Nghiên cứu những qui luật thường được vận dụng trong quản lý kinh tế và xem xét sự tác động của chúng trong thực tiễn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay. Thêm những kiến thức giúp cho nghiên cứu sâu hơn kinh tế chính trị và sự lựa chọn của mỗi người trong quá trình xây dựng luận văn, luận án
Trang 1VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT
TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ
Chuyên đề 2
Trang 2 Nghiên cứu những qui luật thường được vận dụng trong quản lý kinh tế và xem xét sự tác động của
chúng trong thực tiễn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
ở nước ta hiện nay.
Thêm những kiến thức giúp cho nghiên cứu sâu hơn kinh tế chính trị và sự lựa chọn của mỗi người trong quá trình xây dựng luận văn, luận án.
NỘI DUNG
1 TỔNG QUAN VỀ QUI LUẬT
2 MỘT SỐ QUI LUẬT CHỦ YẾU ĐƯỢC VẬN DỤNG
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Quản lý kinh tế
(Dùng cho hệ cao học và nghiên cứu sinh) Nxb
CTQG HN, 2002.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và XI Nxb CTQG, HN 2006
&2011.
3 Một số quan điểm về đổi mới chính sách kinh tế và
cơ chế quản lý kinh tế Nxb CTQG, Hà Nội 2002.
Trang 41 TỔNG QUAN VỀ QUI LUẬT
1.1 Khái niệm quy luật
1.2 Đặc điểm của các quy luật
1 3 Cơ chế vận dụng các quy luật
Trang 5Qui luật là các mối liên hệ bản chất, tất yếu,
phổ biến có tính ổn định, thường xuyên lặp đi lặp lại của các của sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
những điều kiện nhất định
1.1 Khái niệm qui luật
Trang 61.2 Đặc điểm của qui luật
* Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được nó hay không, ưa thích hay ghét bỏ nó.
* Qui luật do con người gọi tên, nhưng không phải do con người tạo ra, mà tồn tại khách quan Con người không
thể tạo ra và xoá bỏ được các qui luật.
Trang 71.2 Đặc điểm của qui luật (tiếp)
* * Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xử lý cụ thể thì thường chỉ do một
hoặc một số qui luật chi phối (tuỳ điều kiện cụ thể của
môi trường kinh tế).
* * Đối với con người, chỉ có qui luật chưa biết, chứ không
có các qui luật không biết.
có các qui luật không biết
Trang 81.3 Cơ chế vận dụng qui luật
Một là: Phải nhận biết được qui luật
Quá trình nhận thức qui luật bao gồm 2 giai đoạn:
+ Nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn
+ Nhận biết qua phân tích bằng khoa học và lý luận
Quá trình nhận thức phụ thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người
Quản lý KT chịu tác động nhiều quy luật chung; đồng thời chịu tác động của các quy luật riêng:
+ Các quy luật tự nhiên - kỹ thuật
+ Các quy luật kinh tế - xã hội
+ Các quy luật tâm lý và xã hội
Trang 91.3 Cơ chế vận dụng qui luật (tiếp)
Hai là: Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ
thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiện
khách quan, nhờ đó qui luật phát sinh tác dụng.
Ba là: Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm, ách
tắc do việc không tuân thủ đòi hỏi của các quy luật gây ra.
Trang 10* Khái niệm
Các qui luật kinh tế là các mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến có tính ổn định, thường xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế trong những điều kiện nhất định.
2 MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ
2 MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ
2.1 Các qui luật kinh tế
Trang 11* Đặc điểm các quy luật kinh tế
- Tính khách quan: các qui luật kinh tế tồn tại độc lập với
ý thức của con người, chỉ tồn tại và hoạt động trong
điều kiện kinh tế nhất định.
- Đa số qui luật kinh tế có tính lịch sử, chỉ tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất định.
- Các qui luật kinh tế chỉ có thể phát sinh tác dụng thông qua sự hoạt động của con người trong xã hội.
- Các qui luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các qui luật tự nhiên.
luật tự nhiên
Trang 12* Tiền đề vận dụng các quy luật kinh tế
- Phải nhận thức được qui luật kinh tế bằng thực tiễn và bằng lý luận khoa học
- Phải giải quyết đúng vấn đề sở hữu và vấn đề lợi ích cho cá nhân, tập thể và xã hội.
- Phải phát huy vai trò điều hành, quản lý của nhà nước (cơ chế quản lý kinh tế).
Trang 13Thứ nhất
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Nội dung qui luật
- Quan hệ thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuân theo nguyên tắc khách quan QHSX phụ thuộc vào thực trạng phát triển của LLSX và QHSX tác động trở lại (tích cực - tiêu cực) sự
vận động, phát triển của LLSX
- Quan hệ thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất bao hàm khả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn Vận dụng qui luật trong quản lý như thế nào ?
* MỘT SỐ QUI LUẬT KINH TẾ
Trang 14Thứ hai
Quy luật giá trị
- Là quy luật của kinh tế thị trường
- Yêu cầu của qui luật là sản xuất và trao đổi hàng hóa
được tiến hành phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa
- Biểu hiện sự hoạt động của qui luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả xoay quanh giá trị.
Vận dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế ?
Trang 15Thứ ba
Quy luật cung - cầu
Đây là quy luật kinh tế phổ biến, quen thuộc của KTTT
- Khái niệm về cung và nhân tố ảnh hưởng đến cung
- Khái niệm về cầu và nhân tố ảnh hưởng đến cầu
- Mối quan hệ cung cầu và giá cả.
Đồ thị biểu diễn trạng thái cân bằng của thị trường
Vận dụng qui luật trong quản lý kinh tế như thế nào ?
E0
Trang 16Thứ tư Quy luật cạnh tranh
Qui luật cạnh tranh là qui luật kinh tế của KTTT
Qui luật này đòi hỏi các chủ thể tham gia thị trường phải dùng mọi biện pháp để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế thị trường về sản phẩm cạnh tranh, nhờ đó thu được lợi nhuận cao nhất trong phạm vi cho phép.
Trang 17- Các phương pháp cơ bản để cạnh tranh
+ Giảm chi phí cá biệt của doanh nghiệp mình xuống dưới mức chi phí lao động xã hội trung bình sản xuất ra sản
phẩm (bằng các giải pháp áp dụng khoa học và công nghệ tiến tiến và khoa học tổ chức quản lý lao động).
+ Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách
hàng để nhanh chóng đưa ra các sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận.
+ Sử dụng sức ép phi kinh tế (bạo lực, hành chính) để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế trên thị trường.
- Các phương pháp cơ bản để cạnh tranh
+ Giảm chi phí cá biệt của doanh nghiệp mình xuống dưới mức chi phí lao động xã hội trung bình sản xuất ra sản
phẩm (bằng các giải pháp áp dụng khoa học và công nghệ tiến tiến và khoa học tổ chức quản lý lao động).
+ Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách
hàng để nhanh chóng đưa ra các sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận.
+ Sử dụng sức ép phi kinh tế (bạo lực, hành chính) để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế trên thị trường.
Trang 18- Kết cục của cạnh tranh
+ Sắp xếp lại trật tự trên thị trường.
+ Hàng loạt sản phẩm mới ra đời.
+ Sản xuất phát triển đi đôi với việc phá sản các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
+ Nếu không kiểm soát thận trọng có thể đưa các yếu tố xấu, phi đạo đức vào sản xuất và xã hội.
- VẬN DỤNG QUI LUẬT NHƯ THẾ NÀO ?
- Kết cục của cạnh tranh
+ Sắp xếp lại trật tự trên thị trường.
+ Hàng loạt sản phẩm mới ra đời.
+ Sản xuất phát triển đi đôi với việc phá sản các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
+ Nếu không kiểm soát thận trọng có thể đưa các yếu tố xấu, phi đạo đức vào sản xuất và xã hội.
Trang 19thức thoả mãn như thế nào ?
+ nhu cầu tiêu dùng cá nhân + nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất (cá nhân, DN, thành phần kinh tế) + nhu cầu cho các hoạt động khác của xã hội và con người được thoả mãn thông qua trao đổi trên thị trường hoặc không trên thị trường (cho, viện trợ).
Trang 20- Nhu cầu thị trường, là toàn bộ nhu cầu lý thuyết được
giải quyết và đáp ứng trên thị trường.
- Nhu cầu tiềm năng, là nhu cầu có khả năng thanh toán
và sẽ được thực hiện trọn của người tiêu dùng.
- Nhu cầu thực tế, là phần nhu cầu tiềm năng được thực hiện trên thị trường (đó là cầu của thị trường - demand).
- Nhu cầu thị trường, là toàn bộ nhu cầu lý thuyết được
giải quyết và đáp ứng trên thị trường.
- Nhu cầu tiềm năng, là nhu cầu có khả năng thanh toán
và sẽ được thực hiện trọn của người tiêu dùng.
- Nhu cầu thực tế, là phần nhu cầu tiềm năng được thực hiện trên thị trường (đó là cầu của thị trường - demand).
Trang 21* Nhu cầu thường xuyên có xu hướng biến đổi theo
chiều biến đổi từ lượng sang chất
Từ hàng hóa sang dịch vụ, từ đơn giản sang phức tạp, từ sản phẩm rẻ tiền sang sản phẩm đắt tiền tương ứng với mức thu
nhập tăng lên của người tiêu dùng và xã hội.
* Nhu cầu thường xuyên có xu hướng biến đổi theo
chiều biến đổi từ lượng sang chất
Từ hàng hóa sang dịch vụ, từ đơn giản sang phức tạp, từ sản phẩm rẻ tiền sang sản phẩm đắt tiền tương ứng với mức thu
nhập tăng lên của người tiêu dùng và xã hội.
Trang 22* Hệ số co dãn nhu cầu
Là qui luật biểu thị sự biến động tính theo
phần trăm lượng nhu cầu sản phẩm so với
phần trăm biến động của yếu tố tác động
chi phối lên khối lượng nhu cầu.
Trang 23* Nhu cầu thay thế và nhu cầu bổ sung
Là qui luật chỉ rõ cách xử lý của người tiêu dùng
trước phản ứng của người bán.
- Nhu cầu thay thế.
- Nhu cầu bổ sung, dùng kèm
* Nhu cầu thay thế và nhu cầu bổ sung
Là qui luật chỉ rõ cách xử lý của người tiêu dùng
trước phản ứng của người bán.
- Nhu cầu thay thế.
- Nhu cầu bổ sung, dùng kèm
Trang 24* Mức độ quan trọng của các loại nhu cầu
tuỳ thuộc khá lớn vào mức thu nhập của
người tiêu dùng.
Quy luật này chỉ rõ tuỳ theo đối tượng
người tiêu dùng cụ thể mà nhu cầu có vị trí
quan trọng khác nhau.
Ba loại: nhu cầu bức thiết, nhu cầu không
bức thiết và nhu cầu xa xỉ.
Trang 25- Nhu cầu bức thiết: là nhu cầu tiêu dùng cá nhân được ưu tiên lựa chọn để giải quyết trước, nhất là khi mức thu nhập của người mua nó là thấp Các nhu cầu bức thiết thường là lương thực, thực phẩm, đồ may mặc thông dụng.
- Nhu cầu không bức thiết: là nhu cầu tiêu dùng cá nhân
được người tiêu dùng chọn để giải quyết sau nhu cầu bức thiết (nhu cầu may mặc đắt tiền, phương tiện đi lại, chỗ ở, trang thiết bị nội thất phổ dụng).
- Nhu cầu xa xỉ: là nhu cầu tiêu dùng cá nhân tốn nhiều tiền
mà không thật cần thiết hoặc chưa thật cần thiết.
Trang 26*Đường cong đẳng trị của tiêu dùng
Là qui luật biểu thị mức độ ưa thích tương tự của người tiêu dùng về từng cặp sản phẩm
có thể thay thế nhau mà họ lựa chọn.
Trang 27* Các yếu tố tác động đến mức tiêu dùng sản phẩm
- Động cơ mua của người tiêu dùng
Tác động trực tiếp đến qui mô, cơ cấu và hình thức của nhu cầu, có 3 động cơ
+ Nhu cầu tự nhiên của con người: Nhu cầu sinh lý giúp con người chống lại cái đói, cái khát Nhu cầu về an toàn
để chống lại tai ương, bệnh tật, đau khổ Nhu cầu phục
vụ sx, làm việc.
* Các yếu tố tác động đến mức tiêu dùng sản phẩm
- Động cơ mua của người tiêu dùng
Tác động trực tiếp đến qui mô, cơ cấu và hình thức của nhu cầu, có 3 động cơ
+ Nhu cầu tự nhiên của con người: Nhu cầu sinh lý giúp con người chống lại cái đói, cái khát Nhu cầu về an toàn
để chống lại tai ương, bệnh tật, đau khổ Nhu cầu phục
vụ sx, làm việc.
Trang 28+ Trí tưởng tượng của người tiêu dùng: một người chọn một sản phẩm nào đó do họ tưởng tượng là tốt nhất đối với họ Người bán đừng dại dột tưởng tượng thay cho người mua , đây chính là một sự thể hiện của triết lý của marketing - khách hàng là thượng đế.
+ Mong muốn: là nhu cầu bức thiết mà người tiêu dùng mong được đáp ứng.
+ Trí tưởng tượng của người tiêu dùng: một người chọn một sản phẩm nào đó do họ tưởng tượng là tốt nhất đối với họ Người bán đừng dại dột tưởng tượng thay cho người mua , đây chính là một sự thể hiện của triết lý của marketing - khách hàng là thượng đế.
+ Mong muốn: là nhu cầu bức thiết mà người tiêu dùng mong được đáp ứng.
Trang 29- Yếu tố bên bán hàng:
+ Chất lượng, hình dáng, chức năng của sản phẩm.
+ Giá cả sản phẩm hiện hành, giá cả sản phẩm tương lai gần, giá cả sản phẩm thay thế và bổ sung Phản ứng sự cạnh tranh của chủ thể bán khác.
+ Các biện pháp và hiệu quả tiếp thị khuyếch trương bán hàng: chào hàng, bán hàng trực tiếp, quảng cáo tuyên truyền, chiêu hàng
- Yếu tố bên bán hàng:
+ Chất lượng, hình dáng, chức năng của sản phẩm.
+ Giá cả sản phẩm hiện hành, giá cả sản phẩm tương lai gần, giá cả sản phẩm thay thế và bổ sung Phản ứng sự cạnh tranh của chủ thể bán khác.
+ Các biện pháp và hiệu quả tiếp thị khuyếch trương bán hàng: chào hàng, bán hàng trực tiếp, quảng cáo tuyên truyền, chiêu hàng
Trang 30- Các yếu tố chủ quan của quản lý
Đó là cơ chế quản lý kinh tế, là quan hệ
đối ngoại của hệ thống (địa phương,Nhà
nước), sức mua của đồng tiền, sự ổn định
của chế độ xã hội, các hoạt động đột biến
của quốc gia (hội nghị, thế vận hội )
- Các yếu tố chủ quan của quản lý
Đó là cơ chế quản lý kinh tế, là quan hệ
đối ngoại của hệ thống (địa phương,Nhà
nước), sức mua của đồng tiền, sự ổn định
của chế độ xã hội, các hoạt động đột biến
của quốc gia (hội nghị, thế vận hội )
Trang 31- Yếu tố môi trường của người tiêu dùng:
+ Nhóm bạn bè của người tiêu dùng: tạo ra tính dư luận của thị hiếu tiêu dùng (có đến 97% người tiêu dùng mua bán là
do bắt chước, còn lại 3% mới là những cá nhân có cá tính mua theo sở thích).
+ Cơ cấu gia đình của người tiêu dùng: Hộ độc thân, hộ gia đình mới cưới, gia đình đầy tổ loại 1 có con dưới 6 tuổi, gia đình đầy tổ loại 2 có con vào đại học hoặc đi làm, gia đình rỗng tổ khi con cái trưởng thành tách khỏi nhà, hộ gia đình
cô độc ứng với lức gia đình chỉ còn vợ hoặc chồng già.
- Yếu tố môi trường của người tiêu dùng:
+ Nhóm bạn bè của người tiêu dùng: tạo ra tính dư luận của thị hiếu tiêu dùng (có đến 97% người tiêu dùng mua bán là
do bắt chước, còn lại 3% mới là những cá nhân có cá tính mua theo sở thích).
+ Cơ cấu gia đình của người tiêu dùng: Hộ độc thân, hộ gia đình mới cưới, gia đình đầy tổ loại 1 có con dưới 6 tuổi, gia đình đầy tổ loại 2 có con vào đại học hoặc đi làm, gia đình rỗng tổ khi con cái trưởng thành tách khỏi nhà, hộ gia đình
cô độc ứng với lức gia đình chỉ còn vợ hoặc chồng già.
Trang 32+ Tầng lớp xã hội của người tiêu dùng: thể hiện cách tiêu
dùng đặc thù phù hợp với giới hạn tương ứng về về vị trí xã hội của họ (trong ăn mặc trong phương tiện đi lại )
+ Trình độ văn hóa: thể hiện sự nhận thức và trí tưởng tượng của họ trong tiêu dùng mà người bán phải quan tâm khi
nghiên cứu thị trường.
+ Tầng lớp xã hội của người tiêu dùng: thể hiện cách tiêu
dùng đặc thù phù hợp với giới hạn tương ứng về về vị trí xã hội của họ (trong ăn mặc trong phương tiện đi lại )
+ Trình độ văn hóa: thể hiện sự nhận thức và trí tưởng tượng của họ trong tiêu dùng mà người bán phải quan tâm khi
nghiên cứu thị trường.
Trang 33- Yếu tố bên bán hàng
+ Chất lượng, hình dáng, chức năng của sản phẩm.
+ Giá cả sản phẩm hiện hành, giá cả sản phẩm tương lai gần, giá cả sản phẩm thay thế và bổ sung Phản ứng sự cạnh tranh của chủ thể bán khác.
+ Các biện pháp và hiệu quả tiếp thị khuyếch trương bán hàng: chào hàng, bán hàng trực tiếp, quảng cáo tiếp thị
- Yếu tố bên bán hàng
+ Chất lượng, hình dáng, chức năng của sản phẩm.
+ Giá cả sản phẩm hiện hành, giá cả sản phẩm tương lai gần, giá cả sản phẩm thay thế và bổ sung Phản ứng sự cạnh tranh của chủ thể bán khác.
+ Các biện pháp và hiệu quả tiếp thị khuyếch trương bán hàng: chào hàng, bán hàng trực tiếp, quảng cáo tiếp thị
Trang 34- Các yếu tố chủ quan của quản lý
Đó là cơ chế quản lý kinh tế, là quan hệ đối ngoại của hệ thống (địa phương, Nhà nước), sức mua của đồng tiền, sự
ổn định của chế độ xã hội, các hoạt động đột biến của quốc gia (hội nghị, thế vận hội )
- Các yếu tố chủ quan của quản lý
Đó là cơ chế quản lý kinh tế, là quan hệ đối ngoại của hệ
thống (địa phương, Nhà nước), sức mua của đồng tiền, sự
ổn định của chế độ xã hội, các hoạt động đột biến của quốc gia (hội nghị, thế vận hội )