Mặc dù cho đến nay, TQ vẫn thường được các học giải và các nhà phân tích chính sách liệt kê vào số các “nền kinh tế chuyển đổi, song kinh nghiệm xây dựng và thực thi mô hình kinh tế thị trường cần được xem xét một cách riêng rẽ. Điều này có nguyên nhân: Trung Quốc gặt hái được những thành tựu to lớn trong cải cách kinh tế khiến cả thế giới phải khâm phục và thừa nhận. TQ là nước duy nhất (trước cả Việt Nam) đã bắt đầu sự nghiệp xây dựng khung lý luận và thử nghiệm trên thực tế mô hình kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ.
Trang 1MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ĐẶC SẮC TRUNG QUỐC
Tài liệu tham khảo:
1 TS Đinh Văn Ân, TS Lê Xuân Bá Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thểchế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (sách tham khảo), Nxb Khoahọc và Kỹ thuật, Hà Nội, 2006
2 GS TS Vũ Đình Bách, GS TS Trần Minh Đạo, Đặc trưng của kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, NXB CTQG, HN, 2006
3 Võ Đại Lược, Nghiên cứu so sánh đổi mới kinh tế ở Việt Nam và cảicách kinh tế của Trung Quốc, Nxb CTQG, HN, 2003
4 Hội đồng lý luận Trung ương, Hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng SảnTrung Quốc và Đảng Cộng sản Việt Nam: Chủ nghĩa xã hội và kinh tế thịtrường - Kinh nghiệm Trung Quốc, kinh nghiệm Việt Nam, Nxb CTQG, HN,2003
5 Ngu Kiều Hồng và Vương Tổ Cường, Đổi mới chế độ sở hữu tập thể vàsuy nghĩ về cải cách xí nghiệp tập thể Tạp chí Nghiên cứu CNXH Trung Quốc,
Số 4/2004
6 Vụ lý luận Bộ tuyên truyền Trung Quốc: Rút ra từ 18 điểm nóng lý luận,
“Kích thích mặt bằng sức sống mới của kinh tế công hữu, lý giải thế nào về việccoi chế độ cổ phần là hình thức thực hiện chủ yếu của chế độ công hữu” TL,Thư viện HVCT
7 Hà Bình Mạnh (TQ), 18 điểm nóng lý luận: “Làm cho chế độ cổ phần trởthành hình thức thực hiện chủ yếu của chế độ công hữu” TL, Thư viện HVCT
8 Trung Quốc trỗi dậy trong hòa bình, Tập 1, Nxb QĐND, HN, 2007
9, Báo cáo phát triển Trung Quốc - tình hình và triển vọng, Nxb Thế Giới,
HN, 2007
10 Về lý luận xã hội hài hòa XHCN Trung Quốc, CTQGHCM, 2007
Trang 211 Chiến lược “Hưng biên phú dân” của Trung Quốc, Viện nghiên cứu
- Trung Quốc gặt hái được những thành tựu to lớn trong cải cách kinh tếkhiến cả thế giới phải khâm phục và thừa nhận
- TQ là nước duy nhất (trước cả Việt Nam) đã bắt đầu sự nghiệp xây dựngkhung lý luận và thử nghiệm trên thực tế mô hình kinh tế thị trường XHCN đặcsắc TQ
* Công cuộc cải cách kinh tế của TQ được chính thức bắt đầu từ năm 1978,với Hội nghị TW 3 khóa XI Hội nghị này đã đưa ra những quyết định quantrọng cho quá trình chuyển đổi nền kinh tế, đặc biệt bắt đầu chú ý coi trọng quyluật giá trị Trên cơ sở những đổi mới ban đầu, từ năm 1984, TQ đã chính thứcthừa nhận nền kinh tế của đất nước là kinh tế hàng hóa và một số công cụ điềutiết kinh tế vĩ mô theo cơ chế thị trường đã được thử nghiệm
Sau giai đoạn đầu tiên của cải cách từ 1978 đến 1993 Trung Quốc đã chínhthức tuyên bố xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN đặc sắc Trung Quốc Cơchế kế hoạch hóa tập trung chính thức được thay thế bằng cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước Sự chuyển đổi cơ chế này là một nhân tố quan trọngcủa quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế ở Trung Quốc
1 tính tất yếu khách quan của việc xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc
Trung Quốc lựa chọn con đường xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủnghĩa xuất phát từ những lý do sau:
Trang 3* Do những điều kiện lịch sử khách quan của XH Trung Quốc quyết định.
Kinh nghiệm thực tiễn và những bài học thất bại của CNXH chỉ rõ:
“TQ xây dựng CNXH cần phải xuất phát từ tình hình thực tế của đất nướckhông sao chép máy móc sách vở các nhà kinh điển cũng không thể dập khuôntheo một mô thức kinh tế thị trường của nước khác”
- Sao chép máy móc sách vở tư tưởng của các nhà kinh điển dẫn tới hiểukhông đúng những tư tưởng ấy và sau đó vận dụng vào TQ có những điều kiệnrất khác với bối cảnh mà những tư tưởng đó ra đời cũng như dự báo của các nhàkinh điển
- Mô hình kế hoạch hóa tập trung bao cấp, nền kinh tế hiện vật và chỉ cóchế độ công hữu về tư liệu sản xuất độc tôn duy nhất trong lịch sử đã không đemlại thành công cho TQ
- Những sai lầm khác trong quá khứ như cách mạng văn hóa những năm 60đầu những năm 70 của thế kỷ trước làm cho đất nước TQ không phát triển được,
bị tụt hậu so với thế giới
- Sự cấu kết bền chặt dân tộc Trung Hoa trong sản xuất kinh doanh, làm ăn,buôn bán, vươn lên làm giàu đã trở thành truyền thống lâu đời…
* Xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc là một quá trình lịch sử lâu dài, phù hợp với đặc điểm TQ và xu thế của thời đại, có nội dung phong phú, bao quát toàn diện từ hạ tầng cơ sở đến thượng tầng kiến trúc.
- Xu thế của thời đại hiện nay về mô hình kinh tế là phát triển kinh thịtrường hiện đại, mở cửa, hội nhập quốc tế
- Để tránh mắc sai lầm trong việc xác lập mô hình kinh tế thị trường xã hộichủ nghĩa cần phải nắm vững đặc điểm tình hình KT - XH của TQ trong thờiđoạn lịch sử cụ thể (nhận diện đầy đủ và chính xác xuất phát điểm của đất nướcTQ)
+ Theo các nhà lãnh đạo TQ thì TQ vẫn và sẽ trường kỳ ở giai đoạn “sơcấp” (giai đoạn đầu) của CNXH, đây là điểm xuất phát cơ bản, quan trọng nhất
Trang 4để hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách cho phù hợp với công cuộc cảicách, xây dựng kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ (Liên Xô những năm cuối
1980 của thế kỷ trước xác định CNXH ở giai đoạn phát triển, chuẩn bị chuyểnsang CNCS)
+ Đó không phải là giai đoạn khởi thủy dùng để chỉ bất cứ quốc gia nào đivào con đường CNXH cũng phải trải qua, mà là giai đoạn riêng biệt đặc trưng
cho TQ xây dựng CNXH trong điều kiện sức sản xuất lạc hậu, kinh tế hàng hóa không phát triển.
+ Giai đoạn sơ cấp của CNXH được xác định từ khi cơ bản hoàn thànhcông cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và bắt đầu xây dựng CNXH ở TQ nhữngnăm 1950 của thế kỷ trước và kéo dài cho đến giữa thế kỷ sau, khi đã thực hiện
về cơ bản công cuộc hiện đại hóa đất nước
+ TQ xác định giai đoạn sơ cấp ít nhất đòi hỏi thời gian 100 năm ( Còn đểcủng cố và phát triển chế độ XHCN thì thời gian phải dài hơn, đòi hỏi sự cốgắng, kiên trì, sáng tạo không mệt mỏi của hàng chục thế hệ mới có thể thànhcông được)
+ Tình hình cốt lõi đất nước TQ vẫn ở giai đoạn đầu của CNXH sẽ quyếtđịnh con đường và phương thức xây dựng CNXH, thực hiện bản chất củaCNXH
+ Giai đoạn đầu của CNXH phải trở thành căn cứ, xuất phát điểm quantrọng của việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách và các giải pháp,bước đi
+ Phải nắm vững trọng tâm của giai đoạn đầu là ra sức phát triển LLSX, nâng cao đời sống của nhân dân, lấy việc thực hiện ba điều có lợi làm tiêu chuẩn cơ bản xét đoán đúng, sai, được mất của cải cách và mọi mặt công tác.
Ba điều có lợi (Thuyết ba đại diện):
@ Có lợi cho phát triển lực lượng sản xuất của CNXH
@ Có lợi cho việc tăng cường sức mạnh tổng hợp của Nhà nước XHCN
@ Có lợi cho việc nâng cao đời sống nhân dân
Trang 5- Xây dựng kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ là nhiệm vụ bao trùm, cốtyếu, có vị trí đặc biệt nhằm tạo cốt vật chất, bảo đảm sự thành công cho sựnghiệp xây dựng CNXH Trung Quốc.
2 Bản chất của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc
* Sau 1/3 thế kỷ thực hiện công cuộc cải cách Trung Quốc đã đạt được
những thành tựu kinh tế - xã hội to lớn cả thế giới phải khâm phục (xem bảng).
* Kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ là vấn đề mới và có nội hàm vô cùng phong phú, đang trong quá trình hình thành và phát triển cùng với công cuộc cải cách của nhân dân TQ.
* Việc làm sáng rõ bản chất của CNXH và kinh tế thị trường XHCN có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn, là đòi hỏi khách quan của công cuộc cải cách, xây dựng chủ nghĩa xã hội nói chung cũng như ở TQ nói riêng.
- Các nhà sáng lập CNMLN đã bàn về những đặc trưng cơ bản của CNXH
từ những góc độ khác nhau, nhưng tuyệt nhiên không dùng từ “bản chất” để khái quát CNXH.
Trên cơ sở phát triển nội dung cốt lõi, thực chất quan niệm mácxít vềCNXH, đồng thời tổng kết lịch sử xây dựng CNXH trong thực tiễn, ông ĐặngTiểu Bình đã đưa ra quan niệm mới về bản chất của CNXH:
“Bản chất của CNXH là giải phóng LLSX, xóa
bỏ bóc lột, loại bỏ phân hóa hai đầu, cuối cùng là cùng giàu
1 Võ Đại Lược, Nghiên cứu so sánh đổi mới kinh tế Việt Nam và cải cách kinh tế Trung Quốc, CTQG, H, 2003,
tr 288.
Trang 6+ Bảo đảm sự thống nhất:
giữa LLSX và QHSX XHCN;
giữa nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của CNXH;
giữa cơ sở vật chất và quan hệ xã hội của CNXH;
sự thống nhất giữa phương tiện phát triển và mục tiêu cuối
cùng của CNXH.
+ Đặc biệt nhấn mạnh đến việc “giải phóng và phát triển LLSX” là nhu cầubức thiết phải đặc biệt được chú trọng trong suốt thời kỳ lịch sử lâu dài xâydựng CNXH nhất là trong giai đoạn đầu XD CNXH ở TQ
+ Xác định rõ ràng sau khi xây dựng chế độ cơ bản của CNXH phải dầndần giải phóng sức LĐ thông qua cải cách
+ Nó chỉ ra cách thức để TQ giữ vững và phát triển chế độ XHCN trongquá trình cải cách, đổi mới đất nước là phải kiên trì hai nguyên tắc:
@ Lấy chế độ công hữu XHCN làm chủ thể
+ Nó phá vỡ quan niệm truyền thống coi kinh tế kế hoạch là đặc trưng bảnchất của CNXH
Ông Đặng Tiểu Bình nói: “Kế hoạch nhiều hơn một chút hay thị trường nhiều hơn một chút, không phải là sự khác biệt về bản chất giữa CNXH và CNTB Kinh tế kế hoạch không phải là CNXH, CNTB cũng có kinh tế kế hoạch;
Trang 7kinh tế thị trường không phải là CNTB, CNXH cũng có thị trường Kế hoạch và thị trường đều là công cụ kinh tế”2.
Những nhận thức mới này đã loại bỏ tư tưởng trói buộc, thủ cựu, mở raphương hướng mới cho việc cải tổ thể chế kinh tế kế hoạch hóa trước đây của
TQ và là một cống hiến cho kho tàng lý luận CNXH khoa học
+ Quan niệm bản chất của CNXH cũng phản ánh lợi ích thiết thân của nhândân TQ và nhu cầu của thời đại:
@ Khẳng định nghèo đói không phải là CNXH.
@Phát triển quá chậm và tụt hậu, chủ nghĩa bình quân không phải là CNXH.
@ Hai cực phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng cũng không phải là CNXH.
@ Không có luật pháp và không coi trọng văn minh tinh thần cũng không làm tốt CNXH.
Tóm lại: CNXH mang đặc sắc TQ là không ngừng giải phóng, phát triển LLSX, là thực hiện cùng giàu có, cải cách mở cửa, phát huy dân chủ và kiện toàn pháp chế, phát triển văn minh vật chất và văn minh tinh thần, chủ trương duy trì hòa bình thế giới, lấy CNMLN, tư tưởng Mao Trạch Đông và
lý luận Đặng Tiểu Bình làm kim chỉ nam, do Đảng Cộng sản lãnh đạo, thực hiện chuyên chính dân chủ nhân dân.
3 Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường XHCN đặc sắc Trung Quốc
3.1 Đặc điểm cơ bản về giai đoạn sơ cấp của CNXH đặc sắc Trung Quốc.
2 Sđd tr 290
Trang 8Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng XV Đảng Cộng sản TQ đã nêu nhữngđặc điểm sau:
* Một là, giai đoạn lịch sử từng bước thoát khỏi tình trạng không phát triển,
thực hiện về cơ bản hiện đại hóa XHCN
* Hai là, giai đoạn lịch sử từ quốc gia nông nghiệp với dân số nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu dựa vào lao động thủ công, từng bước trở thành nướcCNH, bao gồm CN - DV hiện đại, dân số phi nông nghiệp chiếm đa số
* Ba là, giai đoạn lịch sử nền kinh tế tự nhiên, bán tự nhiên chiếm tỷ trọng
lớn, khoa học, kỹ thuật, văn hóa và giáo dục lạc hậu từng bước chuyển thànhquốc gia có khoa học, kỹ thuật, văn hóa và giáo dục tương đối phát triển
* Bốn là, giai đoạn lịch sử từ dân số mù chữ, bán mù chữ chiếm tỷ trọng rất
lớn, khoa học, kỹ thuật, văn hóa và giáo dục lạc hậu, từng bước chuyển thànhquốc gia có khoa học, kỹ thuật, văn hóa và giáo dục tương đối phát triển
* Năm là, giai đoạn lịch sử tỷ trọng dân số nghèo khổ rất lớn, mức sộng
nhân dân tương đối thấp, từng bước trở thành quốc gia có đời sống tương đốisung túc
* Sáu là, giai đoạn lịch sử từ chỗ kinh tế, văn hóa giữa các vùng rất chênh
lệch và không cân đối, thông qua phát triển có trước, có sau từng bước thu hẹpkhoảng cách phát triển
* Bảy là, giai đoạn lịch sử thông qua cải cách và thể nghiệm, xây dựng và
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường XHCN dồi dào sức sống, tương đối pháttriển, hoàn thiện thể chế chính trị dân chủ XHCN và thể chế ở các phương diệnkhác
* Tám là, giai đoạn lịch sử mà quảng đại nhân dân giác ngộ vững vàng lý
tưởng chung xây dựng CNXH đặc sắc TQ, phấn đấu tự cường, rèn luyện chí tiếnthủ, cần kiệm xây dựng đất nước, đồng thời xây dựng văn minh vật chất cũng lỗlực xây dựng văn minh tinh thần
Trang 9* Chín là, giai đoạn lịch sử thu hẹp từng bước khoảng cách so với trình độ
tiên tiến của thế giới, trên cơ sở CNXH thực hiện sự nghiệp phục hưng dân tộcTrung Hoa
Đặc điểm thứ nhất là đặc điểm cơ bản của giai đoạn này;
Đặc điểm thứ chín là khái quát chung về nhiệm vụ lịch sử;
Và 7 đặc điểm còn lại là sự triển khai các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa đốivới đặc điểm cơ bản và nhiệm vụ lịch sử
3.2 Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường XHCN đặc sắc Trung Quốc.
Đặc trưng kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ được thể hiện ở bốn nộidung:
* Thứ nhất, xây dựng chế độ kinh tế đa sở hữu, trong đó lấy công hữu làm
chủ thể, kinh tế nhiều chế độ sở hữu cùng phát triển.
- Đây là kết quả tổng kết kinh nghiệm và bài học về chế độ sở hữu trướcđây ở TQ
- Hội nghị TW3 khóa XI Đảng Cộng sản TQ cho rằng cần thiết phải xâydựng chế độ kinh tế đa sở hữu, trong đó xác lập chế độ công hữu làm chủ thể,kinh tế nhiều chế độ sở hữu cùng phát triển
- Đây là chế độ kinh tế cơ bản của nền kinh tế thị trường XHCN đặc sắcTQ
- Sở dĩ phải kiên trì xây dựng chế độ công hữu làm chủ thể vì:
+ Nhà nước TQ là nhà nước XHCN, do đó để bảo đảm từng bước đạt tới mục tiêu cùng giàu có.
+ Củng cố và phát triển nền chuyên chính dân chủ nhân dân, cần phải kiên trì địa vị chủ thể của kinh tế công hữu
- Kinh tế công hữu bao gồm cả kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể mà cònbao gồm cả thành phần quốc hữu và tập thể tham gia trong kinh doanh sở hữuhỗn hợp
Trang 10- Địa vị chủ thể của kinh tế công hữu:
+ Tài sản vốn công hữu chiếm ưu thế trong tổng tài sản vốn xã hội.
Ưu thế này thể hiện ở chỗ cần bảo đảm về chất lượng nhất định nhưng phải chú trọng nâng cao chất hiệu quả Vận dụng vào thực tế, xem xét trong phạm vi cả nước thì tùy nơi, tùy ngành mà có sự khác biệt.
+ Kinh tế quốc hữu khống chế huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, có vai trò then chốt đối với việc phát huy tính ưu việt của chế độ XHCN, tăng cường thực lực kinh tế, sức mạnh quốc phòng và sự gắn bó của dân tộc TQ.
- Giải pháp để thực hiện vai trò của kinh tế quốc hữu:
+ Điều chỉnh lại cơ cấu kinh tế nhà nước.
@ Đối với những ngành quan trọng và lĩnh vực then chốt, liên quan đến huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, kinh tế quốc hữu phải chiếm vị trí chi phối.
@ Ở những lĩnh vực khác có thể thông qua việc tổ chức lại tài sản và điều chỉnh cơ cấu kinh tế mà tăng cường trọng điểm, nâng cao chất lượng chung cho kinh tế quốc hữu.
@ Tiêu chuẩn về tối ưu hóa kết cấu và bố cục kinh tế quốc hữu không phải
là nhất thành bất biến mà sẽ thay đổi cùng với sự thay đổi của tình hình phát triển và môi trường kinh tế.
+ Chỉ cần kiên trì kinh tế quốc hữu là chủ thể, kinh tế quôc hữu khống chế các huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, sức điều tiết và sức cạnh tranh của nền kinh tế quốc dân sẽ được tăng cường.
Dưới tiền đề này, tỷ trọng kinh tế quốc hữu có thể giảm đi một chút cũng sẽ không ảnh hưởng đến tính chất XHCN của TQ.
- Kinh tế tập thể: là bộ phận hợp thành quan trọng của kinh tế quốc hữu(công hữu) Kinh tế tập thể có ba đặc trưng cơ bản:
+ Người làm việc trong các doanh nghiệp vừa là chủ sở hữu vừa là người lao động, họ tạo thành tập thể và có quyền điều hành doanh nghiệp;
Trang 11+ Thành quả kinh doanh được phân phối trong nội bộ doanh nghiệp Mọi
tổ chức, cá nhân không thuộc doanh nghiệp, không được chiếm hữu tài sản doanh nghiệp cũng như không được hưởng thành quả của nó.
+ Về quan hệ với bên ngoài, doanh nghiệp không chịu sự can thiệp trực tiếp của chính phủ cũng như sự ràng buộc của kế hoạch pháp lệnh, mà chủ yếu quan hệ với thị trường và chịu sự chi phối của cơ chế thị trường.
Thực tiễn cải cách kinh tế ở TQ đã chứng minh, sự phát triển mạnh
mẽ của kinh tế tập thể ở cả thành thị và nông thôn có sức sống và khả năng thích ứng với những nhu cầu và trình độ phát triển SX khác nhau,
do đó nó không thể được thay thế bằng kinh tế nhà nước.
Ví dụ, chế độ hợp tác cổ phần nhiều hình thức là một biện pháp có hiệu quả thực hiện sự kết hợp giữa sức lao động và vốn, giữa phân phối theo lao động và phân phối theo yếu tố SX.
- Một đột phá quan trọng trong lý luận cải cách chế độ sở hữu của TQ là
tách chế độ công hữu với hình thức thực hiện chế độ công hữu TQ lập luận về
vấn đề này như sau:
+ Chế độ sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể truyền thống là hai hình thức thực hiện chế độ công hữu, ngoài ra còn bao gồm thành phần nhà nước và thành phần tập thể trong chế độ sở hữu hỗn hợp Nếu đồng nhất chế độ công hữu và hình thức thực hiện nó sẽ làm cản trở sự phát triển và hạn chế tính ưu việt của chế độ công hữu.
+ Hình thức thực hiện chế độ công hữu không hề quyết định trực tiếp tính chất của chế độ công hữu, thậm chí hình thức này có thể đa dạng hóa
+ Tất cả phương thức SXKD và hình thức tổ chức kinh tế phản ánh quy luật xã hội hóa đều có thể được mạnh dạn sử dụng Hình thức tổ chức doanh nghiệp cụ thể không hề quyết định công hữu hay tư hữu, điểm mấu chốt là phải xem xét quyền kiểm soát cổ phần nằm trong tay ai.
Trang 12Nếu Nhà nước và tập thể kiểm soát cổ phần doanh nghiệp thì tính chất công hữu rõ ràng điều này có lợi cho việc mở rộng phạm vi chi phối của tài sản công hữu cũng như tăng cường vai trò chủ đạo của chế độ công hữu.
- Đặc biệt, chế độ cổ phần cũng là một hình thức tổ chức tiền vốn và quản
lý của doanh nghiệp hiện đại, cho phép tách quyền sở hữu với quyền kinhdoanh, nâng cao hiệu quả vận hành của doanh nghiệp cũng như hiệu quả tiềnvốn Chủ nghĩa tư bản đã sử dụng và chủ nghĩa xã hội cũng có thể áp dụng hìnhthức doanh nghiệp cổ phần
Từ những năm 1980, khi áp dụng doanh nghiệp chế độ cổ phần đã phát huy và tận dụng tốt các mặt sau:
+ Mở các kênh huy động tiền vốn mới; nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản quốc hữu, thúc đẩy điều chỉnh kết cấu sản nghiệp và chuyển đổi cơ chế kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với thị trường
+ Đồng thời, chế độ HTX cổ phần thành lập rất nhiều ở thành phố và nông thôn TQ lấy liên hiệp lao động và tiền vốn của người lao động làm chủ yếu, bắt đầu trở thành hình thức quan trọng tổ chức doanh nghiệp hợp tác.
Kinh tế chế độ hợp tác xã cổ phần cũng phát huy vai trò quan trọng thu hút tiền vốn phân tán trong xã hội, làm dịu áp lực việc làm, gia tăng tích lũy công cộng và tăng thuế cho nhà nước.
- Thực tiễn TQ chứng minh, kinh tế công hữu chỉ cần tìm được hình thứcthực hiện thích hợp thì sẽ có sức sống mạnh mẽ, có thể chiếm được địa vị ưu thếtrong cạnh tranh thị trường, thực sự củng cố địa vị chủ thể của chế độ công hữu
TQ cũng đưa ra khuyến cáo, trong quá trình tìm tòi hình thức thực hiện chế độ công hữu, cần giữ được tỉnh táo và xử
lý thận trọng, chú ý phòng ngừa phát sinh tình huống lượng hóa không giới hạn, biến tài sản quốc hữu thành tài sản cá nhân (cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở VN đã xuất hiện
Trang 13tình trạng tiêu cực này) và cuối cùng tập trung vào tay một số
ít người, tránh để cho chế độ XHCN mất đi nền móng kinh tế (Hội nghị TW 3 khóa XVI, Đảng Cộng sản TQ coi chế độ cổ phần trở thành hình thức thực hiện chủ yếu của chế độ công hữu XHCN).
- Kinh tế phi công hữu
TQ xác định kinh tế phi công hữu là bộ phận cấu thành quan trọng của nềnkinh tế thị trường XHCN Lý luận của TQ là:
+ Phát triển kinh tế phi công hữu trong điều kiện kinh tế quốc hữu làm chủ thể là yêu cầu khách quan của sự phát triển sức sản xuất của giai đoạn đầu của CNXH.
+ Quá trình cải cách chế độ công hữu của TQ hướng vào việc cải tạo chế
độ công hữu đơn nhất cũng chính là quá trình phát triển từng bước của kinh tế phi công hữu.
+ Sự nhìn nhận, đối xử đúng đắn hay không đối với kinh tế phi công hữu
có liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế thị trường XHCN Trung Quốc, bởi lẽ:
@ Giữa kinh tế phi công hữu và kinh tế thị trường có mối quan hệ chặt chẽ, tự nhiên.
@ Kinh tế phi công hữu có đặc trưng là quyền sở hữu được xác định rõ rệt, quyền tự chủ trong các quyết sách và do đó cơ chế vận hành linh hoạt.
Những đặc điểm trên là thống nhất với các nguyên tắc và yêu cầu của thị trường.
“Không có chế độ công hữu thì không có CNXH; không có chế độ phi công hữu thì cũng không thể xây dựng thành công kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ” 3
3 Hội đồng lý luận Trung ương, Hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng sản TQ và Đảng Cộng sản VN: Chủ nghĩa xã hội và kinh tế thị trường – Kinh nghiện của TQ và kinh nghiệm của VN, Nxb CTQG, H, 2003, tr 110.