1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ CHUYÊN đề các KHU KINH tế ở VIỆT NAM

30 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHỊ ĐỊNH 992003NĐCP NGÀY 2882003. QUI ĐỊNH VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU KINH TẾ. CÔNG VĂN SỐ 6017VPCP CN NGÀY 20102007 CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP. NGHỊ ĐỊNH 292008NĐCP NGÀY 1432008. VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH TỰU 15 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT Ở VIỆT NAM (KINH TẾ VÀ DỰ BÁO SỐ 72006 ĐẶC KHU KINH TẾ THẨM QUYẾN (KINH TẾ THẾ GIỚI SỐ 62008) KHU KT MỞ CHU LAI THỰC TIỄN XD, PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. TẠP CHÍ CỘNG SẢN, SỐ 807 (12010). TR 32 35. GS. TS ĐÀM VĂN NHUỆ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VN, MỘT VÀI SUY NGHĨ. (KT VÀ DỰ BÁO, SỐ 17 2008)

Trang 1

PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ

Ở VIỆT NAM

Trang 2

- ĐẶC KHU KINH TẾ THẨM QUYẾN (KINH TẾ THẾ GIỚI SỐ 6/2008)

- KHU KT MỞ CHU LAI - THỰC TIỄN XD, PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TẠP CHÍ CỘNG SẢN, SỐ 807 (1/2010) TR 32- 35.

- GS TS ĐÀM VĂN NHUỆ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG

NGHIỆP VN, MỘT VÀI SUY NGHĨ (KT VÀ DỰ BÁO, SỐ 17 - 2008)

NGHIỆP VN, MỘT VÀI SUY NGHĨ (KT VÀ DỰ BÁO, SỐ 17 - 2008)

Trang 3

I Khu chế xuất (Export Processing Zone – EPZ)

a Khái niệm

Đến nay có nhiều khái niệm khác nhau song nhìn chung đều thống nhất

về bản chất: Là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu (Hay khu vực xử lý hàng xuất khẩu)

Theo quan

điểm truyền

thống

Là khu đất có hàng rào cố định,

ngăn cách với nội địa

Sản phẩm sản xuất trong khu vực đó chỉ để xuất khẩu, không được bán trong nội địa, để không cạnh tranh với

nước chủ nhà

Trang 4

Quan niệm của hiệp

hội khu chế xuất thế

giới WEPZA (World

Export Processing

Zone Asssociation)

Bao gồm tất cả các khu vực được chính phủ nước sử tại cho phép chuyên môn hoá hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu vào mục đích

Đó là khu vực biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch và thuế

quan phổ thông ở nước đó

Trang 5

Đầu tiên EPZ được hình thành dưới dạng, Cảng

tự do của các thành phố thuộc các quốc gia dọc

bờ Đông và Nam Địa Trung Hải từ 1819, 1923 tại Penang (Tây Bắc MaLaysia) Hồng Kông,

PhiLippinNăm 1966, khu chế xuất ở ấn Độ, Đài Loan

Sau đó các khu vực khác ở Châu á, Trung Mỹ, Caribe, Nam Mỹ, Châu Phi, ấn Độ Dương

b Sơ lược lịch sử hình thành khu chế

xuất

Trang 6

c Vai trò và ý nghĩa của khu chế

ứng nhu cầu thị trường quốc tế

Khi khu chế xuất hoạt động thành công,

sẽ tiếp xúc với nhiều phái đoàn nước ngoài đến học tập kinh nghiệm đồng thời tìm kiếm đối tác để hợp tác kinh tế

khu vực khác ngoài khu chế xuất

Các xí nghiệp trong khu chế xuất và công nhân trong các xí nghiệp phải nộp cho nhà nước và ngân sách địa phương các khoản

thuế

Trang 7

Giúp công nghiệp

Mặt khác, là động lực thúc đẩy người lao động phải tự đào tạo, bồi dưỡng tay nghề nếu muốn làm việc trong các khu chế

khu vực khác ngoài khu chế xuất

Do phải thuê đất của nhà đầu tư cơ sở hạ tầng trong khu chế xuất nên nhà đầu tư nước ngoài phải tích cực khai thác tối đa diện tích được

thuê

Ví dụ: ở KCN Tân Thuận (Tp Hồ Chí Minh), mỗi giáp đất (9.570 m2), nông nghiệp tạo ra việc làm cho 3 người lao động, Trong khi đó, khu chế xuất sẽ tạo ra việc làm cho từ 26 đến

530 người lao động

Trang 8

II Lý luận chung về khu công nghiệp

Khu công nghiệp là một lãnh

địa được phân chia và phát

về mặt địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, có cơ sở

hạ tầng tốt

Mục đích, thu hút đầu

tư trong và ngoài nước vào hoạt động theo một cơ cấu hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất công nghiệp và kinh doanh

dịch vụ

Trang 9

So sánh khu công nghiệp và khu chế xuất

Giống nhau:

- Đều là một trong những loại hình khu công nghiệp, là khu vực được xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, vốn đầu tư ban đầu tương đối lớn được lập ra để phát triển công nghiệp

- Không có dân cư sinh sống và có các quy chế pháp lý riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu

nhập khẩu

Khu công nghiệp

- Có diện tích lớn

cách với địa phận sở tại

- Sản phẩm SX ra vừa xuất

khẩu, vừa bán trong nội địa

xuất nhập khẩu

Trang 10

III Khu thương mại tự do

Là khu có ranh giới xác định với nội địa, chủ yếu phục vụ hoạt động thương mại với những chính sách thương mại riêng Có thể được hưởng những ưu đãi về thuế đất và các khoản đóng góp khác

Nói cách khác: Khu mậu dịch tự do hay khu

TM tự do thường được tạo lập ở những vùng buôn bán quốc tế thuận tiện như ở các vùng biên giới, giáp ranh giữa các quốc gia Đó là khu vực không có SX, chỉ có buôn bán tự do, hàng hóa được miễn thuế xuất nhập khẩu

Công trình được xây dựng trong khu mậu dịch tự do là: Cửa hàng, cửa hiệu bán lẻ, khu hội chợ, kho tàng cho thuê, văn phòng cho thuê, khách sạn, các công trình công cộng

Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp và công dân (Nước sở tại và nước ngoài) được tham gia hoạt động trong khu vực này dưới hình thức: kinh doanh thương mại; cửa hàng giới thiệu SP, hội chợ triển lãm, văn phòng đại diện và chi nhánh các công ty, chợ biên giới, kho ngoại quan, xuất

nhập khẩu…

Trang 11

Hàng hoá, dịch vụ phục vụ gia công, tái chế, lắp ráp tại khu TM khi xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu

Các chính sách ưu đãi thường

được áp dụng với khu TM tự do

Trang 12

IV Đặc khu kinh tế – khu kinh tế tổng hợp

a Khu kinh tế mở

Quan niệm khu kinh tế mở:

Là khu vực cảng biển, sân bay, khu vực thương mại tự do đạt tiêu chuẩn quốc tế và được vận hành theo một cơ chế đặc biệt

Đặc điểm

Là khu vực phát triển hướng ngoại

Tạo tiền đề và thúc đẩy nhanh quá trình hội

nhập kinh tế quốc tếKhai thác tối đa hiệu quả lợi thế quốc gia

Có cơ chế quản lý Nhà nước đặc biệt

Trang 13

Các phân khu chức năng của khu kinh tế

mở Khu công nghiệp

Khu thương mại tự do

Khu cảng biển, dịch vụ cảng (có

kho ngoại quan)Sân bay quốc tế

Các khu đô thị – dịch vụ

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu KT mở sẽ được hưởng

những ưu đãi đầu tư về xuất nhập cảnh, cư trú và lao động

Ví dụ: được cùng gia đình cư trú trong thời gian dự án hoạt động; được miễn thuế nhập khẩu một số trang thiết bị phục vụ sinh hoạt cá nhân và gia đình…

Trang 14

b Đặc khu kinh tế - Khu kinh tế tổng hợp

Quan niệm Khu kinh tế tổng hợp

Theo Ban quản lý

các khu công

nghiệp Việt Nam

Là khu vực trong đó có công nghệ sử dụng cho sản xuất ở mức độ hiện đại, có diện tích đủ lớn, đồng thời có cả buôn bán các loại hàng hoá - dịch vụ

Theo Luật đầu tư

nước ngoài của

Việt Nam

Là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và KD đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư; có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

Quan niệm Đặc khu kinh tế

Là một bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền của quốc gia, có ranh giới địa lý xác định, có không gian kinh tế – xã hội riêng, được vận hành bởi khung pháp lý riêng và điều kiện vật chất hiện đại, thích hợp cho hoạt động cơ chế thị trường, do quốc hội thành lập

Như vậy, khu kinh tế tổng hợp phát triển với qui mô lớn được quan

niệm là đặc khu kinh tế

Trang 15

Chính phủ và nhân dân Trung Quốc đã chọn những địa điểm thuận lợi cho giao lưu kinh tế với bên ngoài, xây dựng thành những khu vực đặc biệt, coi đó là “Những không gian TBCN trên một đất nước XHCN” nhằm: tranh thủ vốn;

kỹ thuật; phương pháp QL của nước ngoài, như:

Hồng Kông; Đài Loan; Ma Cao

Ví dụ

Trang 16

Một số đặc khu KT trên thế giới

Thẩm

quyến

Khu đầu tiên, xây dựng đầu năm 1979 có

lập đặc khu là 20.000 người sống dưới mức

nghèo khổ

Hiện nay khoảng trên 3 triệu người, các cơ sở Hiện nay khoảng trên 3 triệu người, các cơ sở

công nghiệp, DV, khách sạn, các khu văn hóa…mọc lên san sát Thẩm Quyến thành 1 thành phố nổi tiếng Nơi thu hút đầu tư nước ngoài hấp

tổng hợp và mở rộng kỹ thuật nông nghiệp tiên

tiến

Vùng 2: Thuộc bán đảo Quảng Ao diện tích 30

TQ (Sau Đài Loan) Có vai trò chiến lược quan trọng trong công cuộc mở cửa của TQ

Trang 17

Đánh giá vai trò các đặc khu kinh tế của Trung Quốc

Unctad

Các đặc khu KT hết sức nổi bật có nhiều cái

“Nhất”: Tốc độ phát triển nhanh nhất; Sử dụng vốn nước ngoài tập trung nhiều nhất; xí nghiệp liên doanh dày đặc nhất, khả năng xuất khẩu ngoại tệ nhanh nhất, phạm vi liên hệ với KT nội địa rộng nhất, mức độ điều tiết của thị trường lớn nhất…

Trang 18

V Khu công nghệ kỹ thuật cao

Quan

niệm

Theo cách hiểu chung nhất, Khu công nghệ cao

là cách gọi tắt của chuỗi khu vực công nghiệp,

áp dụng những quá trình công nghệ tiên tiến nhất để sử lý nguyên liệu trở thành sản phẩm

tiêu dùng

Là khu kinh tế kỹ thuất đa chức năng, có ranh giới xác định, nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao; sản xuất kinh doanh sản phẩm công

chức năng, có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu

- phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao Trong Khu công nghệ cao có thể

có khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở

Trang 19

Về tính

chất

Khu công nghệ cao là khu kinh tế- kĩ thuật đa chức

năng

Đặc điểm

Có thể thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế trong khuôn khổ khu công nghệ cao

Chức năng của khu công nghệ cao có thể là sản xuất công nghiệp, chế tạo hàng xuất khẩu, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực

Khu dân cư và hành chính cũng được phép thành lập nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế- kĩ thuật của khu công nghệ cao

nghệ cao

Sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu- phát triển

và ứng dụng công nghệ cao

Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao

Trang 20

Khu công nghệ ra đời đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao

Tỷ lệ nội địa hóa (giá trị) ít nhất 2%

trong doanh thu hàng năm

Dự án phải có doanh thu từ việc SX các

SP công nghiệp kỹ thuật cao chiếm từ 70% trở lên trong tổng doanh thu

Công nghệ SX phải đạt trình độ tiên tiến, SP phải có chất lượng tương đương

SP nhập khẩu cùng loại Hệ thống quản

lý chất lượng SP đạt tiêu chuẩn ISO 9000

Trang 21

Các lĩnh vực công nghệ cao được chú

ý ở khu CNC theo thứ tự ưu tiên

Công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ phần mềm tin học

Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế

Công nghệ vi điện tử, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, quang - điện tử và tự động hoá

Công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano.Công nghệ môi trường, công nghệ năng

lượng mới

Trang 22

Giai đoạn 1: Các ngành công nghệ cao dạng kết hợp

sẽ do các doanh nghiệp FDI thực hiện (Công nghệ được nhập khẩu nhanh chóng từ các nhà ĐTNN

Giai đoạn 2: Việc SX các bộ phận rời và các linh kiện Tiếp theo là quá trình phát triển sản phẩm và các SP cải tiến

Giai đoạn 3: Phát triển công nghệ cao gốc và các sản phẩm được thực hiện tại các viện nghiên cứu

và các doanh nghiệp trong khu CNC

Trang 23

VI Tình hình phát triển các loại hình khu kinh tế ở Việt Nam

a Khả năng phát triển KCN - KCX

Về mặt

quản lý

Nhà nước

Điều kiện chính trị- xã hội ổn định, tạo tâm

lý an toàn với nhà đầu tưGiá thuê đất thấp, dịch vụ tương đối tốt

Thủ tục hành chính có nhiều cải thiện theo hướng đơn giản, tiện lợi, nhanh chóng và

nơi trên Thế Giới

Quy mô lãnh thổ tương đối lớn, Xếp hạng thứ 50/191 quốc gia trên thế

giới

Dân số đông, trên 50% dân số trong độ tuổi lao động, với đặc tính, cần cù, chịu khó

nhanh khoa học công nghệ tiên tiến

Có tiềm năng XD được nhiều cầu cảng,

cầu tầu tầm cỡ quốc tế

Tiềm năng điện lực lớn, Có nhiều nhà máy điện công suất lớn Đặc biệt Trung tâm điện lực Phú Mỹ có tổng

công suất 3.880 MW

công suất 3.880 MW

Trang 24

Công tác qui hoạch phát triển còn thiếu đồng bộMột số tồn tại cần giải quyết trong thời gian tới

Tình trạng tự phát trong việc thu hút đầu tư còn

diễn ra phổ biến

Cơ cấu đầu tư còn bất cậpCòn thiếu lao động có trình độ cao

Quản lý và sử dụng đất còn nhiều hạn chếXuất hiện nhiều vấn đề xã hội bức xúc xung quanh

các khu công nghiệp, khu chế xuất

Trang 25

b Một số khu KT mở và đặc khu kinh tế ở Việt Nam

Hàng hóa xuất xứ từ nội địa và hàng

từ nước ngoài nhập khẩu vào khu thương mại Lao Bảo được miễn thuế

Hàng hóa xuất xứ từ nội địa và hàng

từ nước ngoài nhập khẩu vào khu thương mại Lao Bảo được miễn thuế

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX gia công, tái chế, lắp ráp tại khu TM Lao

Bảo khi XK được miễn thuế

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX gia công, tái chế, lắp ráp tại khu TM Lao

Bảo khi XK được miễn thuế

Hàng nhập khẩu từ khu TM Lao Bảo vào thị trường nội địa được giảm 10% thuế nhập khẩu hiện hành

Hàng nhập khẩu từ khu TM Lao Bảo vào thị trường nội địa được giảm 10% thuế nhập khẩu hiện hành

Trang 26

Vị trí: Thuộc vùng đất phía đông huyện Núi Thành, thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Mục

tiêu xây

dựng

Tạo động lực mới cho phát triển KT

quốc gia trong thời kỳ mới

Tạo khu vực phát triển KT hướng ngoại, trở thành nơi giao lưu hàng hóa

quốc tế

Là nơi đi tiên phong trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế để rút kinh nghiệm áp dụng cho toàn quốc

Khai thác tiềm năng, lợi thế và điều kiện tự nhiên, nhân lực, vật lực tại chỗ, giải quyết công ăn việc làm cho

nhân dân trong vùng

Liên kết với địa bàn chung quanh hình thành vùng động lực phát triển khu vực miền Trung, tạo cân bằng lãnh thổ quốc

nghiệp

nghiệp

Chưa có thể chế có tính vượt trội rất rõ rệt

so với thể chế nội địa (đặc khu kinh tế Thâm Quyến, chỉ có 3 cấp quản lý về hành chính trong khi đó ở mỗi tỉnh của Trung Quốc phải có tới 50 đến 60 cơ quan

hành chínhChưa có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia, đặc biệt là những nhà đầu tư lớn

Trang 27

c Khu công nghệ cao ở Việt Nam

Góp phần xây dựng năng lực nghiên cứu, phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao của

đất nước Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ cao, nhân lực công nghệ cao trong và ngoài nước

Tạo điều kiện gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao với sản xuất, dịch vụ, thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm

tạo doanh nghiệp công nghệ cao

Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

Trang 28

Một số vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong phát triển các khu

công nghệ cao

* Về khu CNC đa chức năng có: Khu CNC Hoà Lạc và Khu CNC Thành phố Hồ Chí Minh

* Về khu (công viên, trung tâm) phần mềm có: hơn 10 khu đang hoạt

Quang Trung, Trung tâm Công nghệ phần mềm Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm công nghệ phần mềm Cần Thơ, Trung tâm công

* Về khu Nông nghiệp ứng dụng CNC có hơn 10 khu ở Thành phố

Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thái Nguyên, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Lạt, Ninh Thuận

Trang 29

Với khu CNC Hoà Lạc một trong những lý do khiến nhiều năm qua khu Hoà Lạc trì trệ, không phát triển được là do chúng ta chưa

có mô hình nào về khu

CNC

Về cơ bản mới là san lấp mặt bằng, làm đường xá, hạ tầng xong rồi kêu gọi đầu

tư, cứ công nghiệp thì cho

vào

Hai là:Cần chú trọng vấn

đề lựa chọn địa điểm

Khu CNC phải được gần các thành phố lớn, tập trung nhiều tổ chức nghiên cứu - phát triển, đào tạo và doanh nghiệp hoạt động trong các

lĩnh vực CNC

Trong khi đó, địa điểm triển khai khu CNC Hoà Lạc là một bất lợi

Khu CNC Tp Hồ Chí Minh chỉ cách trung tâm thành phố, cảng Sài Gòn và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 15 km, nằm ở giữa

43 khu công nghiệp và khu

chế xuất

Trang 30

Quá trình triển khai xây dựng dự án Khu CNC Hoà Lạc đã gặp nhiều khó khăn

là do thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan

Bốn là: Vấn

đề thu hút FDI

Thành công của Khu CNC

Tp Hồ Chí Minh có liên quan chặt chẽ với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ngày đăng: 19/08/2017, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm