Lời nói đầu Phần tài liệu bạn đang cầm trên tay là phần thiết kế khuôn cơ bản, đây là tài liệu cho phần mở đầu của khuôn, do đó các nội dung trình bày sẽ tập trung vào phần lý thuyết để
Trang 2Mục lục
Khái quát và trình tự thiết kế Moldwizard 4
Những ưu điểm khi dùng Moldwizard 4
Quy trình thiết kế Mold Wizard 5
Cách vào modul Moldwizard 6
Tổng quan về Initialize Project 8
Đánh giá khả năng tách khuôn: 9
Đánh giá về thiết kế của một chi tiết 11
Family molds 15
Mold CSYS 17
Mold CSYS trong family mold 19
Cập nhật độ co cho khuôn 19
Workpiece 20
Product Workpiece, Reference Point 21
Các kiểu bố trí lòng khuôn 21
Rectangular balanced layouts 22
Four-cavity layouts 23
Bố trí Circular radial layouts 25
Xếp dãy Circular constant layouts 27
Mold Tools 28
Tổng quan về Create Box 28
Tạo general bounding box 30
Tổng quan về Split Solid 30
Split hoặc Trim một khối 32
Tổng quan Trim Region Patch 35
Sử dụng lệnh Trim Region Patch 36
Tấm vá cho lõi và cavity 38
Tổng quan về lệnh Split Face 41
Tổng quan về Merge Cavities 45
Merge cavities thành một insert 46
Thực hành tách khuôn 48
TÁCH KHUÔN CHI TIẾT CA NHỰA 48
Tổng quan về Design Inserts 63
Tạo một Design Insert 63
Trim Solid 65
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 3Tổng quan về Extend Solid 70
Mở rộng một khối mặt 71
Tạo reference blends 72
Tooling Motion Simulation 74
Trình tự phân khuôn 81
Tổng quan về lệnh Patch Surfaces 83
Tên của các thông số 91
Tổng quan Base Plate Levels 91
Smart Screw 92
Tổng quan về Slide và Lifter 93
Trim Body 94
Thiết kế lõi trượt 94
Thiết kế chốt đẩy 96
Thiết kế Sub-insert sử dụng thư viện 98
Tổng quan về miệng phun 100
Cuống phun, kênh dẫn, miệng phun và sản phẩm 100
Bố trí lòng khuôn cân bằng hoặc không cân bằng 102
Tổng quan về kênh dẫn 102
Tạo kênh dẫn trên mặt phẳng 104
Tổng quan về tạo kênh làm mát-Mold Cooling Tools 109
Tạo xếp dãy kênh dẫn 110
Tạo kênh dẫn trực tiếp 115
Tổng quan về Connect Channels 116
Tổng quan về Extend Channel 117
Cooling Fittings 119
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 4Lời nói đầu
Phần tài liệu bạn đang cầm trên tay là phần thiết kế khuôn cơ bản, đây là tài liệu cho phần mở đầu của khuôn, do đó các nội dung trình bày sẽ tập trung vào phần lý thuyết để người học có thể hiểu cấu tạo của một bộ khuôn, cách người ta bố trí các sản phẩm khi tách khuôn, các kiến thức liên quan đến bộ phận tiêu chuẩn của khuôn như nhà sản xuất, kích thước, cách phân loại chúng
Tiếp theo các hướng dẫn tác động vào chi tiết khuôn để đánh giá mức độ tách khuôn, khả năng xử lý lỗi của chi tiết thiết kế trước khi phân khuôn Kèm bài tập thực hành đi kèm
File thực hành có thể lấy trực tiếp trên trang chủ www.tinhviet.edu.vn
Phần tập 2 sẽ trình bày hoàn chỉnh thiết kế một bộ khuôn, bạn có thể tự học
nó để tạo một khuôn hoàn chỉnh, chúng tôi sẽ cập nhật tập 2 sớm để bạn nhanh chóng áp dụng vào công việc
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 5Khái quát và trình tự thiết kế Moldwizard
Modul Mold Wizard giúp bạn thiết kế khuôn nhựa và các loại khuôn khác
Bạn có thể tạo mô hình 3D của:
Những ưu điểm khi dùng Moldwizard
Mold Wizard luôn được kiểm tra và cập nhật các tính năng và thông tin mới từ các công ty khuôn và nhà sản xuất
Mold Wizard được thiết kế với các quy trình tự động nhằm giúp bạn thiết kế nhanh các bộ phận và khuôn hoàn chỉnh dù nó có phức tạp
Parting là quy trình tạo lõi và lòng khuôn dựa theo hình dạng của sản phẩm nhựa
quy trình phân khuôn là một quy trình quan trọng trong quá trình thiết kế khuôn Nhất
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 6là các sản phẩm phức tạp Nó cũng là một quá trình tự động với các công cụ hỗ trợ có sẵn trong phần mềm đế khuôn và các bộ phận khuôn tiêu chuẩn đã có sẵn trong các catalogue của nhà sản xuất
Các bộ phận tùy chỉnh bao gồm lõi trượt, và chốt đẩy, sub-inserts, và electrodes, nó cũng được cung cấp trong Standard Parts module
Mold Wizard có giao diện và cách quản lý thân thiện để bạn có thể dễ dàng quản lý các loại chi tiết khác nhau trong thư viện, tùy chỉnh chúng theo các tiêu chuẩn yêu cầu
Để sử dụng Mold Wizard một cách hiệu quả, bạn nên hiểu được quy trình thiết kế khuôn trong thực tế cũng như các lệnh của NX trong thiết kế khuôn
Trong Modeling, bạn nên thành thạo:
Thay đổi hiển thị và chi tiết làm việc
Thêm hoặc tạo thành phần
Tạo và thay thế các thành phần tham chiếu
Tạo hình học WAVE-linked
Quy trình thiết kế Mold Wizard
Để có thể đạt hiệu quả tối ưu khi thiết kế khuôn bạn phải:
1 Có mô hình của sản phẩm hoặc vẽ nó
2 Phân tích khả năng tách khuôn của chi tiết
3 Xác định các bộ phận cần có trong khuôn Số lượng các thành phần, số lòng khuôn
4 Bắt đầu Mold Wizard và xác định:
o Tên dự án và vị trí lưu file
o Quy luật đặt tên của các thành phần
o Đơn vị đo
o Hệ số co rút nếu có
5 Xác định hệ tọa độ khuôn cho từng sản phẩm trong khuôn:
6 Xác định phôi cho mỗi sản phẩm
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 79 Xác định các cạnh và mặt phân khuôn
10 Thêm các tấm khuôn
11 Thêm các thành phần khuôn, chốt đẩy, thanh trượt, ti lói, sub-inserts, miệng phun, kênh dẫn, và đường làm mát
12 (Tùy chọn) Thiết kế điện cực
13 Tạo pocket để tạo khe hở cho các thành phần của khuôn và các tấm khuôn
14 Gán vật liệu
15 Tạo bản vẽ
Chuẩn bị mô hình
Bạn cần phải có một mô hình chi tiết chất lượng trước khi bắt đầu Moldwizard
Molded Part Validation : Dùng công cụ đánh giá để biết các vấn đề về góc vát, undercut, và chiều dày thành sản phẩm thay đổi,
Phải tính đến khả năng tách khuôn của chi tiết, nhất là các góc vát
Khi sản phẩm dễ tách khuôn sẽ giúp:
Đơn giản hóa quá trình phân khuôn
Tránh các lỗi và sai hỏng khi tách khuôn
Giúp gia công nhanh chóng lòng khuôn và lõi
Cách vào modul Moldwizard
Thanh công cụ Application
Từ Start vào thanh công cụ Standard
Hiển thị thanh công cụ Application
Trong trạng thái không có chi tiết-No Part, nhấp phải vào thanh công cụ và chọn Application
Thanh Application được hiển thị Lệnh Mold Wizard sẽ xuất hiện trên thanh này
Hiện thị lệnh Start
Khi không có chi tiết- No Part, trên thanh Standard, chọn Toolbar
Options→Add or Remove Buttons→Standard→Start
Lệnh Start được hiển thị
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 8Bắt đầu modul Mold Wizard
Để khởi động Mold Wizard, thực hiện một trong các trình tự như dưới:
Click Start và chọn All Applications→Mold Wizard
Thanh Mold Wizard
Ejector Pin Post Processing
Slide and Lifter Library
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 9 Mold Drawing Drop-down
Tổng quan về Initialize Project
Với Initialize Project bạn có thể:
Tạo một khuôn mới
Thêm một chi tiết vào khuôn đã có để tạo family mold
Khi tạo một dự án mới bạn phải xác định:
Template cho lắp ráp
Đơn vị
Đường dẫn của file dự án
Tên dự án
Hệ số co rút của vật liệu nhựa
Tự hiệu chỉnh các thông số của vật liệu
Trong hộp thoại Initialize Project vào setting và chọn Material Data Base
Thêm vật liệu vào cột đầu và nhập hệ số co rút cho nó
Có thể hiệu chỉnh hệ số co rút cho vật liệu đã có
Ví dụ như:
CONFIG_NAME PART_SUBDIR TOP_ASM PROD_ASM ACTION
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 10Nếu chỉ muốn đổi tên các thành phần trong khuôn bạn có thể dùng Part Name
Management
, Workpiece Insert Design ,
Để hiển thị hộp thoại Part Name Management, tick vào Rename Components trong các hộp thoại bên dưới
Initialize Project
Workpiece Insert Design
Slider/Lifter Design
Sub-insert Library
Electrode Design
Đánh giá khả năng tách khuôn:
Tổng quan về Mold Design Validation
Dùng công cụ này để phân tích các khả năng liên quan đến độ đồng nhất, khả năng tách khuôn, chất lượng khuôn, và nó sẽ hiện thị trong bảng HD3D Tools Check
Passed with information
Passed with warning
Passed
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 11 Passed with information
Passed with warning
Failed
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 12Đánh giá về thiết kế của một chi tiết
Bên dưới là ví dụ về các sai hỏng liên quan đến khuôn
1 Trên thanh Mold Wizard, click Mold Design Validation
2 Trong Checkers, tick các đánh giá mà bạn cần thực hiện và bỏ tick cho phần không cần đánh giá
ở ví dụ này, Mold Part Quality và Model Quality được chọn
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 133 Chọn chi tiết mà bạn muốn kiểm tra, chú ý là hướng của nó phải chính xác Bên dưới là chi tiết được chọn và vector là hướng vẽ của chi tiết, dùng để đánh giá góc vát và undercut
1 (Tùy chọn) Model Quality, trong Parameters, thay đổi Tolerance
Giá trị này sẽ tác động đến thời gian tiến hành kiểm tra Dung sai càng thấp thì kiểm tra càng chính xác và thời gian sẽ lâu hơn
(Tùy chọn) Mold Part Quality được chọn, trong Parameters, thay đổi Draft Angle đến giá trị nhỏ nhất có thể chấp nhận được
Kiểm tra đã được tiến hành
3 Trên thanh Resource, click HD3D Tools tab
4 Trên trang Check-Mate, trong Results, từ danh sách View, chọn theo dưới:
o FlowList + Tree
o Tree
o Tile
5 Trong cây kết quả, lần lượt chọn các biểu tượng Passed with Information ,
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 146 Mở rộng các biểu tượng thất bại, dấu chéo đỏ nếu nó có các thành phần nhỏ hơn thì cứ mở rộng tiếp
Ví dụ, trong hình dưới, có đến 80 cạnh dính vấn đề về dung sai Tất cả các sai hỏng này được hiện thị trong một danh mục đầy đủ
Muốn xem thông tin cụ thể thì nhấp phải vào phần Flow list bên cột trái và chọn View info
4 Nhấp phải FlowList hoặc trên cây danh mục chọn Show Info View
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 15Thông tin tương ứng với từng lỗi được hiển thị, nhấn mũi tên để qua vị trí khác
Các lỗi liên quan đến góc vát thì các mặt đó tượng tô sáng
Ví dụ về bảng thông tin khi kiểm tra
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 16Đặc điểm kiểm tra Kết quả Chú ý
Mold Part Quality,
Passed with
Mold Part Quality,
Draft Angle Checker
Passed with Information
khuôn Model Quality
Passed with
Failed
Xác định theo các yêu cầu:
Hình học không đảm bảo về dung sai, các dường, khối cạnh không đúng sai số cho phép
Thân không liền khối
Mặt bị chồng
Family molds
Tổng quan về Family molds
Khuôn dùng để sản xuất nhiều chi tiết với các thiết kế khác nhau gọi là family mold ví
dụ như phần nửa trên và nửa dưới của điện thoại bàn
Dùng lệnh này để:
Thay đổi chi tiết thực thi
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 17Kết cấu lắp ráp:
top
layout product (1) product (1) (second instance) product (2) (a different product)
Định vị trí và hướng của các nhóm chi tiết
Dùng lệnh Mold CSYS để:
Định hướng trục Z dương (như hướng tách sản phẩm khỏi khuôn)
Mặt phân khuôn theo mặt XY của hệ tọa độ khuôn
Dùng lệnh Cavity Layout để:
Định vị trí cho sản phẩm trong lòng khuôn
Phân bố cho khuôn nhiều lòng khuôn
Trang 182 Trên thanh công cụ Mold Wizard, click Initialize Project
3 Cứ lần lượt thêm cho từng sản phẩm có đến khi bạn có đủ family cho nó Thay đổi sản phẩm kích hoạt
1 Trên thanh Mold Wizard, click Family Mold
2 Trong Hộp thoại Family Mold, ở Product, chọn thành phần muốn thêm
3 Click OK
Loại bỏ một sản phẩm trong nhóm
1 Trên thanh Mold Wizard, click Family Mold
2 Trong Hộp thoại Family Mold, ở Product, từ danh sách bạn chọn thành phần muốn xóa
4 Click OK , Apply hoặc Cancel
5 Hộp thoại Family Mold
Tổng quan về hệ tọa độ khuôn
Dùng lệnh Mold CSYS để định vị trí lại các chi tiết cho đúng hướng và vị trí trong khối lắp của khuôn
Quy trình thiết lập hệ tọa độ cho khuôn bao gồm :
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 191 Định hướng cho sản phẩm để hướng ép đúng trục Z
2 Định hướng sản phẩm sao cho mặt phần khuôn nằm ở mặt XY so với đế khuôn
Trong ví dụ dưới, với chi tiết ban đầu (1) và bên cạnh là phần định hướng sản phẩm trong khối lắp (2) dùng lệnh Mold CSYS
Sử dụng Mold CSYS
2 Định hướng WCS để trục Z+ theo hướng ép
3 Định vị gốc WCS nằm trên mặt phân khuôn
4 Canh chỉnh hướng X cho WCS để nó nằm trên lòng khuôn và lõi
5 Hộp thoại Mold CSYS
Thay đổi vị trí của sản phẩm
Khóa vị trí XYZ
Xuất hiện khi Product Body Center hoặc Center of Selected Faces được
chọn
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 20Mold CSYS trong family mold
Thiết lập hệ tọa độ khuôn trong Family Mold
Xác định vị trí của các thành phần trong family mold
Khi một sản phẩm thành phần được load, nó được xem là sản phẩm kích hoạt và dùng hệ tọa độ của nó Ví dụ, nếu bạn tạo mới Mold Wizard và đặt một sản phẩm vào khuôn thì lệnh Mold CSYS sẽ lưu các thông tin này Nếu bạn thêm sản phẩm ha vào bộ khuôn nó sẽ định vị theo sản phẩm được lưu trước đó
1 Trên thanh Mold Wizard, click Shrinkage
Hộp thoại Scale Body được hiển thị
2 Trong Type, chọn các loại độ co mong muốn
3 Rồi nhập thông số độ co ngót vào
o Với phương pháp Uniform, trong Scale Point, chọn điểm tham chiếu trên chi tiết
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 21o Với phương pháp General, trong Scale CSYS, xác định hệ tọa độ tham chiếu
khi đó độ co ngót được xác định theo hướng của mỗi trục
4 Trong Scale Factor, nhập giá trị độ co ngót theo từng trục
Dùng các khối mặc định như là insert
Thiết lập các khối insert của riêng bạn
Dùng các sản phẩm tiêu chuẩn làm insert
Thêm lõi và lòng khuôn trực tiếp vào tấm khuôn
Hiệu chỉnh cho lõi và lòng khuôn trước đó
Lưu
ý
Phôi trong mẫu Mold.V1 được làm trong Trong hộp thoại Visualization
Preferences, ở trang Visual, chọn tick Translucency
Product Workpiece, Distance Allowance
Lưu ý Tùy chọn này chỉ khả dụng khi mẫu Original được dùng
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 221 Trong Hộp thoại Workpiece, ở Workpiece Method, chọn User Defined Block
2 Trong Dimensions, ở Define Workpiece, Definition Type chọn Distance Allowance
3 Click OK hoặc Apply
Product Workpiece, Reference Point
1 Trong Hộp thoại Workpiece, trong Workpiece Method, Workpiece Method list, chọn User Defined Block
2 Trong Workpiece Dimensions, từ Definition Type, chọn Reference Point
3 Trong Workpiece Dimensions, ở Size, trên cột Plus and Minus, nhập
khoảng cách từ điểm tham chiếu
Lưu
ý Cột Total cho biết kích thước tổng của phôi
4 Click OK hoặc Apply
Product Workpiece, extrude sketch
Lưu ý Phương pháp này chỉ khả dụng trong template Mold.V1
1 Trong Hộp thoại Workpiece, mục Type, chọn Product Workpiece
2 Trong Workpiece, Workpiece Method, chọn User Defined Block
3 Trong Dimensions, mục Limits, ô Start nhập giá trị cho trục Z âm mà bạn muốn đùn tới
4 Trong ô End, type nhập giá trị Z dương mà bạn muốn đùn tới
5 Click OK hoặc Apply
Trang 23Khi thêm lòng khuôn nó sẽ theo các trình tự bên dưới
top
layout product (1) product (1) (second instance) product (2) (a different product)
Rectangular balanced layouts
Two-cavity layouts
Trong kiểu bố trí lòng khuôn này thì lòng khuôn đầu tiên được sao chép, sao chép như sau:
Di chuyển vị trí của lòng khuôn đầu tiên đi một khoảng
Xoay ngược lại 180 độ để cân bằng vị trí lòng khuôn
Trong cách bố trí này bạn phải xác định hướng cho nó
Nếu bạn chọn hướng X-axis và dùng two-cavity balanced layout, thì kết quả sẽ trông như dưới
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©