MỤC TIÊU - Kiến thức: Giúp HS nhận biết dạng và biết các bước giải bài toán: “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” - Kĩ năng : Thực hành giải toán: giải được dạng toán: “ Tìm
Trang 1NHÓM 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ SV: Châu Thị Kim Thuyền
-* - GV: Dương Hữu Tòng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN
Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: Giúp HS nhận biết dạng và biết các bước giải bài toán: “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Kĩ năng : Thực hành giải toán: giải được dạng toán: “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Thái độ: Biết cẩn thận trong tính toán, yêu thích môn học
- Bài powerpoint soạn sẵn, SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp: Cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Giới thiệu tỉ số”
+Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài tập
về nhà số 1 trong SGK
+ Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Lớp phó văn thể bắt giọng cho lớp hát
- Một HS trả lời
- Một vài HS nhận xét
- 2 HS thực hiện:
a)32 b) 47 c) 3 d) 104
Trang 23 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài mới :
- GV liên hệ kiến thức cũ để dạy bài
mới, GV nói: “ Ở những tiết học toán
trước các em đã được học cách tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
và trong chương 5 các em sẽ được học
về tỉ số Hôm nay Cô sẽ giới thiệu cho
các em cách tìm hai số mới đó chính
là tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó Mời các em đến với bài học
hôm nay : “ Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó”.
- GV nói HS giở SGK trang 147, chiếu
tựa bài lên bảng và gọi 2 HS nhắc lại
- GV nói HS ghi tựa bài mới vào vở
b Các hoạt động dạy học:
►Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
giải các bài toán :
Bài toán 1:
- GV chiếu bài toán 1 lên bảng
- GV gọi 2 HS đọc đề toán
* GV hướng dẫn HS phân tích đề
toán:
GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì và bài toán yêu
cầu gì?
+ GV gọi 1 HS trả lời và 1 HS nhận
xét
- GV nhận xét: Bài toán cho biết
tổng và tỉ số của hai số và bài
toán yêu cầu tìm 2 số đó Các em
lưu ý, bài toán mà đề bài cho biết
trước tổng và tỉ số của 2 số thì
đây là đặc điểm để chúng ta nhận
- HS lắng nghe
- 2 HS đứng dậy nhắc lại tựa bài
- HS ghi tựa bài vào vở
- HS đọc bài toán
- 2 HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết tổng 2 số
là 96, tỉ số của 2 số là
5
3
Bài toán yêu cầu tìm 2 số đó
- HS lắng nghe
Trang 3dạng dạng toán : “Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó”
* GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ :
GV hỏi:
+ Dựa vào tỉ số của 2 số, ta thấy số bé
chiếm mấy phần và số lớn chiếm mấy
phần? Nhìn vào đâu mà em biết điều
đó?
+ GV gọi 1 HS tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ đoạn thẳng
+ Gọi 1 HS nhận xét
+ GV chốt lại sơ đồ của đúng:
Số bé:
Số lớn:
* Hướng dẫn học sinh giải bài toán:
+ Dựa vào sơ đồ, tổng hai số là 96
tương ứng tất cả bao nhiêu phần bằng
nhau?
+ Làm thế nào để được 8 phần bằng
nhau?
Theo sơ đồ ta có
+ Số bé có 3 phần bằng nhau vậy để
tìm số bé ta làm thế nào?
+ Tìm số lớn như thế nào? Có cách
tính nào khác nữa không?
- Số bé chiếm 3 phần, số lớn chiếm 5 phần Nhìn vào tỉ số
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấy nháp
- 1 HS nhận xét
- Tổng 2 số là 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau
- Ta đếm hoặc thực hiện phép cộng: 3 + 5 = 8
- Ta sẽ lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần bằng nhau sau đó nhân với số phần mà
số bé có: 96 : 8 x 3 = 36
- Ta cũng làm tương tự số bé, lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau sau
đó nhân cho số phần bằng nhau của số lớn:
96 : 8 x 5=60 Hoặc lấy: 96 – 36 = 60 96
Trang 4Bài toán 2 :
- GV Chiếu bài toán 2 lên bảng
* GV hướng dẫn HS phân tích đề
toán:
- Gọi HS đọc đề toán
- Gọi học sinh phân tích đề và GV hỏi
học sinh bài toán thuộc dạng gì? Vì
sao em biết?
* GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ :
- Số vở của Minh là mấy phần? Số vở
của Khôi là mấy phần?
- GV chốt lại sơ đồ đúng:
Sơ đồ tóm tắt:
Minh:
Khôi:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong
thời gian 4 phút để tìm ra các bước
giải bài toán
GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
GV nói sau khi tìm hiểu hai bài toán
bạn nào có thể rút ra được các bước
giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó?
- HS đọc đề toán Bài toán thuộc dạng toán : “Tìm hai
số khi tổng và tỉ số của hai
số đó” Dựa vào tỉ số mà
em biết điều đó
- Số vở của Minh chiếm 2 phần, số vở của Khôi chiếm
3 phần
- 1 HS lên bảng giải bài toán, các bạn còn lại chú ý theo dõi
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số quyển vở của Minh:
25 : 5 x 2 =10 (quyển vở)
Số quyển vở của Khôi là:
25 : 5 x 3 – 10= 15(quyển vở) Đáp số: Minh: 10 quyển vở Khôi: 15 quyển vở
- 1 HS nhận xét
- HS trả lời:
Các bước giải bài toán
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ tóm tắt + Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau bằng cách lấy tỉ số bài toán cộng lại với nhau
+ Bước 3: Tìm số bé ta lấy tổng
25 quyển
Trang 5GV nhận xét và chốt lại các bước giải
►Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Gọi học sinh đọc bài tập 1
+Gọi HS phân tích đề và nhận dạng
bài toán
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài
toán
- Gọi HS vẽ sơ đồ tóm tắt và giải bài
toán
Tóm tắt: ?
Số bé:
?
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa, tuyên
dương
Bài tập 2 : Cho HS chơi trò chơi :
“Ai nhanh hơn”
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV chia lớp ra làm 2 đội, đội A và
đội B, 2 đội sẽ thảo luận đội nào tìm ra
được bài giải nhanh và đưa ra đáp án
đúng trước sẽ là đội chiến thắng
- GV chọn ra 2 bạn làm ban gián khảo
theo dõi và chấm điểm cho 2 đội
- Tiêu chí cho đội thắng cuộc:
+ Giải đầy đủ các bước và đáp án
chính xác
của hai số chia cho tổng số phần bằng nhau, sau đó nhân với số phần mà số bé có.
+ Bước 4: Tìm số lớn ta làm tương tự như số bé hoặc lấy tổng của hai số trừ đi số bé vừa tìm được.
+ HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
- Một HS nhắc lại các bước giải bài toán
- Một HS lên bảng vẽ sơ đồ
- Vài HS khác nhận xét
- Một HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Hai bạn nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
Trang 6+ Thời gian nhanh nhất
+ Trình bày đẹp, rõ ràng
- GV tuyên dương đội thắng cuộc
c Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại các bước giải bài
toán
- Dặn dò HS nhớ làm bài tập GV dặn
dò HS xem trước bài mới để chuẩn bị
cho bài học sau
- Nhận xét tiết học
+ HS nhắc lại các bước giải bài toán
+ HS chú ý lắng nghe