Trong phần Location: Program để chọn tên chương trình, Tool để chọn dụng cụ gia côngbao gồm các dao đã thiết lập Geometry đối tượng gia công chọn WORKPIECE Method để chọn kiểu gia công
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1: PHAY CHI TIẾT CƠ BẢN SỐ 1 3
1 Nhập chi tiết vào môi trường gia công 3
2 Thiết lập hệ tọa độ gia công 4
3 Thiết lập phôi gia công 6
4 Thiết lập dao cụ cho quá trình gia công 9
5 Chu trình gia công thô đầu tiên 12
6 Chu trình phay thô lần 2, phay theo biên dạng 3D 15
7 chu trình phay góc nhỏ của chi tiết 19
8 chu trình phay tinh mặt trên cùng và mặt sàn chi tiết 22
9 chu trình gia công tinh chi tiết 27
BÀI 2: GIA CÔNG CAO TỐC 33
A Nhập môi trường cho gia công cao tốc 34
B Thiết lập hệ tọa độ gia công 34
C thiết lập phôi và biên dạng gia công 35
1- Nguyên công 1: gia công thô ban đầu 37
2- Nguyên công 2: gia công thô bám theo biên dạng 3D phức tạp của chi tiết 43
3- Nguyên công 3: gia công tinh thành chi tiết 47
4- Nguyên công 4: gia công tinh chốt 50
5- Nguyên công 5: gia công tinh vùng trung tâm 56
6- Nguyên công 6 : gia công tinh phần biên dạng dốc 60
7- Nguyên công 7: gia công tinh bề mặt trên của vùng nghiêng 64
8- Nguyên công 8: gia công các góc cạnh 68
9- Nguyên công 9: gia công tinh vùng bề mặt dưới chân các chốt 72
10-Nguyên công 10: phay tinh bề mặt nhỏ gần thành trong chi tiết 75
11-Xuất gcode 78
BÀI 3: GIA CÔNG PHAY PHẲNG 81
1 Nguyên công 1: phay mặt đầu 83
2 Nguyên công 2: phay thô hốc của chi tiết 89
3 Nguyên công 3: phay tinh hốc của chi tiết 93
4 Nguyên công 4: gia công lỗ 96
5 Nguyên công 5: gia công chữ 101
6 Hiển thị máy công cụ gia công chi tiết 105
7 Xuất code 106
BÀI 4: CHU TRÌNH KHOAN-KHOÉT-DOA-TARO 108
A.THIẾT LẬP HỆ TỌA ĐỘ 109
B THIẾT LẬP PHÔI 110
1) Nguyên công 1: phay mặt đầu 111
2) Nguyên công 2: phay thô biên dạng ngoài chi tiết 116
3) Nguyên công 3: phay thô hốc 119
4) Nguyên công 4: phay tinh sàn 122
5) Nguyên công 4: phay tinh thành 125
6) Nguyên công 6: phay lỗ trong 127
7) Nguyên công 7: khoan mồi lỗ trong ở giữa chi tiết 130
8) Nguyên công 8: khoan sâu lỗ giữa chi tiết 133
9) Nguyên công 9: chu trình taro lỗ giữa chi tiết 136
10)- Nguyên công 10: khoan mồi 3 lỗ bên 139
11)- Nguyên công 11: khoan 3 lỗ bên 142
12)- Nguyên công 12: khoét 3 lỗ bên 145
Trang 313) nguyên công 13: doa tinh 3 lỗ bên 148 14) – Nguyên công 14: khoan có bẻ phoi 151
Trang 4BÀI 1: PHAY CHI TIẾT CƠ BẢN SỐ 1
1 Nhập chi tiết vào môi trường gia công
Để vào chế độ gia công Sau khi khởi động NX, chúng ta chọn File sau đó chọn New
Sau khi chọn New, một cửa sổ mới hiện lên, trong cửa sổ này, ta chọn tab Manufacturing Để đơn vị gia công (Units) là mm Trong trường hợp chi tiết của chúng ta là khuôn vì vậy chọn chế độ gia công khuôn (Die Mold)
Trang 52 Thiết lập hệ tọa độ gia công
Sau khi vào môi trường gia công, chọn Geometry View như hình dưới để thiết lập phôi
Tiếp theo ta click đúp vào MCS_MILL để thiết lập hệ tọa độ phôi trong gia công
Trang 6Trong chế độ thiết lập hệ tọa độ phôi
Ta click vào mũi tên màu vàng trong hệ tọa độ mặc định để di chuyển hệ tọa độ theo các phương X, Y và Z Trong hình ta di chuyển hệ tọa độ lên mặc phẳng trên cùng của chi tiết(di chuyển theo trục Z 1 đoạn 41.5 mm)
Trong phần Clearance
Chọn Automatic Plane trong Clearance Option
Chọn khoảng cách từ mặt phẳng cao nhất của chi tiết tới mặt phẳng lùi dao (Safe Clearance Distance) 10(mm)
Trang 73 Thiết lập phôi gia công
Click mở rộng MCS_MILL, Click đúp vào WORKPIECE để thiết lập chi tiết và
phôi cho gia công
Sau đó hộp thoại WORKPIECE để thiết lập chi tiết và phôi
Trang 8Click vào Specify Part, sau đó click vào chi tiết để chọn chi tiết sau khi gia công
Trang 9Click vào Specify Blank để chọn phôi gia công Sau khi click xuất hiện hộp thoại Blank Geometry, chọn kiểu phôi trong phần Type, ở đây ta chọn kiểu phôi là Bounding Block
Sau đó ta chọn kích thước bao của phôi theo chi tiết, trong gia công chi tiết này ta chọn kích thước bao lớn hơn 5mm theo phương Z so với chi tiết
Trang 10Sau khi thiết lập xong phôi và chi tiết, bước tiếp theo ta đi tạo dụng cụ để gia công
Để tạo dụng cụ ta chọn vào Creat Tool
4 Thiết lập dao cụ cho quá trình gia công
Sau đó hộp thoại Creat Tool xuất hiện
Click vào CARRIER để chọn vị trí đặt dao Chọn loại dao trong phần Tool Subtype Ghi tên dụng cụ trong phần NAME sau đó ấn OK để tiếp tục thiết lập các thông số dao
Trang 11Thiết lập các thông số của dao trong tab Tool của hộp thoại Milling Tool – 5 Parameters
Sau đó vào tab Holder để cài đặt các thông số của chuôi dao Click vào Library sau đó chọn Retrieve Holder from Library để chọn chuôi dao từ thư viện
Trang 12Sau đó hộp thoại Library Class Selection xuất hiện, chọn Milling Drilling để chọn chuôi dao phay hộp thoại Search Criteria xuất hiện ấn OK để vào thư viện chọn chuôi dao (Search Result), chọn một chuôi dao phù hợp và chọn OK
Trang 135 Chu trình gia công thô đầu tiên
Sau khi tạo dao xong, phần tiếp theo chúng ta thiết lập chu trình gia công Để thiết lập chu trình gia công, ta chọn Creat Operation như hình vẽ sau đó thiết lập các thông số kỹ thuật cho chu trình gia công
Trang 14Trong phần Operation chọn chu trình gia công thô Cavity_Mill
Trong phần Location:
Program để chọn tên chương trình,
Tool để chọn dụng cụ gia công(bao gồm các dao đã thiết lập)
Geometry đối tượng gia công (chọn WORKPIECE)
Method để chọn kiểu gia công (thô, tinh, bán tinh …) Với chi tiết của chúng ta, các thông số được thiết lập như sau
Sau khi đã chọn xong, chúng ta ấn OK để tiếp tục thiết lập các thông số kỹ thuật cho nguyên công đầu tiên này Sau khi ấn OK hộp thoại Cavity Mill xuất hiện để thiết lập các thông số kỹ thuật trong gia công
Các thiết lập gia công được gợi ý như hình trên, ta chý ý các thông số của chu trình như:
Cut pattern: kiểu cắt- ở đây tôi chọn kiểu follow part
Percent of flat diameter: có thể hiểu là lượng dao ăn lại sau mỗi lần gia công
Trang 15Common depth per cut: chọn chế độ cho bước cắt
ở đây tôi gợi ý ché độ constant để chọn bước cắt luôn là hằng số
maximum distance: bước cắt
thiết lập chiều sâu cắt
Trong hộp thoại này, click Cut level để thiết lập chiều sâu cắt
Hộp thoại Cut level xuất hiện, ta chú ý thông số sau:
Mục Top of range 1: để chọn mặt cao nhất của chi tiết
Mục Range definition : để chọn mặt thấp nhất của chi tiết
Chiều sâu cắt= khoảng cách giữa mặt top of range 1 với mặt range definition
Thiết lập phương pháp ăn dao
Trong hộp thoại Cavity mill, ta click Cutting parameter
Chọn tab Strategy để thiết lập chế độ chạy dao
Mục Cutting:
Cut direction: chiều chạy dao
Thiết lập lượng dư gia công
Vẫn trong hộp thoại Cutting parameter, chọn tab stock thể thiết lập lượng dư gia công
Như chỉ dẫn trên hình là thể hiện lượng dư gia công, ở đây tôi gợi ý chọn lượng dư
= 1mm
Trang 16Sau đó ấn OK, rồi click vào Generate Tool Path để tạo ra đường chạy dao cho nguyên công Sau đó ấn OK để kết thúc nguyên công thứ nhất
6 Chu trình phay thô lần 2, phay theo biên dạng 3D
Thiết lập dao
Bước sang nguyên công thứ 2, cũng giống như nguyên công thứ nhất, nhưng chúng
ta không phải thiết lập phôi nữa, chỉ còn lại 2 bước là thiết lập dao và thiết lập kiểu gia công
Đầu tiên là thiết lập dao, ở nguyên công này không như nguyên công trước chúng ta
sẽ lấy dao từ thư viện ra chứ không thiết lập thông số dao nữa Chúng ta cũng vào Creat Tool sau đó chọn Retrieve Tools from Library trong Library để lấy dao từ thư viện
Trang 17Hộp thoại Library Class Selection xuất hiện, click mở rộng Milling để mở các thư mục dao phay, ở nguyên công này chúng ta chọn dao End Mill (non indexable) Sau đó điền 10 vào ô (D) Diameter rồi ấn OK để tìm các dao có đường kính 10mm Hộp thoại Search Result xuất hiện các dao có đường kính 10mm Trong nguyên công này chúng ta chọn dao utg0201_087 Ấn OK để kết thúc quá trình chọn dao
Trang 18Sau khi đã chọn dao xong, chúng ta đi thiết lập các thông số kỹ thuật của nguyên công thứ 2 Chúng ta cũng làm tương tự như nguyên công thứ nhất, click vào Creat Tool, chọn Cavity, chỉ khác là ở nguyên công này, chúng ta dùng dao thứ 2 mới chọn từ thư viện
Trang 19 Thiết lập chu trình
Ấn OK, hộp thoại Cavity Mill để thiết lập các thông số kỹ thuật của quá trình gia công Trong hộp thoại này, ta chọn Cut Levels để chỉnh lượng tiến dao của mỗi bước cắt
Tiếp theo chúng ta chọn Cutting Parameters để thiết lập các tham số cắt trong quá trình gia công Trong tab Containment chọn Use Level Based trong phần In
Process Workpiece
Trang 20Sau đó chúng ta ấn OK, quay lại màn hình chính click Generate Tool Path để tạo đường chạy dao
7 chu trình phay góc nhỏ của chi tiết
Thiết lập dao
Sau khi đã kết thúc nguyên công thứ 2, chúng ta tiếp tục nguyên công thứ 3 để phay góc của chi tiết Quá trình chọn dao trong nguyên công thứ 3 cũng như nguyên công thứ 2 ở trên, nhưng dao được sử dụng trong nguyên công này là dao cầu (Ball Mill)
Trang 22 Thiết lập chu trình
Tiếp theo là thiết lập thông số kỹ thuật cho nguyên công thứ 3 Trong Creat
Operation chọn Corner Rough để gia công góc trong chi tiết
Sau đó ấn OK Trong phần Reference Tool chọn dao vừa thiết lập
Trang 23Sau đó click Generate Tool Path để tạo đường chạy dao cho nguyên công
Trang 24Sau khi kết thúc nguyên công phay góc Chúng ta chuyển sang nguyên thứ 4 để phay tinh các mặc trên cùng và mặt sàn cũng như mặt bên 2 đảo của chi tiết Để thực hiện nguyên công này chúng ta chọn Floor and Wall trong phần Creat
Operation
Quá trình chọn dao tương tự như nguyên công đầu tiên, chỉ khác là dao có đường kính là 15mm (xem lại nguyên công 1)
Chọn Floor and Wall
Click OK để chỉnh sửa chi tiết các thông số kỹ thuật như sau
Chọn sàn khu vực cắt
Trang 25Chọn kiểu chạy dao theo chu vi trong hộp thoại Floor Wall chọn Follow Periphery trong phần Cut Pattern
Chỉnh sửa các tham số quá trình cắt Trong hộp thoại Floor Wall chọn Cutting Parameters Hộp thoại Cutting Parameters xuất hiện Trong tab Stock đặt 1.0 cho Wall Stock để để lại 1mm cho phay tường Trong tab Strategy chọn Island
Cleanup
Trang 26Để chọn tường gia công, click vào Specify Wall Geometry trong hộp thoại Floor Wall
Trang 27Sau đó click vào Preselect tường bao quanh sàn gia công sẽ tự động nhận
Trong hộp thoại Floor Wall chọn Non Cutting Moves để cài đặt các thông số khi
dao di chuyển không cắt trong quá trình gia công Trong tab Engage chọn Helical
trong Engage Type để dao di chuyển không cắt theo đường Helic
Trang 28Sau đó ấn OK và click vào Generate Tool Path để tạo đường chạy dao cho nguyên
công
9 chu trình gia công tinh chi tiết
Thiết lập dao
Kết thúc nguyên công thứ 4 Chúng ta chuyển sang nguyên công thứ 5, cũng là
nguyên công cuối cùng để gia công hoàn thiện chi tiết Nguyên công thứ 5 là gia
công tinh 2 khối đảo của chi tiết
Để thực hiện nguyên công này, chúng ta chọn dao có kích thước như hình bên dưới,
quy trình chọn dao như nguyên công 1 nên tác giả không đề cập lại nữa, chỉ đưa ra
kích thước của dao để hiệu chỉnh cho phù hợp
Trang 29 Thiết lập chu trình
Sau khi chọn dao xong, ta chọn phương thức gia công cho nguyên công 5 là Zlevel Profile(gia công các mặt phẳng vuông góc với trục dao, gia công tường ở các vị trí đặc biệt) và chế độ gia công tinh để gia công hoàn thiện chi tiết
Trong hộp thoại Zlevel Profile chọn Specify Cut Area để chọn khu vực gia công
Trang 30Khu vực gia công sau khi được chọn như hình bên dưới
Trong hộp thoại Zlevel Profile chọn Cut Level để chọn bước tiến dao Vì đây là gia công tinh chi tiết nên ta chọn bước tiến dao là 0.2 mm
Trang 31Sau đó ta click Generate Tool Path để tạo đường chạy dao cho nguyên công
Sau khi tạo xong tất cả các nguyên công ta click vào Program Older View để xem
toàn bộ chu trình gia công
Trang 33BÀI 3: GIA CÔNG CAO TỐC 33
A Nhập môi trường cho gia công cao tốc 34
B Thiết lập hệ tọa độ gia công 34
C thiết lập phôi và biên dạng gia công 35
1- Nguyên công 1: gia công thô ban đầu 37
2- Nguyên công 2: gia công thô bám theo biên dạng 3D phức tạp của chi tiết 43 3- Nguyên công 3: gia công tinh thành chi tiết 47
4- Nguyên công 4: gia công tinh chốt 50
5- Nguyên công 5: gia công tinh vùng trung tâm 56
6- Nguyên công 6 : gia công tinh phần biên dạng dốc 60
7- Nguyên công 7: gia công tinh bề mặt trên của vùng nghiêng 64
8- Nguyên công 8: gia công các góc cạnh 68
9- Nguyên công 9: gia công tinh vùng bề mặt dưới chân các chốt 72
10-Nguyên công 10: phay tinh bề mặt nhỏ gần thành trong chi tiết 75
11-Xuất gcode 78
BÀI 4: GIA CÔNG PHAY PHẲNG 81
1 Nguyên công 1: phay mặt đầu 83
2 Nguyên công 2: phay thô hốc của chi tiết 89
3 Nguyên công 3: phay tinh hốc của chi tiết 93
4 Nguyên công 4: gia công lỗ 96
5 Nguyên công 5: gia công chữ 101
6 Hiển thị máy công cụ gia công chi tiết 105
7 Xuất code 106
Trang 34BÀI 2: GIA CÔNG CAO TỐC
Chi tiết lòng khuôn được gia công cao tốc với 10 nguyên công
1- Gia công thô ban đầu
2- Gia công thô bám theo biên dạng 3D của chi tiết
3- Gia công tinh thành trong chi tiết
4- Gia công tinh 4 chốt
5- Gia công tinh vùng trung tâm của chi tiết
6- Gia công tinh thành của vùng trên hình vẽ
7- Gia công tinh bề mặt như hình vẽ
8- Gia công tinh biên dạng góc cạnh như hình dưới
9- Gia công tinh vùng bề mặt như hình vẽ
10- Gia công tinh bề mặt dưới chân thành trong
11- Post code cho máy CNC 5 trục sinumeric
Trang 35A Nhập môi trường cho gia công cao tốc
Sau khi thiết kế chi tiết, mở chi tiết bằng NX
Ta click File New, hộp thoại New xuất hiện, chọn tab Manufacturing
Chọn Die mold (express) trong vùng Filters
Chọn đơn vị Milimeters trong mục Units
B Thiết lập hệ tọa độ gia công
Click Geometry View trên thanh công cụ
Tại vùng Operation navigator-geometry
Click đúp chuột trái vào MCS_MILL
Hộp thoại MCS mill xuất hiện, click Specify MCS để chỉnh hệ tọa độ
Chọn góc nhìn để chỉnh hệ tọa độ
Trang 36Click Orient view drop down trên thanh công cụ, chọn góc nhìn mặt front
Hộp thoại CSYS xuất hiện, đồng thời trên vùng gia công có hệ tọa độ, chọn trục
ZM, nhập 61.0684 vào mục Distance để đưa hệ tọa độ lên trên mặt trên cùng của chi tiết
Click OK để thoát hôp thoại
Thiết lập mặt phẳng an toàn
Vẫn tại hộp thoại MCS mill, tại vùng Clearance
Chọn chế độ plane trong mục Clearance Option
Điền 20mm vào mục Safe clearance distance
Click ok
C thiết lập phôi và biên dạng gia công
Tại vùng Operation Navigator-Geometry, click đúp WORKPIECE
Hộp thoại Workpiece xuất hiện
Trang 37 Thiết lập chi tiết gia công
Click Specify Part, hộp thoại Part geometry xuất hiện rồi chọn chi tiết để thiết lập biên dạng gia công
click OK
Thiết lập phôi
Vẫn trong hộp thoại workpiece, chọn specify blank để thiết lập phôi cho chi tiết
Hộp thoại Blank geometry xuất hiện, chọn chế độ Bounding Block trong mục Type
Trang 38Trong chế độ Bounding Block, điền 10mm trong mục ZM+ để phôi cao hơn chi tiết 10mm
click OK
1- Nguyên công 1: gia công thô ban đầu
a) Thiết lập dao gia công thô
Click Create Tool trên thanh công cụ, , hộp thoại Create tool xuất hiện
Chọn dao phay ngón trong vùng Tool Subtype
Chọn ụ dao 1, Chọn chế độ POCKET_01 trong mục Tool
Trang 39Click OK
Hộp thoại Milling Tool-5 Parameter xuất hiện
Thiết lập đường kính dao, điền 20mm trong mục Diameter
Thiết lập góc lượn cho dao, điền 0.5mm trong mục Lower Radius
click OK
b) Thiết lập chu trình gia công thô
Click Create Operation trên thanh công cụ, hộp thoại Create Operation xuất hiện
Chọn chu trình cavity mill trong vùng Operation Subtype để gia công thô toàn bộ chi tiết