Chương 1: Đại cương về hệ thống điều khiển Chương 2: Mô tả toán học hệ thống điều khiển liên tục Chương 3: Đặc tính động học các khâu cơ bản và của hệthống Chương 4: Khảo sát tính ổn đ
Trang 1LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Môn học
Giảng viên: Ths Trần Quang Thuận
Khoa K ỹ Thuật Điện Tử Học viện CN Bưu chính – Viễn thông TP.HCM
Email: thuantq@ptithcm.edu.vn Website: http://156.freebb.com/dieukhien
Trang 2Chương 1: Đại cương về hệ thống điều khiển
Chương 2: Mô tả toán học hệ thống điều khiển liên tục
Chương 3: Đặc tính động học các khâu cơ bản và của hệthống
Chương 4: Khảo sát tính ổn định của hệ thống
Chương 5: Đánh giá chất lượng của hệ thống điều khiển
Chương 6: Thiết kế hệ thống điều khiển liên tục
Chương 7: Mô tả toán học hệ thống điều khiển rời rạc
Chương 8: Phân tích và thiết kế hệ thống điều khiển rời rạc
Chương 9: Hệ thống điều khiển phi tuyến
Nội dung môn học
Trang 3Bài giảng: Lý thuyết điều khiển tự động
Phạm Thế Duy - Nguyễn Thị Thu Hằng
Học viện CN Bưu chính – Viễn thông TPHCM
Tham khảo:
1 Lý thuyết điều khiển tự động
Nguyễn Thị Phương Hà – Huỳnh Thái Hoàng
NXB Đại học Quốc Gia TPHCM - 2003
2 Bài tập điều khiển tự động
Nguyễn Thị Phương Hà
NXB Đại học Quốc Gia TPHCM
Và tất cả các tài liệu có các từ khóa: control, control theory, control system, feedback control
TD: Automatic Control Systems , B C Kuo.
Modern Control Engineering , K Otaga.
Modern Control System Theory and Design , S.M Shinners Feedback Control Systems , J.V.De Vegte.
Tài liệu tham khảo
Trang 4ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
Chương 1
Trang 5Khái niệm điều khiển
Các nguyên tắc điều khiển
Phân loại điều khiển
Một số ví dụ về các hệ thống điều khiển
Nội dung chương 1
Trang 6Khái niệm về điều khiển
Trang 7Thí dụ 1: Lái xe, mục tiêu giữ tốc độ xe ổn định v=40km/h
1 Mắt quan sát đồng hồ đo tốc độ
⇒ thu thập thông tin
2 Bộ não điều khiển tăng tốc nếu v<40km/h,
giảm tốc nếu v>40km/h
⇒ xử lý thông tin
3 Tay giảm ga hoặc tăng ga
⇒ tác động lên hệ thống
Kết quả của quá trình điều khiển trên: xe chạy với tốc độ
Trang 8Điều khiển học (Cybernetics): là khoa học nghiên cứu những
quá trình điều khiển và truyền thơng trong máy mĩc, sinh vật vàkinh tế Điều khiển học mang đặc trưng tổng quát và được phânchia thành nhiều lĩnh vực khác nhau như: tốn điều khiển, điều
khiển học kỹ thuật, điều khiển học sinh vật (bionic), điều khiển
học kinh tế
Điều khiển học nghiên cứu quá trình điều khiển các đối tượng kỹ
thuật được gọi là điều khiển học kỹ thuật.
Lý thuyết điều khiển tự động được xét ở đây chính là cơ sở lý
thuyết của điều khiển học kỹ thuật
Khái niệm (tt)
Trang 9Đáp ứng của hệ thống không thõa mãn yêu cầu
Tăng độ chính xác
Tăng năng suất
Tăng hiệu quả kinh tế
Tại sao cần phải điều khiển tự động?
Trang 10Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển
3 thành phần cơ bản: đối tượng (plant), bộ điều khiển, cảmbiến
Trang 11Các bài toán cơ bản trong lĩnh vực điều khiển tự động
Phân tích hệ thống: Cho hệ thống tự động đã biết cấu trúcvà thông số Bài toán đặt ra là tìm đáp ứng của hệ thống vàđánh giá chất lượng của hệ
Thiết kế hệ thống: Biết cấu trúc và thông số của đối tượngđiều khiển Bài toán đặt ra là thiết kế bộ điều khiển đểđược hệ thống thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng
Nhận dạng hệ thống: Chưa biết cấu trúc và thông số của hệthống Vấn đề dặt ra là xác định cấu trúc và thông số củahệ thống
Môn học Lý thuyết ĐKTĐ chỉ giải quyết bài toán phân tíchhệ thống và thiết kế hệ thống Bài toán nhận dạng hệ thốngsẽ được nghiên cứu trong môn học khác
Trang 12Các nguyên tắc điều khiển
Trang 13Nguyên tắc 1: Nguyên tắc thông tin phản hồi
Muốn hệ thống điều khiển có chất lượng cao thì bắt buộcphải có phải hồi thông tin, tức phải có đo lường các tín hiệutừ đối tượng
Các sơ đồ điều khiển dựa trên nguyên tắc phản hồi thôngtin:
Điều khiển bù nhiễu
Điều khiển san bằng sai lệch
Điều khiển phối hợp
Trang 14Nguyên tắc 1: Nguyên tắc thông tin phản hồi (tt)
Sơ đồ điều khiển bù nhiễu:
Điều khiển bù nhiễu: là sơ đồ điều khiển theo nguyên tắc bùnhiễu để đạt đầu ra c(t) mong muốn mà không cần quan sátc(t)
Trang 15Nguyên tắc 1: Nguyên tắc thông tin phản hồi (tt)
Sơ đồ điều khiển san bằng sai lệch:
Bộ điều khiển quan sát tín hiệu ra c(t), so sánh với tín hiệuvào mong muốn r(t) để tín toán tín hiệu điều khiển u(t)
Trang 16Nguyên tắc 1: Nguyên tắc thông tin phản hồi (tt)
Sơ đồ điều khiển kết hợp
Trang 17Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đa dạng tương xứng
Muốn quá trình điều khiển có chất lượng thì sự đa dạng củabộ điều khiển phải tương xứng với sự đa dạng của đối tượng Tính đa dạng của bộ điều khiển thể hiện ở khả năng thu thậpthông tin, lưu trữ thông tin, truyền tin, phân tích xử lý, chọnquyết định,
Ý nghĩa: Cần thiết kế bộ điều khiển phù hợp với đối tượng
Thí dụ: Hãy so sánh yêu cầu chất lượng điều khiển và bộ điềukhiển sử dụng trong các hệ thống sau:
Điều khiển nhiệt độ bàn ủi (chấp nhận sai số lớn) với điềukhiển nhiệt độ lò sấy (không chấp nhận sai số lớn)
Điều khiển mực nước trong bồn chứa của khách sạn (chỉcần đảm bảo luôn có nước trong bồn) với điều khiển mựcchất lỏng trong các dây chuyền sản xuất (mực chất lỏngcần giữ không đổi)
Trang 18Nguyên tắc 3: Nguyên tắc bổ sung ngoài
Một hệ thống luôn tồn tại và hoạt động trong môi trường cụthể và có tác động qua lại chặt chẽ với môi trường đó Nguyêntắc bổ sung ngoài thừa nhậân có một đối tượng chưa biết (hộpđen) tác động vào hệ thống và ta phải điều khiển cả hệ thốnglẫn hộp đen
Ý nghĩa: Khi thiết kế hệ thống tự động, muốn hệ thống có cóchất lượng cao thì không thể bỏ qua nhiễu
Trang 19Nguyên tắc 4: Nguyên tắc dự trữ
Vì nguyên tắc 3 luôn coi thông tin chưa đầy đủ phải đề phòngcác bất trắc xảy ra và không được dùng toàn bộ lực lượngtrong điều kiện bình thường Vốn dự trữ không sử dụng, nhưng cần để đảm bảo cho hệ thống vận hành an toàn
Trang 20Nguyên tắc 5: Nguyên tắc phân cấp
Một hệ thống điều khiển phức tạp cần xây dựng nhiều lớpđiều khiển bổ sung cho trung tâm Cấu trúc phân cấp thườngsử dụng là cấu trúc hình cây
Đa số hệ thống điều khiển trong các dây chuyền sản suất hiệnnay có thể chia làm 3 cấp:
Cấp thực thi: điều khiển thiết bị, đọc tín hiệu từ cảm biến
Cấp phối hợp
Cấp tổ chức và quản lý
Trang 21Nguyeân taéc 5: Nguyeân taéc phaân caáp
Thí duï: Heä SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)
Trang 22Nguyên tắc 6: Nguyên tắc cân bằng nội
Mỗi hệ thống cần xây dựng cơ chế cân bằng nội để có khảnăng tự giải quyết những biến động xảy ra
Trang 23Phân loại hệ thống điều khiển
Trang 24Phân loại dựa trên mô tả toán học của hệ thống
Hệ thống liên tục: Hệ thống liên tục được mô tả bằng phươngtrình vi phân
Hệ thống rời rạc: Hệ thống rời rạc được mô tả bằng phươngtrình sai phân
Hệ thống tuyến tính: hệ thống được mô tả bởi hệ phương trình
vi phân/sai phân tuyến tính
Hệ thống phi tuyến: hệ thống mô tả bởi hệ phương trình vi phân/sai phân phi tuyến
Hệ thống bất biến theo thời gian: hệ số của phương trình vi phân/ sai phân mô tả hệ thống không đổi
Hệ thống biến đổi theo thời gian: hệ số của phương trình vi phân/ sai phân mô tả hệ thống thay đổi theo thời gian
Trang 25Phân loại dựa trên số ngõ vào – ngõ ra hệ thống
Hệ thống một ngõ vào – một ngõ ra (hệ SISO): (Single Input –Single Output)
Hệ thống nhiều ngõ vào – nhiều ngõ ra (hệ MIMO): (Multi Input – Multi Output)
Đa số các hệ thống trong thực tế đều là hệ phi tuyến biến đổitheo thời gian, nhiều ngõ vào, nhiều ngõ ra
Môn học LTĐKTĐ chủ yếu đề cập đến lý thuyết điều khiển
hệ tuyến tính bất biến, một ngõ vào, một ngõ ra
Trang 26Phân loại theo mục tiêu điều khiển
Mục tiêu điều khiển thường gặp nhất là sai số giữa tín hiệu ravà tín hiệu vào chuẩn càng nhỏ càng tốt
Điều khiển ổn định hóa: Nếu tín hiệu chuẩn r(t) = const, ta gọilà điều khiển ổn định hóa Thí dụ: hệ thống ổn định nhiệt độ, điện áp, áp suất, nồng độ, tốc độ,
Điều khiển theo chương trình: Tín hiệu vào r(t) là hàm thayđổi theo thời gian nhưng đã biết trước Thí dụ: hệ thống điềukhiển máy công cụ CNC, quản lý vật tư nhà máy,
Điều khiển theo dõi: Tín hiệu vào r(t) là hàm không biết trướctheo thời gian Thí dụ: hệ thống điều khiển vũ khí, hệ thống láitàu, máy bay,…
Điều khiển thích nghi: tự chỉnh tham số điều khiển sao cho hệthích nghi với mọi biến động của môi trường ngoài
Điều khiển tối ưu: hàm mục tiêu đạt cực trị
Trang 27Lịch sử phát triển lý thuyết điều khiển
Điều khiển kinh điển (classical control): trước năm 1960
Điều khiển hiện đại (modern control): từ 1960 đến nay
Điều khiển thông minh (intelligent control)
Trang 28Điều khiển kinh điển
Mô tả toán học dùng để phân tích và thiết kế hệ thống là hàmtruyền
Đặc điểm:
Đơn giản
Áp dụng thuận lợi cho hệ thống tuyến tính bất biến mộtngõ vào, một ngõ ra
Kỹ thuật thiết kế trong miền tần số
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống:
Quỹ đạo nghiệm số
Đặc tính tần số: biểu đồ Nyquist, biểu đồ Bode
Bộ điều khiển:
Sớm trể pha
Trang 29Điều khiển hiện đại
Mô tả toán học dùng để phân tích và thiết kế hệ thống làphương trình trạng thái
Đặc điểm:
Có thể áp dụng cho hệ thống phi tuyến, biến đổi theo thờigian, nhiều ngõ vào, nhiều ngõ ra
Kỹ thuật thiết kế trong miền thời gian
Các phương pháp thiết kế hệ thống:
Điều khiển tối ưu
Điều khiển thích nghi
Điều khiển bền vững
Bộ điều khiển:
Hồi tiếp trạng thái
Trang 30Điều khiển thông minh
Về nguyên tắc không cần dùng mô hình toán học để thiết kếhệ thống
Đặc điểm:
Mô phỏng/bắt chước các hệ thống thông minh sinh học
Bộ điều khiển có khả năng xử lý thông tin không chắcchắn, có khả năng học, có khả năng xử lý lượng lớn thôngtin
Các phương pháp điều khiển thông minh
Điều khiển mờ (Fuzzy Control)
Mạng thần kinh nhân tạo (Neural Network)
Thuật toán di truyền (Genetic Algorithm)
…
Trang 31Nội dung môn học Lý thuyết điều khiển tự động
Nội dung chính của môn học LT ĐKTĐ chủ yếu đề cấp đếncác phương pháp kinh điển phân tích, thiết kế hệ thống tuyếntính, bất biến, một ngõ vào, một ngõ ra Do vậy kiến thức cóđược từ môn học giúp kỹ sư có thể phân tích, thiết kế hệthống điều khiển ở cấp thực thi (cấp điều khiển thiết bị tronghệ thống điều khiển phân cấp)
Trang 32Các môn học liên quan
Để có thể thiết kế được các hệ thống điều khiển ở cấp thực thithực tế, ngoài kiến thức về lý thuyết điều khiển tự động ngườithiết kế cần nắm vững kiến thức các liên quan như:
Đo lường công nghiệp
Mạch điện, mạch điện tử
Kỹ thuật số, vi xử lý
Đo lường điều khiển dùng máy tính,…
Trang 33Một số thí dụ về các hệ thống điều khiển
Trang 34Các ứng dụng của lý thuyết điều khiển
Áp dụng trong hầu hết tất cả các lĩnh vực kỹ thuật
Hệ thống sản xuất: nhà máy xi măng, nhà máy đường, nhà máy giấy, nhà máy chế biến thực phẩm, nước giải khát….
Quá trình công nghiệp: nhiệt độ, lưu lượng, áp suất, tốc độ,…
Hệ cơ điện tử: robot di dộng, cánh tay máy, máy công cụ,…
Hệ thống thông tin: hệ thống phát thanh, truyền hình, tổng đài điện thoại
Hệ thống sản xuất và truyền tải năng lượng: nhà máy điện,…
Phương tiện giao thông: xe hơi, tàu hỏa, máy bay, tàu vũ trụ,…
Thiết bị quân sự: điều khiển rada ,tên lửa, pháo,…
Thiết bị đo lường, các máy vẽ
Thiết bị điện tử dân dụng: máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, máy ảnh, nồi cơm điện,…
Thiết bị y tế
Trang 35Hệ thống điều khiển nhiệt độä
Nhiệt độ là đại lượng tham gia vào nhiều quá trình công nghệ: sản xuất xi măng, gạch men, nhựa, cao su, hóa dầu, thựcphẩm,
Mục tiêu điều khiển thường là giữ cho nhiệt độ ổn định (điềukhiển ổn định hóa) hay điều khiển nhiệt độ thay đổi theo đặctính thời gian định trước (điều khiển theo chương trình)
Trang 36Hệ thống ổn định nhiệt độä
Trang 37Hệ thống điều khiển nhiệt độ theo chương trình
Trang 38Một hệ thống điều khiển nhiệt độ thực tế
Trang 39Hệ thống điều khiển động cơ
Động cơ (DC, AC) là thiết bị truyền động được sử dụng rấtphổ biến trong máy móc, dây chuyền sản suất
Có 3 bài toán điều khiển thường gặp: điều khiển tốc độ,
điều khiển vị trí, điều khiển moment
Trang 40Heä thoáng ñieàu khieån ñònh vò anten
Trang 41Hệ thống điều khiển động cơ thực tế
Động cơ: DC, AC
Cảm biến: biến trở, máy phát tốc, encoder
Bộ điều khiển: DC Driver, AC Driver (Inverter)
DC Driver
DC Motor
Encoder
Trang 42Hệ thống điều khiển mực chất lỏng
Hệ thống điều khiển mực chất lỏng thường gặp trong các quátrình công nghiệp chế biến thực phẩm, nước giải khác, các hệthống xử lý nước thải,
Điều khiển mực chất lỏng, điều khiển lưu lượng chất lỏng
Các loại cảm biến đo mức chất lỏng:
Cảm biến đo dịch chuyển: biến trở, encoder
Cảm biến áp suất
Cảm biến điện dung
Trang 43Một thí dụ hệ thống điều khiển mực chất lỏng
Trang 44Mô hình điều khiển mực chất lỏng trong PTN ĐHBK
Trang 45MÔ HÌNH TOÁN HỌC
Chương 2
Trang 46Khái niệm về mô hình toán học
Hàm truyền
Phép biến đổi Laplace
Định nghĩa hàm truyền
Hàm truyền của một số phần tử
Hàm truyền của hệ thống tự động
Đại số sơ đồ khối
Sơ đồ dòng tín hiệu
Phương trình trạng thái (PTTT)
Khái niệm về PTTT
Cách thành lập PTTT từ phương trình vi phân
Quan hệ giữa PTTT và hàm truyền
Nội dung chương 2
Trang 47Khái niệm về mô hình toán học
Trang 48Hệ thống điều khiển thực tế rất đa dạng và có bản chất vậtlý khác nhau.
Cần có cơ sở chung để phân tích, thiết kế các hệ thống điềukhiển có bản chất vật lý khác nhau Cơ sở đó chính là toánhọc
Quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của một hệ thốngtuyến tính bất biến liên tục có thể mô tả bằng phương trình
vi phân tuyến tính hệ số hằng:
Khái niệm về mô hình toán học
= +
+ +
−
) ( )
( )
( )
(
1 1
1 1
dt
t dc a
dt
t c d a dt
n
1 1
dt
t dr b
dt
t r d b dt
t r d
m m
m
+ +
n: bậc của hệ thống, hệ thống hợp thức nếu n≥m
ai, bi: thông số của hệ thống
Trang 49Một số thí dụ mô tả hệ thống bằng phương trình vi phân
Thí dụ 1.1: Đặc tính động học tốc độ xe ô tô
) ( )
(
)
(
t f t
Bv dt
v(t): tốc độ xe: tín hiệu ra
Trang 50Một số thí dụ mô tả hệ thống bằng phương trình vi phân
Thí dụ 1.2: Đặc tính động học hệ thống giảm chấn của xe
M: khối lượng tác động lên bánh xe,
B hệ số ma sát, K độ cứng lò xo
f(t): lực do sốc: tín hiệu vào
y(t): dịch chuyển của thân xe: tín hiệu ra
) ( )
(
) ( )
(
2
2
t f t
Ky dt
t
dy B dt
t y d
Trang 51Một số thí dụ mô tả hệ thống bằng phương trình vi phân
Thí dụ 1.3: Đặc tính động học thang máy
MT: khối lượng buồng thang, MĐ: khối lượng đối trọng
B hệ số ma sát, K hệ số tỉ lệ
τ(t): moment kéo của động cơ: tín hiệu vào
y(t): vị trí buồng thang: tín hiệu ra
g M t
K g
M dt
t
dy B dt
t y
d
M T 2( ) + ( ) + T = ( ) + Đ
2
τ
Trang 52Phương trình vi phân bậc n (n>2) rất khó giải
Phân tích hệ thống dựa vào mô hình toán là phương trình vi phân gặp rất nhiều khó khăn (một thí dụ đơn giản là biết tínhiệu vào, cần tính đáp ứng của hệ thống, nếu giải phươngtrình vi phân thì không đơn giản chút nào!!!.)
Thiết kế hệ thống dựa vào phương trình vi phân hầu nhưkhông thể thực hiện được trong trường hợp tổng quát
⇒ Cần các dạng mô tả toán học khác giúp phân tích và thiếtkế hệ thống tự động dể dàng hơn
Hàm truyền
Phương trình trạng thái
Hạn chế của mô hình toán dưới dạng phương trình vi phân
= +
+ +
−
) ( )
( )
( )
(
1 1
1 1
dt
t dc a
dt
t c d a dt
n
1 1
dt
t dr b
dt
t r d b dt
t r d
m m
m
+ +
+
−
Trang 53
Hàm truyền
Trang 54− s : biến phức (biến Laplace)
− L : toán tử biến đổi Laplace
− F(s) : biến đổi Laplace của hàm f(t)
Biến đổi Laplace tồn tại khi tích phân ở biểu thức định nghĩatrên hội tụ
( )
L
Trang 55Định lý chậm trể
Ảnh của đạo hàm
Ảnh của tích phân
Phép biến đổi Laplace (tt)
{ f ( t ) } = F ( s )
{ a f ( t ) + b g ( t ) } = a F ( s ) + b G ( s ) L
{ f ( t − T ) } = e−Ts F ( s ) L
) 0 ( )
sF dt
f
t
)
( )
) (
Trang 56Phép biến đổi Laplace (tt)
Biến đổi Laplace của các hàm cơ bản:
Hàm nấc đơn vị (step): tín hiệu vào hệ thống điều khiểnổn định hóa
Hàm dirac: thường dùng để mô tả nhiễu
0
0 t
1 )
(
nếu
nếu
t u
u(t)
t0
0 t
0 )
( dt t
δ
{ δ ( t ) } = 1 L
δ(t)
t0
1