MỞ ĐẦUMỹ là quốc gia với sự ra đời sớm của nền chính trị, hiến pháp Mỹ được xem là bản hiến pháp đầu tiên và thành công nhất trên thế giới. Nền chính trị theo thể chế cộng hòa tổng thống, là một quốc gia có sức mạnh cả về kinh tế lẫn chính trị, với tham vọng bá chủ thế giới, Mỹ đã có sự ảnh hưởng mạnh mẽ tới không chỉ các nước trong khu vực mà cả ảnh hưởng tới các nước trên thế giới.Vậy điều gì đã tạo nên một nước Mỹ hùng mạnh đến như vậy? Đó phải chăng là sự tham gia của các Đảng chính trị của Mỹ trong nền chính trị của đất nước này.Với một đất nước mà có thế mạnh về kinh tế, quân sự, xã hội, chính sách đối ngoại.Mỹ là quốc gia đa đảng về chính trị, có các đảng lớn và ra đời sớm nhất thế giới, do đa đảng chính trị buộc các đảng phải có hướng đi riêng đôi khi là sự công kích nhưng lại tạo ra cơ chế kiểm soát lẫn nhau trọng tâm của các đảng là nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho đất nước phát triểnVới việc học tập và nghiên cứu môn học Các đảng chính trị trên thế giới em rất quan tâm tới các Đảng chính trị của Mỹ hiện tại và những vấn đề của các đảng đó đặc biệt là đảng cộng hòa và đảng dân chủ chọn đề tài tiểu luận của em là “ Đảng chính trị Mỹ” để em có thể hiểu rõ được những vấn đề trên.Như đã nói Mỹ là quốc gia có tầm ảnh hưởng quan trọng không chỉ đối với các nước trong khu vực mà còn ở trên toàn thế giới. Vì vậy Mỹ nói chung và các vấn đề chính trị và các đảng chính trị tại Mỹ đã thu hút được sự chú ý tìm hiểu và nghiên cứu của nhiều người.Kết cẩu của bài làmBài làm gồm có ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.Phần nội dung của bài tập gồm có ba phần :Phần I:Một số điểm khái quát chung về đất nước MỹPhần II :Thể chế chính trị MỹPhần III : Đảng Dân chủ và đảng cộng hòa
Trang 1MỞ ĐẦU
Mỹ là quốc gia với sự ra đời sớm của nền chính trị, hiến pháp Mỹđược xem là bản hiến pháp đầu tiên và thành công nhất trên thế giới Nềnchính trị theo thể chế cộng hòa tổng thống, là một quốc gia có sức mạnh cả
về kinh tế lẫn chính trị, với tham vọng bá chủ thế giới, Mỹ đã có sự ảnhhưởng mạnh mẽ tới không chỉ các nước trong khu vực mà cả ảnh hưởng tớicác nước trên thế giới
Vậy điều gì đã tạo nên một nước Mỹ hùng mạnh đến như vậy? Đóphải chăng là sự tham gia của các Đảng chính trị của Mỹ trong nền chínhtrị của đất nước này.Với một đất nước mà có thế mạnh về kinh tế, quân sự,
xã hội, chính sách đối ngoại
Mỹ là quốc gia đa đảng về chính trị, có các đảng lớn và ra đời sớmnhất thế giới, do đa đảng chính trị buộc các đảng phải có hướng đi riêng đôikhi là sự công kích nhưng lại tạo ra cơ chế kiểm soát lẫn nhau trọng tâmcủa các đảng là nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho đất nước phát triển
Với việc học tập và nghiên cứu môn học Các đảng chính trị trên thếgiới em rất quan tâm tới các Đảng chính trị của Mỹ hiện tại và những vấn
đề của các đảng đó đặc biệt là đảng cộng hòa và đảng dân chủ chọn đề tài
tiểu luận của em là “ Đảng chính trị Mỹ” để em có thể hiểu rõ được những
vấn đề trên
Như đã nói Mỹ là quốc gia có tầm ảnh hưởng quan trọng không chỉ đốivới các nước trong khu vực mà còn ở trên toàn thế giới Vì vậy Mỹ nóichung và các vấn đề chính trị và các đảng chính trị tại Mỹ đã thu hút được
sự chú ý tìm hiểu và nghiên cứu của nhiều người
Kết cẩu của bài làm
Bài làm gồm có ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.Phần nội dung của bài tập gồm có ba phần :
Phần I:Một số điểm khái quát chung về đất nước Mỹ
Trang 2Phần II :Thể chế chính trị Mỹ
Phần III : Đảng Dân chủ và đảng cộng hòa
Trang 3PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC MỸ
1.1 điều kiện tự nhiên
Mỹ là tên viết tắt của Hợp chủng quốc Hoa kỳ ( United States osAmerica) là quốc gia có lãnh thổ lớn thứ tư trên thế giới sau Nga, Canada,Trung Quốc, nước Mỹ gồm 50 bang có diện tích rộng trên 9.3000.000kylomét vuông Mỹ là quốc gia có lãnh thổ cách xa nhau chia thành ba bộphận, gồm 48 bang thuộc lục địa Bắc Mỹ, bang Alaska vùng bắc cực vàquần đảo Haoai ở Thái Bình Dương
Về địa hình Lãnh thổ Mỹ tuy rộng nhưng không phức tạp như các quốcgia khác, địa hình tương đối đơn giản, miền đông có các cao nguyên lớn cónhiều khoáng sản có các đồng bằng màu mỡ nơi đây tập chung phát triểnnông nghiệp, đồng bằng chiếm 1/3 diện tích Có hai cao nguyên lớn làKansas và Texas, đây vừa là vựa lúa lớn đồng thời cũng là nơi có chữlượng dầu mỏ lớn, có các cao nguyên, hệ thống núi chạy dài, có nhiều tàinguyên đặc biệt là dầu mỏ, đây là quốc gia được xem là giàu có nhất về tàinguyên, khoáng sản trên thế giới, đáng chú ý là có chữ lượng lớn về than,dầu mỏ, hơi đốt tự nhiên, các loại kim laoij như đồng, chì kẽm chiếmkhoảng ¼ diện tích
Ngoài ra còn có các vùng lãnh thổ khác phân bổ rải rác trên các đạidương, Poto ở biển Antilles quần đảo Marianne, các quần đảo ở đôngPhilippin gồm 2141 hoàn đảo có diện tích 7,77 triệu km2, đảo Caroline,Marshall, quần đảo Palau, đảo Guam, quần đảo Samoa, Wake và nhiều đảosan hô khác
Khí hậu Nằm ở châu Bắc Mỹ, giữa vĩ tuyến 49o Bắc và vĩ tuyến25o35’ Bắc, tương đương với vị trí địa lý của nước Cộng hòa nhân dânTrung Hoa, Nhiều yếu tố địa lý đã làm cho khí hậu ở Mỹ biến đổi tùy theođịa phương, và do đó, khả năng của các địa phương đối với nền sản xuấtcủa nước đó cũng thay đổi theo
Trang 4Các mạch núi lớn trườn dài theo hướng kinh tuyến, mở ra nhữngđường rộng thênh thang cho khí lạnh phương Bắc tràn sâu xuống đến bởvịnh Mê-hi-cô tiến xa lên đến xứ Ca-na-đa Khu vực các đồng bằng trungtâm vì vậy thường chịu đựng những thay đổi thời tiết rất đột ngột, ảnhhưởng không ít tới nông nghiệp.
Khí hậu hải dương ở phía Tây Hoa Kỳ, dừng lại tại hàng rào tạonên bởi các mạch núi Ca-xcat và Xi-e-ra Nê-va-đa, cho nên chỉ chi phối cómột dải duyên hải hẹp Phần Bắc duyên hải, được sưởi ấm bởi dòng hải lưunóng A-la-xca, có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ tháng nóng nhất ở đây là 14o.Phần Nam duyên hải chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu lạnh Ca-li-fooc-ni-a,nên trời quang, sáng gần quanh năm
Một phần lớn bờ biển Bắc Đại Tây Dương của Hoa Kỳ chịu sự tácđộng của dòng hải lưu lạnh La-bra-đo Nữu ước vì vậy rét hơn nhiều thànhphố khác của Ý ở cùng một vĩ độ, việc giao thông qua các cảng Bắc ĐạiTây Dương do đó bị trở ngại bởi có nhiều sương mù, và có thời gian băngđóng khá chắc Vùng đồng bằng trung tâm ít được ảnh hưởng của ĐạiDương, nhất là khi ta đi sâu vào vùng núi phía Tây
Chế độ mưa tác động sâu sắc đến sự phát triển nông nghiệp trên đấtHoa Kỳ Nhìn chung vũ lượng giảm từ Đông sang Tây: lượng mưa trungbình hàng năm ở ven Đại Tây Dương là 1.000 đến 2.000m
Về yếu tố thủy văn của Mỹ thuộc vào hai loại quan trọng: sông và hồ.Hoa Kỳ có rất nhiều sông, và sông lớn Có thể xếp các sông của Hoa Kỳvào hai hệ thống: hệ thống Mit-xi-xi-pi, quan trọng nhất và hệ thống cácsông duyên hải
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
Là một siêu cương hàng đầu về kinh tế GDP, GNP của Mỹ luôn chiếm
số cao , theo thống kê GDP năm 2006 của Chính phủ là 12,4%; Nông lâmngư nghiệp 0,9%; Khai thác mỏ 1,9%; Xây dựng 4,9%; Chế tạo 12,1%;Dịch vụ 67,8 trong những năm gần đây do ảnh hưởng chung của nền kinh
Trang 5tế thị trường nên tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ không được caonhư những năm trước.
Đây là quốc gia rất có thể mạnh về dịch vụ, Dịch vụ được sản xuất bởikhu vực tư nhân chiếm 67,8% GDP của Mỹ trong năm 2006, trong đó đứngđầu là bất động sản, dịch vụ tài chính như ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư.Một số loại dịch vụ khác là bán buôn và bán lẻ, giao thông vận tải, chămsóc y tế, pháp luật, khoa học, dịch vụ quản lý, giáo dục, nghệ thuật, giải trí,tiêu khiển, khách sạn và dịch vụ chỗ ở, nhà hàng, quầy rượu và các dịch vụkhác về thực phẩm và đồ uống
Sản xuất hàng hóa chiếm 19,8% GDP bao gồm các ngành: ngànhchế tạo, như máy tính, ôtô, máy bay, máy thiết bị - chiếm 12,1%; xây dựng
chiếm 4,9%; khai thác dầu mỏ, khí đốt và các hoạt động khai mỏ khác chiếm 1,9%; nông nghiệp chiếm ít hơn 1%
-Những khu vực kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất là dịch vụ tài chính,các dịch vụ chuyên nghiệp, khoa học và kỹ thuật; chế tạo sản phẩm bềnvững, đặc biệt là máy tính và đồ điện tử; bất động sản và chăm sóc y tế.Những khu vực kinh tế có tỷ lệ đóng góp trong GDP giảm đi là nôngnghiệp, khai thác mỏ, một vài ngành chế tạo khác như ngành dệt Hội đồngCạnh tranh đã nhận định rằng: “Vì có giá trị thấp, hàng hóa dựa trên chếtạo đang dần biến mất khỏi nước Mỹ, và được chuyển sang các nước đangphát triển nơi có thể thực hiện chế tạo hàng hóa với chi phí thấp”
Mỹ là quốc gia hàng đầu thế giới trong công nghiệp chế tạo, các nhàmáy của Mỹ sản xuất ra lượng hàng hóa có giá trị tương đương với 1,49nghìn tỷ đô-la trong năm 2005, nhiều gấp 1,5 lần so với nước đứng thứ haithế giới là Nhật Bản Giá trị sản lượng nông nghiệp của Mỹ cũng chỉ đứngsau Trung Quốc và Ấn Độ
Mặc dù hiện nay, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDPnhưng các trang trại vẫn duy trì được sức mạnh kinh tế và chính trị củamình Vào năm 2002, giá trị thị trường của sản lượng nông nghiệp Mỹ đã
Trang 6đạt hơn 200 tỷ đô-la, bao gồm 45 tỷ đô-la từ thịt gia súc và da bò; gần 40 tỷđô-la từ các loại hạt như ngô, lúa mì và các loại hạt dầu như đậu nành; gần
24 tỷ đô-la từ gia cầm và trứng; 20 tỷ đô-la từ sữa và các sản phẩm bơ sữa
và 12 tỷ đô-la từ cừu và lợn Mặc dù trên khắp nước Mỹ có hơn 2 triệutrang trại nhưng chỉ có rất ít tập đoàn trang trại lớn thống trị thị trường –1,6% các trang trại trong năm 2002 nhưng chiếm một nửa tổng giá trị sảnphẩm Và mặc dù Mỹ luôn trong tình trạng thâm hụt thương mại nhưng lạithặng dư trong thương mại nông sản Các nhà dự báo vào năm 2007, cáctrang trại Mỹ xuất khẩu 78 tỷ đô-la, trong đó, phần lớn nhất được xuất sangcác nước Châu Á, mặc dù Canada và Mêhicô là hai thị trường có đóng góplớn nhất trong sự tăng trưởng mới đây của xuất khẩu nông sản
Mỹ cũng duy trì được trạng thái thặng dư trong thương mại dịch vụ thặng dư 79,7 tỷ đô-la Mỹ trong năm 2006 Loại hình dịch vụ xuất khẩulớn nhất của Mỹ là hoạt động du lịch của khách du lịch nước ngoài đến Mỹ,đạt 85,8 tỷ đô-la trong năm nay
-Ngược lại, Mỹ là quốc gia có thâm hụt thương mại hàng hóa lớn vàmức độ thâm hụt này đang có xu hướng tăng lên Trong khi xuất khẩu hơn
1 nghìn tỷ đô-la hàng hóa trong năm 2006, Mỹ đã nhập khẩu hơn 1,8 nghìn
tỷ cũng trong năm đó
Hàng hóa nhập khẩu nhiều nhất trong năm 2006 là ôtô và phụ tùng ôtô– 211,9 tỷ đô-la, và dầu thô – 225,2 tỷ đô-la Những nước xuất khẩu nhiềunhất vào Mỹ là Canada, Trung Quốc, Mêhicô, Nhật Bản và Đức Các mặthàng xuất khẩu lớn nhất của Mỹ trong năm 2006 là ôtô và phụ tùng ôtô, xebán tải và máy bay dân sự Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Mỹ làCanada, Mêhicô, Nhật Bản, Trung Quốc và Anh Quốc và điều gì đã tạo nêncho nền kinh tế Mỹ năng động đến như vậy
1.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI.
Mỹ là một trong số những nước đông dân nhất thế giới, thành phần dân
cư tương đối phức tạp, và số lượng tăng rất nhanh, Trước thế kỷ XVI ở
Trang 7đây có nguwuwoif ra đỏ, sau đó họ bị thực dân anh tàn sát, tiêu diệt dần và
bị đẩy bào các vừng núi hoang vu, đến nay cả nước Mỹ không có hơn 1,5triệu người da đỏ, từ đầu thế kỷ XVII-XIX, khoảng có 4 triệu người ra đenchâu Phi đã bị đưa đến My làm nô lệ, hiện nay người da đen có khoảng 30triệu người, người ra trắng chiếm 84% đông nhất là người gốc Anh, Đức,Italia ở Mỹ có khoảng 3,5% là dân da mầu khác Người gốc Mehico gần 2triệu người số người nhập cư vào quốc gia này theo dự đoán ngày mộttăng
Phần lớn dân cư Mỹ sống ở thành thị, tập chung ở các thành phố lớnnhư Newyork ttreen 7 triệu người Los Angeles gần 3,5 triệu, Chicago gần
3 triệu
Đa số dân Mỹ theo tôn giáo, trong đó dạo tin lành chiếm 61%, thiênchúa giáo chiếm 25%, do thái chiêm 5% chỉ có 7% dân số vô thần
Trang 8
Chính trị xét về hình thức thể hiện là những quan điểm,tư tưởng họcthuyết, cương lĩnh , đường lối chính trị của đảng, là chính sách, pháp luậtcủa nhà nước của giai cấp cầm quyền Xét về nội dung chính trị được hiểu
là những hoạt động và cùng với nó là các quan hệ giữa các giai cấp , tầnglớp trong xã hội và các dân tộc liên quan tới quá trình giành giữ, tổ chức vàthực hiện quyền lực nhà nước
1.1.2.2.Khái niệm đảng chính trị
Đảng chính trị là một đội ngũ cán bộ có tổ chức bao gồm nhữngnguwoif đại diện giác ngộ nhất, tích cực nhất của một giai cấp, một tầnglớp xã hội có chung lợi ích, mục tiêu, lý tưởng Với tính cách là sản phẩmcủa cuộc đấu tranh giai cấp ở trình độ cao, đảng chính trị là tổ chức, xétđến cùng, của một giai cấp hay tầng lớp xã hội nhất định, đại diện trực tiếp
và chủ yếu đến lợi ích của giai cấp hay tầng lớp trong xã hội
1.2 lịch sử chính trị Mỹ.
Lịch sử nước Mỹ bắt đầu vào năm 1607, khi Anh quản lý thuộc địabằng luật pháp, bầu chính phủ, thống đốc chịu trách nhiệm trước nữ hoàng,tổng thống đầu tiên của Mỹ là Oasinhton và năm 1789 Newyork được chọn
là thủ đô lâm thời của Mỹ, năm 1791 thành ohos Oasinhton được chọn làthành phố chính thức, và lãnh thổ ngày một được mwor rộng
Trang 9Cũng như mọi quốc gia thịnh vượng phát triển rồi rơi vào khủng hoảng
đó là quy luật của nền kinh tế của quá trình phát triển và Mỹ cũng vậy năm1929-1933 kinh tế Mỹ đã giwoi vào tình trạng nghiêm trọng sau một thờigian nền kinh tế dần hồi phục
Năm 2000 đảng dân chủ thắng cử và lên cầm quyền G Bus trở thànhtổng thổng thứ 43 của Mỹ, với vụ khủng bố ngày 11/9/2001 Mỹ đã lợidụng chiêu bài khủng bố can thiệp vào chủ quyền của các quốc gia kháchòng đe dọ các nước không theo mỹ, và đẩy thế giwosi vào cuộc chạy đua
vũ trang
1.3 hiên pháp của Mỹ
cơ sở hình thành hiến pháp Mỹ là truyền thống cai trị của Anh, kinhnghiệm thực tiễn của chế chế dộ cai trị của 13 bang, tuyên ngôn độc lập,học thuyết tam quyền phân lập của Mongtexkyo , trên cơ sở đó các đại biểuthống nhất quyền lực nhà nước thống nhất trên 3 quyền là lập pháp hànhpháp tư pháp Quốc hội gòm 2 viện là thượng viện và hạ viện,
Hạ viện có số đại biêu theo tỷ lệ dân của từng khu vực, hiến pháp đưa
ra 6 nguyên tắc đó là các bang đề bình đẳng , có sự phân quyền giữa cácbang, nhà nước hoạt động theo nghuyên tắc tam quyền phân lập, mọi ngườiđều bình đẳng trước pháp luật, chính phủ và mọi nguwoif đều làm theo luậtpháp, nhân dân có quyền thay đổi chính phủ,
Bản hiến pháp gồm 7 điều điều 1 về quyền lập pháp, điều hai về hànhpháp, điều 3 về tư pháp điều 4 quy định về quyền và nghĩa vụ của côngdân, mối quan hệ giwuax các bang với nhau, hiến pháp có thể sủa đổi nếu
có 2/3 số đại biểu chấp thuận ở mỗi viện, và sự chấp thuận của 2/3 số bang,quốc hội cảu 2/3 số bang có thể khởi xướng việc sửa đổi hiên pháp
1.4 NHÀ NƯỚC
1.4.1 Lập pháp
Quốc hội là cơ quan lập pháp của Mỹ, gồm hai viện là thượng viện và
hạ viện,, theo hiến pháp quốc hội có quyền quy định các loại thuế và quy
Trang 10định thuế liên bang, ban hành luật và các quy định thống nhất trên các lĩnhvực toàn liên bang, tuyên bố chiến tranh hay hào bình, thông qua ngânsách quốc gia, phê chuẩn các điều ước quốc tế , buộc tội tổng thống, bác bỏquyền phủ quyết cả tổng thống.
Hạ viện, được cử tri cả nước bầu ra, trong cuộc bầu cử phổ thông đầu
phiếu theo tỷ lệ số dân từng bang, trong thành phần hạ viện, có 435 đạibiểu chính thức được bầu từ 50 bang, 3 đại biểu dự khuyết của các bangchưa đạt 520 nghìn người nhiệm kỳ 2 năm Các hạ nghị sỹ không bị hạnchế số nhiệm lỳ
Hạ viện chủ yếu chịu trách nhiệm về vần đề đối nội và thuế khóa
Cơ cấu tổ chức cảu hạ viện và thượng viện về cơ bản là giống nhau ,gồm các bộ phận chính thwucs được thành lập trên cơ sở do luật định, bộphận không chính thức được thành lập do các đảng chính trị thành lập Chủtịch hạ viện được bầu trong số các thành viên được bầu ra trong số cácthành viên
Thượng viện gồm 100 thành viên được bầu từ 50 bang mỗi bang 2
nhiệm kỳ, nhiệm kỳ thượng nghị sỹ là 6 năm cứ 2 năm bầu lại 2/3 số đạibiểu, cơ cấu của hạ viện giống như thượng viện,
1.4.2 hành pháp
Tổng thống Mỹ là một người có chức vụ và quyền lực cao nhất thếgiới, tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu bộ mày hành pháp,
là tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang
Tổng thống giám sát chặt chẽ quá trình sáng tạo luật, có quyền chiệutập quốc hội bất thường, hàng năm gửi thông điệp tới đến quốc hội, đềxuất các văn bản pháp luật, tổng thống có quyền thành lập chính phủ, bổnhiệm, các thẩm phán liên bang khoảng 3.000 chức vụ
Tổng thống có quyền chuẩn bị dự án ngân sách, tuyên bố tình trạngkhẩn cấp trong cả nước,tổng thống bổ nhiệm các thẩm phán tòa án tối cao
1.4.3 cơ quan tư pháp
Trang 11Ở Mỹ tồn tại song song hai hệ thống là tư pháp liên bang và bang, gồm
3 cấp tối cao, thượng thẩm và sơ thẩm, trong xét xử cấp dưới không chịu sựchỉ đạo của cấp trên, cấp trên có quyền xét phúc thẩm cấp dưới tòa án tốicao gồm 9 thẩm phán do tổng thống bổ nhiệm
1.5 chính quyền địa phương
Mỹ có 50 bang, quốc hội các bang điều có hai viện , thượng viện có 37bang, có nhiệm kỳ 4 năm, hạ viện có 46 bang nhiệm kỳ 4 năm , quốc hội cóquyền ra các luạt mà liên bang không cấm liên bang có hiệu lực tối cao,Đứng đầu cơ quan hành pháp bang là thống đốc được bầu phổ thôngđầu phiếu phần lướn các bang quy định nhiệm kỳ 4 năm thống đốc cóquyền phủ quyết các đạo luật, cấp dưới bang là 3.041 hạt Hiện có hàngngàn đơn vị hành chính trong các đô thị Chúng quá nhỏ để có thể gọi làchính quyền thành phố, nên được gọi là thị trấn với chức năng giải quyếtcác nhu cầu của địa.
1.6 hệ thống bầu cử
Quyền bầu cử dành cho mọi công dân từ 18 tuổi trở lên ở tất cả 50bang đều có quyền đi bầu cử tổng thống Tuy nhiên, Đặc khu Columbia, vàmột số lãnh thổ khác không có quyền đại diện ở quốc hội Mỗi khu thịnhvượng chung, lãnh thổ, hoặc hạt chỉ được bầu một đại biểu không có quyềnbầu phiếu phục vụ tại Viện Dân biểu
Quyền bầu cử có thể bị hạn chế trong trường hợp phạm tội (những quiđịnh như thế thường khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi tiểu bang)
Yếu tố đặc biệt quan trọng trong chính trường Mỹ, nhất là ở cấp liênbang, là muốn thành công cần phải có nhiều tiền, đặc biệt là những khoảnchi tiêu lớn cho quảng cáo trên truyền hình Rất khó gây quỹ bằng cách kêugọi sự quyên góp từ quần chúng, Thường thì cả hai đảng đều dựa vàonhững tổ chức và những nhà tài trợ giàu có – theo truyền thống, Đảng Dânchủ phụ thuộc vào những khoản tặng dữ từ các tổ chức nghiệp đoàn trongkhi Đảng Cộng hoà trông cậy vào giới doanh nghiệp Sự phụ thuộc vào các