỳ cách mạng, Đảng ta đều coi việc vậnđộng các dân tộc thiểu số là một trong những công tác quan trọng vào bậcnhất của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Chính phủ, theo đó ban hành đường lối dânvận đúng đắn để vận động đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) dần xóa bỏnhững phong tục tập quán lạc hậu, tích cực tham gia phát triển kinh tế - xãhội, giữ gìn và bảo vệ an ninh của Tổ quốc
Quảng Ninh là tỉnh miền núi, biên giới, biển đảo, có diện tích tự nhiên6.110km2, trong đó: 87% là diện tích đất liền; địa hình trung du, miền núi venbiển với diện tích rừng và đất liền chiếm trên 70% Tỉnh có 14 đơn vị hànhchính gồm 4 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện với 186 xã, phường, thị trấn.Vùng dân tộc, miền núi của tỉnh gồm 112 xã (có 54 xã khó khăn, trong đó có
22 xã đặc biệt khó khăn và 04 xã vùng bãi ngang, ven biển) Tỉnh có đường
biên giới đất liền giáp Trung Quốc dài 118,825km; dọc tuyến biên giới có 10
xã (gồm 34 thôn, bản) và 07 phường giáp biên Dân số tỉnh Quảng Ninh có1.144.381 người với 22 thành phần dân tộc, trong đó dân tộc thiểu số (DTTS)
có 143.278 người (chiếm 12,52%), cư trú trên địa bàn rộng lớn (hơn 85% diệntích của tỉnh), có vị trí trọng yếu về an ninh, quốc phòng Thực hiện chủtrương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hiện nay Quảng Ninh đang hướng tớiphát triển nhanh, bền vững, chuyển đổi từ mô hình “nâu” sang “xanh”;chuyển dịch cơ cấu theo hướng “công nghiệp - du lịch - dịch vụ - nôngnghiệp” đã làm thay đổi bộ mặt đời sống xã hội nông thôn, miền núi
Trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh đã ban hành chỉ thị,
Trang 6nghị quyết nhằm lãnh đạo chỉ đạo đồng thời có nhiều cơ chế chính sách nhằmphát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, miền núi, biên giới, biển đảo gắn vớibảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh và được cấp ủy, chính quyền các cấp
cụ thể hóa, triển khai thực hiện hiệu quả Tuy nhiên, so với mặt bằng chungcủa tỉnh, tình hình kinh tế xã hội vùng dân tộc, miền núi, biên giới, biển đảo,nhất là các xã, thôn, bản ở vùng sâu, vùng xa, biên giới còn rất nhiều khókhăn: sự chênh lệch về phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng miền trongtỉnh còn khá cao Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún,chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tập quán sảnxuất, canh tác lạc hậu, khó tiếp thu khoa học, kỹ thuật; các sản phẩm nông,lâm nghiệp của đồng bào vùng dân tộc, miền núi chất lượng chưa cao, hầunhư chưa có thương hiệu hàng hóa; phần lớn người dân vùng miền núi cómức thu nhập thấp, bình quân thu nhập thấp hơn so đồng bằng đô thị là 8,6lần, gần 50% dân số sống ở vùng nông thôn, miền núi nhưng chỉ đóng góp5,1% GDP; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn cao1,kết quả giảm nghèo qua các năm có sự chuyển biến tích cực song thiếu bềnvững, nguy cơ tái nghèo cao, nhất là khi có thiên tai, mất mùa, dịch bệnh xảy
ra, tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các vùng miền2
Thực hiện 3 đột phá chiến lược theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI củaĐảng, Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương (khóa XI) về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công
1
Số hộ nghèo người DTTS là 4.221 hộ, chiếm 53,4 % tổng số hộ nghèo của tỉnh; tỷ lệ hộ nghèo ở các xã khu vực III năm 2013 là 22,46%, gấp 10 lần so với tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh, trong
đó xã có tỷ lệ nghèo cao nhất là Đồn Đạc huyện Ba Chẽ với 30,6% và 33% hộ cận nghèo.
2 Năm 2011: Thu nhập bình quân đầu người/năm của tỉnh là 2.264 USD, thì thu nhập bình quân đầu người ở 112 xã vùng DTMN của tỉnh chỉ đạt 732 USD, bằng 32,33% thu nhập bình quân đầu người chung của tỉnh Từ năm 2011 - 2013 số hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh giảm nhanh, với 7.407 hộ thoát nghèo, tuy nhiên trong TS trên chỉ có 535 hộ DTTS thoát nghèo, chiếm 7,2% ( Năm
2011 toàn tỉnh còn có 15.294 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 4.89%, trong đó số hộ nghèo người DTTS là 4.756 hộ, chiếm 31,1% tổng số hộ nghèo của tỉnh; năm 2013 toàn tỉnh còn có 7.887 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2.42%, trong đó số hộ nghèo người DTTS là 4.221 hộ, chiếm 53,4 % tổng số hộ nghèo của tỉnh).
Trang 7tác dân vận trong tình hình mới” Mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ XIII và Kết luận số 108-KL/TW ngày 01/10/2012 của BCT (khoá XI) về
“xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp, dịch vụ theo hướng hiện
đại vào năm 2015, là tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020” Nhằm
thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết đại hội, rút ngắn khoảng cách chênhlệch giữa các vùng miền trong tỉnh, bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh trongtình hình mới; công tác dân vận của Đảng nói chung, công tác dân vận trongvùng dân tộc miền núi của tỉnh (DTMN) cần phải được tăng cường hơn nữa Do
vậy, việc xây dựng Đề án “Nâng cao chất lượng công tác dân vận trong vùng
dân tộc miền núi tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2015-2020” là cần thiết
- Phấn đấu hằng năm có từ 70% đến 80% cán bộ dân vận từ tỉnh đến cơ
sở được tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức về công tác dân vận các cấp
Trang 8tộc tăn từ 8-10%/năm; thu nhập bình quân đầu người tăng ít nhất gấp 4 lần sovới hiện nay; đảm bảo 100% các xã có đầy đủ các công trình hạ tầng thiếtyếu, đường ô tô đến được trung tâm xã và các thôn, bản; 100% số hộ có điện,kết nối điện thoại, Internet đến hầu hết các thôn bản
Giảm nghèo tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 8-10%, xoá nhà ởtạm, tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 80%; 100% trường học được kiên cố; 100% trẻtrong độ tuổi được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học, tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt trên 60%; giảm tỷ lệ sinh bình quân ở các huyện miềnnúi, biên giới, biển đảo hàng năm 0,02%/năm; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinhdưỡng xuống dưới 10%; 100% các xã có bác sĩ
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn và giữgìn tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán tiến bộ của đồng bào DTTS Quantâm công tác bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thay đổi thói quensinh hoạt chưa hợp vệ sinh, loại bỏ những hủ tục lạc hậu…
Đảm bảo tỷ lệ cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp, cán bộ chủ chốt
là người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ dân tộc thiểu số trên địa bàn;đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 100% có trình độ từ cao đẳng, đạihọc trở lên Chỉ số phát triển con người đạt nhóm trung bình của cả nước
3 Giới hạn của đề án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác dân vận trong vùng dân tộc
Trang 9B NỘI DUNG
1 Cơ sở xây dựng đề án
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về công tác dân vận
Dân vận là tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục mọi ngườidân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước Dân vận còn có nghĩa là làm gương trước dân Nói theo nghĩathông thường thì, dân vận là công tác dân vận của các tổ chức dân vận củaĐảng, chính quyền, đoàn thể trong hệ thống chính trị nói chung và của cả hệthống xã hội nói riêng Nói tóm lại, mục tiêu cao nhất của dân vận theo tưtưởng Hồ Chí Minh chính là vì dân Do đó, mọi hành động của chúng ta phải
vì dân và mang lại hiệu quả thiết thực cho dân
Công tác dân vận được xem là công việc (hay còn gọi là nhiệm vụchính trị) của các tổ chức đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hộicần phải làm tròn trước Đảng và nhân dân Ví dụ như, công tác tuyên truyền,vận động nhân dân thực hiện tốt đạo đức, tác phong, lối sống văn hóa, vănminh theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Nghị quyết Hội nghị Trungương 8 khóa VI cũng chỉ rõ: “Các cấp ủy từ Trung ương đến cơ sở phải nắmvững và làm đúng chức năng lãnh đạo của mình bằng phương pháp dân chủ,kiên quyết khắc phục tình trạng bao biện công việc của Nhà nước, của cácđoàn thể quần chúng”
Trang 10Công tác dân vận trong thời kỳ đổi mới là công tác tuyên truyền, giáodục, vận động, thuyết phục mọi người dân thực hiện các chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đổi mới
và hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.2 Quan điểm của Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận
- Quan điểm Mác - Lênin về công tác dân vận
Trong lời nói đầu viết vào năm 1895 cho tác phẩm “Đấu tranh giai cấp
ở Pháp”, Ăng ghen đã viết” Tất cả các giai cấp thống trị từ trước tới nay đều chỉ là những nhóm thiểu số nhỏ bé so với quần chúng nhân dân bị thống trị”.
Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng khác căn bản với các cuộccách mạng đã có trong lịch sử Đó là cuộc cách mạng của nhân dân lao động,
do nhân dân lao động tiến hành, đưa lại lợi ích cho nhân dân lao động do đảngcủa giai cấp công nhân lãnh đạo, là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện và triệt
để nhất Các Mác-Ăng ghen và Lênin đã chỉ ra rằng: Các Đảng cộng sản phảilàm công tác dân vận, đó là công tác lâu dài và phải kiên trì, đó là cuộc đấutranh giai cấp của giai cấp vô sản và vô sản để giành được sự đồng tình, giànhlấy sự ủng hộ của đa số nhân dân lao dộng Mỗi thời kỳ cách mạng khác nhauphải có những hình thức công tác quần chúng khác nhau Các nhà sáng lập lýluận chủ nghĩa Mác-Lênin đã chỉ ra những luận điểm sau:
Quần chúng nhân dân là người làm lên lịch sử cách mạng là sựnghiệp của chính bản thân quần chúng, Các Mác-Ăng ghen khẳng định: “
Những công việc và tư tưởng của lịch sử đều là tư tưởng và công việc của quần chúng”, Lê - nin khẳng định: “Chủ nghĩa xã hội sinh động và sáng tạo là
sự nghiệp của bản thân quần chúng nhân dân”
Trang 11“Một nước mạnh là nhờ vào sự giác ngộ của quần chúng, nước mạnh
là khi quần chúng biết rõ tất cả mọi cái, quần chúng có thể phán đoán được vềmọi cái đi vào hoạt động một cách có ý thức”3
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận
Trong bài báo “Dân vận” viết ngày 15-10-1949 đăng trên báo Sự thật,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Dân vận là vận động tất cả lực lượng của
mỗi một người dân không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn
dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ vàĐoàn thể đã giao cho
Dân vận không thể chỉ dùng báo chương, sách vở, mistinh, khẩuhiệu, truyền đơn, chỉ thị mà đủ
Trước nhất là phải tìm mọi cách giải thích cho mỗi một người dân hiểu
rõ ràng:Việc đó là lợi ích cho họ và nhiệm vụ của họ, họ phải hăng hái làmcho kỳ được
Điểm thứ hai là bất cứ việc gì đều phải bàn bạc với dân, hỏi ý kiến vàkinh nghiệm của dân, cùng với dân đặt kế hoạch cho thiết thực với hoàn cảnhđịa phương, rồi động viên và tổ chức toàn dân ra thi hành
Trong lúc thi hành phải theo dõi, giúp đỡ, đôn đốc, khuyến khích dân.Khi thi hành xong, phải cùng với dân kiểm thảo lại công việc, rút kinhnghiệm, phê bình, khen thưởng”4
Dân vận được hình dung không chỉ ở con người và tổ chức mà cònđược hình dung là một hoạt động, bao gồm cả tuyên truyền, giảng giải, thuyếtphục, vừa là phong trào xã hội, từ thi đua yêu nước, vận động đoàn kết, vừa làcông tác thực tế hàng ngày
3, V.I Lênin (1978), Toàn tập, t 44, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, tr.456
4 Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, tr 698 -699.
Trang 12Mục đích của dân vận là làm cho dân trưởng thành cả ý thức dân chủ
và năng lực làm chủ, dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền nhà nước vàxây dựng các tổ chức, đoàn thể của mình
Tầm quan trọng đặc biệt của " Dân vận" đòi hỏi hệ thống chính trị, nhànước là giường cột phải thực sự là hệ thống chính trị của dân, do dân, vì dân
Trong khái niệm nêu trên, rõ ràng có chủ thể và đối tượng, có hoạtđộng để thực hiện những quan hệ tương tác và chuyển hóa, có nhiệm vụ vàmục đích, có nội dung và phương pháp thực hiện, có điều kiện để đảm bảo đạtđược kết quả, hiệu quả Tất cả những điều ấy hợp thành lý luận dân vận
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, công tác dân vận là một nhiệm vụ chínhtrị quan trọng của Đảng, là một đặc trưng chủ yếu trong hoạt động lãnh đạocủa Đảng Công tác dân vận không chỉ là vận động nhân dân thực hiện cácchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, mà còn là phương thức thu hútnhân dân tham gia vào việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách đó
Công tác dân vận có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến việc xâydựng, củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị và là nhiệm vụ chiếnlược có ý nghĩa quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng và sự tồn vongcủa Đảng ta Bởi, suy cho cùng, công tác dân vận thực chất là tăng cường mốiquan hệ giữa Đảng với nhân dân, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc
Trong những hoạt động này vấn đề cốt lõi là phải quan tâm đến lợi íchchính đáng, thiết thực và phát huy quyền làm chủ của nhân dân Người nhấnmạnh dân vận không phải chỉ dùng báo chương, sách vở, mít tinh, khẩu hiệuhay chỉ thị, truyền đơn là đủ mà trước hết tìm mọi cách để giải thích cho mỗingười dân hiểu rõ rằng việc đó là lợi ích cho họ và nhiệm vụ của họ là phảihăng hái làm cho kỳ được Bất cứ việc gì cũng phải bàn bạc với dân, hỏi ýkiến và kinh nghiệm của dân, cùng với dân đặt kế hoạch cho thiết thực vớihoàn cảnh địa phương, rồi động viên và tổ chức thực hiện, trong lúc thực hiện
Trang 13phải luôn theo dõi, giúp đỡ, đôn đốc khuyến khích họ, khi hoàn thành phảicùng dân kiểm thảo lại công việc, rút kinh nghiệm, có khen, chê
1.1.3 Quan điểm của Đảng ta về công tác dân vận
Quán triệt và vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác dân vận, Đảng ta đã hình thành hệthống quan điểm cơ bản về công tác dân vận trong các thời kỳ cách mạng,nhất là trong tình hình hiện nay
Công tác dân vận của Đảng là một bộ phận của công tác xây dựngĐảng, nhằm tuyên truyền, thuyết phục, vận động nhân dân thực hiện thắng lợiđường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tập hợp, tổ chứcphát huy quyền làm chủ và bảo đảm lợi ích chính đáng của nhân dân; củng
cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, mối quan hệ mật thiết giữaĐảng với nhân dân; huy động mọi tiềm lực xây dựng đất nước và bảo vệ Tổquốc
Công tác dân vận là công việc của toàn bộ hệ thống chính trị, của mọicán bộ, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức dưới sự lãnh đạo của Đảng.Các cấp ủy, tổ chức đảng có vai trò, nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện, trực tiếp đốivới các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị thực hiện công tác dân vận
và trực tiếp thực hiện công tác dân vận
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác dân vận, Đảng ta đã banhành nhiều nghị quyết, chỉ thị về công tác dân vận, trong đó nêu rõ các quanđiểm, chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp tăng cường công tác dân vận củaĐảng; trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng trong lãnh đạo công tác dânvận và của cán bộ, đảng viên trong thực hiện công tác dân vận, đặc biệt làNghị quyết 8B, ngày 27/3/1990 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa VI) về
“Đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa
Đảng với nhân dân” Nghị quyết nêu bốn quan điểm chỉ đạo đổi mới công
tác quần chúng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, vì “cách
Trang 14mạng là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân”; động lực thúc đẩy phong tràoquần chúng là đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân và kết hợp hài hòa cáclợi ích, thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ công dân; các hình thức tập hợpnhân dân phải đa dạng; công tác quần chúng là trách nhiệm của Đảng, Nhànước và các đoàn thể.
Từ Đại hội VII (1991) đến Đại hội lần thứ X(2006), các quan điểm chỉđạo về đổi mới công tác dân vận của Đảng ngày càng phát triển bổ sung sâusắc và toàn diện hơn, vai trò của nhân dân được xác định “Dân biết, dân bàn,dân kiểm tra” Đại hội lần thứ XI (2011), tiếp tục khẳng định sự nghiệp cáchmạng là của dân, do dân, vì dân Chính nhân dân là người làm nên thắng lợilịch sử Sức mạnh của Đảng là sự gắn bó mật thiết với nhân dân
Ngày 03 -6 -2013, tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 25- NQ/TW về “Tăng cường và đổi
mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”.
Nghị quyết đã nêu rõ 5 quan điểm chỉ đạo công tác dân vận của Đảng
Một là, cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân; nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ
Hai là, động lực thúc đẩy phong trào nhân dân là phát huy quyền làm
chủ, đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân, kết hợp hài hòa các lợi ích;quyền lợi phải đi đôi với nghĩa vụ công dân; chú trong lợi ích trực tiếp củangười dân; huy động sức dân phải đi đôi với bồi dưỡng sức dân; những gì cólợi cho dân thì hết sức làm, những gì có hại cho dân thì hết sức tránh
Ba là, phương thức lãnh đạo công tác dân vận của Đảng phải gắn
liền với công tác xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh Mọi quanđiểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước phải phù hợp với lợi íchcủa nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức,viên chức phải gương mẫu để nhân dân tin tưởng, noi theo
Trang 15Bốn là, công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị,
của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thểnhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang Trong đó, Đảng lãnh đạo, chínhquyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội làm tham mưu
và nòng cốt
Năm là, Nhà nước tiếp tục thể chế hóa cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà
nước quản lý, nhân dân làm chủ" thành quy chế, quy định để các tổ chứctrong hệ thống chính trị; cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ,chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện công tác dân vận; các hình thức tập hợpnhân dân phải phong phú, đa dạng, khoa học, hiệu quả
1.1.4 Khái niệm dân tộc
Hiện nay, khái niệm dân tộc được sử dụng trong các văn kiện chính trị,văn bản pháp luật hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng được hiểu theo hainghĩa khác nhau: Theo nghĩa thứ nhất, “dân tộc” được hiểu là “tộc người” Vớinghĩa này, dân tộc là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người có các đặc trưng
cơ bản về ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác về cộng đồng có tính bền vữngqua sự phát triển lâu dài của lịch sử Hiểu theo nghĩa này, kết cấu dân cư củamột quốc gia có thể bao gồm nhiều dân tộc (tộc người) khác nhau, trong đó cónhững dân tộc chiếm đa số trong thành phần dân cư và có những dân tộc thiểu
số Trong quá trình phát triển của mình, trong bản thân mỗi dân tộc có thể có
sự phân chia thành các nhóm người có những đặc điểm khác nhau về nơi cưtrú, văn hoá, lối sống, phong tục tập quán, nhưng đều được coi là cùng một dântộc, bởi có chung 3 điểm đặc trưng của một dân tộc như nói trên Theo nghĩathứ hai, dân tộc được hiểu là quốc gia dân tộc Ví dụ như: dân tộc Việt Nam,dân tộc Trung Hoa, dân tộc Đức Theo nghĩa này, dân tộc là khái niệm dùng
để chỉ cộng đồng chính trị - xã hội được hợp thành bởi những tộc người khácnhau trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định Như vậy, khái niệm dân tộc ởđây được hiểu đồng nghĩa với quốc gia đa tộc người, và cũng đồng nghĩa với
Trang 16nhà nước thống nhất của các tộc người trên một lãnh thổ có chủ quyền quốcgia Theo nghĩa này, dân cư của dân tộc này được phân biệt với dân cư của dântộc khác bởi yếu tố quốc tịch Do đó, một tộc người có thể có ở những quốc giadân tộc khác nhau theo sự di cư của tộc người đó Trong Đề án này, khái niệmdân tộc được sử dụng theo nghĩa thứ nhất, tức là “tộc người” Đảng Cộng sảnViệt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng một cách sáng tạo Chủ nghĩaMác - Lê nin trong điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam Chủ tịch Hồ ChíMinh đề ra ba nguyên tắc cơ bản đối với thực hiện các chính sách dân tộc là
đoàn kết, bình đẳng, tương trợ Người cho rằng: Chính sách của Đảng và
Chính phủ đối với miền núi là rất đúng đắn Trong chính sách đó có hai điều
quan trọng nhất là: đoàn kết dân tộc và nâng cao đời sống của đồng bào Người
đánh giá cao vị trí của các dân tộc thiểu số và miền núi trong sự nghiệp cáchmạng chung của cả nước: “Miền núi nước ta chiếm một vị trí quan trọng đốivới quốc phòng, đối với kinh tế Vì vậy, Trung ương Đảng và Chính phủ, màtrực tiếp là các cấp ủy Đảng, các Ủy ban địa phương phải làm sao nâng cao đờisống vật chất và văn hóa của đồng bào các dân tộc” 5
1.2 Cơ sở pháp lý
Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10 năm 1930 ra nghị quyết về nhiệm
vụ cách mạng nước ta trong đó có công tác dân vận, quyết định tổ chức cácban chuyên môn về các giới vận động (công vận, nông vận, binh vận, phụvận) tiền thân của Ban Dân vận ngày nay
Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VI) đã
ra Nghị quyết 8B/NQ-HNTW về “Đổi mới công tác vận động quần chúng
của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân”
Đại hội IX, Đại hội X của Đảng xác định rõ nhiệm vụ quan trọng hàngđầu trong công tác dân vận hiện nay là đoàn kết, tập hợp nhân dân, phát huy
5 Bài nói chuyện tại Hội nghị tuyên giáo miền núi, 31/8/1963.
Trang 17sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, coi đại đoàn kết toàn dân tộc làđường lối chiến lược cơ bản, lâu dài, là nguồn sức mạnh và động lực để công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua, đã rút ra năm bài học kinhnghiệm của cách mạng, trong đó bài học thứ hai khẳng định: Sự nghiệp cáchmạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Chính nhân dân là ngườilàm lên những thắng lợi lịch sử
Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác dân vận, côngtác dân tộc, chính sách dân tộc của Nhà nước về Chỉ thị số 08-CT/TW về
“Tăng cường công tác dân vận trong tình hình mới; Nghị quyết Trung ương 7(khoá IX) về công tác dân tộc; Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung
ương Đảng (khoá IX) Về công tác dân tộc (Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày
12/3/2003); Chỉ thị số 16/2003/CT-TTg ngày 18/6/2003 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình phát
triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới vùng sâu, vùng xa; Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008
của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Kết luận số
57-KL/TW ngày 03/11/2009 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ương Đảng (khóa IX) về
phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; về công tác dân tộc; về công tác tôn giáo; Chỉ thị số
1971/2010/CT-TTg ngày 27/10/2010 về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 290-QĐ/TW, ngày
25/02/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) “Về ban hành Quy chế công tác dân
vận của hệ thống chính trị”; Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011
của Chính phủ Về công tác dân tộc; Nghị quyết 25-NQ/TW, ngày 03/6/2013
Trang 18của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về “Tăng cường và đổi mới sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”
Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành các chỉ thị, nghị quyết, quyết định củaTỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác dân vận, công tác dân tộc như: Chỉthị số 08- CT/TU ngày 05/7/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ “Tăng cườngcông tác Dân vận trong tình hình mới”; Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày
29/11/2001 Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường đầu tư và phát triển kinh
tế - xã hội miền núi, hải đảo giai đoạn 2001-2005; Chương trình hành động
số 14 - CTr/TU ngày 08/5/2003 thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp
hành trung ương Đảng lần thứ bảy (khóa IX) Về công tác dân tộc; Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2010 - 2015) Nghịquyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh vềxây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Quyết định số 40-
QĐ/TU ngày 05/11/2010 của Tỉnh uỷ "về ban hành Quy chế công tác dân
vận của hệ thống chính trị tỉnh Quảng Ninh”; Chỉ thị số 11-CT/TU ngày
06/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về tăng cường lãnh đạothực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xâydựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủvững chắc trong tình hình mới; Nghị quyết 07-NQ/TU ngày 29/5/2013 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác
dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ vững chắc quốc phòng - an ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
1.3 Cơ sở thực tiễn
Trong những năm qua, công tác dân vận trong vùng dân tộc miền núiluôn được các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc (MTTQ) và cácđoàn thể của tỉnh quan tâm, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Trung ương,chủ động triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước
Trang 19về công tác dân vận vùng đồng bào DTTS; các cấp ủy, Hội đồng nhân dân(HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) cùng cấp cụ thể hóa các văn bản chỉ đạocủa Trung ương, của tỉnh bằng các chỉ thị, nghị quyết, chương trình, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc trên cơ sở phát huy hiệu quả cácnguồn lực vùng, miền của địa phương, đơn vị mình; tích cực tuyên truyền,vận động nhân dân, đồng bào DTTS thực hiện các chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hưởng ứng tham gia các phongtrào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng vàcủng cố quốc phòng an ninh của tỉnh.
Tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều chương trình, dự án, chính sách dân tộcđược triển khai hiệu quả, tạo sự chuyển biến tích cực và đồng bộ trên các lĩnhvực: chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh vùng dân tộc,miền núi, biên giới, biển đảo Hiện nay tỉnh đang phấn đấu mục tiêu đến hếtnăm 2015 tỉnh cơ bản đạt tiêu chí tỉnh công nghiệp Tuy nhiên, khoảng cáchchênh lệch về sự phát triển giữa các vùng, miền của tỉnh còn lớn Vùng dântộc, miền núi luôn tiềm ẩn các nguy cơ bất ổn về an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội Một số cơ chế, chính sách còn khó khăn trong việc thực hiện nhưchính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chính sách định canh, định cư, chínhsách tạo việc làm tăng thu nhập cho các hộ nghèo Đồng bào vùng dân tộc,miền núi thoát nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, đặc biệt khi thựchiện chuẩn nghèo mới thì số hộ nghèo tăng đáng kể Tập quán sản xuất củađồng bào vùng DTTS chưa được thay đổi căn bản; phát triển sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thịtrường còn chậm Trình độ của đội ngũ cán bộ, nhất là ở cơ sở chưa đáp ứngyêu cầu, nhiệm vụ Nhận thức về vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc và côngtác dân tộc của một bộ phận cán bộ, đảng viên ở các cấp, các ngành chưa sâusắc, toàn diện
Để giải quyết tốt công tác dân vận trong vùng dân tộc miền núi của
Trang 20tỉnh, cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận, công tácdân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với đảm bảovững chắc quốc phòng, an ninh.
2 Nội dung thực hiện của đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án
- Thuận lợi:
Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở đã luôn quan tâm, chútrọng chỉ đạo, triển khai thực hiện các chính sách trọng tâm, trọng điểm; Ủyban MTTQ, các đoàn thể, tổ chức xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân đãphối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện các chính sách phát triểnkinh tế - xã hội vùng DTMN nhằm hướng tới phát triển bền vững, góp phầntừng bước tạo sự công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc, giữa các vùng miềntrong tỉnh
Các chính sách dân tộc được thực hiện đầy đủ, tỉnh còn có một số chínhsách đặc thù riêng cho một số đối tượng ở vùng DTMN
Tình hình vùng DTMN tỉnh Quảng Ninh ổn định, không có điểm nóng,
an ninh trật tự được giữ vững, quốc phòng được đảm bảo Đời sống người dânvùng dân tộc miền núi có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều chương trình mụctiêu được quan tâm triển khai đạt hiệu quả như chương trình giảm nghèo,chương trình 135, chương trình xây dựng NTM và các chương trình đầu tưkhác thông qua các nhiệm vụ: Tín dụng, giáo dục & đào tạo, y tế, văn hóa,dạy nghề Nhân dân các dân tộc trong tỉnh nói chung, trong đó có nhân dâncác DTTS trên địa bàn tỉnh đã nêu cao tinh thần đoàn kết, giữ vững niềm tinvới Đảng, hăng hái thi đua lao động sản xuất, phát triển kinh tế, vươn lênthoát nghèo, chung tay xây dựng nông thôn mới, đóng góp nhiều công sức, trítuệ góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địabàn tỉnh
- Khó khăn:
Trang 21Vùng dân tộc miền núi có điều kiện tự nhiên ít thuận lợi, địa hình chiacắt, độ dốc cao, thổ nhưỡng không ưu đãi cho sản xuất nông nghiệp; xuất phátđiểm về nhận thức của người dân vùng DTMN ở mức thấp; một số tộc ngườicòn nhiều hủ tục, do vậy, khó khăn cho việc xóa nhanh khoảng cách chênhlệch về trình độ phát triển giữa vùng DTMN với vùng đồng bằng, đô thị.
Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên về tầm quan trọng củacông tác dân tộc cũng như việc thực hiện các chính sách dân tộc còn có nhữnghạn chế, thiếu tâm huyết; năng lực cán bộ cấp xã còn hạn chế, dẫn đến việctriển khai thực hiện một số chính sách dân tộc trên địa bàn một số xã hiệu quảchưa cao, chậm tiến độ; một bộ phận người dân và cán bộ vùng DTMN còn tưtưởng trông chờ, ỷ lại, thiếu ý chí phấn đấu vượt khó vươn lên
Phong tục tập quán ở một số vùng còn lạc hậu dẫn đến hiệu quả côngtác dân vận trong vùng DTMN khó khăn Vùng DTMN, biên giới tiềm ẩn yếu
tố gây mất ổn định về trật tự an toàn xã hội, về an ninh chính trị; các thế lựcthù địch vẫn rình rập âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá
sự nghiệp cách mạng của Đảng ta
2.2 Thực trạng công tác dân vận trong vùng Dân tộc miền núi tỉnh Quảng Ninh 5 năm qua (2010 - 2015)
2.2.1 Công tác lãnh đạo triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác dân vận ở vùng đồng bào DTMN
Trong những năm qua, công tác dân vận luôn được các cấp ủy đảng,chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh quan tâm, thực hiệnnghiêm túc sự chỉ đạo của Trung ương, chủ động triển khai thực hiện các chỉthị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác dân vận vùng đồng bàoDTTS 6; các cấp ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND)
6 Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 08B-NQ/HNTW ngày 07/3/1990 của Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khóa VI) về "Đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân ở cơ sở"; Chỉ thị số 62-CT/TW, ngày 25/6/1990 của Ban Bí thư về việc thực hiện Nghị quyết lần thứ tám BCHTW "về đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng
Trang 22cùng cấp cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh bằng cácchỉ thị, nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dântộc trên cơ sở phát huy hiệu quả các nguồn lực vùng, miền của địa phương,đơn vị mình; tích cực tuyên truyền vận động nhân dân, đồng bào DTTS thựchiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế, xóađói giảm nghèo, xây dựng và củng cố quốc phòng an ninh tỉnh Quảng Ninh.
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong đội ngũ cán bộ, đảngviên về vai trò của công tác dân vận luôn được quan tâm nhằm thống nhất vànâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận; các cấp ủy tổchức quán triệt, tuyên truyền phổ biến các chỉ thị, nghị quyết về công tác dânvận, dân tộc đến các đồng chí lãnh đạo chủ chốt, cán bộ, đảng viên, chỉ đạocác chi, đảng bộ 14/14 huyện, thị, thành ủy đã ban hành quy chế công tác dânvận của hệ thống chính trị; UBND tỉnh, MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội
và 14/14 huyện, thị, thành ủy đã ban hành chương trình, kế hoạch thực hiệnNghị quyết 07-NQ/TU, ngày 29/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăngcường sự lãnh đạo của Đảng về công tác dân tộc trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ vững chắc quốc phòng - an
cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân ở cơ sở"; Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 29/6/1992 của Hội nghị lần thứ ba BCHTW Đảng (khóa VII) về “đổi mới và tăng cường công tác vận động nhân dân củng cố mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân”; Chỉ thị số 62-CT/TW ngày 08/11/1995 của Ban
Bí thư về tăng cường công tác người Hoa trong tình hình mới; Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg ngày 21/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường công tác dân vận”; Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về “Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; về công tác dân tộc; về công tác tôn giáo”; Quyết định số 290-QĐ/TW ngày 25/02/2010 của
Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; Nghị quyết số NQ/TW ngày 03/6/2013 Hội nghị Trung ương 7 (khóa XI) “về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ "Phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006- 2010"; Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg, ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ "phê duyệt danh sách các xã chương trình 135 giai đoạn 2006- 2010", Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009; Quyết định số1592/QĐ -TTg (QĐ 134); Thực hiện chương trình 135; Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu
25-số theo Quyết định 25-số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011; Chính sách cấp phát báo theo Quyết định
số 2472/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Trang 23ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; … Hằngnăm, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy triển khai xây dựngcác chuyên đề, đề án về công tác dân vận 7.
2.2.2 Công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết
Công tác sơ, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết về công tác dân vận vùngMNDT được thực hiện kịp thời, đúng hướng dẫn của Trung ương như: tổngkết 15 năm thực hiện Chỉ thị 62-CT/TW ngày 08/11/1995 của Ban Bí ThưTrung ương Đảng (khoá VII) về “Tăng cường công tác người Hoa trong tìnhhình mới”; Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày29/11/2001 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Tăng cường đầu tư và pháttriển kinh tế xã hội miền núi, hải đảo”; đánh giá 01 năm thực hiện Nghị quyết07-NQ/TU, ngày 29/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường sựlãnh đạo của Đảng về công tác dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ vững chắc quốc phòng - an ninh tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
Chú trọng công tác kiểm tra, sơ, tổng kết đánh giá tình hình và kết quảthực hiện nghị quyết và các chủ trương, chính sách dân tộc như: Giám sát kếtquả thực hiện chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010); kiểm tra kết quảtriển khai và tiến độ giải ngân nguồn vốn thuộc chương trình 135 cấp xâydựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và các mô hình phát triển sản xuất; kiểmtra về công tác chuẩn bị đầu tư các dự án và kế hoạch giải ngân vốn trongchương trình 135, chương trình 167 Định kỳ hằng năm, tổ chức đánh giá kếtquả hoạt động của hệ thống chính trị, việc thực hiện các chủ trương, chínhsách, hiệu quả các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa, xã
7 Đề án “Chiến lược tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đối với công tác dân vận đến năm 2020, tầm nhìn 2030”; đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác dân tộc miền núi, biên giới, biển đảo và công tác tôn giáo trong sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, định hướng đén năm 2030”,
Trang 24hội vùng dân tộc.
Qua việc kiểm tra, sơ, tổng kết cấp ủy các cấp đã đánh giá được nhữngkết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và đề ra các nhiệm vụ giải pháp thựchiện trong thời gian tiếp theo, kịp thời khen thưởng, động viên những cá nhân,tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác dân vận đặc biệt là công tác dânvận ở vùng DTMN
2.2.3 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đối với hoạt động của Mặt trận tổ quốc (MTTQ), các tổ chức chính trị - xã hội, các hội đặc thù ở vùng dân tộc miền núi (DTMN)
Quán triệt và cụ thể hóa tinh thần chỉ đạo của Trung ương, Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành (BCH) Đảng bộ tỉnh đã ban hành nhiều chỉ thị, nghịquyết, kết luận, chương trình hành động cụ thể, phù hợp với yêu cầu thực tiễn
đã phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận ở vùng đồngbào DTMN Hoạt động của MTTQ và các đoàn thể đã góp phần nâng caohiệu quả trong tập hợp quần chúng tham gia phát triển kinh tế, văn hoá, xãhội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh 8 Các cấp ủy đã có nhiều đổi mớitrong công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của MTTQ và các đoàn thể, đưa
8
Ban hành Chỉ thị 05-CT/TU ngày 09/8/2007, Kết luận số 18-KL/TU ngày 27/6/2012 để triển khai thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 23/7/2013 về thực hiện Kết luận số 55-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 09/10/2008 thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy BCHTW Đảng khoá X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 15/10/2008 thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy BCHTW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Kế hoạch 02-KH/TU ngày 20/6/2001 triển khai thực hiện Chỉ thị 59-CT/TW của BCT về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Kết luận số 24 -KL/TU ngày 01/11/2012
về kết quả 12 năm thực hiện Chỉ thị 59-CT/TW của BCT Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 16/4/2008 và KL số 12-KL/TU ngày 10/8/2011 thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công văn 631-CV/BDV ngày 23/6/2010 của Ban Dân vận Tỉnh ủy chỉ đạo thực hiện Kết luận 66-KL/TW ngày của BBT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của BCT (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác CCB Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới Chỉ thị 34-CT/TU thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW của BCT
về “Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức hội quần chúng…
Trang 25nội dung lãnh đạo xây dựng MTTQ, đoàn thể chính trị - xã hội vững mạnhthành một trong những tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
tổ chức đảng các cấp hàng năm; quan tâm chỉ đạo xây dựng các mô hình hoạtđộng rõ nội dung, quy trình, cách làm, kiểm đếm kết quả cụ thể nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân cũng như hiệuquả trong công tác lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy đảng Hướng hoạt động củacác tổ chức vào thực hiện quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường phối hợpvới các ngành có liên quan thực hiện công tác giám sát hoạt động đối với các
cơ quan Đảng, chính quyền, đánh giá thái độ phục vụ, tinh thần trách nhiệm
và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn; đổi mới côngtác tuyên truyền, thuyết phục, tập hợp, vận động nhân dân thông qua các hìnhthức tuyên truyền vận động phù hợp với từng tổ chức và các phương tiệnthông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động, thuyết phục đến đoàn viên, hộiviên và nhân dân trong thực hiện tốt các chủ trương của Đảng và Nhà nước,phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và địa phương 9
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ MTTQ, các đoàn thể nhân dân luônđược các cấp ủy đảng quan tâm chỉ đạo sát sao từ khâu xây dựng quy hoạchđến việc sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực, trình độ, nhiệt tình, uy tín để làmcông tác mặt trận, đoàn thể Gắn công tác mặt trận, đoàn thể với công tác xâydựng Đảng; chỉ đạo quy hoạch nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ làmcông tác mặt trận và các đoàn thể 10; coi trọng chất lượng đội ngũ cán bộ diệnquy hoạch, quan tâm bố trí cán bộ chủ chốt là những người trưởng thành từ
9 Vận động nhân dân tích cực tham gia giải phóng mặt bằng Quốc lộ 18A đoạn Uông Bí
-Hạ Long, vận động nhân dân di dời nhà bè trên Vịnh -Hạ Long; vận động thanh niên, nhân dân ra đảo Trần sinh sống để thành lập đơn vị hành chính trực thuộc huyện Cô Tô, vận động quyên góp, ủng hộ kinh phí đưa điện lưới Quốc gia ra đảo Cô Tô, vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng xã hội học tập, đô thị văn minh… được nhân dân đồng tình hưởng ứng và đạt kết quả cao.
10 Thường trực Tỉnh ủy bổ sung thêm 01 Phó Chủ tịch Hội LHPN tỉnh để dự nguồn đào tạo cán bộ
nữ cho tỉnh.
Trang 26phong trào quần chúng, đặc biệt đội ngũ cán bộ ở vùng sâu, vùng xa, vùngDTMN Đồng thời giải quyết chính sách đối với cán bộ làm công tác mặt trận
và đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở Trong 5 năm qua, công tác tổ chức cán bộ củaMTTQ và các đoàn thể có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là việc kiện toànĐảng đoàn MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban Thường vụ ĐoànTNCS Hồ Chí Minh các cấp 11 Cấp ủy các cấp cử cán bộ lãnh đạo chủ chốttrong cấp uỷ phụ trách khối
Có thể khẳng định nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chínhquyền đối với công tác lãnh đạo, xây dựng MTTQ, các đoàn thể chính trị - xãhội vùng đồng bào DTMN ngày càng được nâng cao; đội ngũ cán bộ đượckiện toàn, lực lượng hội viên ngày càng lớn mạnh; MTTQ và các đoàn thểluôn giữ vai trò nòng cốt trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc vàtừng bước đổi mới phương thức hoạt động hướng về cơ sở, tích cực tham giagóp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, thamgia phối hợp cùng với chính quyền giải quyết những kiến nghị, bức xúc trongnhân dân, không để xảy ra điểm nóng
2.2.4 Công tác dân vận của các cơ quan nhà nước ở vùng đồng bào dân tộc miền núi
Công tác dân vận của các cơ quan nhà nước ở vùng đồng bào DTMNtrong những năm qua luôn được sự quan tâm chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểmcủa các cấp uỷ Đảng và chính quyền từ tỉnh đến cơ sở 12
11 Đến hết năm 2013, có 1573 trưởng ban công tác mặt trận ở thôn, bản, khu phố được hưởng phụ cấp, có 7455 chi hội trưởng các hội và 7644 chi hội phó các hội được hưởng phụ cấp.
12 Thực hiện Kế hoạch số 106 - KH/BDVTW ngày 31/3/2009 của Ban Dân vận Trung ương về tổ chức hoạt động "năm dân vận chính quyền", đồng thời với việc tiếp tục chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 08- CT/TU ngày 05/7/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ “Tăng cường công tác Dân vận trong tình hình mới” , Thường trực Tỉnh ủy đã có Công văn 607 - CV/TU ngày 29/4/2009 “V/v triển khai tổ chức hoạt động năm dân vận chính quyền” Theo đó Ban Dân vận Tỉnh ủy đã kịp thời
có Kế hoạch số 36 – KH/DV về tổ chức hoạt động "năm dân vận chính quyền" để triển khai trên toàn tỉnh.
Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 20/CT - TU ngày 05/11/2009 “về tăng cường sự lãnh đạo đơn giản hoá các thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007- 2010”; Quyết định số
Trang 27Đến hết năm 2010 hầu hết các đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy và các sở,ngành đã có văn bản chỉ đạo, triển khai đến 186 xã, phường, thị trấn và cácphòng, ban chuyên môn về thực hiện công tác dân vận chính quyền Trên cơ
sở chỉ đạo của cấp ủy địa phương, UBND huyện, thị, thành phố đã phối hợpvới Ban Dân vận huyện, thị, thành ủy xây dựng kế hoạch và hướng dẫn nộidung, phương thức thực hiện công tác dân vận chính quyền để triển khai đến cơ sở
Thường trực Tỉnh uỷ ban hành văn bản chỉ đạo triển khai xây dựngchính quyền điện tử và trung tâm hành chính công 13; gắn nhiệm vụ cải cáchhành chính (CCHC) với việc thực hiện quy chế, văn hoá công sở, nâng caohiệu quả thời gian làm việc; thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liênthông” trong việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền Nơi tiếp nhận và trả kết quả tại các sở, ban, ngành và UBND huyện,thị, thành phố đã niêm yết công khai các nội dung theo yêu cầu tại Chỉ thị số32/2006/CT/TTg của Thủ tướng Chính phủ Việc thực hiện CCHC theo cơchế một cửa tại UBND các cấp được duy trì và đã đạt kết quả tích cực, được
tổ chức và công dân đồng tình, góp phần giảm bớt phiền hà, quan liêu, cửaquyền, sách nhiễu của một số cán bộ công chức, nâng cao ý thức, trách nhiệmphục vụ nhân dân của cơ quan hành chính các cấp Quảng Ninh là tỉnh hoàn
40-QĐ/TU ngày 05/11/2010 của Tỉnh uỷ "về ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Quảng Ninh”; Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 14/2/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “V/v triển khai thực hiện Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ (QCDC) ở cơ sở”.
Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 3255/KH-UBND chỉ đạo các địa phương, các sở, ban, ngành triển khai công tác dân vận chính quyền và tổng kết, đánh giá 10 năm thực hiện Chỉ thị 18/2000/CT-TTg ngày 21/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về “tăng cường công tác dân vận” UBND tỉnh đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch, quyết định quan trọng chỉ đạo điều hành các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh; chỉ đạo các địa phương, các ngành tiếp tục triển khai công tác dân vận theo chỉ đạo của Trung ương và của Tỉnh uỷ, nhất là việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính; giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và tiếp công dân; thực hiện QCDC
13 Đến nay,Trung tâm hành chính công (HCC) cấp tỉnh và 14/14 Trung tâm HCC cấp huyện đã đi vào hoạt động Trung tâm HCC cấp tỉnh trực thuộc UBND tỉnh, là bộ phận tiếp nhận
và giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền của các sở, ban, ngành Trung tâm cấp huyện trực thuộc Văn phòng UBND cấp huyện Mục tiêu của việc thành lập các trung tâm là hướng đến việc phục
vụ cá nhân, tổ chức theo hướng thân thiện, nhanh chóng, hiệu quả.
Trang 28thành sớm nhất Đề án 30 với 83,3% TTHC được kiến nghị đơn giản hóa(vượt chỉ tiêu 53,3%) 14.
Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo vùng đồng bàoDTMN tiếp tục được cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành trong tỉnh quantâm, số lượng đơn thư khiếu nại giảm qua các năm và được giải quyết theoquy định của pháp luật, không có thư tồn đọng 15 Lãnh đạo UBND tỉnh vàcác huyện, thị xã, thành phố tăng cường tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với côngdân phát hiện và xử lý tại chỗ các mâu thuẫn phát sinh trong cộng đồng dân
cư Công tác hòa giải ở cơ sở thường xuyên được cấp uỷ, chính quyền, MTTQ
và các đoàn thể ở các địa phương quan tâm chỉ đạo, hằng năm có hàng nghìn
vụ việc tranh chấp được giải quyết thông qua công tác hoà giải thành ở cơ sở
Định kỳ cấp ủy các cấp nghe báo cáo về tình hình khiếu kiện, các vụviệc khiếu nại, tố cáo phức tạp để có chủ trương và ý kiến chỉ đạo giải quyếtkịp thời Việc chỉ đạo công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trên cácphương tiện thông tin đại chúng đã bước đầu đáp ứng nhu cầu thông tin rộng
rãi của các tổ chức và công dân, đồng thời cũng nằm trong lộ trình đẩy mạnh
cải cách hành chính của tỉnh
2.2.5 Công tác dân vận của lực lượng vũ trang(LLVT) ở vùng đồng bào dân tộc miền núi (DTMN)
Công tác dân vận trong lực lượng vũ trang (LLVT) đã được các cấp ủy
14 Trong tổng số 1.437 TTHC được rà soát (với 877 mẫu đơn, mẫu tờ khai, 589 yêu cầu, điều kiện), Quảng Ninh kiến nghị giữ nguyên 240 TTHC; số TTHC có kiến nghị đơn giản hoá đối với tỉnh
là 96 TTHC (trong đó, kiến nghị sửa đổi, bổ sung 77 TTHC; bãi bỏ, huỷ bỏ 17 TTHC; thay thế 02 TTHC); số TTHC có kiến nghị đơn giản hoá đối với Trung ương là 1.146 TTHC (trong đó, kiến nghị sửa đổi, bổ sung 1.052 thủ tục hành chính; bãi bỏ, huỷ bỏ 81 TTHC, kiến nghị thay thế 13 TTHC) Tập trung rà soát có chất lượng 420 TTHC thuộc nhóm có tác động lớn đến môi trường đầu tư của tỉnh như: lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính, tài nguyên và môi trường, khu công nghiệp
15 Ban Dân tộc tỉnh, năm 2011 tiếp nhận 08 đơn (trong đó có 03 đơn khiếu nại, 03 đơn tố cáo, 02 đơn phản ánh, kiến nghị; liên quan đến đất đai có 01 đơn) Năm 2012 tiếp nhận 11 đơn (trong đó có 03 đơn khiếu nại, 08 đơn phản ánh, kiến nghị; liên quan đến đất đai có 04 đơn) Năm
2013 tiếp nhận 09 đơn (trong đó có 01 đơn khiếu nại, 01 đơn tố cáo, 07 đơn phản ánh, kiến nghị; liên quan đến đất đai có 04 đơn)
Trang 29phối hợp chỉ đạo chặt chẽ, quán triệt triển khai nghiêm túc các chỉ thị, nghịquyết, văn bản chỉ đạo của Trung ương16 và cụ thể hóa bằng các văn bản chỉđạo của cấp ủy các đơn vị LLVT của tỉnh như:Đảng ủy Công an tỉnh đã banhành Chương trình hành động số 139/2001/CTr-ĐU và Hướng dẫn số1702/2001/HD-CAT về “Tăng cường công tác dân vận của lực lượng Công
16 Nghị quyết số 152-NQ/ĐUQSTW ngày 01/8/2003 của Đảng ủy Quân sự Trung ương “Về tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác dân vận của LLVT trong thời kỳ mới”; Nghị quyết số 28- NQ/TW ngày 22/9/2008 và Chỉ thị số 07-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XI) về "Tiếp tục xây dựng các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới"; Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX) về "Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới"; hiệp ước, hiệp định, Luật Biên giới, các văn bản pháp lý về biên giới, … Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX)
về "Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, xã, phường, thị trấn", Nghị quyết số 24-NQ/TW (khóa IX) về công tác dân tộc, Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X) về “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng”, Chỉ thị 06/CT-TTg, ngày 1/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc