1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ PHÁT TRIỂN các KHU KINH tế ở VIỆT NAM

19 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a. Khái niệm: Hiện nay trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau, vì vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về khu chế xuất, nhưng đều thống nhất về bản chất: Là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu (hay khu vực xử lý hàng hóa xuất khẩu).Theo quan niệm truyền thống: Một khu đất có tường rào cố định, ngăn cách với nội địa; sản xuất sản phẩm trong khu vực đó chỉ để xuất khẩu, không được bán trong nội địa gọi là EPZ, hàng hoá sản xuất trong EPZ được miễn thuế xuất nhập khẩu.

Trang 1

PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ Ở VIỆT NAM

1 Khu chế xuất

a Khái niệm: Hiện nay trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau, vì

vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về khu chế xuất, nhưng đều thống nhất về bản chất: Là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu (hay khu vực xử lý hàng hóa xuất khẩu)

Theo quan niệm truyền thống: Một khu đất có tường rào cố định, ngăn cách với nội địa; sản xuất sản phẩm trong khu vực đó chỉ để xuất khẩu, không được bán trong nội địa gọi là EPZ, hàng hoá sản xuất trong EPZ được miễn thuế xuất nhập khẩu

Theo quan niệm của hiệp hội khu chế xuất thế giới WEPZA (World Export Processing Zone Asssociation), khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực được chính phủ nước sử tại cho phép chuyên môn hoá hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu vào mục đích xuất khẩu đó là khu vực biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch và thuế quan phổ thông ở nước đó Theo quan niệm này, khu chế xuất bao gồm Cảng tự do, đặc khu kinh tế, các khu vực ngoại thương

Theo các tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc UNIDO (United Nations Industrial Development Organization): là một khu tương đối nhỏ, có phân cách địa lý trong một quốc gia, nhằm mục tiêu thu hút các doanh nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hướng về xuất khẩu, bằng cách cung cấp cho các doanh nghiệp những điều kiện về đầu tư và mậu dịch đặc biệt thuận lợi hơn so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà Đặc biệt, khu chế xuất cho phép nhập khẩu hàng hóa cho mục tiêu sản xuất hàng xuất khẩu miễn thuế

Trong luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Tháng 11/ 1996): là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập

Trang 2

b Sơ lược lịch sử hình thành khu chế xuất

 Đầu tiên EPZ đợc hình thành dới dạng, Cảng tự do của các quốc gia thành phố dọc bờ Đông và Nam Địa Trung Hải từ 1819, 1923 tại Penang (Tây Bắc MaLaysia) Hồng Kông, PhiLippin

 Năm 1966, khu chế xuất ở Ấn Độ, Đài loan đã thành lập khu chế xuất

để thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết công ăn việc làm cho dân bản xứ

và đã thu được những thành công đáng kể trong việc xây dựng một nền kinh tế độc lập tự cường và cải thiện được kế hoạch phát triển kinh tế quốc gia

 Đài Loan: Ngày 03/12/1996 thành lập khu chế xuất Cao Hùng Sau 3 năm sau xây dựng thêm 2 khu chế xuất mới là: Đài Trung và Nam Tân Lượng

và giá trị xuất khẩu ngày càng tăng, số người lao động gần 100 ngàn người với mức lương cao

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các nước cạnh tranh nhau

để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều hơn, các khu chế xuất Đài Loan đã

có hướng hoạt động mới: Dành cho hàng xuất khẩu trong khu chế xuất chỉ có 44%, phần còn lại chủ yếu là hoạt động dịch vụ và thương mại Vì vậy, những năm cuối thập kỷ 90 các khu chế xuất Đài Loan đã thu hút lượng vốn đầu tư trực tiếp gấp 1,7 lần so với những năm 60

 Sau đó các khu vực khác ở Châu Á, Trung Mỹ, Caribe, Nam Mỹ, Châu Phi, Ấn Độ Dương

Quá trình phát triển khu chế xuất là một nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển mậu dịch và công nghiệp hoá của các nước đang và muốn phát triển kinh tế, vì nó gắn liền với sự bành chướng, lớn mạnh của các công ty xuyên quốc gia

c Vai trò và ý nghĩa của khu chế xuất

* Xúc tiến đẩy mạnh sản xuất trong nước:

Do phát triển các xí nghiệp trong khu chế xuất, một số nguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất được mua tại thị trường nội địa để thay thế hàng nhập khẩu, vì vậy gây nên phản ứng dây chuyền kéo theo ngành công nghiệp có liên

Trang 3

quan trong nước phát triển theo Ngoài ra, các xí nghiệp trong khu chế xuất uỷ thác cho các cơ sở trong nước gia công, hầu như họ phái nhân viên kỹ thuật đến tận nơi để hướng dẫn kỹ thuật, làm cho các ngành công nghiệp trong nước có điều kiện thuận lợi để nâng cao tiêu chuẩn sản xuất

Ví dụ: Các khu chế xuất ở thành phố Hà Nội liên kết làm ăn với các doanh nghiệp trong thị trường nội địa khá tốt: Hiện nay có hàng trăm doanh nghiệp nội địa nhận gia công hàng cho doanh nghiệp trong khu chế xuất với tổng giá trị hàng trăm triệu USD

 Mở rộng thị trường trong nước, xúc tiến hợp tác quốc tế:

Khu chế xuất là khu vực chuyên xử lý hàng xuất khẩu, sản phẩm làm ra đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế Vì vậy, mặc dù các xí nghiệp trong khu chế xuất chỉ là các chi nhánh của công ty mẹ ở nước ngoài nhưng giá của sản phẩm thấp, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế nên nó cũng đem lại cho chủ nhà những thị trường có liên quan, tạo điều kiện cho nước chủ nhà mở rộng tầm ảnh hưởng trên thị trường thế giới Mặt khác, qua thực tế phát triển khu chế xuất

ở một số nước cho thấy, nơi nào khu chế xuất hoạt động thành công, ở đó sẽ tiếp xúc với nhiều phái đoàn nước ngoài đến học tập kinh nghiệm đồng thời tìm kiếm đối tác để hợp tác kinh tế

 Tăng thu nhập cá nhân và phồn vinh cho địa phương

Các xí nghiệp trong khu chế xuất và công nhân trong các xí nghiệp phải nộp cho nhà nước và ngân sách địa phương các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế chuyển tiền ngoài ra doanh nhân và khách hàng qua lại khu chế xuất thường xuyên sẽ đem đến cho các khách sạn, nhà hàng địa phương một khoản thu đáng kể Cảnh quan địa phương nơi có khu chế xuất cũng được thay đổi cho phù hợp với điều kiện phát triển của nó

 Trợgiúp công nghiệp truyền thống trong

Trang 4

nước, du nhập công nghệ KTC

đó cũng chính là động lực thúc đẩy người lao động phải tự đào tạo, bồi dưỡng tay nghề nếu muốn tồn tại và nâng cao hiệu suất lao động

 Cho hiệu quả sử dụng đất cao:

Do phải thuê đất của nhà đầu tư cơ sở hạ tầng trong khu chế xuất nên nhà đầu tư nước ngoài phải tích cực khai thác tối đa diện tích được thuê

Ví dụ: Đánh giá về hiệu quả sử dụng đất ở khu chế xuất Tân Thuận (Tp HCM), ông Huang Chir Chung – Tổng Giám đóc công ty liên doanh Tân Thuận cho rằng: mỗi giáp đất (=9.570m2) nông nghiệp tạo ra việc làm cho 3 người, trong khi mỗi giáp đất công nghiệp trong khu chế xuất tạo ra việc làm cho từ 26 đến 530 người lao động

2 Lý luận chung về khu công nghiệp

a Quan niệm:

Khu công nghiệp là một lãnh địa được phân chia và phát triển có hệ thống, theo kế hoạch tổng thể nhằm cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ

sở hạ tầng phục vụ công cộng phù hợp với sợ phát triển của liên hiệp các ngành công nghiệp

Là một quần thể liên hoàn các xí nghiệp được xây dựng trên một vùng có thuận lợi về mặt địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, có cơ sở hạ tầng tốt nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào hoạt động theo một cơ cấu hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ

a So sánh khu công nghiệp tập trung với khu chế xuất

- Khu công nghiệp về cơ bản có nhiều đặc điểm trùng với khu chế

xuất, cả hai đều là một trong những loại hình khu công nghiệp, là khu vực được xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, vốn đầu tư ban đầu tương đối lớn được lập ra để phát triển công nghiệp, mà phần lớn là công nghiệp tiêu dùng đại

bộ phận là doanh nghiệp vừa và nhỏ, không có dân cư sinh sống và có các quy chế pháp lý riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu

- Tuy nhiên, giữa hai loại hình này có những đặc điểm khác nhau:

Trang 5

Các sản phẩm sản xuất ra trong khu chế xuất đều phải xuất khẩu 100%, nếu muốn tiêu thụ ở thị trường trong nước, chủ doanh nghiệp phải đòng thuế như các hàng hoá nhập khẩu cùng loại khác Như vậy có nghĩa là quan hệ giữa doanh nghiệp của khu chế xuất với thị trường nội địa là quan hệ ngoại thương, trong khi đó quan hệ giữa các doanh nghiệp của khu công nghiệp với thị trường nội địa là quan hệ nội thương

Các xí nghiệp ở khu công nghiệp có những ưu thế hơn là khu chế xuất biệt lập

Tuy nhiên, các xí nghiệp trong khu công nghiệp cũng có điểm kém

ưu thế hơn khu khu chế xuất như phải nộp thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ngắn hơn

Khu công nghiệp có diện tích rộng hơn khu chế xuất vì nó bao hàm

cả các xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu và các nhà máy – xí nghiệp sản xuất công nghiệp; khu công nghiệp không cần có tường rào ngăn cách với địa phận nước sở tại, chỉ có ranh giới địa lý được xác định; có thể có dân cư sinh sống ở xung quanh và sản phẩm sản xuất vừa để xuất khẩu, đồng thời bán cả trong nội địa và không được miễn thuế xuất nhập khẩu

Các xí nghiệp ở khu công nghiệp có những ưu thế hơn là khu chế xuất biệt lập

Tuy nhiên, các xí nghiệp trong khu công nghiệp cũng có điểm kém

ưu thế hơn khu khu chế xuất như phải nộp thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ngắn hơn

Tuy nhiên, các xí nghiệp trong khu công nghiệp cũng có điểm kém

ưu thế hơn khu khu chế xuất như phải nộp thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ngắn hơn

c Phân loại; Có 2 loại

 Khu công nghiệp đa ngành

 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành: như khu công nghiệp dệt- may; khu công nghiệp đóng tàu; khu công nghiệp hóa chất

Trang 6

3 Khu thương mại tự do

a Quan niệm:

Khu mậu dịch tự do hay khu thương mại tự do thường được tạo lập ở những vùng buôn bán quốc tế thuận tiện như ở các vùng biên giới, giáp ranh giữa các quốc gia Đó là khu vực không có sản xuất, chỉ có buôn bán tự do, hàng hoá được miễn thuế xuất nhập khẩu

Nói cách khác, đây là khu vực có ranh giới xác định với nội địa, chủ yếu phục vụ cho hoạt động thương mại với những chính sách thương mại riêng Những dự án đầu tư của Nhà nước và nhà đầu tư trong nước (nếu có) có thể được hưởng những ưu đãi về thuê đất và các khoản đóng góp khác

b Các chính sách ưu đãi thường được áp dụng tại khu thương mại tự do

Hàng hóa có xuất xứ từ nội địa và hàng từ nước ngoài nhập vào khu thương mại tự do được miễn thuế

Hàng hoá từ khu thương mại tự do đưa vào thị trường nội địa được giảm thuế nhập khẩu so với thuế hiện hành

Hàng hóa - dịch vụ phục vụ gia công tái chế, lắp ráp tại khu thương mại

tự do khi xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu

4 Đặc khu kinh tế - khu kinh tế tổng hợp

a Khu kinh tế mở

Quan niệm:

Một khu vực có cảng biển, sân bay và khu vực thương mại tự do đạt tiêu chuẩn quốc tế và được vận hành theo một cơ chế đặc biệt được gọi là khu kinh tế mở

Đặc điểm:

- Là nơi giao lưu hàng hoá quốc tế thuận lợi (khu vực phát triển hướng ngoại)

- Tạo tiền đề và thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Khai thác tối đa hiệu quả lợi thế quốc gia

Trang 7

- Có cơ chế quản lý Nhà nước đặc biệt.

Các phân khu chức năng:

- Khu công nghiệp

- Khu thương mại tự do

- Khu cảng biển, dịch vụ cảng

- Sân bay quốc tế

- Các khu đô thị – dịch vụ

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu kinh tế mở sẽ được hưởng những

ưu đãi đầu tư về xuất nhập cảnh, cư trú và lao động ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài được cùng gia đình cư trú trong khu kinh tế mở trong thời gian dự án hoạt động; được miễn thuế nhập khẩu một số trang thiết bị phục vụ sinh hoạt cá nhân

và gia đình

b Đặc khu kinh tế - khu kinh tế tổng hợp

 Quan niệm khu kinh tế tổng hợp và đặc khu kinh tế:

- Khu kinh tế tổng hợp: Một khu vực trong đó có công nghệ sử dụng cho sản xuất ở mức độ hiện đại, có diện tích đủ lớn, đồng thời có cả buôn bán các loại hàng hóa – dịch vụ

Theo ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam: một khu vực trong đó

có công nghệ sử dụng cho sản xuất ở mức độ hiện đại, có diện tích đủ lớn, đồng thời có cả buôn bán các loại hàng hoá, dịch vụ gọi là khu kinh tế tổng hợp

Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam định nghĩa: khu kinh tế là khu vực

có không gian kinh tế riềng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của chính phủ

- Đặc khu kinh tế: khu vực phát triển với quy mô lớn hơn khu kinh tế tổng hợp sẽ trở thành đặc khu kinh tế Đặc khu kinh tế là một bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền của quốc gia, có ranh giới địa lý xác định, có không gian kinh tế – xã hội riêng, được vận hành bởi khung pháp lý riêng và điều kiện vật chất hiện đại,

Trang 8

thích hợp cho hoạt động cơ chế thị trường, do quốc hội thành lập.

Cơ chế hoạt động giao lưu kinh tế với nước ngoài thông thoáng, quản lý nhà nước đối với hoạt động của đặc khu kinh tế theo cơ chế một cửa và mở

Quyền lực quản lý của cơ quan có thẩm quyền mạnh hơn, rộng hơn so với những quy định hiện hành

Ví dụ: Trung Quốc thực hiện xải cách và mở cửa kinh tế từ cuối năm

1978, lập ra những đặc khu kinh tế, đó là nơi khởi đầu quá trình gọi vốn đầu tư nước ngoài; là những vùng kinh tế đặc biệt, chịu sự chỉ đạo của nhà nước Trung Quốc, có thể chế kinh tế và chính sách kinh tế khác hẳn với thể chế kinh tế và chính sách kinh tế của cả nước đã tồn tại suốt 30 năm trước Đặc biệt là hoạt động của các đặc khu kinh tế chủ yếu dựa vào điều tiết thị trường, chịu sự chi phối trực tiếp của thị trường thế giới, sự phát triển của đặc khu kinh tế chủ yếu dựa vào thu hút, sử dụng vốn nước ngoài, thương nhân nước ngoài đầu tư vào các đặc khu kinh tế được hưởng nhiều ưu đãi

* Một số đặc khu kinh tế trên thế giới:

- Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến: Đặc khu kinh tế đầu tiên của Trung Quốc, xây dựng đầu năm 1979, năm 1988 diện tích của Thẩm Quyến: 327,5 Km2,trước đây vốn là làng chài nghèo xơ xác và hẻo lánh, nằm ở phía Đông – Nam tỉnh Quảng Đông và phía đông của sông Châu Giang Dân số Thẩm Quyến trước khi thành lập đặc khu là: 20.000 người sống dưới mức nghèo khổ Hiện nay khoảng

3 triệu người Các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, khách sạn, các khu văn hoá mọc lên san sát Thẩm Quyến hiện nay là thành phố nổi tiếng, nơi thu hút đầu tư nước ngoài hấp dẫn

- Đặc khu kinh tế chu hải: Diện tích ban đầu là 15,16 Km2 (sau mở rộng tới 121 Km2) , nằm ở phía Nam thành phố Chu Hải và phía Đông Nam tỉnh Quảng Đông, tả ngạn sông Châu Giang

- Đăc khu kinh tế Sán Đầu: Được chia thành 2 vùng: Đông Sán Đầu 22,6

Km2 dùng để phát triển khu công nghiệp gia công tổng hợp và mở rộng kỹ thuật

Trang 9

nông nghiệp tiên tiến Vùng bán đảo Quảng Ao (phía Đông nam Sán Đầu), rộng

30 Km2 chủ yéu phục vụ công nghiệp hoá dầu

- Đặc khu kinh tế Hạ Môn: Năm 1985 Quốc vụ viện Trung Quốc thực hiện chính sách cảng tự do đối với Hạ Môn, diện tích 131 Km2, nằm ở phía Đông nam thành phố Hạ Môn (đảo lớn thứ 4 của tỉnh Phúc Kiến – một hải cảng

ở phía Đông nam Trung Quốc), có tới 70.000 dân

- Đặc khu kinh tế Hải Nam: Thành lập năm 1980, là đặc khu kinh tế lớn nhất Trung Quốc, diện tích 34,000 Km2 Có vai trò chiến lược quan trọng trong công cuộc mở cửa của Trung Quốc Là hòn đảo lớn thứ 2 của Trung Quốc (sau Đài Loan) Có đường biển gần nhất với Châu Âu, Châu Phi, Châu Đại Dương và Nam Á

* Đánh giá các đặc khu kinh tế của Trung Quốc:

- UNCTAD: “So với các khu chế xuất khác trên thế giới, các đặc khu kinh

tế của Trung Quốc được xây dựng tương đối thành công” Tuy rằng Trung Quốc được xây dựng muộn hơn so với các nước khác, với ưu thế của “kẻ đi sau” nhờ

đó rút kinh nghiệm, cộng với sự quyết tâm cao và sự táo bạo của chính phủ và nhân dân nên Trung Quốc đã đạt được những thành công đáng kể

- Tạp chí khoa học xã hội Quảng Đông” Các đặc khu kinh tế hết sức nổi bật có nhiều cái “nhất”: Tốc độ phát triển nhanh nhất; sử dụng vốn nước ngoài tập trung nhiều nhất; xí nghiệp liên doanh dày đặc nhất; khả năng xuất khẩu ngoại tệ nhanh nhất; phạm vi liên hệ kinh tế nội địa rộng nhất; mức độ điều tiết của thọi trường lớn nhất

5 Khu công nghệ kỹ thuật cao

a Quan niệm: Khu kinh tế – kỹ thuật đa chức năng; có ranh giới xác định;

nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao; sản xuất – kinh doanh công nghệ cao

b Cần thiết phát triển khu kỹ thuật công nghệ cao

– Do yêu cầu toàn cầu hoá kinh tế đòi hỏi các sản phẩm phải có sức cạnh tranh cao Như vậy hàng hoá phải có chất lượng cao và giá rẻ Chỉ có phát triển

Trang 10

Công nghệ cao mới thoả mãn yêu cầu này, vì lợi thế so sánh động, do con người tạo ra

- Khu công nghệ cao ra đời đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất – kinh doanh sản phẩm công nghệ cao

Nghị định 99/2003/NĐ - CP của Chính phủ quy định: Công nghệ cao là công nghệ được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, có khả năng tạo ra sự tăng đột biến về năng suất lao động, tính năng, chất lượng và

giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá, hình thành các ngành sản xuất hoặc dịch

vụ mới có hiệu quả kinh tế – xã hội cao, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội và an ninh – quốc phòng; sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm được tạo ra nhờ áp dụng công nghệ cao

c Các lĩnh vực công nghệ cao được chú ý ở khu công nghệ cao

- Công nghệ tin học – thông tin liên lạc viễn thông – máy tính (IT): phù hợp với xu hướng đầu tư quốc tế của các nước có nền công nghệ tiên tiến Có nhiều khả năng phát triển ở nội địa do tính “compact” (tính tinh gọn) của nó Ngoài ra lĩnh vực IT còn cho phép thắt chặt mối liên hợp giữa ngành công nghiệp chế tạo máy cơ bản với phần mềm máy tính

- Phần mềm máy tính: vốn đầu tư nhỏ; phù hợp với xu hướng đầu tư của thế giới là tăng thêm mối liên kết giữa sản xuất công nghiệp với công nghệ thông tin

- Cơ học điện tử: có liên hệ chặt chẽ với lĩnh vực IT Nâng cao độ chính xác và tăng năng suất lao động của các ngành chế tạo

- Công nghệ sinh học: Nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp; nâng cao giá trị gia tăng cho các ngành công nghiệp thực phẩm và hoá dược

- Vật liệu mới và năng lượng mới: hai lĩnh vực này quan hệ chặt chẽ nhau, có ảnh hưởng đến các ngành công nghệ cao.

d Lộ trình phát triển các ngành công nghệ cao: Chia làm 3 giai đoạn Giai đoạn 1: Các ngành công nghệ cao dạng kết hợp sẽ do các doanh nghiệp FDI thực hiện (công nghệ được nhập khẩu nhanh chóng từ các nhà đầu

Ngày đăng: 19/08/2017, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w