1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz

93 478 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế quá trình cấp phôi là một trong những yêu cầu cần thiết phải được nghiên cứu và giải quyết trong các hệ thống sản xuất tự động nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, sử dụng v

Trang 1

VIII

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.3 MỤC TIÊU, KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 Mục tiêu 4

1.3.2 Khách thể 4

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 5

1.4 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

Chương 2: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 7

Trang 2

2.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÔI RỜI 9

2.4 ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN 10

2.4.1 Phễu cấp phôi kiểu giá nâng 10

2.4.2 Phễu cấp phôi định hướng bằng khe và rãnh: 11

2.4.3 Phễu cấp phôi định hướng bằng ống quay: 12

2.4.4 Phễu cấp phôi kiểu ống hai nửa: 13

2.4.5 Phễu cấp phôi kiểu đĩa quay 14

2.4.6 Phễu cấp phôi rung động: 15

2.4.7 Lựa chọn phương án: 17

2.5 GIỚI THIỆU PHỄU RUNG CÓ MÁNG XOẮN VÍT 17

2.5.1 Phân loại phễu tròn: 18

2.5.1.1 Phân loại theo hình dáng: 18

2.5.2.1 Phân loại theo phương pháp chế tạo: 19

2.6 NGUYÊN LÝ VẬN CHUYỂN PHÔI TRÊN MÁNG XOẮN VÍT 19

Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG 24

3.1 THỰC TRẠNG Ở CÔNG TY MARUEI VIET NAM PRECISION 24

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG 24

3.2.1 Đặc điểm cấp phôi cho các máy NC hiện tại 25

3.2.2 Yêu cầu hệ thông cấp phôi tự đông 25

3.2.3 Sơ đồ hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động 26

3.2.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động 27

3.2.5 Mô tả nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp phôi 27

Chương 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ PHỄU RUNG 28

4.1 TÍNH TOÁN PHỄU 28

4.1.1 Chọn vật liệu chế tạo phễu 28

4.1.2 Các thông số hình học của phễu 28

4.2 KÍCH THUỚC ĐẾ 33

Trang 3

X

4.3.2 Thiết kế cơ cấu định hướng phôi nguyên liệu trên máng xoắn 34

4.3.2.1 Các trạng thái và lưu đồ di chuyển của phôi nguyên liệu trên máng xoắn 34

4.3.2.2 Thiết kế cơ cấu định hướng phôi nguyên liệu trên máng xoắn 34

4.4 MÁNG DẪN PHÔI 36

4.4.1 Cấu tạo máng dẫn phôi 36

4.4.2 Tính toán máng dẫn phôi: 39

4.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC CÁC CHÂN 41

4.5.1 Kết cấu của các chân 41

4.5.2 Tính toán các chân 42

4.6 TÍNH TOÁN NAM CHÂM ĐIỆN 44

4.6.1 Chọn số nam châm điện từ sử dụng trong cơ cấu rung 44

4.6.1.1 Khi có một nam châm điện 44

4.6.1.2 Khi có bốn nam châm điện 45

4.7 CƠ CẤU RUNG ĐIỆN TỪ 46

4.7.1 Cơ cấu rung điện từ một nhịp 46

4.7.2 Cơ cấu rung điện từ hai nhịp 47

4.7.3 Tính nam châm điện 48

4.8 CƠ CẤU GẢM CHẤN 51

4.9 MÔ HÌNH 3D PHỄU RUNG 54

4.10 ĐIỀU KHIỂN PHỄU RUNG 54

4.11 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH NĂNG SUẤT PHỄU 56

Chương 5: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ ROBOT 57

5.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ROBOT 57

5.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ROBOT 58

5.3 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC ROBOT 59

5.3.1 Thiết lập phương trình động học cơ bản của robot 59

5.3.1.1 Xây dựng các hệ tọa độ 59

Trang 4

5.4 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC KHÂU CỦA ROBOT 62

5.4.1 Khâu cố định 62

5.4.2 Khâu 1 62

5.4.3 Khâu 2 63

5.4.4 Khâu 3 63

5.4.5 Mô hình 3D của robot 63

5.5 CƠ CẤU CHẤP HÀNH 64

5.5.1 Giới thiệu sơ lược về xilanh 64

5.5.2 Tính toán và chọn xilanh dẫn động các khâu 65

5.6 CHỌN CÁC KHỚP ĐỘNG CHO ROBOT 67

5.6.1 Cấu tạo khớp động của robot 67

5.6.2 Chọn khớp1 67

5.6.3 Chọn khớp 2 68

5.7 HỆ THỐNG ĐIỀU KIỂN ROBOT 69

5.7.1 Truyền dẫn động robot 69

5.7.2 Truyền dẫn động khí nén 70

5.7.3 Cấu trúc cơ bản của một hệ thống dẫn động khí nén 70

5.7.4 Thiết kế hệ thống điều kiển robot 71

5.7.4.1 Mạch điều kiển khí nén 71

5.7.4.2 Thiết kế sơ đồ trang thái của hệ thống điều khiển 72

5.7.4.3 Chương trình PLC điều kiển hệ thống 72

Chương 6: TÍNH TOÁN,THIẾT KẾ BĂNG TẢI 76

6.1 GIỚI THIỆU CHUNG 76

6.2 PHÂN LOẠI BĂNG TẢI 77

6.3 CHỌN LOẠI BĂNG TẢI 78

6.4 CHỌN CƠ CẤU DẪN ĐỘNG 78

6.5 THIẾT KẾ BĂNG TẢI 79

Trang 5

XII

7.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG 81

7.1.1 Giới thiệu về phần mềm 81

7.1.2 Giới thiệu về các tính năng mô phỏng của solidworks 81

7.2 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG 82

7.2.1 Trình tự các bước thực hiện 82

7.2.2 Kết quả của quá trình mô phỏng 82

7.3 SƠ ĐỒ KHỐI ĐIẾU KIỂN HỆ THỐNG 82

Chương 8: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 84

8.1 TÓM TẮT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 84

8.2 ĐỀ NGHỊ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 85

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, các hệ thống sản xuất trong các ngành công nghiệp nói chung như: sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, thực phẩm…vv Các quá trình sản xuất các sản phẩm trên máy cắt kim loại, các máy gia công bằng áp lực như: cán, uốn, dập, đột…vv, các quá trình công nghệ lắp ráp sản phẩm cơ khí hay kiểm tra, đều phát triển theo xu hướng

tự động hóa ngày càng cao Để đảm bảo được quá trình sản xuất ổn định thì nhất thiết phải có quá trình cung cấp phôi chính xác về vị trí trong không gian theo đúng nhịp (cấp đúng lúc) và liên tục theo chu trình hoạt động của máy một cách tin cậy

Vì thế quá trình cấp phôi là một trong những yêu cầu cần thiết phải được nghiên cứu và giải quyết trong các hệ thống sản xuất tự động nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, sử dụng và khai thác các máy móc, thiết bị một cách có hiệu quả nhất và nâng cao chất lượng sản phẩm

Trong thực tế hiện nay của các ngành sản xuất nói chung, người ta đang sử dụng rộng rãi các hệ thống cấp phôi bằng cơ khí, phối hợp cơ khí- điện, cơ khí – khí nén Với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực điều khiển tự động và robot đã cho phép đưa vào các tay máy, người máy làm việc theo chương trình và dễ dàng thay đổi được chương trình một cách linh hoạt thích ứng với kiểu phôi liệu khác nhau khi cần thay đổi các sản phẩm Đây là một trong những tính chất rất quan trọng mà nhờ nó có thể áp dụng công nghệ tiên tiến vào trong quá trình sản xuất hàng loạt

Có thể thấy rằng, việc nghiên cứu hệ thống cấp phôi tự động có tính bao quát, bao hàm nhiều lĩnh vực và liên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau

Ngày nay, việc sử dụng các dây chuyền, hệ thống để chế tạo sản phẩm không còn

là điều mới mẻ đối với các quốc gia trên thế giới Đối với các nước có nền công nghiệp

Trang 8

phát triển thì các hệ thống gia công này được đầu tư thiết kế, trang bị đầy đủ và vô cùng hiện đại, có các kết cấu cơ khí rất chính xác, các robot trong dây chuyền hết sức linh hoạt Đặc biệt, công việc điều khiển dây chuyền rất đơn giản, dễ dàng, thuận tiện cho người sử dụng và có thể dễ dàng thay đổi chương trình điều khiển hoạt động của dây chuyền để chế tạo các chi tiết máy, các sản phẩm khác theo yêu cầu thực tế của thị trường Quy trình hoạt động của hệ thống là một chu trình liên tục khép kín, từ nguyên công cấp phôi cho đến nguyên công đóng gói sản phẩm đưa vào kho dự trữ hay đưa

ra thị trường đều được tự động hóa

Với Việt Nam là một quốc gia có nền công nghiệp đang phát triển, đang cố gắng học hỏi, tiếp cận, kế thừa các công nghệ cao của thế giới Hiện tại, ở nước ta các máy gia công chính xác như NC, CNC…đang dần dần được các công ty, các trung tâm gia công đưa vào để thay thế các máy gia công truyền thống Do điều kiện kinh

tế, cơ sở vật chất, trình độ con người còn thấp nên các dây chuyền sản xuất tự động công nghệ cao, các dây chuyền gia công tích hợp CIM chưa được sử dụng rộng rãi Vì vậy chúng còn tương đối mới mẻ, xa lạ đối với sinh viên, cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm gia công, các công ty chế tạo Do vậy việc tính toán, thiết kế và từng bước chế tạo

mô hình cấp phôi tự là rất cần thiết

Cấp phôi tự động hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng, nhưng cấp phôi tự động bằng phương pháp rung động là một phương pháp phổ biến, áp dụng cho nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau và mang lại hiệu quả cao

Cấp phôi tự động sử dụng phương pháp rung trên thế giới và trong nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu cho nhiều lĩnh vực khác nhau như:

 Dana R.berkowitz-University of California, Designing Part Feeders Using Dynamic Simulation Đây là công trình nghiên cứu về phễu rung dựa vào việc mô phỏng động năng của chi tiết trong phễu nhằm mục đích khắc phục những nhược điểm của các thiết kế mới

Trang 9

 Martin maher-waterford institute of technology-2010, The design /development of automated programmable orientation tools for vibratory

bowl feeder Đây là công trình nghiên cứu hiệu quả của phễu rung trong sản

xuất hàng loạt đặc biệt là trong các dây chuyền lắp ráp và ảnh hưởng của nhược điểm của phễu rung và đề xuất những biện pháp khắc phục những nhược điểm này

 Department of mechanical engineering national institute of technologe

Rourkela, Part Feedeing System For FMS Đề tài nghiên cứu về các hình

thức cầp phôi rung cho các hệ thống sản xuất linh hoạt và phân tích động học của phễu rung và động học của chi tiết trong phễu rung

Bên cạnh những nghiên cứu trên thì hiện nay trên thế giới có rất nhiều công ty chuyên sản xuất các phễu rung cấp phôi Với nhiều kích cở và công xuất khác nhau Trong nước ta, cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng phương pháp rung động vào việc cấp phôi tự động

 Luận văn Thạc sĩ của KS Phan Minh Thanh – trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM – năm 2002, đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình phễu rung động và cân định lượng điện tử cho máy đóng gói

 Đề tài tốt nghiệp đại học – trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM – năm 2008, đã nghiên cứu, thiết kế hệ thống cấp phôi bạc sắt xốp cho dây chuyền lắp ráp quạt tản nhiệt CPU

Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chưa áp dụng cho các lĩnh vực cấp phôi tự động cho gia công cắt gọt cơ khí

Trong gia công cắt gọt cơ khí, phôi rời chiếm số lượng lớn nhất và cũng đa dạng nhất, các chi tiết dạng rời, nhỏ và có hình dạng đơn giản như: bulông, đai ốc, chốt trụ, côn, bánh răng loại nhỏ, bạc trụ, các loại trục nhỏ có bậc hoặc trơn…vv, các chi tiết này thường có số lượng rất nhiều Mặt khác các chi tiết tiêu chuẩn đó có khối lượng gia công không nhiều Tỷ lệ thời gian cấp phôi và thời gian cơ bản cao Vì vậy thiết kế chế

Trang 10

tạo hệ thống cấp phôi loại này một cách hoàn chỉnh sẽ tăng năng suất đáng kể Vì vậy dưới sự giúp đỡ của thầy TS Lê Hiếu Giang, tác giả chọn lĩnh vực này để làm cơ sở nghiên cứu và thực hiện đề tài “Tính toán, thiết kế và mô phỏng hệ thống cấp phôi tự động sử dụng phễu rung và tay máy cấp phôi tự động cho loại máy tiện NC Takamaz”

1.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu, tính toán, thiết kế ra một hệ thống cấp phôi tự động là việc làm rất cần thiết đối với đội ngũ cán bộ kĩ thuật, đặc biệt là đối với đội ngũ cán bộ kĩ thuật

chuyên ngành chế tạo máy Chế tạo được một hệ thống cấp phôi tự động trong nước

mang lại rất nhiều lợi ích Đặc biệt là về mặt kinh tế vì giá thành rẻ hơn rất nhiều so với thiết bị ngoại nhập nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất Điều đó cũng khẳng định được trình độ kĩ thuật công nghệ của chúng ta đang và sẽ theo kịp với thế giới

1.3 MỤC TIÊU, KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu

Hệ thống cấp phôi tự động trước hết phải nằm trong các hệ thống sản xuất mang tính tự động từng phần hay toàn phần và không thể có hệ thống sản xuất tự động mà không có quá trình cấp phôi tự động

Quá trình cấp phôi tự động cần phải đạt được những mục tiêu sau:

 Nâng cao năng suất do giảm thời gian phụ

 Chuyển các máy bán tự động trở thành tự động

 Cải thiện được điều kiện làm việc cho công nhân: giải phóng cho con

người trong các công việc nhàm chán, trong công việc nặng nhọc

 Đảm bảo độ chính xác gá đặt

1.3.2 Khách thể

Do cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường bắt buộc các nhà sản xuất phải cải tiến công nghệ, áp dụng tự động hóa cho các quá trình sản xuất để nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất để giá thành thấp hơn Vì thế, quá trình cấp phôi là một trong

Trang 11

những yêu cầu cần thiết cần phải được nghiên cứu và giải quyết trong các hệ thống sản xuất tự động

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các đặc trưng cơ bản của một hệ thống cấp phôi tự đông

Nghiên cứu các thiết bị cơ bản của của hệ thống tự động bao gồm: cơ cấu chấp hành, các thiết bị điều khiển…vv

1.4 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực cấp phôi tự động và các thành phần của hệ thống cấp phôi tự động

Nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực cấp phôi tự động bằng phương pháp rung Nghiên cứu thực trạng việc cấp phôi cho các máy NC-Takamaz ở nhà máy Nghiên cứu, tính toán và thiết kế hệ thống cấp phôi tự động cho loại máy tiện NC –Takamaz

Sử dụng phần mềm mô phỏng nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp phôi tự động này

Trong sản xuất cơ khí phôi rời chiếm số lượng lớn Các loại phôi rời có kích thước nhỏ, vừa này rất đa dạng và phong phú Do vậy, giới hạn của đề tài chỉ tính toán, thiết kế hệ thống cấp phôi cho chi tiết dạng trụ trơn hoặc trụ bậc có l ≥ d và có khối lượng không lớn hơn 0,5 kg

Việc cấp phôi cho loại này có rất nhiều cách khác nhau, nhưng trong đề tài nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu, tính toán, thiết kế và mô phỏng hệ thống cấp phôi tự động bằng phương pháp rung Đề tài chỉ tính toán, thiết kế và mô phỏng nguyên lý hoạt động của hệ thống mà chưa chế tạo mô hình

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa vào thực tiễn và cơ sở lý luận của các thế hệ anh chị đi trước để làm nền tảng cho việc nghiên cứu lập luận để đưa ra hướng giải quyết đề tài

Trang 12

Tham khảo các công trình nghiên cứu về phễu rung đã có để nắm được tình hình, thực trạng

Tham khảo tài liệu có liên quan đến việc tính toán, thiết kế hệ thống cấp phôi tự động sử dụng phễu rung kết hợp tay máy chuyên dùng

Nghiên cứu các nguyên lý cơ học áp dụng vào việc phân tích, tính toán khi thiết

kế và điều kiển hệ thống

Nghiên cứu phần mềm mô phỏng nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp phôi

Trang 13

Chương 2 PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG VÀ

CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

2.1 PHÔI RỜI

Phôi rời là loại phôi sử dụng phổ biến trong quá trình sản xuất hàng loạt và hàng khối, là loại phôi đa dạng về hình dáng, phong phú về chủng loại và kích thước Vì vậy, việc phân loại phôi rời có ý nghĩa rất lớn trong lựa chọn các cơ cấu cấp phôi Thông thường, phôi rời được phân loại theo hình dáng Trong một số trường hợp dựa vào các tính chất khác của phôi để phân loại

Một số loại phôi rời mà chúng ta thường gặp trong thực tế sản xuất là:

 Chi tiết hình trụ có chiều dài lớn hơn đường kính (L > D) có 2 dạng sau:

- Dạng chi tiết có hai trục đối xứng vuông góc nhau

- Dạng chi tiết có 1 trục đối xứng

 Chi tiết hình trụ có chiều dài gần bằng đường kính (L  D/( L=D20%) ) là chi tiết có hai trục đối xứng vuông góc

Trang 14

 Chi tiết có chiều dài nhỏ hơn đường kính LD(L0,8.D) cũng là chi tiết có hai trục đối xứng vuông góc nhau

 Chi tiết hình trụ có mũ là dạng chi tiết có một trục đối xứng

 Ngoài ra, còn có các chi tiết dạng đĩa, bulông, vít, ốc…

2.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG CẤP PHÔI RỜI

Hệ thống cấp phôi đầy đủ cần phải có các thành phần sau đây:

 Phễu chứa phôi hoặc ổ chứa phôi

 Máng dẫn phôi

 Cơ cấu định hướng phôi

 Cơ cấu điều chỉnh tốc độ phôi

 Cơ cấu bắt – nắm phôi khi gá đặt và tháo chi tiết sau khi gia công

Mỗi thành phần trong hệ thống có một chức năng và nhiệm vụ nhất định và phải được bố trí đồng bộ với nhau trong một thể thống nhất về không gian và thời gian Tuy vậy cũng phải thấy rằng không nhất thiết lúc nào cũng phải có đầy đủ các thành phần của nó mà tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà chỉ cần một trong số chúng Việc phân chia hệ thống thành các thành phần như trên chỉ mang tính chất tương đối vì người ta có thể kết hợp với một số thành phần trong chúng lại với nhau theo đặc điểm

Trang 15

về hình dáng, kích thước của phôi để giảm được kích thước của hệ thống, làm cho việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp đơn giản hơn

2.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÔI RỜI

Trong quá trình tự động cấp phôi rời, định hướng phôi là một vấn đề quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất Hình dáng, kích thước, trọng lượng của phôi quyết định khả năng tự định hướng của nó và quyết định phương pháp định hướng của hệ thống cấp phôi

Những chi tiết đơn giản thường được chia thành 2 loại:

 Loại phôi có 1 trục đối xứng

 Loại phôi có 2 trục đối xứng trở lên

Loại phôi có 2 trục đối xứng trở lên chỉ cần định hướng 1 lần còn những phôi có

1 trục đối xứng thường phải định hướng 2 lần hoặc định hướng kép

- Cơ cấu định hướng phải tạo điều kiện cho phôi tự nhận lấy vị trí ổn định

tự nhiên của nó trong quá trình chuyển động

- Tìm cách thu nhận lấy những phôi có vị trí đúng và gạt bỏ hoặc sửa chữa lại vị trí của những phôi sai yêu cầu

- Những phôi bị gạt bỏ phải được vận chuyển ngược về phễu cấp phôi

- Nếu cơ cấu định hướng có độ tin cậy không cao thì phải bố trí vài ba cơ cấu trên đường vận chuyển phôi

Trang 16

Chi tiết cần định hướng của đề tài là chi tiết hình trụ tròn có 2 trục đối xứng nên chỉ cần định hướng 1 lần, dùng phương pháp định hướng tự lựa Các chi tiết chuyển động trên máng phễu ở trạng thái nằm

2.4 ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN

Vì đây là phôi rời, trong đề tài là phôi có 2 trục đối xứng nên ta có một số phương án cấp phôi

2.4.1 Phễu cấp phôi kiểu giá nâng

Chức năng của nó là dự trữ, bảo quản, định hướng và cung cấp phôi cho máy

 Cấu tạo:

Hình 2.1 : Phễu cấp phôi kiểu giá nâng [1]

1: Phễu chứa phôi 2: Cơ cấu cam đẩy 3: Cơ cấu định hướng đứng 4: Phôi

5: Máng dẫn 6: Cơ cấu gạt

Trang 17

 Nguyên lý làm việc của phễu cấp phôi kiểu giá nâng:

Phôi (4) được dự trữ và bảo quản trong phễu chứa (1) Nhờ cơ cấu cam (2) mà phôi (4) được đưa lên máng dẫn (5) Những phôi có trục tâm nằm ngang sẽ lăn vào máng (5) còn những phôi nghiêng hoặc thẳng đứng sẽ bị cơ cấu (6) gạt trở lại vào phễu Sau khi định hướng phôi nằm ngang đi theo máng dẫn (5) Sau đó phôi (4) lại được định hướng một lần nữa bởi cơ cấu định hướng đứng của máng (5) để chuyển trạng thái từ nằm ngang sang dọc và đi đến vị trí yêu cầu tiếp theo Đồng thời, lúc này

cơ cấu cam (2) quay trở xuống tiếp tục thực hiện hành trình tiếp theo

Trang 18

 Nguyên lý làm việc của phễu cấp phôi định hướng bằng khe và rãnh:

Hình a: rãnh V được bố trí trên giá nâng nghiêng và đặt sát mặt bên của phễu, khi giá nâng chuyển động xuống dưới đáy phễu, một chi tiết sẽ lăn vào rãnh V, khi giá nâng tịnh tiến lên phía trên chi tiết sẽ trượt dọc theo máng ra ngoài Giá nâng đi xuống

và tiếp tục thực hiện hành trình tiếp theo

Hình b: giá nâng đặt ở giữa phễu và nguyên lý hoạt động cũng tương tự như hình a Hình d: rãnh V đặt bên trái giá nâng nghiêng và đặt sát mặt bên phễu Nguyên lý hoạt động tương tự hình a, b

Hình e: rãnh V đặt ở giữa, 2 giá nâng ở 2 bên lần lượt lên xuống mang phôi đưa vào rãnh V, năng suất gấp đôi hình d

Hình c, g không sử dụng rãnh V nhưng dùng khe hẹp có kích thước lớn hơn đường kính để chi tiết lăn qua khi giá nâng đẩy chi tiết lên cao

2.4.3 Phễu cấp phôi định hướng bằng ống quay

 Cấu tạo:

Hình 2.3: Phễu cấp phôi định hướng bằng ống quay [1]

Trang 19

Cấu tạo của ống quay: Ống quay có thể được gắn thêm phễu phụ nhỏ 2 như hình

b, c và bên trên có gắn thêm một cái chốt 3 để đảo phôi tránh cho phôi bị kẹt trong qua

trình định hướng

 Nguyên lý làm việc của phễu cấp phôi như sau:

Phôi được chứa lộn xộn trong phễu cố định 1 Khi hoạt động thì ống quay 2 sẽ quay làm xáo trộn phôi và làm cho phôi rơi theo đường ống của phễu quay theo trục tâm thẳng đứng theo đúng hướng ta mong muốn Có thể dùng hệ thống bánh răng côn hộp giảm tốc và động cơ để truyền động cho ống quay 2

 Ưu điểm:

 Định hướng chính xác

 Không gây kẹt phôi

Nhược điểm:

 Năng suất không cao

 Kết cấu phức tạp, khó thi công

Trang 20

 Nguyên lý làm việc của phễu cấp phôi kiểu ống hai nữa:

Phôi 1 được đỏ lộn xộn vào cốc phễu 2 Hai nửa ống di trượt 5 chuyển động trong ống bao 4 nhờ hai thanh gạt 8 Hai nửa ống sẽ tác động vào phôi làm cho phôi bị xáo trộn và rơi vào ống dẫn 6 ra ngoài Hai thanh gạt 8 được liên kết với hai nửa ống trượt bằng các chốt 14 và một đầu tì vào các cam 7 Các cam lệch 7 và 7a lắp đồng trục, lệch nhau 1800 và quay nhờ buly 12 Các giá đỡ 11 và 13 được bắt cứng trên đế 10 và trên giá đỡ 11 gắn cứng ống bao 4 Ống bao 4 có nhiệm vụ định hướng cho ống trượt và giữ vững cốc phễu nhờ đáy cốc 3 lắp vừa khít với ống 4 Có thể dùng động cơ và hộp giảm tốc để truyền động cho cam 7

Đường kính lỗ ống định hướng phải tuân thủ nguyên tắc không để 2 phôi cùng một lúc rơi vào ống, tránh được khoảng kích thước dễ bị kẹt phôi

 Năng suất không cao

2.4.5 Phễu cấp phôi kiểu đĩa quay

Dùng để cấp phôi chi tiết dạng trụ trơn hoặc trụ có bậc nhưng l ≥ d hoặc các phôi có dạng đĩa, vòng

Trang 21

 Cấu tạo:

Hình 2 5: Phễu cấp phôi kiểu đĩa quay [1]

 Nguyên lý làm việc của phễu cấp phôi kiểu đĩa quay:

Phôi được đổ lộn xộn vào cốc phễu (1), đĩa (2) quay tròn nhờ hệ thống trục bánh vít Quá trình đĩa quay tròn làm xáo động phôi Khi rãnh trên đĩa ở vị trí thấp nhất sẽ có 1 phôi rơi vào, khi rãnh đó quay lên vị trí cao nhất phôi sẽ vận chuyển ra máng (3) Đĩa gồm nhiều rãnh nên quá trình cấp phôi được diễn ra liên tục

Để tạo điều kiện cho phôi định hình dễ rơi vào rãnh, trên đĩa có thể bố trí thêm một số cánh dẫn hướng Đáy phễu được đặt nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc khoảng 300  450

Trang 22

Hình 2.6: Phễu cấp phôi rung động [1]

 Nguyên lý làm việc của phễu rung:

Khi cấp nguồn cho phần cảm từ 6 của nam châm điện, nó sẽ tạo ra dao động kéo phễu đi xuống, nhưng nhờ có lò xo lá nên khi hệ thống dao động cốc phễu vừa chuyển động lên xuống, vừa xoay quanh tâm nó một góc rất nhỏ Phôi đang nằm hỗn độn trong phễu sẽ tản ra xung quanh thành phễu và bắt đầu tiếp cận với đầu mối của cánh xoắn, phôi sẽ chuyển động theo cánh xoắn từ dưới đáy phễu lên trên theo mặt phẳng nghiêng cho tới khi ra khỏi phễu Khi phôi đã ra khỏi phễu thì sẽ theo máng dẫn vào

vị trí gia công

 Ưu điểm:

 Năng suất cao

 Không gây kẹt phôi

 Phổ biến trên thị trường

Trang 23

 Kết cấu đơn giản

 Dễ điều tiết phôi

 Nhược điểm:

 Rung động

 Gây ồn

2.4.7 Lựa chọn phương án

Phương án dùng phễu cấp phôi dạng rung động là hợp lý nhất vì các lý do sau:

 Cấp phôi thuộc dạng phôi rời từng chiếc cho một máy tự động

 Phễu đơn giản dễ gia công và giá thành để thi công không cao

 Dễ dàng trong việc điều tiết phôi

 Cấp phôi đáp ứng được năng suất đề ra

2.5 GIỚI THIỆU PHỄU RUNG CÓ MÁNG XOẮN VÍT

Cơ cấu cấp phôi rung động có máng xoắn vít được dùng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như gia công cắt gọt, đóng gói dược phẩm, thực phẩm, lắp ráp…Nó được dùng để cấp phôi rời từng chiếc cho các máy riêng biệt hoặc các máy trên đường dây

tự động (dây chuyền tự động)

Phễu có chức năng tích trữ, định hướng và vận chuyển phôi đến máng tiếp nhận

và nếu một trong các chức năng này không có thì cơ cấu cấp phôi sẽ hoạt động không hiệu quả

Hình 2.7: Cơ cấu cấp phôi rung động

Trang 24

2.5.1 Phân loại phễu tròn

Phễu tròn là phần cơ bản của cơ cấu cấp phôi rung động Kết cấu của phễu tròn có ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc của cơ cấu cấp phôi rung động

Phễu tròn được phân loại theo hình dáng và phương pháp chế tạo

2.5.1.1 Phân loại theo hình dáng

Phễu tròn hình trụ có máng xoắn vít nằm bên thành trong:

Hình 2.8: Phễu tròn hình trụ [1]

Phễu tròn hình côn có máng xoắn vít nằm bên thành trong:

Hình 2.9: Phễu tròn hình côn [1]

Trang 25

Phễu tổ hợp bao gồm phễu hình côn là ổ tích còn hình trụ và máng xoắn vít ở bên ngoài có chức năng lấy phôi và vận chuyển phôi tới máng tiếp nhận và vùng gia công:

Hình 2.10: Phễu tổ hợp [1]

2.5.1.2 Phân loại theo phương pháp chế tạo

Phương pháp chế tạo phễu rung: tiện, đúc, hàn

 Phễu tiện: thường làm từ nhôm, phần đáy thường có kết cấu tháo lắp để có khả năng điều chỉnh nhanh khi cần cấp phôi loại khác

 Phễu đúc: thường được chế tạo có hình côn và trụ

 Phễu hàn: thường dùng thép lá, đồng lá và đura Chiều dày của vật liệu được chọn tuỳ thuộc vào kích thước của phễu nằm trong khoảng 1÷5mm

2.6 NGUYÊN LÝ VẬN CHUYỂN PHÔI TRÊN MÁNG XOẮN VÍT

Để nghiên cứu cơ cấu cấp phôi kiểu rung động, người ta xét một hệ cơ cấu 4 khâu bản lề chuyển động lắc trong mặt phẳng nằm ngang hoặc nằm nghiêng được mô tả trên hình 2.11 và 2.12

Hình 2.11: Sơ đồ di chuyển phôi trên mặt phẳng nằm ngang [2]

Trang 26

Xét một vật A có trọng lượng G đặt trên thanh BC trong mặt phẳng nằm ngang (Hình 2.11) Khi thanh O1B quay sang phải 1 góc  -  với tốc độ góc là  thì vật A 1cùng với thanh BC chuyển động song phẳng xuống phía dưới

Gọi gia tốc chuyển động lớn nhất trong hành trình này là a, ta có:

 Fms = m (g-atđ).f

 Fqt = - m.an

Trong đó:

 atđ : là gia tốc theo phương thẳng đứng

 an : là gia tốc theo phương nằm ngang

Khi tay quay O1B quay sang trái 1 góc  - với tốc độ góc  thì vật A cùng 1với thanh B chuyển động lên phía trên Khi đó ta có:

 F’ms = m (g + a’tđ).f

 F’qt = - m.a’n

Trong đó a’tđ và a’n là gia tốc theo hướng thẳng đứng và nằm ngang khi vật A chuyển động lên phía trên Nếu ta coi  = thì về giá trị a' tđ = a’tđ và an = a’n Khi đó

có thể xảy ra hiện tượng như sau:

Khi vật chuyển động cùng thanh xuống thấp sang phía phải thì nếu Fms < Fqt thì vật A sẽ trượt trên thanh BC, hay nói cách khác vị trí của vật A so với thanh BC bây giờ sẽ ở lại phía sau, có nghĩa vật A có chuyển động tương đối so với thanh BC về phía trái

Khi thanh chuyển động lên phía trên và sang trái, lúc này do Fms tăng lên trong trường hợp khi mà Fms > Fqt thì vật bám chắc vào thanh BC, hay nói cách khác không

có sự chuyển động tương đối giữa vật A và thanh BC

Tổng hợp một chu trình chuyển động của thanh O1B ta có nhận xét sau đây:

Vị trí của vật A so với thanh BC đã dịch chuyển sang trái một lượng s Nếu chu trình trên lại tiếp tục thì sau mỗi một chu trình như vậy thì A lại cứ dịch chuyển sang

Trang 27

trái so với thanh BC một lượng s Quá trình hoạt động của cơ cấu trên là liên tục thì sau một thời gian, vật A sẽ di chuyển tương đối với thanh BC và sẽ có xu hướng đi ra khỏi thanh BC

Trong trường hợp khi g < atđ thì Fms < 0, lúc này vật A sẽ không còn tiếp xúc với thanh BC nữa mà nó có bước nhảy tương đối so với thanh BC về phía trái

Xét trường hợp thanh BC đặt trong mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng ngang

Trang 28

 Fqt < Fms – Gn

Nếu thỏa mãn được cả hai điều kiện trên thì sau một chu trình chuyển động của thanh O1B, vật A sẽ dịch chuyển tương đối so với thanh BC một lượng s Nếu cho cơ cấu hoạt động liên tục thì sau một thời gian, vật A sẽ dịch chuyển sang phía trái và sẽ

có xu hướng rời khỏi thanh BC

Từ những kết quả tính toán như trên, người ta chế tạo các kiểu phiễu rung động dựa theo nguyên lý đó (hình 2.12), nhưng lúc này thanh BC được thay bằng một cánh xoắn có góc nghiêng là  để tăng chiều dài cho nó và đồng thời có thể cho vật A di chuyển trên khoảng chiều dài lớn hơn để có thời gian định hướng và điều chỉnh vị trí trước khi chuyển đến máng phôi

Kết cấu 4 khâu bản lề trong sơ đồ nguyên lý được thay thế bằng cơ cấu rung động tựa trên thanh đàn hồi với lực tạo rung sử dụng kiểu nam châm điện từ Ưu điểm của bộ tạo rung kiểu này là có thể dễ dàng thay đổi tần số rung và biên độ của nó, tức

là dễ dàng điều chỉnh để thay đổi tốc độ và gia tốc cho phễu cấp phôi

Cấu tạo – Nguyên lý hoạt động của phễu:

 Cấu tạo:

Hình 2.13: Cấu tạo phễu rung [1]

Trang 29

1: Phễu 2: Máng xoắn 3: Lò xo lá 4: Phần ứng từ của nam châm điện 5: Đế nam châm 6: Phần cảm ứng từ của nam châm điện

9: Giảm chấn

 Nguyên lý hoạt động:

Phôi là chi tiết dạng rời rạc được cấp vào phễu Khi cấp nguồn cho phần cảm từ

6 của nam châm điện, nó sẽ tạo ra dao động kéo phễu đi xuống, nhưng nhờ có lò xo lá nên khi hệ thống dao động cốc phễu vừa chuyển động lên xuống và vừa xoay quanh tâm nó một góc rất nhỏ Phôi đang nằm hỗn độn trong phễu sẽ tản ra xung quanh thành phễu và bắt đầu tiếp cận với đầu mối của cánh xoắn, phôi sẽ chuyển động theo cánh xoắn từ dưới đáy phễu lên trên theo mặt phẳng nghiêng cho tới khi ra khỏi phễu Phôi nằm trong máng xoắn vít sẽ trượt hoặc bay tùy thuộc vào biên độ dao động và góc nghiêng  của các chân Trong quá trình dao động phôi chịu tác dụng của lực ly tâm nhờ đó mà nó được chuyển lên phía trên ra khỏi phễu rung

Trang 30

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG

3.1 THỰC TRẠNG Ở CÔNG TY MARUEI VIET NAM PRECISION

Công ty TNHH Maruei Việt nam Precision là doanh nghiệp chế xuất 100% vốn của Nhật Bản, chuyên gia công cơ khí chính xác các linh kiện xe ô tô của các hãng xe nổi tiếng trên thế giới như : Toyota, Honda, Mitsubishi, Chrysler…vv Hiện công ty có khoảng 350 máy gia công cắt gọt NC và CNC Trong đó, công ty có khoảng 200 máy tiện NC Takamaz

Sản lượng sản xuất mỗi tháng dao động từ 4 triệu cho đến 5 triệu sản phẩm Gia công khoảng 30 loại sản phẩm khác nhau Trong đó sản phẩm dạng trụ trơn, trụ bậc và dạng bạc

có kích thước l/d = 1~2 và khối lượng của chi tiết m ≤ 0.5 kg, chiếm khoảng 80% sản lượng của toàn nhà máy

Thực tế hiện nay, việc gá đặt phôi vào máy NC để gia công và lấy sản phẩm sau khi gia công xong được thực hiện bằng công nhân vận hành máy Vì các chủng loại sản phẩm của nhà máy chủ yếu là chi tiết dạng trụ trơn, trụ bậc và dạng bạc ,có kích thước l/d

= 1~2 và khối lượng của chi tiết m ≤ 0.5 kg Nên thời gian thao tác gắn phôi vào máy gia công và thời gian lấy sản phẩm ra chiếm một tỷ lệ lớn so với thời gian gia công của máy, bên cạnh đó chất lượng sản phẩm sau khi gia công và năng suất là không ổn định

và phụ thuộc vào yếu tố con ngừơi

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG

Để thiết kế hệ thống cấp phôi tự động, tác giả đã chọn 1 sản phẩm dạng bạc đặc trưng của nhà máy như hình, được gia công trên máy tiện NC Takamaz để tính toán thiết kế

Trang 31

Hình 3.1: phôi nguyên liệu sản phẩm Core Stator- 0310

3.2.1 Đặc điểm cấp phôi cho các máy NC hiện tại

Sơ đồ cấp phôi:

Năng suất gia công của dây chuyên hiện tại:

 Thời gian gia công của máy: 60giây/1sản phẩm

 Mỗi công nhân vận hành 1 máy NC

 Thời gian cấp phôi và lấy phôi ( thời gian thao tác người vận hành máy):

20 giây

 Thời gian làm việc 1 ca trong ngày: 7 giờ (25200 giây)

 Hiệu suất tính năng suất gia công : 80%

→ Sản lượng gia công trong 1 ca là: 252 sản phẩm/ 1 công nhân vận hành

 Tỷ lệ phế phẩm là: 0.05%, trong tỷ lệ phế phầm do thao tác của người vận hành máy 0.01%

3.2.2 Yêu cầu hệ thống cấp phôi tự động

Năng suất gia công của dây chuyền cấp phôi tự động:

 Thời gian gia công của máy: 60giây/1sản phẩm

 Mỗi công nhân vận hành 4 máy NC

 Thời gian cấp phôi và lấy phôi tự động: 10 giây

 Thời gian việc 1 ca trong ngày: 7 giờ (25200 giây)

 Hiệu suất tính năng suất gia công: 100%

→ Sản lượng gia công trong 1 ca là: 360 sản phẩm/ 1 máy NC

Trang 32

→ Sản lượng 1 công nhân/ 1 ca: 360x4=1440 sản phẩm/ 1 người

→ Tỷ lệ phế phẩm là: 0.04%, trong đó tỷ lệ phế phẩm do thao tác của người vận hành máy 0 %

Nhận xét: như vậy khi sử dụng hệ thống cấp phôi tự động năng suất của 1 người

vận hành máy sẽ tăng lên 4 lần so với cách làm hiện tại Tỷ lệ phế phẩm do thao tác sai của người vận hành máy là 0%

3.2.3 Sơ đồ hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động

Với sơ đồ khối cấp phôi tự động như trên, thì toàn bộ quá trình cấp phôi điều được thực hiện tự động Người công nhân chỉ có nhiệm vụ đổ phôi vào phễu rung Thao tác này chỉ thực hiện 2 lần/ca làm việc

Đặc điểm của hệ thống cấp phôi tự động này:

 Không phụ thuộc vào yếu tố con người

 Tính ổn định cao

 Năng suất tăng lên do 1 công nhân có thể vận hành nhiều máy

 Giảm phế phẩm sau gia công do nguyên nhân gá đặt

Trang 33

3.2.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động

Từ sơ đồ trên ta có sơ đồ nguyên lý cấp phôi cho máy NC như sau:

Hình 3.2: Nguyên lý hệ thống cấp phôi tự động

3.2.5 Mô tả nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp phôi

Phôi nguyên liệu được công nhân đỗ vào phễu rung, phễu rung hoạt động liên tục Phễu rung có nhiệm vụ định hướng và đưa phôi nguyên liệu ra máng dẫn nhờ rảnh xoắn và quá trình rung của phễu Khi phôi ra khỏi phễu nó ở trạng thái nằm và máng dẫn đưa phôi lên băng tải Băng tải đưa phôi vào dừng ở cuối băng tải nhờ cơ cấu chặn

Trang 34

và robot gắp phôi đưa vào máy NC gia công Sau khi gia công xong sản phẩm được lấy

ra nhờ cơ cấu lấy sản phẩm ra và hệ thống bắt đầu chu kỳ khác

Trang 35

Chương 4 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ PHỄU RUNG

4.1 TÍNH TOÁN PHỄU

4.1.1 Chọn vật liệu chế tạo phễu

Phễu cấp phôi rung động được làm bằng thép cacbon kết cấu (CT3), cánh xoắn có dạng hình vành khăn có đường kính ngoài gần bằng đường kính trong của phễu và được hàn vào thành trong của phễu theo đường xoắn ốc

Thành phần hoá học và cơ tính của thép CT3:

4.1.2 Các thông số hình học của phễu

Yêu cầu của đề tài là: tính toán, thiết kế mô hình cấp phôi tự động dạng rời rạc, có kích thước như hình 4.1, trọng lượng của 1 chi tiết (phôi): Q = 0.02 (kg).Yêu cầu mỗi lần đổ phôi vào phễu là 250 chi tiết

Hình: 4.1 phôi nguyên liệu

Trang 36

Chọn Phễu cấp phôi rung động có dạng hình trụ

Cơ cấu cấp phôi rung động phải đảm bảo cấp phôi liên tục cho máy và đảm bảo năng suất công nghệ (năng suất thực tế) QP của nó phải lớn hơn năng suất của máy Qm

khoảng 1,3 lần

QP = K1 Qm = 1,3 x1 = 1,3 (phôi/phút) [1]

Trong đó:

 Qm: 1phút/1chi tiết

 K1 : hệ số tăng năng suất của máy_ K1= (1.31.5)

Tốc độ vận chuyển chi tiết theo máng của cơ cấu cấp phôi rung động:

.

2 3

,

2

p c

Thông số hình học của phễu:

 Góc nâng lớn nhất maxcủa máng

Trang 37

Bước xoắn của máng là:

Chiều rộng của cánh xoắn là:

B r +(2 - 3)= 17,4+2,6 = 20 (mm) Trong đó :

 r: là đường kính lớn nhất của phôi

Cánh xoắn được làm bằng thép CT3 có độ dày là 2 (mm)

Cánh xoắn được gắn lên thành phễu bằng cách hàn hồ quang điện

20

\

Trang 38

Hình 4.2 Cánh xoắn vít Dung lượng E của phễu phải có khả năng chứa được số chi tiết đủ cho máy làm việc trong khoảng thời gian là: tmax= 4 (giờ) = 240 (phút)

Số chi tiết z có khả năng được xếp thành một lớp trong phễu: [1]

n i i=0

 L: chiều dài của phôi

Số lớp phôi có khả năng được xếp cùng lúc trong toàn bộ dung lượng của phễu:

 hc: chiều cao của chi tiết

 ( ∆=1,5.hc ):chiều cao dự phòng của phễu Đáy phễu được làm bằng thép CT3 và được làm có hình côn ngược 170o để khi

đổ phôi vào phễu, phôi sẽ lăn ra thành phễu và sẽ theo cánh xoắn đi lên khi hệ thống dao động

Trang 39

Hình 4.3: Mô hình 2D Mô hình 3D Đáy phễu gắn với lõi sắt, lõi sắt này được chế tạo từ 1 miếng thép có kích thước

Ø = 250 (mm), h = 10 (mm)

Xác định khối lượng của phễu:

Chia phễu ra các phần đơn giản để tính khối lượng:

M pm tm mmdm o

 Mp: khối lượng phễu

 mt: khối lượng thành phễu

 mm: khối lượng máng phễu

 md: khối lượng đày phễu

 mo:khối lượng đế phễu

Ø400

88°

Trang 40

4.2 KÍCH THUỚC ĐẾ

Để bảo đảm cho hệ thống dao động đúng yêu cầu đã tính toán và năng suất không đổi trong quá trình làm việc thì trọng lượng của phần đế máy phải lớn hơn 3 5 lần so với trọng lượng phễu

4.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÔI TRÊN MÁNG XOẮN

4.3.1 Giới thiệu về vấn đề định hướng phôi rời

Trong quá trình tự động cấp phôi rời định hướng phôi là một vấn đề quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất Hình dáng, kích thước, trọng lượng của phôi quyết định khả năng tự định hướng của nó và quyết định phương pháp định hướng của hệ thống cấp phôi

Trong các cơ cấu cấp phôi rung động thì việc định hướng phôi xảy ra trong quá trình chuyển động của nó theo máng xoắn vít

Có 2 phương pháp định hướng phôi là:

 Chủ động: tất cả các phôi được định hướng không phụ thuộc vào vị trí của chúng ở trong máng xoắn vít

 Thụ động: chỉ có những phôi có vị trí chính xác mới được chuyển vào vị trí tiếp nhận, còn những phôi có vị trí không chính xác sẽ bị rơi trở về phễu chứa

Để cho việc thiết kế hệ thống cấp phôi dễ dàng thì việc định hướng phôi thường tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

 Phải tạo điều kiện cho phôi tự nhận lấy vị trí ổn định tự nhiêncuar nó trong quá trình chuyển động

 Tìm cách thu nhận lấy những phôi có vị trí đúng và gạt bỏ hoặc sửa chữa những phôi có vị trí sai

Ngày đăng: 18/08/2017, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6:  Phễu cấp phôi rung động   [1] - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 2.6 Phễu cấp phôi rung động [1] (Trang 22)
3.2.3  Sơ đồ hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
3.2.3 Sơ đồ hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động (Trang 32)
3.2.4  Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
3.2.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp phôi nguyên liệu tự động (Trang 33)
Hình 4.5: Phôi di chuyển trên máng dẫn nhờ trọng lượng  [1]  Chi tiết cần cấp phôi của đề tài có dạng hình trụ 2 trục đối xứng cho nên ta chọn  máng dẫn phôi có dạng hình chữ nhật như hình sau: - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 4.5 Phôi di chuyển trên máng dẫn nhờ trọng lượng [1] Chi tiết cần cấp phôi của đề tài có dạng hình trụ 2 trục đối xứng cho nên ta chọn máng dẫn phôi có dạng hình chữ nhật như hình sau: (Trang 45)
Hình 4.7: Lực tác dụng khi phôi trượt trong máng  [2] - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 4.7 Lực tác dụng khi phôi trượt trong máng [2] (Trang 46)
Hình 4.15: Tần số dao động  [1] - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 4.15 Tần số dao động [1] (Trang 54)
Hình 4.20: Mô hình phễu rung cấp phôi - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 4.20 Mô hình phễu rung cấp phôi (Trang 61)
Hình 5.1: Sơ đồ động robot cấp phôi - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 5.1 Sơ đồ động robot cấp phôi (Trang 65)
Hình 5.2: Hệ tọa độ gắn lên các khâu - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 5.2 Hệ tọa độ gắn lên các khâu (Trang 66)
Hình 5.6: Cấu tạo khớp (trích cataloge IKO) - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 5.6 Cấu tạo khớp (trích cataloge IKO) (Trang 74)
Hình 5.7: Thông số khớp (trích cataloge IKO) - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 5.7 Thông số khớp (trích cataloge IKO) (Trang 75)
Hình 5.8 : Thông số khớp (trích cataloge IKO) - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 5.8 Thông số khớp (trích cataloge IKO) (Trang 76)
Hình 5.9: Cấu trúc hệ thống dẫn động khí nén(trích  Phần tử nhận tín hiệu: nhận những giá trị của đại lượng vật lý như là đại lượng  đưa vào, là phần tử đầu tiên của mạch điều khiển - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 5.9 Cấu trúc hệ thống dẫn động khí nén(trích Phần tử nhận tín hiệu: nhận những giá trị của đại lượng vật lý như là đại lượng đưa vào, là phần tử đầu tiên của mạch điều khiển (Trang 77)
Sơ đồ mạch điều khiển khí nén 7 xilanh - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Sơ đồ m ạch điều khiển khí nén 7 xilanh (Trang 78)
Hình 6.3: Mô hình băng tải của hệ thống cấp phôi - tinh toan thiet ke va mo phong he thong cap phoi tu dong su dung pheu rung va tay may cap phoi tu dong cho loai may tien nc takamaz
Hình 6.3 Mô hình băng tải của hệ thống cấp phôi (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm