Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ .... Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng tại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CHUỐI TIÊU HỒNG TẠI PHÚ THỌ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Đào Thanh Vân
2 TS Nguyễn Văn Nghiêm
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Triệu Tiến Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đào Thanh Vân,
TS Nguyễn Văn Nghiêm, với cương vị là người hướng dẫn khoa học đã có nhiều đóng góp to lớn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, phòng Đào tạo, khoa Nông học đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi và có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện luận án Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Triệu Tiến Dũng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4 Điểm mới của đề tài 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.2 Nguồn gốc, phân loại và một số giống chuối phổ biến trên thế giới và Việt Nam 7
1.2.1 Nguồn gốc và phân loại 7
1.3 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu về điều kiện sinh thái học của cây chuối 10
1.3.1 Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật học cây chuối 10
1.3.2 Yêu cầu sinh thái của cây chuối 12
1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới và Việt Nam 14
1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới 14
1.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam 19
1.4.3 Tình hình sản xuất chuối ở Phú Thọ 24
1.5 Những nghiên cứu về cây chuối trên thế giới và Việt Nam 25
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 25
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 39
1.6 Một số kết luận từ phân tích tổng quan 50
Trang 6Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 53
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 53
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 53
2.2 Nội dung nghiên cứu 54
2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 54
2.2.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 54
2.2.3 Ứng dụng tổng hợp các kết quả nghiên cứu vào sản xuất chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 54
2.3 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 54
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ (Thời gian thực hiện: tháng 1 - 12/2012) 54
2.3.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 56
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 68
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 69
3.1 Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 69
3.1.1 Đặc điểm thân giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 69
3.1.2 Đặc điểm hình thái lá giông chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 71
3.1.3 Đặc điểm hoa đực, cụm hoa đực (bi chuối), lá bắc của giống chuối Tiêu hồng 74
3.1.4 Đặc điểm hình thái buồng và quả của giống chuối Tiêu hồng 78
3.1.5 Thành phần sinh hóa quả giống chuối Tiêu hồng 81
3.1.6 Đặc điểm thực vật học giống chuối Tiêu hồng 81
3.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 85
Trang 73.2.1 Nghiên cứu xác định mật độ trồng thích hợp cho giống chuối Tiêu
hồng tại Phú Thọ 85
3.2 Hiệu quả kinh tế của cây chuối Tiêu hồng ở các mật độ trồng tại Phú Thọ 96
3.2.1 Nghiên cứu xác định thời điểm trồng thích hợp cho chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 97
3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc cho chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ 108
3.2.3 Nghiên cứu xác định liều lượng phân bón thích hợp cho chuối Tiêu hồng vụ 2 tại Phú Thọ 118
3.2.4 Nghiên cứu vật liệu chống đổ cho giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 129
3.2.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với sâu đục thân trên giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 132
3.2.6 Nghiên cứu thời điểm bao và vật liệu bao buồng quả phòng trừ sâu gặm vỏ quả cho chuối tiêu hồng tại Phú Thọ 135
3.3 Kết quả áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 140
3.3.2 Khả năng sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng tại các mô hình thực nghiệm 140
3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chuối Tiêu hồng tại các mô hình thực nghiệm 141
3.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình thực nghiệm 141
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 144
1 Kết luận 144
2 Đề nghị 145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 155
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau màu Thế Giới)
CGIAR Consultative Group on International Agricultural Research: Nhóm
tư vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
về nguồn gen cây trồng
INIBAP International Network for the Improvement of Banana And
Plantain: Mạng lưới cải tiến giống chuối ăn tươi và chuối lấy bột quốc tế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa 9
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất chuối trên thế giới năm 2013 15
Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2013 20
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất chuối giai đoạn (2010 - 2014) 20
Bảng 1.5 Diện tích, sản lượng chuối phân theo vùng sinh thái giai đoạn (2006 - 2014) 22
Bảng 1.6 Các chỉ tiêu cơ bản để phân loại các dòng chuối 27
Bảng 1.7 Các bệnh hại chuối ở Việt Nam 47
Bảng 1.8 Các loài sâu hại chuối ở Việt Nam 48
Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái thân giả của giống chuối Tiêu hồng 70
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái lá cây chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 72
Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái cụm hoa đực, lá bắc của giống chuối Tiêu hồng 75
Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái buồng và quả giống chuối Tiêu hồng 79
Bảng 3.5 Thành phần sinh hóa quả giống chuối Tiêu hồng 81
Bảng 3.6 Đặc điểm thực vật học giống chuối Tiêu hồng tại huyện Lâm Thao, Phú Thọ và huyện Khoái Châu, huyện Hưng Yên 82
Bảng 3.6a Một số đặc điểm hình thái màu sắc thân giả, lá của các giống chuối Tiêu tại các vùng trồng 83
Bảng 3.6b Thời gian sinh trưởng giống chuối Tiêu tại các vùng trồng 84
Bảng 3.6c Số nải, số quả, khối lượng buồng và năng suất của giống chuối Tiêu tại các vùng trồng 84
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 86
Bảng 3.8 Ảnh hưởng mật độ trồng đến số lá, diện tích lá hoạt động khi trỗ buồng của giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 89
Trang 10Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng đối
với chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 90 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 92 Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến độ lớn quả giống chuối Tiêu hồng
tại Phú Thọ 93 Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chuối Tiêu hồng
tại Phú Thọ 94 Bảng 3.13 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ gây hại của một số
sâu bệnh hại chính trên chuối Tiêu hồng 95 Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế của cây chuối Tiêu hồng ở các mật độ
trồng tại Phú Thọ 96 Bảng 3.15 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống chuối Tiêu hồng (sau trồng 3 tháng) 98 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ (sau trồng 6 tháng) 99 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ (sau trồng 9 tháng) 100 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến số lá và diện tích lá khi
trỗ buồng của giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 101 Bảng 3.19 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến thời gian sinh trưởng của
giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 102 Bảng 3.20 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 104 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến phẩm chất quả giống
chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 106 Bảng 3.22 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến hiệu quả kinh tế đối với
chuối Tiêu hồng trồng tại Phú Thọ 107
Trang 11Bảng 3.23 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến
một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng (sau trồng 3 tháng) 109 Bảng 3.24 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến
một số chỉ tiêu sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng (sau trồng
6 tháng) 110 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến
một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng (sau trồng 9 tháng) 111 Bảng 3.26 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến số
lá và diện tích lá khi trỗ buồng giống chuối Tiêu hồng vụ 1 113 Bảng 3.27 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến thời
gian sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ 114 Bảng 3.28 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến
các yếu tố cấu thành năng suất chuối Tiêu hồng 115 Bảng 3.29 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến
phẩm chất quả giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 117 Bảng 3.30 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến một số chỉ Tiêu sinh
trưởng của giống chuối tiêu hồng vụ 2 (sau định chồi 3 tháng) 119 Bảng 3.31 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống chuối Tiêu hồng vụ 2 (sau định chồi 6 tháng) 120 Bảng 3.32 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống chuối Tiêu hồng vụ 2 (sau định chồi 9 tháng) 121 Bảng 3.33 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng
cây chuối Tiêu hồng vụ 2 tại Phú Thọ 122 Bảng 3.34 Ảnh hưởng liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất chuối Tiêu hồng vụ 2 tại Phú Thọ 123 Bảng 3.35 Ảnh hưởng liều lượng phân bón đến năng suất chuối Tiêu
hồng vụ 2 tại Phú Thọ 124
Trang 12Bảng 3.36 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến kích thước quả chuối
Tiêu hồng vụ 2 tại Phú Thọ 126 Bảng 3.37 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng chuối
Tiêu hồng vụ 2 tại Phú Thọ 127 Bảng 3.38 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thành phần sâu bệnh
hại trên chuối Tiêu hồng 127 Bảng 3.39 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến hiệu quả kinh tế
chuối Tiêu hồng vụ 2 tại Phú Thọ 128 Bảng 3.40 Ảnh hưởng của biện pháp chống đổ đến tỷ lệ đổ và năng suất
chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 130 Bảng 3.41 Hiệu quả kinh tế của biện pháp chống đổ cho chuối Tiêu
hồngtại Phú Thọ năm 2012 131 Bảng 3.42 Hiệu quả kinh tế của biện pháp chống đổ cho chuối Tiêu
hồngtại Phú Thọ năm 2013 131 Bảng 3.43 Ảnh hưởng của biện pháp phòng trừ tổng hợp tới mật độ sâu
đục thân trên chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 133 Bảng 3.44 Ảnh hưởng của biện pháp phòng trừ tổng hợp tới mức độ gây
hại của sâu và năng suất chuối Tiêu hồng 134 Bảng 3.45 Ảnh hưởng của thời điểm bao và vật liệu bao buồng đến năng
suất chuối Tiêu hồng 136 Bảng 3.46 Ảnh hưởng của thời điểm bao và vật liệu bao buồng đến mức
độ gây hại của sâu gặm vỏ quả trên giống chuối Tiêu hồng 138 Bảng 3.47 Ảnh hường các thời điểm bao và vật liệu bao buồng đến chất
lượng quả chuối Tiêu hồng 139 Bảng 3.49 Khả năng sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng tại các mô
hình thực nghiệm 140 Bảng 3.50 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chuối Tiêu hồng
tại các mô hình thực nghiệm 141 Bảng 3.51 Hiệu quả kinh tế của mô hình thực nghiệm (tính cho 01 ha) 142
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sản lượng chuối thế giới năm 2013 16
Hình 1.2 Xuất khẩu chuối theo vùng trên thế giới giai đoạn (2009 - 2013) 17
Hình 1.3 Nhẩu chuối trên thế giới năm 2013 (ĐVT: 1000 tấn) 18
Hình 1.4 Nhu cầu tiêu thụ chuối của Mỹ và Liên minh châu Âu 19
Hình 1.5 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu rau quả 7T/2015 24
Hình 3.1 Đặc điểm hình thái cơ bản giống chuối Tiêu hồng 69
Hình 3.2 Đặc điểm thân giả và mầu sắc thân giả chuối Tiêu hồng 71
Hình 3.3 Hình ảnh ống cuống và rìa cuống lá thứ 3 giống chuối Tiêu hồng 73 Hình 3.4 Dạng lá và mầu sắc mặt trên và mặt dưới của lá giống chuối Tiêu hồng 73
Hình 3.5a Buồng chuối để tự nhiên 76
Hình 3.5b Buồng chuối được ngắt bi 76
Hình 3.6 Đặc điểm cụm hoa đực của giống chuối Tiêu hồng 77
Hình 3.7 Đặc điểm hoa đực của giống chuối Tiêu hồng 77
Hình 3.8 Hình dạng bầu nhụy hoa và noãn trước khi phát triển thành quả của giống chuối Tiêu hồng 78
Hình 3.9 Thế và hình dạng buồng chuối Tiêu hồng 80
Hình 3.10 Hình dạng và mầu sắc quả chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 80
Hình 3.11 Chiều cao thân giả giống chuối Tiêu hồng ở các mật độ trồng sau trồng 9 tháng 87
Hình 3.12 Đường kính thân giả giống chuối Tiêu hồng ở các mật độ trồng sau trồng 9 tháng 88
Hình 3.13 Thời gian sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng tại các mật độ trồng 91
Hình 3.14 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 95
Hình 3.15 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 101
Hình 3.16 Ảnh hưởng của thời điểm trồng khác nhau đến năng suất chuối Tiêu hồng 105
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây chuối (Musa paradisiaca L.) thuộc họ Musaceae, là loại cây ăn quả
ngắn ngày, có nguồn gốc nhiệt đới Chuối có giá trị dinh dưỡng rất cao, được coi là loại quả lý tưởng cho mọi lứa tuổi So với các loại cây trồng khác, toàn
bộ sản phẩm cây chuối đều có thể tận dụng làm lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn cho cá, hoặc phơi khô làm chất đốt
Theo thống kê của FAO (2015)[2], sản lượng chuối trên thế giới năm
2013 khoảng 154,03 triệu tấn, đứng đầu là Ấn Độ 29,6 triệu tấn, chiếm 19,2% tổng sản lượng chuối thế giới, tiếp đến là Uganda 12,0 triệu tấn chiếm 7,8%, Trung Quốc 10,4 triệu tấn, chiếm 6,8%, Philippin 9,2 triệu tấn chiếm 6,0%, Ecuador 7,4 triệu tấn chiếm 4,8%, Braxin 7,3 triệu tấn chiếm 4,8%, Indonesia 6,1 triệu tấn chiếm 4,0%, Việt Nam xếp thứ 16 về sản lượng với gần 1,5 triệu tấn chiếm 1,0%
Việt Nam có điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nhiều loại cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Trong số đó, chuối là cây ăn quả nhiệt đới được trồng khá phổ biến từ hàng ngàn năm nay, có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất quan trọng ở hầu khắp các vùng trong cả nước
Nguồn gen cây chuối ở nước ta rất đa dạng nhưng chỉ có các giống thuộc nhóm chuối Tiêu có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới Vì vậy, cây chuối đã và đang được xác định là cây ăn quả chủ lực,
có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Theo
số liệu Tổng cục thống kê 2015 [3], sản xuất chuối có xu hướng tăng với tổng diện tích từ 108.100 ha năm 2006 lên 127.300 ha 2014 và tổng sản lượng hàng năm tăng từ 1,4 - 2,2 triệu tấn Chuối không chỉ là loại cây ăn quả có quy mô sản xuất lớn nhất nước ta mà còn là một trong số ít cây ăn quả có khả năng phát triển sản xuất thành những vùng tập trung quy mô 400 - 500 ha
Phú Thọ là tỉnh sản xuất chuối lớn nhất vùng Trung du miền núi phía Bắc với diện tích năm 2014 là 3.100 ha, năng suất 22,4 tấn/ha, sản lượng 62,8 nghìn tấn, chiếm 17,3% diện tích, 26,6% sản lượng chuối các tỉnh miền núi phía Bắc và 2,44% diện tích, 3,3% sản lượng chuối so với cả nước (Tổng cục
Trang 15thống kê, 2015)[3] Nền đất chính ở đây chủ yếu là đất thịt nhẹ và đất cát pha
có tầng canh tác dày, thành phần cơ giới nhẹ Chính những yếu tố thuận lợi trên đã hình thành vùng sản xuất chuối rất tập trung trong tỉnh Giống chuối trồng ở đây chủ yếu là nhóm chuối Tiêu nhỡ (Tiêu Đài Loan, Tiêu VN1 - 064, Tiêu hồng )
Trong các giống chuối đang trồng ở địa phương, cây chuối Tiêu hồng có khả năng chịu hạn tốt, sinh trưởng khỏe, năng suất cao và quả đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Chuối Tiêu hồng đạt chất lượng tốt và mã quả vàng đẹp quanh năm, bên cạnh đó phong tục tập quán của người dân Phú Thọ nói riêng, cả nước nói chung (sử dụng chuối tiêu trong việc thờ cúng, đặc biệt trong dịp tết cổ truyền Việt Nam), nên 90% diện tích chuối ở khu vực ven sông Hồng
và vùng trung du miền núi phía Bắc đều sử dụng giống chuối Tiêu này để sản xuất
Cũng như các giống chuối Tiêu khác được trồng khắp nơi trên thế giới, chuối Tiêu hồng cũng cần thâm canh để phát huy tiềm năng năng suất, cần đảm bảo nhu cầu nước, dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển Bên cạnh đó, cây chuối cũng có nhiều chủng loại sâu, bệnh gây hại như tuyến trùng, vi khuẩn, nấm, virut và một số sâu hại khác nên dễ dàng bị thoái hóa giống trong sản xuất nếu không có biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý
Tại Phú Thọ một trong những vùng trồng chuối truyền thống của Việt Nam, giống chuối Tiêu hồng mới được quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây, tuy nhiên nội dung nghiên cứu cũng chỉ mới dừng lại ở mức độ điều tra khảo sát, thu thập nguồn gen để bảo tồn và đánh giá khả năng chống chịu với một số sâu, bệnh hại tại một số xã trồng chuối như Cao Xá, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, huyện Lâm Thao, xã Hương Nộn, huyện Tam Nông Công tác nhân giống và biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây chuối Tiêu hồng gần như chưa được quan tâm đúng mức Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Nghiêm và cs (2010) [26] cho thấy, trên thực tế sản xuất chuối trong những năm gần đây tại các vùng trồng chuối trong cả nước nói chung, tỉnh Phú Thọ nói riêng đã có những bộc lộ tồn tại cơ bản sau:
Một số diện tích canh tác chuối Tiêu (Tiêu hồng) hiện có đã bị nhiễm bệnh vàng lá nguyên nhân là do sử dụng cây giống từ các vườn đã bị nhiễm
Trang 16bệnh để mở rộng diện tích sản xuất, trong khi trên địa bàn lại chưa có giống chuối Tiêu hồng sạch bệnh
Về kỹ thuật, mặc dù cây chuối từ lâu đã có mặt trong vườn của gần như hầu hết các gia đình vùng thấp tỉnh Phú Thọ nhưng cho đến tận bây giờ vẫn chưa có một quy trình thâm canh với đầy đủ ý nghĩa của nó, nhất là với một giống còn mới như chuối Tiêu hồng Các khâu kỹ thuật quan trọng như mật
độ, chủng loại, tỷ lệ và liều lượng phân bón, vật liệu chống đổ, bao buồng quả, biện pháp giữ ẩm, cách thức nhận biết và phòng trừ các loại sâu bệnh hại chính như sâu đục thân, sâu gặm vỏ quả, bệnh héo xanh, héo vàng …chưa được xác định và ban hành thành văn bản hướng dẫn một cách chính tắc, người trồng chuối chủ yếu chăm sóc và quản lý vườn theo kinh nghiệm nên hạn chế đến hiệu quả kinh tế và chưa phát huy tối đa tiềm năng sẵn có
Do đó, khắc phục các hạn chế trên để mở rộng diện tích và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân sản xuất chuối tại Phú Thọ và các vùng có điều kiện sinh thái tương tự, việc tiến hành thực hiện đề tài luận án: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối Tiêu hồng tại tỉnh Phú Thọ” là có cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định và tư liệu hóa các đặc tính thực vật, đặc điểm nông sinh học của giống chuối Tiêu hồng, làm cơ sở khoa học cho việc phân loại, chọn giống, đồng thời góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đóng góp thêm những dữ liệu khoa học về đặc điểm nông sinh học của chuối Tiêu hồng trồng ở Phú Thọ làm nền tảng cho công tác chọn tạo giống chuối thích hợp ở các vùng sinh thái khác nhau
Thông qua các kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật, đề tài luận
án góp phần bổ sung cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa quá trình sinh
Trang 17trưởng, phát triển của cây chuối với các yếu tố tác động từ bên ngoài nhằm ngày càng hoàn thiện quy trình thâm canh chuối Tiêu hồng bền vững và có hiệu quả
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các trường nông nghiệp
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật: Mật độ trồng; thời vụ trồng, liều lượng phân bón kết hợp với thời vụ; dùng dây nilon để chống đổ cho chuối và sử dụng biện pháp tổng hợp để phòng trừ sâu đục thân chuối; bao buồng để chống sâu gặm vỏ quả bằng túi PE là những khuyến cáo có ý nghĩa cho người trồng chuối, góp phần nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích và mở rộng diện tích trồng chuối tại Phú Thọ và những địa phương
có điều kiện sinh thái tương tự
4 Điểm mới của đề tài
- Mô tả chi tiết và có hệ thống đặc tính thực vật học và đặc điểm nông sinh học của giống chuối Tiêu hồng trồng trong điều kiện sinh thái ở Phú Thọ
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật: thời điểm trồng, khoảng cách
- mật độ trồng, tổ hợp phân bón kết hợp với thời vụ, biện pháp chống đổ ngã, phòng trừ sâu đục thân và sâu gặm vỏ quả nhằm nâng cao năng suất chất lượng cho chuối Tiêu hồng trồng ở Phú Thọ
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ với tổng diện tích đất tự nhiên
là 352.800ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 99.500ha (chiếm 28%) Chủ yếu là đất phù sa bồi và phù sa dốc tụ Phân bố ở ven sông Hồng, sông Lô, sông Đà thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực và cây chuối
Về khí hậu tỉnh Phú Thọ thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa Hè nóng ẩm từ tháng
5 tới tháng 10 và mùa Đông lạnh, mưa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
182,4 giờ nắng, thấp nhất tháng 3 với 33,6 giờ Tổng lượng mưa của 12 tháng
là 1.450,20 mm, lượng mưa cao nhất tháng 7: 351,9 thấp nhất tháng 11 chỉ đạt 28,2 mm
Nhìn chung các yếu tố thời tiết khí hậu tại Phú Thọ có gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây chuối, các tháng đầu và cuối năm (tháng 1,2,3 và 11, 12) cây chuối sinh trưởng chậm, các tháng còn lại phát triển tương đối tốt Đặc biệt vào các tháng 7, 8, 9 điều kiện thời tiết nóng ẩm mưa nhiều là điều kiện rất thuận lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển và phân hóa mầm hoa của cây chuối
Với điều kiện đất đai, nhiệt độ, lượng mưa và phân bố lượng mưa giữa các tháng trong năm như vậy nên khu vực này rất phù hợp cho phát triển các loại cây ăn quả nhiệt đới Trong đó cây chuối trở thành cây cho sản phẩm mang tính hàng hóa của tỉnh Phú Thọ Phát triển cây chuối, đáp ứng được nhu cầu của người dân Phú Thọ, đảm bảo môi trường xanh và thu nhập cao cho nông dân, làm giảm khoảng cách giàu nghèo giữa vùng đô thị và nông thôn Nông dân Phú Thọ có kinh nghiệm trồng và chăm sóc chuối, có vườn chuối cho thu nhập 150 - 200 triệu đồng/ha Đến năm 2014 toàn tỉnh có khoảng
Trang 193100 ha với sản lượng ước tính 62,0 nghìn tấn Trong các giống chuối đang trồng ở địa phương, cây chuối Tiêu hồng là cây trồng mới có nhiều ưu điểm vượt trội như khả năng thích nghi, mẫu mã quả đẹp; tỷ lệ quả xuất khẩu cao,
có vị ngọt đặc trưng và không nhão quả về mùa Hè như giống chuối Đài Loan
và chuối tiêu VN1.064 được trồng thuần tại địa phương Vì thế chuối Tiêu hồng được đánh giá là cây có giá trị kinh tế cao có thể góp phần vào thu nhập cho người dân tại Phú Thọ và bổ dung cơ cấu giống chuối cho tỉnh
Mặc dù vây, hiện trạng sản xuất chuối theo hướng hàng hóa tại các vùng chuối chính trong tỉnh còn một số tồn tại: sản xuất mạnh mún, nhỏ lẻ, phân tán, khả năng đầu tư thâm canh thấp, việc ứng dụng các kỹ thuật mới còn hạn chế; công tác quản lý và sản xuất giống còn nhiều bất cập; năng suất chưa cao, chất lượng chưa tốt; sản phẩm quả thiếu tính cạnh tranh trên thị trường Trong bối cảnh đó, việc tiến hành đề tài khoa học với tiêu đề: ” Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ” là việc cấp thiết, nhằm xây dựng những vùng chuối tập trung có năng suất, chất lượng cao để thu nhập cho nông dân
Về mặt khoa học, các kết quả thu được từ công trình đóng góp thêm phần lý luận, một cách thức tiếp cận trong mối liên hệ giữa các đặc tính nông sinh học của một chủng loại cây ăn quả ngắn ngày, có thân giả với một số yếu
tố kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến đời sống cây trồng, thông qua đó mà xác định sự tối ưu của các biện pháp thâm canh như mật độ, thời vụ, dinh dưỡng khoáng, vật liệu chống đổ, phòng trừ sâu bệnh hại và thời điểm bao buồng quả Thêm vào đó, hệ thống các đặc trưng nông sinh học của giống chuối Tiêu hồng khi được trồng ở một vùng cách khá xa với nơi phát sinh được đề tài nghiên cứu tương đối công phu và bài bản cũng được coi là nguồn tư liệu quý làm chỗ dựa tham khảo tốt cho những nghiên cứu kỹ thuật
về sau
Về mặt thực tiễn, các kết quả xác định một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong sản xuất giống chuối tiêu hồng tại tỉnh Phú Thọ là nền tảng rất cơ bản để xây dựng và hoàn thiện quy trình trồng cụ thể trên một địa bàn cụ thể theo hướng hàng hóa với hiệu quả kinh tế cao, người trồng và các cơ quan chỉ đạo kỹ thuật có thể
áp dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất của địa phương mình
Trang 201.2 Nguồn gốc, phân loại và một số giống chuối phổ biến trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Nguồn gốc và phân loại
1.2.1.1 Nguồn gốc
Chi chuối (Musa) có nguồn gốc từ vùng châu Á nhiệt đới và được thuần
hóa rất sớm ở vùng Đông Nam Á Nhiều loài chuối dại vẫn còn mọc lên ở New Guinea, Malaysia, Indonesia, và Philippines
Theo Simmond and Shepherd (1955) [61], nguồn gốc của các giống
chuối ăn được đều xuất phát từ 2 loài chuối dại có hạt trong chi Musa là Musa
acuminata và Musa balbisiana Chính sự tái tổ hợp trong điều kiện tự nhiên
và qua nhiều đời giữa 2 loài này đã hình thành nên rất nhiều nhóm giống chuối Trong đó nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA với rất nhiều giống chuối thương mại đã và đang được trồng trọt rộng rãi ở rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Các nghiên cứu về chọn tạo giống và phát triển sản xuất chuối chủ yếu được thực hiện đối với nhóm phụ này
Cho đến nay, vẫn còn có ý kiến trái ngược nhau về nguồn gốc của cây chuối Tuy nhiên, Stover and Simmonds (1987) [64] and Valmayor, Espino Pascua (2002) [60], nguồn gốc phát sinh của cây chuối là một vùng rộng lớn bao gồm Ấn Độ, các nước vùng Đông Nam châu Á và khu vực Thái Bình Dương Ngày nay, cây chuối đã được phát triển ở hầu khắp các vùng nhiệt đới
ẩm trên thế giới Người ta đã tìm thấy sự đa dạng về nguồn gen cây chuối không chỉ ở nơi phát sinh nguồn gốc mà còn ở khu vực Nam Mỹ, Đông và Tây Phi
Hiện nay trên thế giới có khoảng 130 quốc gia trồng chuối với nhiều mục đích khác nhau: chủ yếu dùng ăn tươi, kế đến là dùng để lấy sợi, sản xuất rượu chuối và làm cây cảnh
1.2.1.2 Phân loại và một số giống chuối trên thế giới và Việt Nam
Để thuận tiện cho việc phân loại người ta đặt tên cho chuối là những đuôi Latinh chỉ căn cứ vào tất cả vào đặc điểm ngoại hình không cần quan tâm đến nguồn gốc di truyền
Trang 21Theo Simmond, (1962)[62], số lượng chuối trồng trên thế giới có khoảng
100 - 300 giống chuối khác nhau và tất cả các giống chuối ăn được đều thuộc
nhóm Eumusa, được hình thành do sự kết hợp 2 loài chuối dại Musa
acuminata (A) và Musa balbisiana (B), trong đó những kiều gen đều có gen
A và gen B, bên cạnh một số ít ngoại lệ Đại bộ phận các giống chuối này là tam bội thể (AAA, AAB, ABB), nhị bội thể (AA, AB, BB), còn tứ bội thể thì rất hiếm (chỉ có một giống ở Thái Lan)
Theo hệ thống phân loại của Simmond, (1962)[62] dựa trên số lượng
nhiễm sắc thể và cho điểm các đặc điểm hình thái của 2 loài M acuminata (A) và M balbisianata (B) theo 15 đặc điểm thực vật học Theo hệ thống
phân loại này các giống chuối hiện nay được phân 5 nhóm theo kiểu gen như
sau (Nguyễn Thị Việt Nga, 1996) [25]
Nhóm 1 Kiểu gen AA
Trong nhóm này có các giống: chuối Trứng, chuối Tay Bụt, chuối Cau Trắng, chuối Ngự Thóc, chuối Ngự Tiến, chuối Tiến, chuối Pisang Mas (Malayxia), Ladies Finger (Hawai) Các giống này thường có quả nhỏ, vỏ mỏng, chất lượng cao, năng suất thấp, kháng bệnh Panama nhưng mẫm cảm với bệnh Sigatoka
Nhóm 2 Kiểu gen AAA
Trong nhóm này thường có các giống: chuối Tiêu lùn (chuối Cavendish), chuối Tiêu nhỡ (chuối Giant Cavendish), chuối Tiêu cao (giống cây tam bội), chuối Già Hương (chuối Chiquita), chuối Cơm Lửa (chuối Cau Lửa), chuối Tiêu xanh (chuối Robusta), chuối cao nguyên Đông Phi (phân nhóm AAA), chuối Tiêu vừa, chuối Tiêu hồng, Pingsa Embun (Malaysia), Chinese (Hawai), Các giống thuộc nhóm này có năng suất, chất lượng tốt hợp với trồng ở vùng vĩ tuyến cao, mùa đông lạnh, có khả năng kháng bệnh Panama nhưng mẫm cảm với bệnh Sigatoka
Nhóm 3 Kiểu gen AAB
Trong nhóm này bao gồm rất nhiều chủng loại đa số là chuối ưa nóng như: chuối Goòng, chuối Cơm Chua, chuối Trăm Nải, chuối Sừng Bò, chuối
Trang 22Voi, Chuối Mắn, chuối Tây Bột, chuối Xiêm Mật Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ trồng để ăn tươi, đôi khi nấu chín, chiên Nhóm này có đặc điểm là cây cao, sinh trưởng khỏe, không kén đất có thể trồng không tưới, không bón phân trên những đồi dốc mới khai phá (đặc biệt là chuối Bom) Ngoài ra, thân non, hoa chuối ít có vị chát, có thể dùng ăn tươi (chuối Tây)
Nhóm 4 Kiều gen BB
Đại diện nhóm này là chuối hột
Đặc điểm: cây sinh trưởng khỏe, chịu nóng, chịu hạn khá, chống chịu sâu bệnh rất tốt, quả có chứa nhiều hạt, nhiều tinh bột, thân dùng làm rau sống
Nhóm 5 Kiểu gen BBB
Nhóm này gồm các giống: chuối Mật, chuối Ngự, chuối Sáp
Theo hệ thống phân loại của simmond , chi Emusa gồm 9 - 10 loài, số
lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 11, số lượng giống lên tới 131 và phân bố như sau:
arantaceae Musaceea Zingiberaceae
Ensete Musa
Ingentinusa Australimusa Calimusa Eumusa Rhodochiamys
Bảng 1.1 Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa
Chi Số nhiễm sắc
Australimusa 10 5 - 6 Queensland đến Philippin
Callimusa 10 5 - 6 Đông Dương và Indonesia
Eumusa 11 9 - 10 Nam Ấn Độ đến Nhật Bản
Rhodochiamys 11 5 - 6 Ấn Độ đến Đông Nam Á
Ingentinusa 14 1 New Guinea
Trang 23Theo Trần Thế Tục (1998) [33] các giống chuối chính ở miền Bắc nước
ta được xếp thành 5 nhóm như sau:
Nhóm chuối Tiêu (miền Bắc), chuối già (miền Nam) (Cavendish):
nhóm này có 3 giống là Tiêu (già) lùn, Tiêu nhỡ, Tiêu cao Năng suất quả từ trung bình đến rất cao, phẩm chất thơm ngon, thích hợp cho xuất khẩu quả tươi, thích hợp với vùng có khí hậu mùa đông lạnh Giống chuối Tiêu ở miền Bắc bình quân đạt 13-14 kg/buồng, năng suất trung bình đạt 12-15 tấn/ha
Nhóm chuối Tây (chuối Sứ, chuối Xiêm): gồm các giống chuối Tây
hồng, Tây phấn, Tây sứ, được trồng phổ biến ở nhiều nơi, cây cao, sinh trưởng khoẻ, không kén đất, chịu hạn nóng và khả năng chịu hạn song dễ bị héo rụi (vàng lá Panama), quả to, mập, ngọt đậm, năng suất bình quân đạt 30 -
35 tấn/ha
Nhóm chuối Bom (Bôm, Bơm): được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ,
khối lượng buồng thấp, chỉ đạt từ 6-8 kg/buồng Thời gian sinh trưởng ngắn nên hệ số sản xuất cao (5 buồng trong 20 tháng/gốc) có có thể trồng ở mật độ cao 1.200-1.500 cây/ha nên năng suất có thể đạt 25-40 tấn/ha Quả được dùng làm ăn tươi, chuối sấy
Nhóm chuối Ngự: gồm chuối Ngự Tiến, chuối Ngự Mắn Cây cao 2,5 -
3,0 m, quả nhỏ, màu vỏ sáng đẹp, thịt quả chắc, vị thơm đặc biệt, tuy nhiên năng suất thấp bình quân đạt 20 - 25 tấn/ha
Nhóm chuối Ngốp: gồm giống Ngốp cao, Ngốp thấp Là nhóm có chiều
cao cây từ 3 - 5 m Cây sinh trưởng khoẻ, chịu bóng, ít sâu bệnh, chịu hạn khá, thích hợp với vùng đồi Quả tương đối lớn, vỏ dầy, nâu đen khi chín, thịt quả nhão, hơi chua
1.3 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu về điều kiện sinh thái học của cây chuối
1.3.1 Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật học cây chuối
1.3.1.1 Rễ chuối
Rễ chuối dạng rễ chùm, nhỏ và mềm Rễ chuối sơ cấp của cây con trồng bằng hạt thường chết sớm và được thay thế bằng hệ thống rễ hữu hiệu Cây chuối con trồng bằng thân ngầm có hệ thống rễ hữu hiệu ngay từ những rễ
Trang 24đầu tiên Rễ chuối phát sinh từ hệ thống mạch tiếp giáp giữa vỏ thân ngầm và
rễ trụ
Rễ phân bố trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thành phần cơ giới đất, độ tơi xốp của đất, mực nước ngầm, chế độ chăm sóc Do đó, rễ có thể phát triển dài 5 - 10 cm và sâu 75 cm, đôi khi xuống sâu hơn 1,2 m Rễ cái mọc nhiều nhất từ tháng thứ năm sau khi trồng Từ các rễ cái sẽ mọc ra nhiều
rễ nhánh ngang có đường kính nhỏ hơn rễ cái, từ 1 - 2 mm, dài tối đa khoảng
15 cm, mỗi ngày vươn dài khoảng 1 - 2 cm Rễ nhánh ngang có nhiều lông để hút nước và dưỡng liệu nuôi cây, nên thường được gọi là rễ dinh dưỡng Rễ nhánh ngang thường mọc cạn trong tầng đất từ 15 - 30 cm và mọc ở phần cuối của rễ cái, vì vậy khi bón phân không nên bón gần gốc (Đào Thanh Vân và
cs, 2002 ([35]
1.3.1.2 Thân chuối
Thân thật của chuối nằm trong lớp đất trồng và từ nó sinh ra các cây con tạo thành bụi Cũng giống với các cây một lá mầm có thân ngầm khác, thân chuối sinh trưởng, phát triển theo chiều ngang và có xu thế nhô dần lên mặt đất vì vậy thường có hiện tượng "chồi gốc" ở các vườn chuối lâu năm (Trần Thế Tục và cs 1998)[33]
Sau khi phân hóa và hình thành hoa ở điểm sinh trưởng đỉnh thân cây vươn dài đẩy hoa ra khỏi thân giả trên mặt đất, phần này được gọi là thân khí sinh
1.3.1.3 Lá chuối
Lá chuối bao gồm phiến lá, cuống lá và bẹ lá Các bẹ lá sắp xếp theo hình xoắn ốc ôm lấy nhau tạo thành thân cứng nâng đỡ các phiến lá gọi là thân giả Hình thái cuống lá là một chỉ tiêu để phân định và nhận biết giống Các bẹ lá phát sinh từ thân thật phân bố theo mặt cắt ngang là 1/3 - 2/5 đối với cây con tức là cứ 1 vòng tròn cắt ngang có từ 2,5 - 3 lá, đối với cây lớn phân
bố theo tỷ lệ 3/7 - 4/9 tức là cứ 1 vòng tròn có từ 2,1 - 2,2 lá; góc độ phân bố
phân bố lá giúp ta có thể bố trí mật độ trồng cho từng giống sao cho phù hợp
Trang 251.3.1.4 Hoa và quả chuối
Hoa chuối thuộc loại hoa tự và được sắp xếp trên trục hoa thành các chùm (nải), mỗi chùm có một lá bắc bao bọc Tuy nhiên, sự sinh trưởng phát triển thành quả rất biến động từ 6 - 12 nải đối với các giống nhóm chuối tiêu,
4 - 8 nải đối với các giống chuối tây
Cây chuối có thể phân hóa hoa quanh năm miễn là chúng đạt được một
số lá nhất định Vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều, mặc dù một số tác giả đã nhận thấy chúng phụ thuộc vào cả chế độ dinh dưỡng và mùa vụ (Đào Thanh Vân và cs, 2002) [35]
1.3.2 Yêu cầu sinh thái của cây chuối
1.3.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quyết định sự phân bố, sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây chuối Vùng lý tưởng để trồng chuối là từ 20 độ Nam - 20 độ
nhịp điệu sinh trưởng, thời gian ra lá, ra hoa và ảnh hưởng đến phẩm chất, khối lượng quả Khi nhiệt độ quá cao trong thời gian ngắn cũng ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất quả như quá trình hóa nẫu quả, tích lũy tinh bột, chuyển hóa và tạo thành các este thơm cũng như độ chắc của thịt quả (Trần
Thế Tục và cs, 1998) [33]
1.3.2.2 Yêu cầu về nước
Chuối yêu cầu nhiều nước trong quá trình sinh trưởng phát triển bởi chúng có cấu tạo điển hình của loại cây ưa ẩm Trồng chuối có kết quả tốt khi lượng mưa tối thiểu từng tháng đạt 50 mm, tốt nhất là 100 mm
Việt Nam có khí hậu gió mùa, lượng mưa phân bố không đều trong năm Mùa nắng kéo dài khoảng sáu tháng, lượng mưa không đáng kể và ở vùng đất cao, thủy cấp trong đất rút xuống sâu, chuối bị thiếu nhiều nước cần phải được tưới Hạn và rét là nguyên nhân chính làm chuối trổ hoa không hết,
Trang 26buồng nhỏ và vặn vẹo, chất lượng kém Ngược lại, cây chuối chịu úng cũng kém so với nhiều cây ăn quả khác Nước ngập trên 10 ngày liên tục cây sinh trưởng kém, lá vàng và có thể chết (Trần Thế Tục và cs, 1998) [33].
1.3.2.3 Yêu cầu về ánh sáng
Chuối được trồng trong điều kiện chiếu sáng rất khác nhau Nhìn chung khi chiếu sáng không đầy đủ chuối có xu thế vươn cao hơn, thời gian sinh trưởng kéo dài
Chuối yêu cầu ánh sáng nhiều trong thời kỳ ra hoa, sinh trưởng của quả Cường độ ánh sáng thích hợp để cây quang hợp là 1.000 - 10.000 lux
Về độ dài ngày, chuối là cây trồng yêu cầu không nghiêm ngặt, chúng có thể phân hóa mầm hoa ở bất kỳ độ dài chiếu sáng nào khi cây đã đạt được độ sinh trưởng nhất định, có thể xem chuối là cây trung tính với quang chu kỳ
1.3.2.4 Yêu cầu về đất đai
Chuối là loại cây dễ trồng không kén đất tuy nhiên sản xuất chuối hàng hóa phải chọn những vùng đất bằng phẳng, có lợi điểm là vận chuyển dễ dàng Rễ chuối là rễ chùm, nhỏ và mềm Vì vậy đất trồng chuối cũng phải mềm, kết cấu thuần nhất, không có tầng cứng sỏi đá gần mặt đất Chuối cũng cần nhiều nước nên đất cũng phải nhiều mùn, xốp, chứa được nhiều nước nhưng cũng cần thoát nước trong mùa mưa Mực nước ngầm cần sâu trên 0,8 m Chuối
có thể được trồng trong đất có pH từ 4,5 - 8,5, tuy nhiên thích hợp nhất là khoảng pH = 6,0 Nói chung, cây chuối không kén đất, ở nước ta vùng nào cũng trồng được vì khí hậu thích hợp, chỉ cần đất không bị ngập nước
1.3.2.5 Gió
Gió bão yếu tố khí hậu gây thiệt hại vườn chuối khó khắc phục nhất Ở nước ta gió bão cần phải quan tâm khi lập vườn Vườn chuối không trồng cây chắn gió sẽ làm lá rách nhiều, ảnh hưởng đến quang hợp, giảm năng suất sau này Gió lớn làm tróc gốc, gãy thân, gẫy bẹ, làm hư hệ thống rễ, tạo điều kiện cho bệnh Panama phát triển Để khắc phục có thể trồng hàng cây chắn gió (Trần Thế Tục và cs 1998) [33]
Trang 271.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới
1.4.1.1 Tình hình sản xuất chuối trên thế giới
Chuối là cây ăn quả bản địa ở châu Á, là một trong những loại cây ăn quả dễ trồng và có nhiều công dụng, rất phổ biến và quen thuộc với nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, là nguồn cung cấp chất đường bột quan trọng ở các nước đang phát triển, đồng thời cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu Xuất khẩu chuối đứng đầu về khối lượng và đứng thứ hai về kim ngạch sau cam trong cơ cấu xuất khẩu trái cây ở thế giới Chuối được trồng chủ yếu ở những nước đang phát triển, khoảng 98% sản lượng chuối của thế giới được trồng ở các nước đang phát triển và được xuất khẩu tới các nước phát triển
Hiện nay trên thế giới có ít nhất 130 quốc gia sản xuất chuối, tuy nhiên,
về sản xuất cũng như xuất nhập khẩu thường tập trung vào một số nước nhất định 16 nước sản xuất chính chiếm tới 76% sản lượng chuối thế giới vào năm
2013 Trong đó Ấn Độ, Uganda, Trung Quốc, Philippin, Ecuador, Braxin, Indonesia chiếm 53,3% sản lượng chuối thế giới
Trong năm 2013, Ấn Độ dẫn đầu thế giới về sản xuất chuối, chiếm khoảng 19,6% tổng sản lượng chuối trên thế giới Nhưng sản xuất chuối ở Ấn
Độ chủ yếu để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước Theo sau Ấn Độ là Uganda, Trung Quốc, Philippin, Ecuador, Braxin, Indonesia Số liệu trình bày ở bảng 1.2 và hình 1.1
Trang 28Bảng 1.2 Tình hình sản xuất chuối trên thế giới năm 2013
Số TT Quốc gia (Triệu tấn) Sản lượng Trị giá
(USD)
Tỷ lệ % so với thế giới
Nguồn: FAOSTAT (2015) [2]
Theo FAO sản lượng chuối trên thế giới năm 2013 khoảng 154,03 triệu tấn Trong đó dẫn đầu là Ấn Độ 29,6 triệu tấn, chiếm 19,2% tổng sản lượng chuối thế giới, tiếp đến là Uganda 12,0 triệu tấn chiếm 7,8%, Trung Quốc 10,4 triệu tấn, chiếm 6,8%, Philippin 9,2 triệu tấn chiếm 6,0%, Ecuador 7,4 triệu tấn chiếm 4,8%, Brazin 7,3 triệu tấn chiếm 4,8%, Indonesia 6,1 triệu tấn chiếm 4,0%, Việt Nam xếp thứ 16 về sản lượng với gần 1,5 triệu tấn chiếm 1,0% (hình 1.1)
Trang 29Hình 1.1 Sản lượng chuối thế giới năm 2013
FAO STAT, 2015 [2]
1.4.1.2 Tình hình xuất và nhập khẩu chuối trên thế giới
Tình hình xuất khẩu chuối trên thế giới
Trong năm 2013 khối lượng của tổng kim ngạch xuất khẩu chuối toàn cầu đạt mức cao kỷ lục 17,0 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn (6,1% so với năm 2012) và đánh dấu năm thứ 3 liên tiếp tăng trưởng xuất khẩu chuối
Sự tăng trưởng này tập trung xuất khẩu từ các nước vùng Caribê thuộc châu Mỹ Latinh, nơi mà vào năm 2013 nguồn cung tăng 829.000 tấn tương đương 6,6% Ecuador nước xuất khẩu lớn nhất thế giới, trải qua một đợt sụt giảm xuất khẩu trong năm 2012 do lũ lụt nhưng tăng trở lại vào năm 2013, cung cấp 5,3 triệu tấn cho thị trường thế giới
Xuất khẩu ở châu Á cũng tăng trưởng 4,2% trong năm 2013, Philippin là nước xuất khẩu chuối lớn nhất trong khu vực và đứng thứ 2 trên toàn thế giới, xuất khẩu 2,7 triệu tấn tăng 71.000 tấn so với năm 2012 Điều này tương ứng với mức tăng 2,7% năm 2013
Trang 30Bắt đầu từ năm 2011, nguồn cung cấp từ Philippin đã được phục hồi trở lại sau một thời gian sản xuất thấp thiệt hại do lũ lụt Năm 2013 tăng trưởng xuất khẩu từ Philippin cũng bị hạn chế bởi sự hủy diệt một phần lớn diện tích trồng chuối của tỉnh Compostela do cơn bão Bopha vào tháng 12 năm 2012, tiếp theo Philippin ở châu Á còn có một số nước xuất khẩu chuối như: Pakistan, Ấn Độ, Việt Nam
Xuất khẩu của châu Phi đã đạt được một tỷ lệ tăng trưởng vững chắc 5,6% trong năm 2013 xuất khẩu đạt 665.000 tấn Côte d'Ivoire, nước xuất khẩu lớn nhất trong khu vực xuất khẩu 355.000 tấn trong năm 2013, tiếp theo
là Cameroon cung cấp cho thị trường chuối thế giới năm 2013 là 255.00 tấn
Hình 1.2 Xuất khẩu chuối theo vùng trên thế giới giai đoạn (2009 - 2013)
Theo FAO STAT, 2015 [2]
Tóm lại: xuất khẩu chuối thế giới tập trung cao ở các nước đang phát triển với khối lượng lớn Chỉ riêng các nước vùng Caribê thuộc châu Mỹ Latinh cung cấp khoảng 70% sản lượng chuối xuất khẩu của thế giới Năm quốc gia đứng đầu xuất khẩu chuối vào năm 2013 là Ecuador, Philippin, Costa Rica, Côlômbia và Guatemala chiếm khoảng 81,2% Riêng Ecuador cung cấp trên 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu Tuy nhiên, lượng chuối xuất khẩu từ các nước vùng Caribê thuộc châu Mỹ Latinh có xu hướng giảm
từ sau những năm 90 của thế kỷ XX, trong khi đó lượng chuối xuất khẩu ở các nước châu Á có xu hướng tăng lên
Trang 31Tình hình nhập khẩu chuối trên thế giới
Các nước nhập khẩu chuối lớn nhất trên thế giới là Liên minh châu Âu (EU-27), Mỹ và Liên bang Nga, tất cả cho thấy sự tăng trưởng năng động nhập khẩu chuối trong năm 2013 tương ứng với 7,0, 7,6 và 5,3 % Nguyên nhân do nhu cầu tiêu dùng từ các nước trong khối Liên minh châu Âu tăng Năm 2013 Liên minh châu Âu nhập khẩu lên tới 4,8 triệu tấn, tiếp theo là Mỹ nhập khẩu khoảng 4,4 triệu tấn, Liên bang Nga nhập khẩu khoảng 1,3 triệu tấn Ngoài ra còn một số các nước châu Á khác như: Trung Quốc, Nhật Bản, (hình 1.3)
Hình 1.3 Nhẩu chuối trên thế giới năm 2013 (ĐVT: 1000 tấn)
Theo FAO STAT, 2015 [2]
Nhập khẩu chuối tại Mỹ tăng cao do nhu cầu tiêu thụ chuối trên đầu người có xu hướng tăng từ 11,6 kg năm 2011 lên 12,2 kg năm 2012 và tiếp tục đến 12,7 kg trong năm 2013 Khoảng 1/3 lượng chuối nhập khẩu vào thị trường Mỹ từ các nước như: Guatemala, Costa Rica và Ecuador, 3/4 từ các nước khác như Honduras
Bình quân tiêu thụ trên đầu người trong các nước Liên minh châu Âu cũng biến động từ 10,4 kg năm 2011 xuống 10,3 kg năm 2012 và tăng nhẹ lên 10,8 kg năm 2013 (hình 1.4)
Trang 32Hình 1.4 Nhu cầu tiêu thụ chuối của Mỹ và Liên minh châu Âu
Nguồn: Tính toán dựa trên Eurostat và USDA/ERS data [2]
Tóm lại: Sản xuất chuối trên thế giới, có xu hướng ngày càng phát triển Chuối xuất khẩu chủ yếu là nhóm Cavendish, được sản xuất theo quy trình an toàn, điển hình là một số nước vùng biển Caribê với những vùng chuối sản xuất tập trung quy mô lớn đáp ứng nhu cầu nhập khẩu chuối của các nước trên thế giới, nhất là các nước trong khối liên minh châu Âu
Các nước xuất khẩu chuối chính trên thế giới là các nước Mỹ latinh như: Costa Rica, Ecuador, các nước châu Á như Philippin, Ấn Độ,
Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển thuộc liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Nga, các nước Trung Đông…
1.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam
1.4.2.1 Tình hình sản xuất chuối ở Việt Nam
Các loại cây ăn quả có diện tích và sản lượng lớn của Việt Nam bao gồm chuối, dứa, cam, bưởi, nhãn, vải, Trong đó, chuối là cây ăn quả có quy mô sản xuất lớn nhất Năm 2013, sản xuất chuối đạt tổng diện tích 126,1 ngàn ha
và tổng sản lượng 2.131,1 ngàn tấn, cao hơn nhiều so với các loại cây ăn quả khác (bảng 1.3)
Trang 33Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2013
TT Loại quả
Tổng số (1000 ha) Xếp thứ tự Tổng số
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015 [3]
Số liệu thống kê cho thấy: diện tích chuối cả nước tăng trưởng khá, đạt cao nhất là 127,3 ngàn ha vào năm 2014 và có xu hướng ổn định trong khoảng 120 - 125 ngàn ha Năng suất chuối trung bình năm 2010 rất thấp, chỉ đạt 14,5 tấn/ha Từ năm 2011 đến nay, năng suất chuối tăng đáng kể, dao động từ 16,4 - 16,9 tấn/ha Diễn biến tổng sản lượng chuối tương tự như đối với diễn biến về năng suất Năm 2014 sản lượng cao nhất, cả nước đạt khoảng 2,1 triệu tấn (bảng 1.4)
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất chuối giai đoạn (2010 - 2014)
Trang 34Ở nước ta, khí hậu bốn mùa đều phù hợp cho chuối phát triển, từ Bắc đến Nam, đồng bằng cũng như miền núi, ở đâu và mùa nào cũng có chuối Chuối đối với người Việt Nam sử dụng thân làm rau, quả làm lương thực, thực phẩm Sản lượng chuối ở nước ta hàng năm cũng khá, ngoài việc tiêu thụ nội địa, chúng ta còn xuất khẩu một lượng khá lớn
Số liệu thống kê tại bảng 1.4 cho thấy: năm 2014 diện tích chuối của cả nước đạt 127.300 ha, sản lượng xấp xỉ 2.151.400 tấn Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2006 - 2014 về diện tích là 1,18%/năm, sản lượng là 1,57%/năm
Vùng trồng chuối lớn nhất trong cả nước là vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 31,03% diện tích, 27,54% sản lượng, tiếp theo là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung chiếm 27,26% diện tích, 24,35% sản lượng, Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 14,06% diện tích, 12,31% sản lượng Năng suất chuối của các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng cao nhất
cả nước do đất đai mầu mỡ, thời tiết khí hậu thuận lợi và người dân có khả năng thâm canh cao
Một số tỉnh miền Trung và miền Nam có diện tích khá lớn như: Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Đồng Nai… có diện tích từ 3000 - 8000 ha Trong khi đó, các tỉnh miền phía Bắc có diện tích lớn như: Hải Phòng, Nam Định, Phú Thọ chưa có tỉnh nào có diện tích đạt được quy mô 3000 ha
Diện tích chuối Tiêu ở miền Bắc chiếm khoảng 53% còn miền Nam chiếm khoảng 36% diện tích của từng miền Cho đến nay, chưa có bộ giống chuối phù hợp cung cấp cho từng vùng, từng địa phương Một số giống chuối Tiêu đang được trồng phổ biến như: Tiêu VN1.064, Tiêu hồng, Tiêu Đài Loan, Tiêu lùn…
Trang 35Bảng 1.5 Diện tích, sản lượng chuối phân theo vùng sinh thái
Sản lượng (1.000 tấn)
Diện tích (1.000 ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Diện tích
Sản lượng
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2006 - 2015 [3]
1.4.2.2 Tình hình tiêu thụ chuối ở Việt Nam
Thị trường chuối trong nước
Chuối là một sản phẩm được đánh giá có lợi cho sức khỏe nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng
Hiện nay chuối ở trong nước được tiêu thụ dưới hai dạng: sản phẩm quả tươi và sản phẩm chế biến
Sản phẩm chuối tươi được tiêu thụ ở hai kênh chính: kênh truyền thống (chợ bán buôn, bán lẻ và bán rong) và kênh hiện đại (siêu thị và cửa hàng) Chuối được bán tại các chợ và bán rong là hình thức tiêu thụ cổ truyền từ trước tới nay do người Việt Nam sử dụng chuối như một đồ tế, lễ và cũng là một loại thực phẩm bổ dưỡng nên hầu như được bán hàng ngày và đắt hơn
Trang 36vào dịp tết Nguyên Đán, ngày tuần Trong thời gian gần đây, chuối tươi đã được bán trong các cửa hàng thực phẩm an toàn, và các siêu thị Tuy nhiên, chuối tiêu thụ qua hai kênh này chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng lượng chuối tiêu thụ trên thị trường
Sản phẩm chế biến chủ yếu là chuối sấy khô, rượu chuối, một phần được làm thành bánh, kẹo chuối với công nghệ chế biến chủ yếu là thủ công
Thị trường chuối xuất khẩu
Trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa nông sản đến năm 2020, Bộ Công thương có đề cập đến việc xuất khẩu chuối và xem đây là một mặt hàng quan trọng mà Việt Nam có nhiều lợi thế Mặt khác theo đề án quy hoạch phát triển rau quả và hoa, cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn, chuối được nhiều địa phương chọn làm cây trồng chủ lực (Bộ NN và PTNT, 2007) [1]
Việt Nam được đánh giá là một trong những xứ sở của chuối với nhiều giống chuối rất quý được trồng rải rác khắp các tỉnh thành trong cả nước Các giống chuối ở Việt Nam không chỉ phong phú về chủng loại, kích cỡ mà còn được đánh giá là sản phẩm có hương vị đặc trưng Với diện tích chiếm 19% tổng diện tích trái cây ăn quả của Việt Nam hàng năm, chuối cho sản lượng ước tính khoảng 2,51 triệu tấn Các nước nhập khẩu chính là Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực Đông Âu Kim ngạch xuất khẩu tới các nước này có xu hướng tăng Kim ngạch xuất khẩu chuối đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu rau, quả chung của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu rau, quả năm 2015 gia tăng 11,2% và cơ cấu xuất khẩu rau, quả vào các thị trường khác nhau trên thế giới trong 7 tháng đầu năm đã khẳng định Trung Quốc luôn luôn là thị trường nhập khẩu lớn đối với nhiều mặt hàng, trong đó có chuối (hình 1.5)
Trang 37Hình 1.5 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu rau quả 7T/2015
Nguồn: Tổng cục thốn kê năm 2015[31]
1.4.3 Tình hình sản xuất chuối ở Phú Thọ
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, cách Hà Nội 80km, là điểm tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng Sông Hồng và vùng Tây Bắc Phía Bắc giáp với Tuyên Quang, Yên Bái, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Đông giáp Vĩnh Phúc, Hà Nội và phía Tây giáp Sơn La, Lào Cai Phú Thọ có vị trí địa lý khá thuận lợi để thông thương với các địa phương và các vùng khác Phú Thọ đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa Hè nóng ẩm từ tháng 5 tới tháng 10 và mùa Đông lạnh, mưa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Theo số liệu của trạm Khí tượng thuỷ văn xã Phú Hộ thời tiết trung bình
12 tháng của 4 năm 2010 - 2014 diễn diễn như sau:
Trang 38Nhìn chung các yếu tố thời tiết khí hậu trong 12 tháng trong 4 năm tại Phú Hộ đều gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của chuối, các tháng đầu và cuối năm (tháng 1,2,3 và 12) chuối sinh trưởng chậm, các tháng còn lại phát triển tương đối tốt Đặc biệt vào các tháng 7, 8, 9 điều kiện thời tiết nóng ẩm mưa nhiều là điều kiện rất thuận lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển và phân hóa mầm hoa
Tổng diện tích đất tự nhiên của Phú Thọ là 352.800 ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 99.500 ha (chiếm 28%), chủ yếu là đất phù sa bồi và phù
sa dốc tụ, phân bố ở ven sông Hồng, sông Lô, sông Đà thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực và cây chuối Tiêu
Phú Thọ là tỉnh sản xuất chuối lớn nhất vùng Trung du miền núi phía Bắc với diện tích năm 2014 là 3.100 ha, năng suất 22,4 tấn/ha, sản lượng 62,8 nghìn tấn, chiếm 25% tổng sản lượng toàn vùng Riêng huyện Lâm Thao diện tích chuối đã chiếm trên 100 ha với các chủng loại chuối khác nhau
Các giống chuối đang được trồng phổ biến ở Phú Thọ là: chuối Goong, chuối Ngốp, chuối Tiêu VN1 - 064, chuối Tiêu hồng, Tiêu Đài Loan, Tiêu Lùn trong đó, chuối Tiêu hồng và Tiêu VN1 - 064 đang được trồng phổ biến nhất trong toàn tỉnh
1.5 Những nghiên cứu về cây chuối trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.5.1.1 Công tác phân loại nguồn gen
Chuối là cây trồng sinh sản chủ yếu bằng con đường vô tính nên rất phức tạp về chủng loại Tuy nhiên, nhờ quan sát nhiều lần những tiêu bản sống (trong vườn tiêu bản ICTA - Trimida) mà Cheesman (1931)[40] đã xác định
được sự tương tác mạnh của hai loài Musa acuminata Colla (ký hiệu là A) và
Musa balbisiana Colla (ký hiệu là B)
Ngay từ năm 1922 người ta đã cho lai phân tích, lấy phấn của Musa
acuminata Colla thụ cho hoa cái của giống Grosmichel là cây có quả không
hạt và thu được giống chuối rất ít hạt Những hạt tốt có thể mọc thành cây gần giống cây mẹ Dựa vào những kết quả lai phân tích này, người ta có thể khẳng
Trang 39định rằng loài Musa acaminata có nguồn gốc từ giống Grosmichel Từ những
tổ hợp lai này, người ta đã tập hợp được những nhóm có tính di truyền ổn
định, trong đó có nhóm hình thái thuộc Musa acuminata, nhóm khác thuộc về
Musa balbisiana hoặc trung gian
Theo Simmonds and Shepherd (1955)[61] dựa vào nghiên cứu tiêu bản sống trong vườn tập đoàn chuối lớn tại Ấn Độ, đã thấy được những tồn tại của
hệ thống phân loại cổ điển Bằng các nghiên cứu tế bào học, hai ông đã lý giải được nguồn gốc của chuối trồng và đề xuất một hệ thống phân loại mới Theo
đó, Musa sapientum và Musa paradisiaca do Linneaus đưa ra thực chất là 2
dòng lai và hai ông cũng đưa ra kết luận rằng: tất cả các dòng chuối ăn được
đều có nguồn gốc từ hai loài chuối dại có hạt là Musa acuminata Colla (ký hiệu là A) và Musa balbisiana Colla (ký hiệu là B), đó cũng là 2 loài có ý nghĩa kinh tế lớn nhất trong chi Musa Hai loài này có suất xứ từ Đông Nam
châu Á, trải qua nhiều quá trình di truyền chúng đã tham gia vào sự ra đời của các loài chuối không hạt, ăn được Hiện nay, lý thuyết này được hầu hết các tác giả công nhận
Trên cơ sở lập luận nguồn gốc các loại chuối trồng, Simmonds and Shepherd (1955)[61] đã đưa ra một hệ thống phân loại mới, hệ thống phân
loại này dựa vào tỷ lệ đóng góp của 2 loài Musa acuminata Colla và Musa
balbisiana Colla trong mỗi dòng
Để xác định mức độ pha trộn của hai loài Musa acuminata Colla và
Musa balbisiana Colla, Simmonds và Shepherd đã đưa ra 15 chỉ tiêu cơ bản
có sự khác biệt rõ ràng giữa 2 loài này Thang điểm cho mỗi chỉ tiêu biến động trong khoảng 1 - 5, trong đó, điểm 1 dành cho chỉ tiêu nào nghiêng
nhiều nhất về phía Musa acuminata Colla và điểm 5 cho chỉ tiêu nào nghiêng nhiều nhất Musa balbisiana Colla Những chỉ tiêu thể hiện trung gian thì tùy
theo mức độ tham gia của (A) hoặc (B) mà cho 2, 3 hoặc 4 điểm và như vậy các loài chuối trồng sẽ có tổng số điểm dao động từ 15 - 75 điểm Trên cơ sở tổng số điểm của mỗi dòng, giống có được, Simmonds and Shepherd (1955)[61] đã chia toàn bộ chuối ra làm 6 nhóm: AA, AAA, AAB, AB, ABB
và ABBB
Trang 40Bảng 1.6 Các chỉ tiêu cơ bản để phân loại các dòng chuối
Mép thẳng, trải rộng, có cánh, không ôm thân giả
Mép tròn kín, không
có cánh phía dưới ôm
thân giả
trong đỏ thẫm
Ngoài đỏ đặc biệt, trong đỏ sáng
Simmonds and Shepherd (1955)[61]
Nhóm AA/AAA tổng số điểm 15 - 23 điểm, nhóm AAB tổng số điểm 24
- 46 điểm, nhóm AB: 47 - 49 điểm, nhóm ABB: 59 - 63 điểm, nhóm ABBB:
64 - 67 điểm
Mặc dù vậy, cách phân loại của Simmonds and Shepherd vẫn có nhược
điểm là không đề cập đến sự có mặt của dòng thuần Musa balbisiana Colla và