Nhằm trang bị một số vấn đề về lý luận cơ bản liên quan đến chính sách ngoại thương qua các giai đoạn lịch sử; hiểu rõ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KTXH và sự phát triển ngoại thương.2. Hiểu rõ cơ sở khoa học và những mối liên hệ có tính quy luật trong chính sách ngoại thương và các công cụ thực hiện chính sách ngoại thương của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ, đặc biệt là thời kỳ đổi mới.3. Có phương pháp luận đúng đắn trong việc phân tích chính sách ngoại thương của Nhà nước để có tư duy khoa học, đúng đắn trong việc tham gia vào thực hiện và hoạch định chính sách ngoại thương của Nhà nước trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Trang 2A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
đến chính sách ngoại thương qua các giai đoạn lịch sử; hiểu rõ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KTXH và
sự phát triển ngoại thương
luật trong chính sách ngoại thương và các công cụ thực hiện chính sách ngoại thương của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ, đặc biệt là thời kỳ đổi mới
sách ngoại thương của Nhà nước để có tư duy khoa học, đúng đắn trong việc tham gia vào thực hiện và hoạch định chính sách ngoại thương của Nhà nước trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực
Trang 3Tài liệu tham khảo
• GS.TS Bùi Danh Lưu, Giáo trình Kinh tế
ngoại thương, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân,
• TS Hà Thị Ngọc Oanh, Kinh tế đối ngoại
những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam,
Nxb Lao động - Xã hội , Nxb Thống kê 2006.
Trang 51 Những vấn đề chung về chính sách ngoại thương
Trang 6- Chức năng của ngoại thương
+ Thứ nhất: Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước.
+ Thứ hai: Chuyển hoá giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích luỹ.
+ Thứ ba: Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh.
Trang 7- Chính sách ngoại thương là tổng thể các nguyên tắc, biện pháp kinh tế - hành chính - pháp luật mà Nhà nước áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu nhập khẩu nhằm thực hiện những mục tiêu đã được xác định trong lĩnh vực ngoại thương trong thời kỳ nhất định phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.
Trang 9- Mục đích nghiên cứu chính sách
ngoại thương:
+ Đối với quản lý Nhà nước: nghiên cứu để hoạch định chính sách đối ngoại song phương (đa phương) phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế đất nước đồng thời đáp ứng yêu cầu quốc tế
+ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: giúp cho xây dựng kế hoạch thâm nhập thị trường tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị và tuân thủ tốt pháp luật Nhà nước trong hoạt động xuất khẩu nhập khẩu
Trang 101.2 Các chính sách ngoại thương
được áp dụng trên thế giới
a Phân loại theo mức độ tham gia của nhà nước trong điều tiết hoạt động ngoại thương:
b Phân loại theo mức độ tiếp cận của nền
KT quốc gia với nền KT thế giới
c Những nét đặc thù trong chính sách ngoại thương của các nước đang và chậm phát triển
Trang 11a Phân loại theo mức độ tham gia của nhà nước trong điều tiết hoạt động ngoại thương:
• Chính sách thương mại tự do:
• Chính sách bảo hộ mậu dịch:
Trang 12- KN: Thương mại tự do là chính sách mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để hàng hóa và tư bản được tự do lưu thông giữa thị trường trong nước và ngoài nước mà Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động ngoại thương của DN mà để cho các quy luật của kinh tế thị trường sẽ điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu trong nước.
- KN: Thương mại tự do là chính sách mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để hàng hóa và tư bản được tự do lưu thông giữa thị trường trong nước và ngoài nước mà Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động ngoại thương của DN mà để cho các quy luật của kinh tế thị trường sẽ điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu trong nước.
Trang 13- Ưu điểm của chính sách
+ Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt, kích thích nhà sản xuất nội địa đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả SXKD
+ Giúp nhà kinh doanh nội địa nâng cao sức cạnh tranh, vươn ra thị trường ngoài nước (LS các nước Anh, Mỹ, Nhật ).
Trang 14- Nhược điểm:
+ Do cạnh tranh tư do nên thị trường trong nước
dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển không ổn định.
+ Nền SX trong nước nếu k0 đủ sức cạnh tranh dễ rơi vào tình trạng phá sản do không đủ tiềm lực, sức mạnh tài chính, KHCN (vì vậy hầu hết các nước, kể cả nước phát triển cũng không thực hiện chính sách tự do hóa với tát cả các HH mà chỉ thực hiện tự do TM với những HH có lợi thế cạnh tranh).
Trang 15* Chính sách bảo hộ mậu dịch
Protectionist Trade Policies
- Là chính sách ngoại thương của các nước sử dụng các biện pháp nhằm bảo vệ thị trường nội địa; ngăn chặn hàng ngoại nhập, đồng thời nâng đỡ các nhà SX trong nước, giúp họ bành trướng ra nước ngoài)
Chính sách bảo hộ mậu dịch có các trường hợp đặc biệt:
+ Chính sách bảo bộ phòng ngự: bảo hộ những ngành kinh
tế còn non trẻ, khi đủ mạnh thì áp dụng chính sách mậu dịch tự do (Mỹ TK 19, Nhật những năm 1960)
+ Chính sách tân bảo hộ: giúp DN trong nước đánh bại DN nước ngoài (Được nhiều nước áp dụng những năm 1980)
+ Chính sách bảo hộ nhằm tự thân phát triển kinh tế (Bắc Triều Tiên)
Trang 16tranh với nước ngoài.
+ Điều tiết cán cân thanh
toán quốc gia, sử
dụng ngoại tệ hợp lý
+ Nếu bảo hộ mậu dịch quá chặt chẽ làm hạn chế hiệu quả và sức cạnh tranh chung của nền
KT do doanh nghiệp rơi vào tình trạng trì trệ, bảo thủ
+ Tổn hại đến sự phát triển TM
QT, dẫn đến sự cô lập KT của một nước do đi ngược lại với
xu hướng thế giới toàn cầu hóa, mở cửa hội nhập hiện nay
+ Người tiêu dùng trong nước bị thiệt hại do ít sự lựa chọn hơn, phải sử dụng HH DV đắt
đỏ vơi số, chất lượng kém
Trang 17b Phân loại theo mức độ tiếp cận của nền KT quốc gia với nền KT thế giới
*Chính sách kinh tế hướng nội
(Inward Oriented Trade Policies)
- Nội dung của chính sách kinh tế hướng nội: Nhà nước chủ trương phát triển kinh
tế theo hướng tự lực cánh sinh, hạn chế quan hệ với thị trường bên ngoài Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu.
Trang 18+ Nền CN non trẻ trong nước có thể phát triển được do thị trường nội địa được bảo hộ chặt chẽ
+ Huy động tối đa mọi nguồn lực quốc gia cho công cuộc phát triển kinh tế
+ Nền kinh tế trong nước ổn định do ít bị tác động của thị trường thế giới.
Trang 19+ HH được SX k0 mang tính cạnh tranh trên thị trường TG
+ Nhiều ngành KT quốc gia phát triển k0 hiệu quả vì k0 dựa vào lợi thế mà chỉ dựa vào nhu cầu của nền KT đóng cửa.
+ Mất cân đối trong cán cân TM vì ít có nguồn thu từ XK
+ Vay nợ nước ngoài lớn, trả nợ khó khăn.
Trang 20* Chính sách kinh tế mở (Outward Oriented Trade Policies)
- Nội dung của chính sách kinh tế mở: Nền KT lấy XK làm động lực phát triển, tham gia vào quá trình hợp tác, phân công LĐ khu vực và quốc tế, chuyên môn hóa SX sản phẩm mà quốc gia có lợi thế Thực chất đây là chính sách mở cửa nền kinh tế quốc gia, hội nhập với nền kinh
tế khu vực và thế giới
Chính sách kinh tế mở có các trường hợp đặc biệt:
+ Chính sách xuất khẩu sản phẩm sơ chế dựa vào tài nguyên trong nước là chính
+ Mở cửa dần từng bước và tạo dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế tự chủ
+ Chính sách xuất khẩu dựa vào lợi thế so sánh quốc gia
Trang 21+ Phát triển năng lực cạnh tranh, tạo được động lực cải cách nền KT, hợp
lý hóa SX và đổi mới công nghệ
+ Kích thích sự năng động trong phát triển kinh tế khai thác được các lợi thế quốc gia và mở rộng phân công
LĐ quốc tế trong môi trường hợp tác cạnh tranh.
+ Tăng cường thu hút các nguồn lực từ nước ngoài, mở rộng XK, lành mạnh hóa môi trường tài chính quốc gia, giảm bớt vay nợ và thâm hụt TM
+ Tạo ra sự công bằng hơn trong phát triển KT: Tạo việc làm cho người LĐ, chuyển dịch cơ cấu tiến bộ, nâng cao thu nhập ròng quốc gia
Trang 22+ Kinh tế quốc gia
dễ rơi vào tình trạng phát triển mất cân đối.
+ Tạo ra tình trạng bất bình đẳng trong thu nhập.
+ Dễ bị nước ngoài chi phối kinh tế.
Trang 23• “Đóng cửa nền kinh
tế” chiến lược kinh tế
kiểu cũ
• “Mở cửa kinh tế”- xu hướng phát triển kinh
tế của các nước đang phát triển trong thời đại ngày nay
Trang 241.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm
“mở cửa kinh tế” của các nước ASEAN.
*Kinh nghiệm phát
- Thị thị trường xuất khẩu chủ yếu là các nước công nghiệp phát triển
- Nhà nước quan tâm đề ra biện pháp hỗ trợ và khuyến khích xuất khẩu
Trang 25+ Có sự hỗ trợ hợp lý đối với DN (theo đúng những cam kết hội nhập)
+ DN phải mạnh, nâng cao được sức cạnh tranh
+ Phải thực thi pháp luật một cách nghiêm minh
Trang 26- Khi mở cửa nền KT sẽ chịu sự chi phối
áp đặt của các nước lớn Cần làm gì?
+ Thực hiện đa phương hóa
quan hệ KTĐN, đa dạng hóa
thị trường,
+ Nhà nước có chính sách KT
công khai, minh bạch rõ ràng,
tạo môi trường thông thoáng,
những bài học kinh nghiệm
trong giải quyết các tranh chấp
mâu thuẫn quốc tế.
Trang 27- Khi mở cửa, nền
KT sẽ phát triển
nhanh nhưng dễ
mất cân đối như:
+ mất cân đối giữa các
yếu tố SX,
+ giữa các ngành KT,
giữa các vùng miền,
+ giữa đầu tư trong
nước và đầu tư
nước ngoài
+ NN có chính sách định hướng đầu tư theo từng ngành, từng vùng để hướng dẫn các nhà đầu tư theo đúng yêu cầu.
+ Thực hiện dãn vùng, dãn ngành đầu tư, khuyến khích đầu tư vào những ngành, vùng còn khó khăn, cần phát triển
+ Có chính sách đầu tư trong nước hợp lý để đảm bảo cân đối giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài (theo tỷ lệ 5-2).
+ Tạo môi trường KD thông thoáng phù hợp.
Trang 28- Mở cửa nền KT sẽ
có những vấn đề
không mong muốn
xuất hiện như phân
hóa giàu nghèo,
+ Tạo môi trường KD, môi trường XH hợp lý + Quản lý KT-XH chặt chẽ
Trang 292 Chính sách ngoại thương của
Trang 30+ Mở cửa hội nhập KTQT, hướng ra XK, thực hiện
đa phương hóa thị trường, đa dạng hóa các quan hệ KTĐN.
+ Thực hiện tự do hóa TM, giảm dần các rào cản TMQT, thực hiện các cam kết HNQT mà VN tham gia.
+ Nhà nước thống nhất quản lý ngoại thương thông qua các công cụ quản lý: Thuế, phi thuế, công cụ tài chính và sự điều hành trực tiếp của nhà nước.
+ Kết hợp giữa XK và NK về kim ngạch, thị trường
và mặt hàng để tạo điều kiện TM thuận lợi
Trang 31+ Đẩy mạnh XK đặc biệt là các mặt hàng mà VN có lợi thế.
+ Hạn chế XK nguyên liệu, sản phẩm thô, đẩy mạnh XK sản phẩm chế biến, sản phẩm công nghệ tiến tới XK sản phẩm tinh chế kĩ thuật cao để nâng cao giá trị hàng XK;
+ XD thị trường XK ổn định, vững chắc, truyền thống lâu dài và trực tiếp để ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động XK;
Trang 32- Chính sách nhập khẩu:
+ ƯU tiên NK tư liệu SX và
những hàng tiêu dùng thiết yếu
trong nước chưa SX được
hoặc SX chưa đủ
+ NK phải bảo vệ được SX trong
nước và thị trường nội địa,
nhu cầu SX và đời sống, thực
hiện được mục tiêu CNH, HĐH
đất nước
+ Tiết kiệm ngoại tệ và nâng cao
hiệu quả hoạt động NK
Trang 33Xin trân trọng cảm ơn
Trang 34- Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: Hàng chủ
lực là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xuất khẩu do có thị trường ngoài nước và điều kiện sản xuất trong nước thuận lợi
Trang 35- Gia công xuất khẩu:
- Đầu tư cho xuất khẩu:
- Lập các khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu…
- Nhà nước thực hiện bảo hiểm, tín dụng, trợ cấp… đối với XK
- Chính sách về tỷ giá hối đoái
- Các biện pháp thuộc về cơ chế tổ chức quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước
Trang 36Các biện pháp thuộc về cơ chế tổ chức quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước:
• Nhà nước thành lập các viện nghiên cứu để tổng hợp & cung cấp thông tin cho nhà xuất khẩu
• Nhà nước tổ chức các trường đào tạo các loại chuyên gia, các cán bộ khoa học kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp xuất khẩu
• Nhà nước lập các phòng thương mại thuộc đại sứ quán
ở các nước mà nước ta có quan hệ ngoại giao để nghiên cứu chính sách thương mại, luật, thị trường hàng hóa
• Nhà nước đứng ra ký kết các hiệp định về thương mại, hiệp định về hợp tác kinh doanh trên cơ sở đó
để thúc đẩy XNK
Trang 37Các biện pháp hạn chế nhập khẩu
rẻ có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu, do vậy gián tiếp hạn chế số lượng hàng nhập khẩu.Đây là biện pháp hạn chế nhập khẩu phổ biến nhất và được WTO (GATT) thừa nhận là công cụ bảo hộ mậu dịch mang tính minh bạch.
+ Cấm nhập khẩu: Thường là các mặt hàng ảnh hưởng tới an ninh, xã hội, quốc phòng, sức khỏe ví
dụ: Hoa Kỳ cấm nhập khẩu thịt lợn từ Mexico trong đợ cúm lơn H1N1 vừa rồi
+ Giấy phép xuất khẩu ( import licensing procedures): Hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa phải
được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
+ Hạn ngạch ( quota):Nước nhập khẩu qui định về quota ( khối lượng, giá trị nhất định hàng hóa được
nhập vào) cho các quốc gia xuất khẩu.Ví dụ như quota dệt may mà EU và Hoa Kỳ cấp cho Việt Nam trước kia.Hiện nay nhờ nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) của WTO mà Việt Nam không còn chịu hạn
ngạch khi nhập khẩu vào Hoa kỳ và EU nữa.
+ Tự nguyện hạn chế nhập khẩu (VER)> Nhìn chung là 1 quốc gia tự nguyện hạn chế nhập khẩu 1 mặt
hàng nhất định vào quốc gia khác do nhứng thỏa thuận đạt được của 2 bên.Biện pháp này thường
không minh bạch và kém hiệu quả, cản trở sự phát triển của thương mại quốc tế nên bị WTO cấm.
- Các biện pháp phi thuế quan:
+ Kí quĩ, đặt cọc.Các doanh nghiệp nhập khẩu phải đặt cọc trước 1 khoản tiền tại ngân hàng ngoại
thương trước khi dc cấp giấy phép nhập khẩu
+ Thuế nội địa Có thể áp dụng thuế nội địa như VAT, tiêu thụ đặc biệt cho các mặt hàng nhập khẩu.Khi
gia nhập WTO, do phải áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT), mà biện pháp này cũng dần mất tác dụng.
+ Cơ chế tỷ giá Nhà nước có thể gây khó khăn cho việc chuyển đổi ngoại tệ của các mặt hàng nhập khẩu
họ muốn hạn chế và ngược lại.Ngoài ra, ở 1 số quốc gia (thứ 3), nhà nước có thể áp dụng 1 tỷ giá khác cho viêc chuyển đổi ngoại tệ phục vụ cho việc nhập khẩu
+ Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT).Quốc gia nhập khẩu yêu cầu các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vệ sinh an
toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, nhãn mác, đk lao động cho các mặt hàng nhập khẩu.Do mang tính tương đối và phụ thuộc vào tiêu chuẩn đặt ra của các quốc gia nhập khẩu nên biện pháp này
thường được sử dụng như biện pháp bảo hộ mậu dịch ( hạn chế nhập khẩu) không trong sạch.