Đây là bài báo cáo tốt nghiệp đã hoàn chỉnh, các bạn dựa theo đó mà áp dụng cho bài của mình, thật dễ dàng đúng không? Chúc các bạn thành côngEm chân thành cảm ơn quý thầy, cô trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật công đoàn Tiền Giang đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em thực hiện tốt công việc của mình thật chuyên nghiệp và tự tin.
Trang 1TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG ĐOÀN
TIỀN GIANG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI ẤP
AN THÁI, XÃ AN CƯ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
GVHD: QUÁCH THÁI KỲ Học viên thực hiện: Nguyễn Thế Phương
MSHS: 1533Lớp: CTXH01 Khóa: 2015-2017
Tiền Giang, tháng 07 năm 2017
Trang 2Phụ lục 5: Phiếu đánh giá thực tập tại cơ sở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Họ và tên học sinh: Nguyễn Thế Phương
Lớp: CTXH01
Khóa: 2015 - 2017
Địa điểm thực tập: Ủy ban nhân dân xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Thời gian thực tập: 25/5/2017 – 25/8/2017
Giảng viên hướng dẫn: Quách Thái Kỳ
Cán bộ cơ sở hướng dẫn, quản lý: Đỗ Nhựt Thanh
Chủ đề thực tập: Công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại ấp An Thái, xã
An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
Các kết quả đánh giá của cán bộ cơ sở: (đánh dấu vào ô thích hợp)
1/ Ý thức, thái độ thực tập: Tốt - Khá - Trung bình - Yếu
2/ Chấp hành kỷ luật, quy chế:Tốt - Khá - Trung bình - Yếu
3/ Kỹ năng giao tiếp, tạo mối quan hệ: Tốt - Khá - Trung bình - Yếu 4/ Nắm vững lý thuyết và vận dụng: Tốt - Khá - Trung bình - Yếu 5/ Các nhận xét khác:
6/ Những kiến nghị với nhà trường:
7/ Kết quả chung:
Điểm thực tập:
Bằng số (từ 0 - 10 điểm): Bằng chữ
Ngày … tháng … năm 2017
Cán bộ hướng dẫn/ kiểm huấn viên
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Phu luc 6 : Tự đánh giá của học sinh PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THựC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên học sinh: Nguyễn Thế Phương
Lớp: CTXH01
Khóa: 2015 - 2017
Địa điểm thực tập: Ủy ban nhân dân xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Thời gian thực tập: 25/5/2017 – 25/8/2017
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Đỗ Nhựt Thanh
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Quách Thái Kỳ
Tên cơ sở thực tập: Ủy ban nhân dân xã An Cư
Tự đánh giá của sinh viên: (Lựa chọn các mức độ ưu tiên)
6/ Tham gia vào mạng lưới dịch vụ xã hội trợ giúp đối
Trang 4Phụ lục 7: Nhận xét của cơ sở thực tập
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ AN CƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Học sinh: Nguyễn Thế Phương
Lớp: CTXH01
Đã đến thực tập tại cơ quan/ địa phương chúng tôi trong thời gian từ ngày 25/5/2017 đến 25/8/2017
Dưới sự hướng dẫn của Ông/bà:
1 Đỗ Nhựt Thanh , Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã
Nhận xét của cơ sở như sau:
………
………
………
………
An Cư, ngày … tháng năm 2017
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Quách Thái Kỳ đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình em thực hiện.
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật công đoàn Tiền Giang đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm
em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để
em thực hiện tốt công việc của mình thật chuyên nghiệp và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã An Cư đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại địa phương Báo cáo thực tập của em đã hoàn thành bằng sự cố gắng, nỗ lực và nghiêm túc Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN 1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA BÀN THỰC TẬP
1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
Xã An Cư là một xã mới tách ra năm 2004 từ xã Hội Cư anh hùng, nằmcách trung tâm hành chánh huyện Cái Bè khoảng 4km về hướng bắc Là nơi cókhu xay xát và lau bóng gạo với số lượng lớn nhất huyện, vì vậy người dân laođộng các nơi tập trung về đây rất đông và nhiều thành phần Xã có diện tích tựnhiên 1142ha với 3738 hộ và 1405 nhân khẩu Thu nhập bình quân 24triệu/người/năm, xã có 05 ấp An Bình, An Thiện, An Thái, An Hoà và Mỹ Hoà
Về giao thông, trên địa bàn có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua nhưquốc lộ 1A dài 6km, huyện lộ 869 dài 1,5km, lộ 23B dài 2,7km
Cho đến nay, có 02 trường Mẫu giáo trên địa bàn được công nhận đạtchuẩn phổ cập mầm non, 01 trường Trung học cơ sở và 01 trường Tiểu học,hằng năm tổ chức cho trẻ em 06 tuổi ra lớp 1 đạt 100% và luôn duy trì chỉ số tốtnghiệp THCS đạt 98%
Ủy ban xã An Cư cũng được thành lập từ khi tách xã, với số lượng cán bộ,công chức ban đầu chỉ trên dưới 20 người, cơ sở vật chất thiếu thốn nên thờigian đầu hoạt động còn gặp nhiều khó khăn Nhưng cùng với sự nổ lực của tậpthể cán bộ, sự hỗ trợ đầu tư kinh phí từ phía chính quyền cấp trên, đến nay cơ sở
đã được xây mới chỉnh chu và khang trang Nhiều cơ sở vật chất hiện đại nhưmáy tính, máy in, máy photocopy, TV LED, internet được đưa vào sử dụngnên công tác tiếp dân, giải quyết hồ sơ, lập báo cáo diễn ra nhanh chóng vàthuận tiện hơn
2 Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy
Theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003,nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định cụ thể từ Điều 29đến Điều 35 Theo đó, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trong rất nhiều cáclĩnh vực như: kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hóa thông tin, thểdục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an
Trang 7toàn xã hội, chính sách tôn giáo… Cho thấy, Ủy ban nhân dân xã có vai trò rấtquan trọng trong việc đảm bảo đời sống, an sinh xã hội cho nhân dân Cách vậnhành, ra quyết định và giải quyết các vấn đề xã hội của chính quyền địa phươngđược xem là bộ mặt của hệ thống chính trị.
CHỦ TỊCH UBND Phụ trách chung
TRƯỞNG
CÔNG AN
XÃ
PHÓ CHỦ TỊCH Phụ trách Văn hóa – Xã hội
PHÓ CHỦ TỊCH Phụ trách Kinh tế
CHỈ HUY TRƯỞNG
Văn phòng
– Thống kê Văn hóa – Xã hội Tư pháp – Hộ tịch Địa chính – Xây dựng –
Môi trường
Tài chính – Kinh tế
4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Được sự đầu tư kinh phí từ cấp trên và nguồn quỹ của địa phương, Ủy bannhân dân xã An Cư hãnh diện vì có cơ sở vật chất khang trang và thiết bị máymóc hiện đại Với 02 hội trường có sức chứa trên 100 người được trang bị máylạnh và TV LED màn hình lớn, đáp ứng được nhu cầu hội nghị, họp trực tuyến,văn hóa – văn nghệ cho người dân, cán bộ, công chức tại địa phương
Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, nhu cầu giải quyết hành chính
Trang 8của người dân ngày càng tăng, không để xảy ra tình trạng người dân chờ vàkhông có chỗ ngồi, Ủy ban nhân xã đã chủ động trang bị 02 hàng ghế chờ ở bộphận Một cửa, từ đó cải thiện bộ mặt cơ quan hành chính, tăng tính chuyênnghiệp trong quá trình hoạt động.
5 Các nguồn tài trợ trong quá trình phát triển công tác xã hội.
Xã An Cư có vị trí địa lý thuận lợi cho sản xuất, lau bóng gạo như giápQuốc lộ 1A, có nhiều nhánh sông lớn chảy qua nên tập trung rất đông các cơ sởhoạt động kinh doanh Các cơ sở này là một trong các mạnh thường quân hoạtđộng rất mạnh tại địa phương Hàng tháng đều có doanh nghiệp hỗ trợ gạo chongười nghèo của xã, trung bình 400kg/tháng Mới đây trong tháng hành động vìtrẻ em, xã đã vận động được 25 triệu đồng và 15 triệu đồng cho ngày lễ Thươngbinh – liệt sĩ 27/7
6 Tình hình thực hiện an sinh xã hội
Phát huy truyền thống và đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, đền ơn đápnghĩa, công tác chăm lo cho hộ nghèo, hộ khó khăn, các đối tượng yếu thế của
xã hội như người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em mồ côi Cấp uỷ, chínhquyền, các ban ngành, đoàn thể trong xã An Cư luôn xác định việc chăm sóc cácđối tượng này là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết, giải quyếttốt các chế độ cho các đối tượng góp phần ổn định tình hình xã hội, là động lựcphát triển kinh tế, tăng cường sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệpxây dựng và bảo vệ tổ quốc Đồng thời thực hiện tốt công tác xây dựng nhà ởcho hộ chính sách, hộ nghèo, bình xét hộ thoát nghèo, xét đối tượng hưởng theoNghị định 136/2013/NĐ-CP đúng theo thực tế, đúng theo quy trình
Hiện nay trong xã có 78 đối tượng gia đình chính sách người có công đangnhận tiền hàng tháng (trong đó: Thương binh 22 người, Bệnh binh 7 người, tuấtLiệt sĩ 36 người, tuất Thương binh 1 người, Người có công giúp đỡ cách mạng 2người; 603 đối tượng bảo trợ xã hội; xã có 146 hộ nghèo, 314 hộ cận nghèo theochuẩn mới của Chính phủ quy định
Trang 9Hàng năm công tác rà soát, lập danh sách đề nghị cấp phát thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được quan tâm và thực hiện tốt Hiện nay toàn xã có1.235 trẻ em Từ năm 2012 Thực hiện Quyết định 49/QĐ-UBND của UBNDtỉnh về việc thực hiện liên thông 1 cửa bảo hiểm y tế cho trẻ em, cán bộ trẻ em
đã tiến hành lập danh sách trẻ em dưới 6 tuổi đề nghị mua BHYT năm 2016tổng số trẻ em được nghị là 245 thẻ, đã cấp 245 thẻ, 7 tháng đầu năm 2017 tiếptục tiến hành lập danh sách đề nghị mua mới 71 thẻ
7 Tình hình công tác xã hội tại cơ sở thực tập
Nhìn chung, khái niệm công tác xã hội tại địa phương còn khá mới, điểnhình nhất là còn nhiều người nhầm lẫn giữa công tác xã hội và từ thiện Nhưngkhông phải vì thế mà công tác này không được đảm bảo, vì từ trước đến naynhững đối tượng yếu thế như người già, trẻ em, trẻ em mồ côi, người khuyết tật,người nhiễm HIV luôn được chính quyền địa phương quan tâm giúp đỡ, hàngtháng, quý, năm luôn có báo cáo sát sao và chi tiết Mặt nổi trội nhất của Ủy ban
xã An Cư là các ngành, đoàn thể phối hợp với nhau trong hoạt động này rất chặcchẽ và coi đó là trách nhiệm chung Một vài ví dụ như Ủy ban mặt trận Tổ quốcvới nguồn quỹ vì người nghèo – giúp đỡ những người khó khăn, Đoàn Thanhniên với chương trình tặng nhà cho người nghèo, Hội Chữ thập đỏ và Hội Ngườicao tuổi với hoạt động phát gạo của mạnh thường quân cho người già thuộc hộnghèo hàng tháng
Trang 10qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội,được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.
Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc xóa đói giảmnghèo của Việt Nam lại đang đối mặt với những thách thức mới Phần lớnnhững người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản,trình độ học vấn và điều kiện an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe còn nhiều yếukém Nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số luôn là một thách thức kéo dài.Những người nghèo ngày càng khó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèochung, do không theo kịp tốc độ gia tăng của các điều kiện này, đặc biệt là đồngbào vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu số
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp thiếu vốn sản xuất:đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩnquẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộcsống tối thiểu hàng ngày Có thể nói, thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhấthạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đìnhnghèo Đất đai canh tác ít, hoặc không đất, thiếu việc làm, thiếu kinh nghiệm vàkiến thức, phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tựcung tự cấp là chính Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng caotrình độ, từ đó dẫn đến không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào canh tác dẫn đến năng xuất thấp, chính vì vậy em chọn đề tài “Công tác xã
hội cá nhân với người nghèo tại ấp An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang”.
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Các khái niệm về nghèo đói
- Khái niệm về đói nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những
điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và
có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện Mộtcách hiểu khác, nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quyđịnh của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của
Trang 11từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội
cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèokhông có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo cómức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: là tình trạng một bộ phận dân cư có nhữngđảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinhhoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
- Hộ đói: là một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu không đủđảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay nói cách khác đó là một
bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và thiếukhả năng trả nợ
- Hộ nghèo: là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhucầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình củacộng đồng xét trên mọi phương diện
2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quylại thì nguyên nhân đói nghèo của nước ta như sau:
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủyếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làmkhông đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàngngày Có thể nói thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triểncủa sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền
đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở nhữngnơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học…Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí,không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinhnghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả
Trang 12- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạngnghèo đói trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướngtăng lên, thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng Mặt khác dohậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ
nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năngđảm nhiệm những công việc nặng nhọc
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơihẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạnhán, lũ lụt, dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giaothông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phígiao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thôngkhông kịp thời
2.2.3 Quan điểm, chủ trương của Đảng; chính sách của nhà nước về
người nghèo.
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là
sự nghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội vàcủa người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương,nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh
tế - xã hội bền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xãhội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân
tố quyết định thành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo Công cuộc giảmnghèo nhanh, bền vững đối với Đảng và Nhà nước là nhiệm vụ chính trị trọngtâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát,
cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ củangười dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giáhiệu quả của chương trình Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảmnghèo chung trong cả nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực đểđầu tư, hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo Tăng
Trang 13cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình
cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khaithác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Nhằm xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phương
và trên cả nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chínhsách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước, ngày19/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg
về việc Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 –2020
Theo đó, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016
b/ Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch
và vệ sinh; thông tin
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉsố): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn;tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầungười; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễnthông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
c/ Hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Trang 14Tiêu chí 1: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở
xuống;
Tiêu chí 2: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận cácdịch vụ xã hội cơ bản trở lên
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở
xuống;
Tiêu chí 2: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận cácdịch vụ xã hội cơ bản trở lên
d/ Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát thực trạng
Hiện nay, tổng số hộ nghèo trên toàn xã An Cư là 146 hộ với 572 nhânkhẩu, chiếm tỷ lệ 3,9%; thấp hơn tỷ lệ được Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra mục tiêucho các xã chuẩn bị tiến lên nông thôn mới là 4%, hộ cận nghèo là 314 hộ với
1198 nhân khẩu Qua số liệu cho thấy, tuy hộ nghèo chiếm tỷ lệ ít nhưng số hộvẫn rất cao, do địa bàn xã An Cư có mật độ dân số rất đông
2.2.2 Những hạn chế, tồn tại trong việc triển khai thực hiện.
Trang 15Một số hộ nghèo chưa thực sự ý thức vươn lên thoát nghèo, còn trong chờvào sự hỗ trợ của nhà nước Qua cuộc tổng điều tra, rà soát hộ nghèo và cậnnghèo theo phương thức tiếp cận đa chiều cuối năm 2016 cho thấy, nhiều hộ đã
có đủ, thậm chí vượt những chỉ tiêu thoát nghèo vẫn cố xin cho mình còn thuộcdiện hộ nghèo để được hưởng những chính sách ưu đãi Điều đó thể hiện rõđược ý thức, nhận thức về vai trò xã hội của người nghèo còn kém
Một số ngành chưa xem việc đào tạo nghề là một trong những giải phápcăn cơ để giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống Quan điểm
“cho cần câu chứ không cho còn cá” chưa được phát huy mạnh mẽ
2.3 Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng cuộc sống của thân chủ
- Biết được nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo
- Đề xuất giải pháp cho thân chủ
2.4 Đối tượng nghiên cứu:
Thân chủ thuộc hộ nghèo của ấp An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnhTiền Giang
2.5 Phạm vi nghiên cứu:
Được tiến hành tại ấp An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
2.6 Phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát, nghiên cứu thực tế
- Phỏng vấn, tiếp xúc trao đổi trực tiếp với người dân
- Quan sát
- Thu thập thông tin
3 BÁO CÁO NỘI DUNG THỰC TẬP
3.1 Bảng kế hoạch thực tập
Họ và tên: Nguyễn Thế Phương
Trang 16Thời gian Kết quả dự kiến
2/ Đọc tàiliệu, thamkhảo báocáo
3/ Chọn ca
hỗ trợ
Họcsinhthực tập
3 ngày(từ25/5đến27/5)
1/ Nắm được
số lượng hộnghèo, cậnnghèo
2/ Nắm cơbản tìnhhình, chínhsách an sinh
phương
3/ Chọnđược ca hỗtrợ
Họcsinhthực tập
1 tuần(từ28/5đến04/6)
1/ Tiếp cậnđược thânchủ
2/ Xây dựngđược mốiquan hệ2/ Tìm hiểu thông
tin về cá nhân và
gia đình thân chủ
chuyện, lấythông tin từ
Họcsinhthực tập
1 tuần(từ05/6
3/ Nắm bắtđược thôngtin cá nhân
Trang 17thân chủ đến
12/6)
và gia đìnhthân chủ
người thân,hàng xómcủa thânchủ
Họcsinhthực tập
3 ngày(từ13/6đến15/6)
4/ Biết đượchoàn cảnh vàmôi trườngsống củathân chủ
4/ Vẽ sơ đồ thế
hệ, vẽ sơ đồ sinh
thái của thân chủ
4/ Vẽ các sơđồ
Họcsinhthực tập
2 ngày(từ16/6đến17/6)
5/ Vẽ đượccác sơ đồ
6/ Vấn đàmvới thân chủ
và xây dựng
kế hoạch
Họcsinhthựctập,thânchủ
1 tuần(từ18/6đến25/6)
6/ Xác địnhđược vấn đềcủa thân chủ.7/ Xây dựngđược kếhoạch trợgiúp
8/ Thực hiện kế
hoạch hỗ trợ thân
chủ
7/ Học sinhhướng dẫncho thân chủthực hiện kếhoạch
Thânchủ
1 tháng (từ 26/6 đến 26/7)
8/ Thân chủhoàn thành
kế hoạch, kếtthúc hỗ trợ
10/ Viết vànộp báo cáo
Họcsinhthựctập, cơ
sở thựctập
30ngày(từ27/7đến25/8)
1/ Lượng giáđược kếhoạch
2/ Có đượcgiấy xácnhận
3/ Hoànthành và nộp
kế hoạch
3.2 Tiến trình làm việc của học sinh với thân chủ
3.2.1 Giới thiệu thân chủ:
- Họ và tên: Võ Thị Ne
- Sinh năm : 1969
Trang 18- Giới tính: Nữ
- Tình trạng bản thân: hộ nghèo, bị khuyết tật nhẹ ở tay và chân phải (bị
co quắp do di chứng sốt bại liệt)
- Địa chỉ : ấp An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
- Hoàn cảnh gia đình :
Bà Võ Thị Ne, 48 tuổi, sống cùng với con trai tên Long – 24 tuổi, chồng đã
bỏ đi, cha và mẹ của bà cũng đã mất Hiện gia đình sống ở ngôi nhà tạm tại ấp
An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Bà là con gái út trong giađình có 2 chị em, người chị - bà Lê - đã lấy chồng và làm ăn ở xa, ít về thăm bà.Trong thời gian mang thai bà Ne, mẹ của bà đã làm việc quá vất vả nên sinh bà
ra bị thiếu tháng Lúc mới sinh ra bà chỉ được 1,8kg sức khỏe và đề kháng yếunên năm 2 tuổi bà bị sốt bại liệt Di chứng để lại là tay và chân phải của bà hơi
co, đi lại và sinh hoạt không như người bình thường
Bà Ne kết hôn năm 25 tuổi nhờ có người mai mối Chồng bà – ông Thông,quê ở An Giang, là thợ gằng làm việc tại cơ sở xay xát lúa gạo tại địa phương.Trước đây vợ chồng bà Ne sống rất hạnh phúc, nhưng đến khi bà mang thaiLong thì chồng bà có những biểu hiện lạ như đi về khuya, không đem tiền vềnhư trước nữa Trình trạng diễn ra khoảng 1 tháng thì chồng bà bỏ nhà đi biệttích, tới nay không liên lạc được Có người nói rằng ông bỏ đi với người tình lênthành phố Hồ Chí Minh làm công nhân và sống như vợ chồng trên đó
Bà Ne đau khổ rất nhiều, bà trở nên suy sụp Nhờ bà con, hàng xóm giúp
đỡ, an ủi và vì thương con nên bà cố gắng sống với con đến hiện giờ Long chỉđược học đến lớp 9 nên hiện tại làm công nhân cho công ty bao bì của địaphương, đồng lương ít ỏi không đủ để lo cho bản thân và nuôi mẹ Hiện gia đình
bà Ne thuộc diện hộ nghèo của xã
3.2.2 Tiếp cận thân chủ
Sau khi nhận diện bước đầu các vấn đề thân chủ gặp phải, em đã chủ độnggặp gỡ các hộ dân khác sống trong khu vực của bà Ne để thu thập thêm và kiểmchứng các nguồn thông tin Về hàng xóm, bà Ne được mọi người cho là người
Trang 19hiền lành và rất thương con, sức khỏe không cho phép nên hầu như bà khônglàm công việc gì Đức tính hiền hậu nên bà con, hàng xóm gần nhà luôn giúp đỡkhi bà gặp khó khăn, có khi là mớ rau, ký gạo, tình láng giềng khắng khít.
Đồng thời, em cũng gặp gỡ chú Phạm Văn Dũng – Trưởng ấp An Thái đểtìm hiểu các thông tin và nhận xét của họ về thân chủ Việc lấy thông tin từnhiều nguồn đã giúp em có cái nhìn toàn cảnh, đa chiều về thân chủ, gia đìnhthân chủ Từ đó bước đầu có thể hình dung sơ bộ các kế hoạch trợ giúp phù hợpcho bà Em đã nhờ chú – người có uy tín và thường hay giúp đỡ gia đình bà dẫnđường lại nhà và gặp gỡ trực tiếp với bà Ne, vì có chú Dũng nên cuộc gặp mặtdiễn ra dễ dàng và rất tự nhiên, bà niềm nỡ khi khách đến nhà
Hàng xóm
Thông tin
Chồng bà Ne Con bà Ne
(Long)