Mục tiêu: -Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật Hùng, Quý, Nam, thầy giáo - Hiểu vấn đề tranh luận cái gì là quý nhất và ý khẳng định qua tranh luận:
Trang 1Ngày soạn :17/10/2015 Ngày dạy :Thứ hai ngày 19/10/2015 Tiết 1 : H ĐTT CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2 :Tập đọc
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu: -Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
(Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
- Hiểu vấn đề tranh luận (cái gì là quý nhất) và ý khẳng định qua tranh luận: Người laođộng là quý nhất.( Trả lời được câu hỏi 1,2,3 )
II Đồ dùng dạy – học : Tranh minh hoạ bài trong SGK.
III Các hoạt động dạy học: ( 40 phút )
Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái
quý nhất trên đời là gì?
Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế
nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động mới là quý nhất?
- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng –Nam quý nhất thì giờ
- Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽmua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúagạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn
Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý– Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếukhông có người lao động thì không có lúa gạo,không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách
vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất
- Người lao động là quý nhất
-Hs đọc theo cặp -Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
Trang 2- Học và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Tốn
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
II.Đồ dùng dạy học
-Sgk
III Các hoạt động dạy học : ( 40 phút )
a) Giới thiệu bài mới:
m = 35,23m b) 51dm3cm = 51 m = 51,3 dm c) 14m7cm = 14 dm = 14,07m
Bài 2 : SGK trang 45 234cm = 2,34m 506cm = 5,06m
34dm = 3,4mBài 3 : SGK trang 45 a)3km 245m = 3 km= 3,245km
b) 5km34m = 5 km = 5,034kmc) 307m = km = 0,307kmBài 4: SGK trang 45 4 em đại diện 4 tổ lên bảng làm
-GV hướng dẫn
Gv và HS cùng chữa và nhận xét
a)12,44m = 12 m = 12m 44cmc)3,45km= 3 km = 3km 450m = 3450m
3 Củng cố - dặn dò :
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP”
- Nhận xét tiết học
-Tiết 4: Đạo đức: TÌNH BẠN ( -Tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Biết được bạn bè cần phải đồn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khĩ khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
Trang 3- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn.
* KNS: Kĩ năng xđ giá trị bản thân, tự tin, ứng xử, giao tiếp
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để
tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
2 Giới thiệu bài mới:
3.Tìm hiểu bài:
HĐ 1: Ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết
giao bạn bè của trẻ em
PP: Đàm thoại
- Hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
- Đàm thoại
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không
có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
KL: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có
bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè
HĐ 2: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn
PP: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận
- Đọc truyện “Đôi bạn”
- Yêu cầu đóng vai theo ND truyện
- Nhận xét, tuyên dương phần đóng vai
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn
giữa hai người sẽ như thế nào?
+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
- Thảo luận nhóm đôi rồi trả lời,nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nối tiếp nêu
- Học sinh trả lời
- Nghe, thực hiện
Trang 4KL : Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết,
giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn
nạn
HĐ 3: Biết cách ứng xử phù hợp các tình huống
liên quan
PP: Thực hành, thuyết trình
Bài tập 2 : Đọc yêu cầu và nội dung
- Nêu yêu cầu
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè
trong các tình huống tương tự chưa?
- Học sinh nêu
- Nối tiếp nêu
- 2 HS
- HS -
Tiết 5-Khoa
học-THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
- GD học sinh lòng nhân ái
III Hoạt động dạy học: ( thời gian : 35 phút )
Trang 5*Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền
hoặc không lây truyền”
+ Mục tiêu :HS xác định các hành vi tiếp xúc
thông thường không lây nhiễm HIV
GV chuẩn bị bộ thẻ các hình vi Kẻ hai bảng có
nội dung giống nhau
+Tiến hành :
Bước 1: tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp làm 2 đội với mọi đội 9 người
+ Cạnh mỗi đội có 1 hộp đựng các tấm phiếu
bằng nhau …
+ Khi giáo viên hô: bắt đầu người thứ I của mỗi
đội rút phiếu bất kỳ…
+ Đội nào gắn xong các phiếu trước và đúng là
thắng cuộc
Bước 2: Tiến hành chơi
Bước 3: Cùng kiểm tra
- Cùng HS không tham gia chơi kiểm tra lại
từng tấm phiếu…
-Y/c các đội giải thích đối với 1 số hành vi
Nếu có tấm phiếu đặt sai chỗ GV nhấc ra hỏi
cả lớp nên đặt ở đâu…
- Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc
thông thường như bắt tay, ăn cơm…
GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự
tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị
nhiễm HIV/AIDS
* Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
+ Mục tiêu:- Có thái độ thông cảm, chăm sóc,
không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV
và gia đình của họ
Tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và HD
- Mời 5 HS tham gia đóng vai 1 HS đóng vai bị
nhiểm HIV, 4 HS thể hiện hành vi ứng xử với
HS bị nhiểm như ghi trong các phiếu gợi ý…
- 2 đội xếp hàng trước bảng
- Các đội cử đại diện lên chơi Lần lượt từng người tham gia chơi của của mỗi đội lên dán các tấm phiếu mình rút được vào cột tương ứng trênbảng
- HS không tham gia chơi KT kết quả…
- Giải thích 1 số hành vi
- Lắng nghe
- 5 HS được phân công thực hiện đóng vai
Trang 6Bước 2: Đóng vai và quan sát.
- Quan sát
*GDKNS: Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ,
tránh kì thị với người bị nhiễm HIV
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- HD cả lớp thảo luận
+Các em nghỉ thế nào về từng cách ứng xử?
+ Các em nghỉ người nhiểm HIV có cảm nhận
như thế nào trong mỗi tình huống?
* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Y/c nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan
sát các hình, trả lời câu hỏi
+ Nói về nội dung các hình
+ Theo bạn các bạn ở trong hình nào có cách
ứng xử đúng đối với những người bị nhiểm
HIV/ AIDS và gia đình họ?
Bước 2:
- Kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông
thường Những người nhiểm HIV đặc biệt là trẻ
em có quyền và được sống trong môi trường…
và trả lời câu hỏi
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1-ôn tiếng việt
CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I/Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất
- Giáo dục HS biết yêu quý những người lao động
II/ Đồ dùng Dạy- Học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 để luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc/ Sgk
III/ Các hoạt động Dạy- Học (thời gian : 40 phút )
1 ổn định tổ chức
Trang 72 Bài ôn:
/ Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học
/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hđ1 Luyện đọc:
- Gọi HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Ghi bảng từ khó đọc
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó: vàng bạc, phân
giải,
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
-Gọi HS đọc chú giải
- Giải nghĩa: tranh luận, phân giải
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi - giúp đỡ HS yếu
- Đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
Hđ2/ Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài/ Sgk-86
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
- Gọi HS nêu yêu cầu 1và trả lời
- H :Mỗi bạn đưa ra lý lẽ như thế nào để bảo vệ
ý kiến của mình?
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới
là quý nhất
- Em hãy nêu tên khác cho bài văn
- Câu hỏi cho HS giỏi: Nêu ý nghĩa của bài
- GV bổ sung , ghi bảng ý nghĩa
Hđ3/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Gọi HS nêu giọng đọc từng nhân vật
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn ở bảng
- 1HS đọc- Lớp đọc thầm
- HS chia đoạn+Đoạn 1: Từ đầu sống được không?+ Đoạn 2: Tiếp theo phân giải+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 em đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc từ khó cho HS yếu- TB
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Đọc nối tiếp lần 3-HS luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
- Đọc lướt toàn bàiCâu 1: HS yếu trả lời: Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ
- HS thảo luận cặp đôi và đưa ra kết quả+ Hùng : Con người không thể sống màkhông ăn
+ Quý: Có vàng thì có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo
+ Nam:Có thì giờ mới làm ra lúa gạo,vàng bạc
- HS khá trả lời: Vì không có người laođộng thì không có lúa gạo, vàng bạc, thìgiờ cũng trôi qua một cách vô vị
- HS xung phong nêu ý kiến
- HS nêu ( như yêu cầu)
- Ghi vở ý nghĩa của bài
- 5 em đọc
- HS nêu - Lớp nhận xét
- 1 em đọc: Hùng nói … vàng bạc
- Luyện đọc theo nhóm 4
Trang 8- Hướng dẫn đọc phân vai
- Thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và cho biết :
bức tranh mô tả gì?
- Liên hệ giáo dục cho HS
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Đọc trước bài: Đất Cà Mau
- 4 em đọc diễn cảm theo vai
- Lớp nhận xét
- Các bức tranh khẳng định: Người laođộng là quý nhất
Tiết 2 TH KNS Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
- Tiết 3-4- ôn Toán-
-LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm toán
II/ Đồ dùng Dạy- Học:
- Bảng phụ cá nhân, nhóm
III/ Các hoạt động Dạy- Học (40 phút )
- Yêu cầu HS tự làm bài, giúp đỡ HS yếu
Bài 3/vbt: HD tương tự như bài 2
- 1 em nêu Y.C
- 3 em lên bảng( HS yếu và TB)
-Dựa vào bài mẫu, giải thích cách làm
- 2 em làm bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 9Bài 4/vbt:( HS khá, giỏi làm cả bài)
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm, giúp đỡ HS yếu
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục HS cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống 1 số ô bên trong
III Hoạt động dạy học: ( thời gian : 40 phút )
Hđ1/Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng thường dùng
- Gọi HS kể tên các đơn vị đo khối
lượng từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS lên bảng viết các đơn vị
đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo
khối lượng đã kẻ sẵn
- Gọi HS dưới lớp nêu mối quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng
- 2 HS thực hiện
- 3- 4 em kể…
- 1 em lên bảng làm
Trang 10- Gọi HS nêu KQ thảo luận
-GV trình bày lại cách làm như sau:
5 tấn 132kg = 5
132 1000
tấn = 5,132 tấn Vậy : 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn
- Y.C học sinh làm bài
- Theo dõi nhận xét sửa sai
- Bài 2: ( HS khá, giỏi làm cả bài)
- Gọi HS đọc Y/C bài tập
- HD HS làm bài tương tự bài 1
- Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán
- Gọi HS nêu các yêu cầu và dữ kiện
của bài toán
- Yêu cầu HS tự làm, giúp đỡ HS yếu
- Theo dõi nhận xét sửa sai
- 1 em nêu-2 HS yếu và TB lên bảng - Lớp làm vở
Trang 11- Nhận xét tiết học
*Dặn: Về nhà làm bài VBT
Tiết 2 -Luyện từ và câu-
-MRVT: THIÊN NHIÊN I/Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu(BT1, BT2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhânhóa khi miêu tả
*GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
II/ Đồ dùng Dạy- Học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời/ BT1
- Tranh minh hoạ cảnh đẹp thiên nhiên , VBT
- Bảng phụ nhóm
III/ Các hoạt động Dạy- Học : (37 phút)
Bài 1 : Gọi 2,3 HS đọc bài
- Sữa lỗi phát âm cho HS
Bài 2 :Tìm những từ tả bầu trời trong
đoạn văn trên
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
+ Những từ thể hiện sự nhân hoá: Mệt mỏitrong ao được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầychim sơn ca/ghé sát mặt đất/cúi xuống để tìmxem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơinào
+ Những từ khác tả bầu trời: Rất nóng và cháylên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ caohơn
Trang 12- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung GV
chốt lại ý đúng
Bài 3: Gọi HS xác định Yc bài tập HS
tự làm bài
- GV gợi ý HS viết đoạn văn
+ Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp của quê
hương hoặc nơi em ở
+Cảnh đẹp đó có thể là 1 ngọn núi hay
cánh đồng…
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+ Trong đoạn văn có sử dụng các từ gợi
- Chuẩn bị bài: Đại từ
Bài 3: Quan sát tranh minh hoạ cảnh đẹp thiênnhiên
TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được bài tập 2 b; hoặc 3 a
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Bảng phụ bài tập 2a theo cột Và bài tập 3a
HS: VBT
III Các hoạt động dạy học (37 phút )
1 Bài cũ: 2 em
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới:trực tiếp
b) Nội dung:
Viết uyên , uyêt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
Trang 13GV gọi hS đọc thuộc lòng
+ Bài có mấy khổ thơ?
-Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
2 em đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- 3 khổ -Tự do
- Sông Đà, cô gái Nga
- Tiết 5 Ê đê - Việt Giáo viên bộ môn dạy
III-Các hoạt động dạy – học : ( 38 phút )
1 Bài cũ
Gv nhận xét
-Hs kể một hai đoạn của câu chuyệnCây cỏ nước Nam
Trang 142 Bài mới
2.2-Hướng dẫn hs kể chuyện
a)Hương dẫn hs hiểu đúng yêu cầu của đề
Gv gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong
đề bài ( đã viết sẵn ở bảng lớp ) : Kể một câu
chuyện em đã được nghe hay được đọc nói về
quan hệ giữa con người và thiên nhiên
-Gv nhắc hs : những truyện đã nêu ở gợi ý 1
( Cóc kiện trời , Con chó nhà hàng xóm ,
Người hàng xóm ) là những truyện đã học ,
có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề
bài Các em cần kể chuyện ngoài SGK
b)Thực hành kể chuyện , trao đổi về nội dung
câu chuyện
-Nhắc hs chú ý kể chuyện tự nhiên
-Gv quan sát cách kể của hs , giúp đỡ các em
-Một số hs nói tên câu chuyện sẽ kể VD+Tôi muốn kể câu chuyện về một chúchó tài giỏi , rất yêu quý chủ , đã nhiềulần cứu chủ thoát chết Tôi đọc truyệnnày trong cuốn Tiếng gọi nơi hoang dãcủa nhà văn Giác Lơn-đơn
-Hs kể theo cặp , trao đổi về nhân vật ,chi tiết , ý nghĩa truyện
-Thi kể chuyện trước lớp +Các nhóm cử đại diện thi kể +Mỗi hs kể chuyện xong , trao đổi cùngcác bạn về nội dung truyện
-Cả lớp nhận xét
-Tiết2 –ôn Luyện từ và
câu-MRVT: THIÊN NHIÊN I/Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu(BT1, BT2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhânhóa khi miêu tả
*GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
II/ Đồ dùng Dạy- Học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời/ BT1
- Tranh minh hoạ cảnh đẹp thiên nhiên , VBT
- Bảng phụ nhóm
III/ Các hoạt động Dạy- Học : (35 phút)
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học 1.ôn định tổ chức
2.ôn lại kiến thức đã học
3.Bài ôn
Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học
hđ Hướng dẫn làm BT:
Bài 1 : Gọi 2,3 HS đọc bài
- Sữa lỗi phát âm cho HS
Bài 2 :Tìm những từ tả bầu trời trong
đoạn văn trên
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
- GV gợi ý HS viết đoạn văn
+ Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp của quê
hương hoặc nơi em ở
+Cảnh đẹp đó có thể là 1 ngọn núi hay
cánh đồng…
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+ Trong đoạn văn có sử dụng các từ gợi
+ Những từ thể hiện sự nhân hoá: Mệt mỏitrong ao được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầychim sơn ca/ghé sát mặt đất/cúi xuống để tìmxem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơinào
+ Những từ khác tả bầu trời: Rất nóng và cháylên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
Quan sát tranh minh hoạ cảnh đẹp thiênnhiên