1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh quảng ninh

118 365 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lrc.tnu.edu.vn/Bên cạnh đó, công tác đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh hiện nay đang gặp một số bất cập như: thời gian đăng ký còn dài; quá trình triển khai công tá

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ MINH HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Phạm Thanh Tùng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Bùi Thị Minh Hằng, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, các đơn vị, các phòng ban và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tác giả

Phạm Thanh Tùng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp của Luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Quyền tự do kinh doanh 4

1.1.2 Quản lý đăng ký kinh doanh 5

1.1.3 Nội dung về công tác quản lý đăng ký kinh doanh 9

1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ký kinh doanh 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý đăng ký kinh doanh cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh 20

1.2.1 Kinh nghiệm tại một số địa phương 20

1.2.2 Bài học về hoàn thiện công tác đăng ký kinh doanh cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh 25

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 32

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 33

2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tình hình công tác quản lý đăng ký kinh doanh 33

Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NINH 35 3.1 Khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh 35

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn 38

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và biên chế 42

3.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh 45

3.2.1 Thực trạng về hoạt động đăng ký kinh doanh 45

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký kinh doanh 52

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh 71

3.3.1 Nhân tố khách quan 71

3.3.2 Nhân tố chủ quan 78

3.4 Đánh giá những kết quả đạt, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế công tác quản lý ĐKKD tại Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh 82

3.4.1 Những kết quả đạt được 82

3.4.2 Những hạn chế 85

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 86

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NINH 87

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý

đăng ký kinh doanh tại Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh 87

4.1.1 Quan điểm, phương hướng 87

4.1.2 Mục tiêu 87

4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh 88

4.2.1 Xây dựng hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh 88

4.2.2 Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên cơ quan ĐKKD 90

4.2.3 Hoàn thiện pháp luật đăng ký kinh doanh 91

4.2.4 Đẩy mạnh công tác đăng ký kinh doanh điện tử 92

4.2.5 Tăng cường hoạt động tuyên truyền đến các doanh nghiệp 95

4.3 Kiến nghị 96

4.3.1 Đối với Nhà nước 96

4.3.2 Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 96

4.3.3 Đối với tỉnh Quảng Ninh 97

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KHĐT Kế hoạch Đầu tư CMND Chứng minh nhân dân CTr Chương trình

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐKDN Đăng ký doanh nghiệp ĐKKD đăng ký kinh doanh FTA Hiệp định thương mại tự do GCN Giấy chứng nhận

HTX Hợp tác xã NĐ-CP Nghị định-chính phủ NQ-CP Nghị quyết-Chính phủ NSNN Ngân sách nhà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức PPP Đối tác công tư

PTNT Phát triển nông thôn

QĐ Quyết định

QH Quốc hội TDKD tự do kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thông tin về doanh nghiệp 30 Bảng 2.2: Thang đo Likert 31 Bảng 3.1: Tình hình số lượng và vốn đăng ký kinh doanh của doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm

2014-2016 46 Bảng 3.2: Tình hình cụ thể của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên

địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2014-2016 49 Bảng 3.3: Cơ cấu doanh nghiệp ĐKKD theo lĩnh vực ngành nghề trên địa

bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2014-2016 51 Bảng 3.4: Kết quả điều tra về sự thực thi địa vị pháp lý của cơ quan

ĐKKD tỉnh Quảng Ninh 54 Bảng 3.5: Kết quả điều tra về xây dựng và triển khai các kế hoạch,

chương trình trợ giúp doanh nghiệp của cơ quan ĐKKD tỉnh Quảng Ninh 56 Bảng 3.6: Công tác kiểm tra, phối hợp kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn

tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2014-2016 57 Bảng 3.7: Kết quả điều tra về công tác kiểm tra, phối hợp kiểm tra doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 60 Bảng 3.8: Tình hình cấp đăng ký doanh nghiệp tại Sở KH&ĐT tỉnh

Quảng Ninh năm 2016 64 Bảng 3.9: Tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 69 Bảng 3.10: Kết quả điều tra về sự hiểu biết của cá nhân, doanh nghiệp đến

đăng ký kinh doanh tại Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh 77 Bảng 3.11: Kết quả điều tra về nguồn nhân lực Phòng ĐKKD của Sở

KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh 79 Bảng 3.12: Kết quả điều tra về cơ sở vật chất Phòng ĐKKD của Sở

KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh 80

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Bảng 3.13: Kết quả điều tra về độ tin cậy của thông tin Phòng ĐKKD của

Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh 81

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1: Tình hình số lượng và vốn ĐKKD của doanh nghiệp trên

địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2014-2016 48 Biểu đồ 3.2: Tình hình doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo lĩnh vực

ngành nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2014-2016 51

Hình:

Hình 1.1: Quy trình đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử 16 Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

44

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quyền tự do kinh doanh lần đầu tiên được ghi nhận chính thức tại điều 57, Hiến pháp 1992 Kế thừa tinh thần đó, điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định người dân có quyền TDKD trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

Cụ thể hóa, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014 khẳng định doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm Hiến pháp năm 2013 đã thừa nhận quyền tự do kinh doanh là một trong những

quyền cơ bản của công dân Điều 33 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh

doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”

Theo Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12-3-2015, Chính phủ chỉ đạo rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục cấp phép kinh doanh cho doanh nghiệp tối đa chỉ sáu ngày Nhưng theo thống kê gần đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hiện tồn tại đến 5.826 điều kiện đầu tư kinh doanh, áp dụng đối với 267 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 50% số này được ban hành không đúng thẩm quyền (Báo cáo Bộ KHĐT, năm 2017) Không ít nhà đầu tư gặp khó khăn nếu chọn kinh doanh những ngành nghề không thuộc danh mục ban hành Yêu cầu

“mã hóa” ngành nghề kinh doanh tương thích với hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam là một cản trở đối với doanh nghiệp khi mở rộng đầu tư theo nhu cầu của mình Bên cạnh đó, sự thay đổi của kinh tế toàn cầu theo hướng diễn biến phức tạp, mức độ hội nhập của nền kinh tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập thêm vào các Hiệp định như TPP, FTA, sự cạnh tranh trong thu hút đầu tư ngày càng khốc liệt đã tác động không nhỏ đến việc tất yếu phải hoàn thiện cơ chế pháp lý trong tự do kinh doanh Chính sách pháp luật về Đăng ký kinh doanh liên tục cập nhật với tình hình thực tiễn nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng với môi trường kinh doanh

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Bên cạnh đó, công tác đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh hiện nay đang gặp một số bất cập như: thời gian đăng ký còn dài; quá trình triển khai công tác đăng ký theo hình thức điện tử còn gây nhiều phiền toái cho doanh nghiệp; sự trợ giúp doanh nghiệp trong đăng ký, sáp nhập, phá sản còn chưa thực sự chuyên nghiệp; quá trình cung cấp dịch vụ công chưa đáp ứng được yêu cầu của cá nhân, tổ chức đến làm việc Chính vì vậy tác giả đã

chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế

hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh" nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp

giải quyết vấn đề đăng ký kinh doanh và quản lý công tác đăng ký kinh doanh,

cụ thể hóa các quy định, thông tư, cải thiện quy trình đăng ký nhanh gọn, chính xác giúp thu hút nhiều nhà đầu tư hơn nữa vào tỉnh Quảng Ninh

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh để tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh, góp phần đảm bảo cung cấp dịch vụ công chính xác, nhanh chóng và tuân thủ theo quy định của Pháp luật và Nhà nước

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đăng ký kinh doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Quảng Ninh

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2016 và khuyến

nghị một số giải pháp đến năm 2020

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản

lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

4 Đóng góp của Luận văn

Nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh

tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài còn mới, chưa có

đề tài nghiên cứu về công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh Với đề tài này hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công tác quản lý đăng ký kinh doanh của các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập doanh nghiệp Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho chương trình giảng dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế Đồng thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở giúp Ban lãnh đạo, Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh tham khảo, đề ra các chính sách phù hợp trong quá trình thực thi công việc

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đăng ký kinh doanh Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế

hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đăng ký

kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

Chương 1

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

ĐĂNG KÝ KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Quyền tự do kinh doanh

Theo góc độ kinh tế, “Kinh doanh là một phạm trù gắn liền với sản xuất

hàng hóa, là tổng thể các hình thức, phương pháp và biện pháp nhằm tổ chức các hoạt động kinh tế”

Theo quy định tại điều 4, Luật doanh nghiệp (2014),”Kinh doanh là việc

thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,

từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

Quyền tự do kinh doanh tồn tại như một nhu cầu tất yếu của sự phát triển kinh tế, xã hội; là một phần hợp thành và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các quyền tự do của con người Quyền tự do kinh doanh được xem xét trên 2 khía cạnh căn bản sau:

- Góc độ quyền chủ thể: Quyền tự do kinh doanh được hiểu là khả năng hành động một cách có ý thức của các chủ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Theo nghĩa này, quyền tự do kinh doanh bao hàm khả năng mà thể nhân hay pháp nhân có thể xử sự như: tự do đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp, tự do lựa chọn đối tác để thiết lập quan hệ kinh doanh,

tự do cạnh tranh… Những khả năng xử sự này là thuộc tính tự nhiên của các chủ thể chứ không phải do nhà nước ban tặng Song những khả năng xử sự đó muốn trở thành hiện thực thì phải được nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật và khi đó nó mới trở thành “thực quyền”

- Góc độ là một định chế pháp luật: quyền tự do kinh doanh là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật và những bảo đảm

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

pháp lý do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình

Tóm lại, với các tiếp cận trên, quyền tự do kinh doanh - một mặt bao gồm những quyền mà chủ thể kinh doanh được hưởng - mặt khác là trách nhiệm của nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý của mình phải tôn trọng, bảo vệ những quyền năng đó

1.1.2 Quản lý đăng ký kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm đăng ký kinh doanh

Theo từ điện Luật học của Viện khoa học pháp lý, “Đăng ký kinh

doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của chủ thể kinh doanh” [Từ điển Luật học, Viện khoa

học pháp lý, 2006]

Theo quy định của Chính phủ, ”Đăng ký kinh doanh là một thủ tục hành

chính nhằm hợp pháp hóa sự ra đời của doanh nghiệp thông qua đó nhà nước thừa nhận và bảo vệ cho doanh nghiệp các quyền và lợi ích hợp pháp trong quan

hệ kinh doanh và ghi nhận về mặt pháp lý sự tồn tại độc lập của một chủ thể kinh

“Quản lý đăng ký kinh doanh là việc Nhà nước chính thức thừa nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh, bảo hộ và bảo vệ các doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, chuyển đổi, chấm dứt hoạt động đồng thời, Nhà nước nắm bắt và tổng hợp các doanh nghiệp đang hoạt động để thực hiện chức năng thu thuế, quản lý khâu hậu kiểm tạo điều kiện hoạt động bình đẳng cho các doanh nghiệp ngay từ khi gia nhập thị trường.”

[Nghị đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

1.1.2.2 Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh

Theo nghị định 78/2015, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyện được tổ chức như sau:

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Cấp Tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là nơi đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân [Nghị đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

- Cấp huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện,

thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất [Nghị đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

1.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp

* Đối với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:

- Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp

- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật

- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp, năm 2014

- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

- Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

- Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật [Nghị

đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

* Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

- Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cấp huyện về tình hình đăng

ký hộ kinh doanh trên địa bàn

- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình

tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

- Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết;

- Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh

- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật [Nghi ̣

đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

1.1.2.4 Vai trò

Đối với Nhà nước: Đăng ký kinh doanh được xem là một công cụ quản

lý kinh tế vĩ mô hiệu quả của Nhà nước, bởi thông qua hoạt động này, Nhà nước có thể quản lý các thành phần kinh tế tham gia vào nền kinh tế thị trường cũng như theo dõi, kiểm soát, giám sát hoạt động của các chủ thể kinh tế Bên cạnh đó, thông qua hoạt động ĐKKD, cơ quan nhà nước có thể nắm bắt được các yếu tố mới trong kinh doanh, để từ đó có những sự thay đổi cho phù hợp với thị trường Mặt khác, ĐKKD chính là thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước bằng phát luật đối với các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng

Đối với kinh tế - xã hội: ĐKKD còn là một phương tiện để thực hiện

quyền tự do kinh doanh của công dân Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thì cơ quan đăng ký kinh doanh được thành lập để thực hiện việc đăng ký cho

DN khởi sự kinh doanh; cập nhật và thông tin cho xã hội về tình trạng pháp lý của Doanh nghiệp Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc phát triển khu vực DN tư nhân, nhất là trong vai trò cung cấp những thông tin kinh doanh có giá trị pháp lý cho khu vực tư nhân và về khu vực tư nhân, cũng như nắm bắt thông tin đầy đủ, cập nhật về hoạt động của khu vực doanh nghiệp tư nhân

Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chính là

kết quả cao nhất của hoạt động ĐKKD bởi có giấy chứng nhận này, tức là doanh nghiệp đã được thừa nhận về mặt pháp lý, được tiến hành kinh doanh theo

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

những quy định đã đăng ký về ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mình dưới sự bảo hộ của pháp luật

1.1.3 Nội dung về công tác quản lý đăng ký kinh doanh

1.1.3.1 Địa vị pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh

Hoạt động đăng ký kinh doanh chỉ có thể được thực hiện tốt nếu có được một hệ thống các cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức hợp lý và hiệu quả Việc nhà nước thiết lập hệ thống các cơ quan đăng ký kinh doanh, với sự phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn có ý nghĩa rất to lớn Qua đó, Nhà nước cũng có thể kiểm soát tốt hơn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Do vậy, tại mỗi địa phương, Sở kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn về công tác quản lý đăng ký

kinh doanh của các doanh nghiệp

1.1.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

Để Nhà nước thừa nhận hành vi kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện các trình tự thủ tục theo Luật doanh nghiệp và thông tư quy định về quản lý kinh doanh Cụ thể, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ áp dụng:

Thứ nhất, theo điều Điều 27 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày

26/11/2014 về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

(1) Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

(2) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

(3) Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Thứ hai, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định

78/2015/ NĐ-CP ngày 14/9/2015 và Thông tư 20/2015/BKHĐT ngày 01/12/2015

- Tách riêng thủ tục thành lập doanh nghiệp với thủ tục về đầu tư dự án theo Luật Đầu tư

- Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho các loại hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh); đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn từ 05 ngày làm việc xuống còn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ

Cơ quan quản lý kinh doanh sẽ tổ chức quản lý trình tự và thủ tục cho các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh về:

Một là, về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Được thể hiện dưới

hình thức văn bản hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh

Hai là, về phiếu lý lịch tư pháp trong Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Khi

thực hiện quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản

lý doanh nghiệp, trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh Phiếu lý lịch tư pháp dùng để chứng minh việc người

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Điều này rất có ý nghĩa trong việc đăng ký kinh doanh, hạn chế được tình trạng người không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp vẫn tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh

Ba là, về vấn đề người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Đã có

một điều khoản chung để quy định về vai trò, vị trí cũng như trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thay vì nằm rải rác ở nhiều điều như luật hiện hành Việc quy định chung như vậy sẽ giúp người tìm hiểu

dễ dàng nắm bắt thông tin, dễ áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp

Bốn là, về con dấu của doanh nghiệp.Cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp đã thay đổi theo hướng cởi mở, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp Từ ngày 01/7/2015, doanh nghiệp đã có thể tự làm lấy con dấu của mình hoặc tự do sử dụng dịch vụ khắc dấu trên thị trường Doanh nghiệp

và công ty kinh doanh khắc dấu hoàn toàn có thể chủ động thực hiện giao dịch liên quan đến việc làm con dấu doanh nghiệp như một giao dịch dân sự thông thường Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Năm là, về tổ chức lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu các công ty cùng loại mới được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đồng thời quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ thực hiện các loại thủ tục này Luật Doanh nghiệp năm 2005 chỉ cho phép các công ty cùng loại hình mới được hợp nhất hay sáp nhập Đây là điểm đổi mới hết sức quan trọng, điều này sẽ góp phần thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp (M&A) trong thời gian tới Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp so với 8 trường hợp bị thu hồi quy định tại Khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005 Đồng thời Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng

có các quy định nhằm giúp doanh nghiệp rút khỏi thị trường thuận lợi hơn,

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

nhanh hơn và rẻ hơn bằng các quy định: giải thể tự động Theo đó, trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo quy định mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận

hồ sơ giải thể, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1.1.3.3 Những chế tài về vi phạm pháp luật đăng ký kinh doanh

Căn cứ nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 quy định

về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Tuân thủ các quy định hoàn toàn mới nêu tại điều 31 Luật Doanh nghiệp 2014

Căn cứ vào nghị định 155/2013/NĐ-CP Phạm vi điều chỉnh: hình thức

xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế

hoạch và đầu tư Đối tượng bị xử phạt: Đối tượng áp dụng của Nghị định này

bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Tại mục 4 của Nghị định đã thể hiện

rõ mức độ, hình thức, nội dung xử phạt

1.1.3.4 Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh [Nghị định số 78/NĐ-CP

* Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký qua mạng điện tử;

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp;

c) Tổ chức xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để hỗ trợ các nghiệp vụ về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; hướng dẫn các cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Kinh phí hoạt động và đầu tư phát triển Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa hệ thống thông tin về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin về thuế;

đ) Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên toàn quốc;

e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp

* Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và hệ thống thông tin về thuế nhằm cung cấp mã số doanh nghiệp phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông tin doanh nghiệp Bộ Tài chính có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu

và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

* Bộ Nội vụ

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; quy định tiêu chuẩn cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và các chức danh quản lý trong hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh

* Bộ Công an

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nhân thân của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

* Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn về việc đặt tên doanh nghiệp không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc và việc sử dụng tên danh nhân trong đặt tên doanh nghiệp

* Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó; công bố trên trang điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa lên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

* Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản

lý nhà nước về doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều

162 Luật Doanh nghiệp (2014)

* Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Công thương, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục đào tạo rà soát lập danh sách các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ như dịch vụ phát triển thị trường, dịch vụ giáo dục, dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

vụ tư vấn thuế, đồng thời phát phiếu khảo sát nhu cầu của của doanh nghiệp trên cơ sở đó Sở Kế hoạch và Đầu tư đang xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh, qua đó tạo lập môi trường thuận lợi hỗ trợ các loại hình cung cấp dịch vụ phát triển

Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; dự thảo báo cáo công tác về đăng ký kinh doanh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ; Cung cấp các thông tin về đăng ký kinh doanh cho Cục thuế Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của Luật doanh nghiệp

Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

Chủ trì việc xây dựng kế hoạch và công tác xúc tiến doanh nghiệp nhỏ

và vừa; xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tổng hợp xây dựng chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa; điều phối, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được duyệt

1.1.3.5 Quản lý quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ quản lý quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp chọn lựa khi đăng ký kinh doanh Có hai hình thức:

* Quản lý quy trình tại trụ sở cơ quan đăng ký kinh doanh

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 cho Cơ quan đăng

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ký kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp

lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ [Nghi ̣ đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

* Quản lý đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử:

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử Hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy [Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]

Sơ đồ 1.1: Quy trình đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử

(Nguồn: Cục quản lý kinh doanh-Bộ KH&ĐT)

Bước 1: Tạo hồ sơ, nhập thông tin

* Các bước tạo hồ sơ:

Ký/

xác thực

hồ

Than

h toán

Sửa đổi,

bổ sung

hồ sơ (nếu

Nhậ

n kết quả

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Chọn loại hình doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc

- Chọn loại giấy tờ nộp qua mạng điện tử

- Xác nhận thông tin đăng ký

* Nhập thông tin: Nhập khối dữ liệu bao gồm: Hình thức đăng ký, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, tên doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc, thông tin

về chủ sở hữu, thông tin về vốn, thông tin về thuế, người liên hệ, người ký, người quản lý khác

Bước 2: Scan và tải tài liệu đính kèm

Văn bản đính kèm: thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, danh sách thành viên, bản sao điều lệ đã sửa đổi của công ty, quyết định của hội đồng thành viên, bản sao giấy chứng thực cá nhân, báo cáo tài chính, bản sao biên bản họp hội đồng thành viên, bản sao quyết định thành lập quyết định ủy viên, quyết định ủy quyền

Bước 3: Ký/xác thực hồ sơ

Người đăng ký ấn vào mục Ký số/Xác thực bằng tài khoảng ĐKKD

Bước 4: Thanh toán điện tử

Người đăng ký ấn vào mục thanh toán

Nhận được phiếu xác nhân thanh toán điện tử bằng email người đăng ký

Bước 5: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

Theo dõi thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ từ phòng ĐKKD

Các bước nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung:

- Xem thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

- Sửa khối dữ liệu/văn bản đính kèm theo yêu cầu tại “Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ”

- Ký/Xác thực hồ sơ

Lưu ý: Không cần thực hiện thanh toán đối với hồ sơ sử đổi, bổ sung Sau khi ký/xác thực, hồ sơ sẽ nộp cho phòng ĐKKD

Bước 6: Nhận kết quả

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Nhận email kết quả thông báo

- Xem trước giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản điện tử)

- Nộp hồ sơ bằng bản giấy (trường hợp sử dụng tài khoản ĐKKD) + 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy (tương ứng với bản điện tử đã nộp qua mạng điện tử)

+ Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử + Phiếu xác nhận thanh toán

+ Bản in email thông báo hồ sơ ĐKDN qua mạng điện tử hợp lệ

- Quản lý công tác đăng ký kinh doanh tại trụ sở: phân loại hồ sơ đăng

ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp và thực hiện quy trình của cá nhân và tổ chức đăng ký theo luật đăng ký kinh doanh

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng đăng ký kinh doanh Người đại diện theo pháp luật

có thể nộp trực tiếp hồ sơ ĐKDN bằng bản giấy và giấy biên nhận hồ sơ ĐKDN qua mạng điện tử tại phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối thiếu thống nhất

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận ĐKDN mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực

Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp [Nghi ̣ đi ̣nh số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng

9 năm 2015]

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ký kinh doanh

1.1.4.1 Nhân tố khách quan

- Điều kiện phát triển kinh tế xã hội: Địa phương có nền kinh tế xã hội phát triển sẽ là điều kiện thúc đẩy các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhiều hơn và ngược lại Cơ cấu kinh tế sẽ giúp hình thành loại hình, quy mô doanh nghiệp (vốn và lao động), ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp tương ứng

Tỷ trọng của ngành nào trong nền kinh tế tỉnh giữ vai trò chủ đạo sẽ thu hút được sự tham gia thành lập doanh nghiệp ngành đó Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp được thành lập giải quyết vấn đề về giải quyết việc làm cho người lao động, tạo cơ hội nâng cao thu nhập cho người lao động Chỉ số PCI là yếu tố quan trọng thu hút các doanh nghiệp kinh doanh ở địa phương với số lượng và quy mô nhiều hay ít Công bố PCI có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tăng cường vai trò, vị thế và tiếng nói cho các hiệp hội doanh nghiệp tại địa phương Nhiều tỉnh, thành lấy sức ép từ PCI thì mới thay đổi nhận thức và chú ý hơn tới hoạt động của hiệp hội doanh nghiệp tại địa phương mình

- Chính sách của Nhà nước: Các quy định về chính sách, pháp luật các thủ tục hành chính đăng ký kinh doanh, chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển kinh tế-xã hội cho các địa phương sẽ tạo cơ hội các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh Bên cạnh đó, những nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn gọn nhẹ, không rườm rà thúc đẩy cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh nhiều hơn và thu hút cả các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt thu hút vốn đầu tư phát triển cho địa phương

- Sự hiểu biết của cá nhân, doanh nghiệp đến đăng ký kinh doanh: Trình độ học vấn, chuyên môn của cá nhân về pháp luật, đăng ký kinh doanh tránh được tệ nạn quan liêu trong quy trình thủ tục hành chính; sự hiểu biết

về pháp luật để đăng ký ngành nghề phù hợp với pháp luật của quốc gia sở tại Mỗi người đại diện doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cần nắm được thông lệ làm việc của cơ quan ĐKKD và sẽ tránh được nạn tham nhũng

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.1.4.2 Nhân tố chủ quan

- Nguồn nhân lực: Phản ánh trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức, chính trị nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong công việc Thái độ phục vụ nhiệt tình, thân thiện, hòa nhã, tôn trọng cá nhân và tổ chức đến đăng ký kinh doanh là nhân tố quan trọng đánh giá chất lượng, uy tín của Sở Bên cạnh

đó, kỹ năng xử lý vấn đề khi cán bộ Phòng ĐKKD tiếp xúc với người đại diện doanh nghiệp đến ĐKKD, kỹ năng tư vấn, lắng nghe và sẵn sàng giúp

đỡ họ, đối với cả người nước ngoài đến ĐKKD hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

- Cơ sở vật chất: địa điểm đăng ký kinh doanh, sơ đồ chỉ dẫn, không khí làm việc, vệ sinh môi trường xung quanh, nơi đón tiếp, phòng làm việc

bố trí khoa học, gọn gàng,… là yếu tố hữu hình tạo ra cảnh quan khiến người đại diện doanh nghiệp đến ĐKKD và cảm nhận về chất lượng dịch vụ hành chính công phục vụ tốt hay không tốt

- Độ tin cậy của thông tin: Thông tin về đăng ký kinh doanh kịp thời, chính xác được thường xuyên cập nhật theo chính sách ban hành của Nhà nước; thông tin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được đảm bảo kiểm soát kĩ càng trước khi công bố giấy chứng nhận kinh doanh theo luật pháp quy định Thông tin về ĐKKD thay đổi theo xu hướng hội nhập, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở Sở KH&ĐT các địa phương cần tiếp nhận nhanh chóng và vận dụng chính xác những quy định của Nhà nước về thông tin kinh doanh, quy trình, thủ tục ĐKKD, ngành nghề được phép kinh doanh, nội dung đăng ký, mã số doanh nghiệp, mã ngành hoạt động Bên cạnh đó, cập nhật thông tin liên quan đến thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, những thay đổi trong ĐKKD, điều kiện con dấu,…

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý đăng ký kinh doanh cho Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

1.2.1 Kinh nghiệm tại một số địa phương

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai

UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 02/8/2016 phê duyệt Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 với mục

tiêu “Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa

bàn tỉnh Đồng Nai” nhằm giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian, tiết kiệm

chi phí trong công tác đăng ký doanh nghiệp, gia nhập thị trường một cách nhanh nhất, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật

Theo đó, khi người dân có nhu cầu đăng ký doanh nghiệp chỉ cần mang bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định của pháp luật và cung cấp các thông tin đăng ký doanh nghiệp để các chuyên viên phòng ĐKKD hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp miễn phí; đối với những

hồ sơ do 1 cá nhân làm chủ như DNTN hoặc Công ty TNHH một thành viên thì thời gian kể từ khi nhận được đề nghị hỗ trợ lập hồ sơ đến khi hoàn tất việc nộp hồ sơ tối đa không quá 30 phút nhằm giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí thành lập doanh nghiệp và gia nhập thị trường một cách nhanh nhất, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thu hút các nhà đầu tư đến đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ

- Đối tượng được hỗ trợ: Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đúng quy định của pháp luật

- Điều kiện để được hỗ trợ: Cá nhân, tổ chức mang theo bản sao hợp

lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định (CMND hoặc passport) Cá nhân, tổ chức đăng ký doanh nghiệp gồm: chủ doanh nghiệp

tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu; các thành viên là cá nhân của công ty TNHH hai thành viên trở lên; các thành viên hợp danh và thành

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

viên góp vốn là cá nhân của Công ty Hợp danh; các cổ đông là cá nhân của Công ty cổ phần trực tiếp đến phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hỗ trợ

- Đối với hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Áp dụng đối với tất cả doanh nghiệp có yêu cầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

hồ sơ phải được thực hiện trong ngày làm việc Công chức của phòng Đăng

ký kinh doanh được giao nhiệm vụ tiếp nhận điện thoại đăng ký phải lập sổ đăng ký hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và giao sổ đăng ký hỗ trợ soạn thảo hồ sơ trong ngày cho công chức thực hiện hỗ trợ vào đầu giờ của ngày làm việc, đảm bảo thực hiện việc hỗ trợ cho người thành lập doanh nghiệp đúng theo thời gian đã được xác nhận

Cách thức thực hiện

- Doanh nghiệp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của phòng Đăng

ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư đúng theo thời gian đã được xác nhận, cung cấp thông tin đã đăng ký cho công chức hướng dẫn để được hỗ trợ

- Công chức hướng dẫn tại đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối chiếu sổ đăng ký và đề nghị doanh nghiệp cung cấp thông tin cần thiết để soạn thảo hồ sơ

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Căn cứ các thông tin do doanh nghiệp cung cấp, công chức hướng dẫn thực hiện soạn thảo và in hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, giao hồ sơ và hướng dẫn ký tên theo quy định

- Sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã có đầy đủ chữ ký của doanh nghiệp, công chức hướng dẫn chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận để tiếp nhận hồ sơ

- Ngay sau khi hồ sơ đã được tiếp nhận và có giấy biên nhận hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

- Căn cứ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận, phòng Đăng

ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp trong 02 (hai) ngày làm việc

- Thời gian thực hiện hỗ trợ:

Buổi sáng: Thứ hai đến thứ bảy, từ 7h30 phút đến 11 giờ;

Buổi chiều: Thứ hai đến thứ sáu, từ 13 giờ đến 16 giờ (trừ các ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định) [16]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đà Nẵng

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng là 01 trong 03 đơn vị trong

cả nước được Cục Quản lý Đăng ký Kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chọn làm thí điểm thực hiện chương trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử cho tổ chức, công dân tham gia thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005 Đây là chương trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử , thực hiện cung cấp dịch vụ công mức độ 4 lần đầu tiên triển khai tại thành phố Đà Nẵng đối với việc thành lập doanh nghiệp

Thực hiện Chương trình cải cách đăng ký kinh doanh, theo Nghị quyết

số 59/2007/NQ-CP của Chính phủ, với nội dung về xây dựng Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp nhằm tin học hóa công tác đăng ký kinh doanh, cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ năm 2012

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố đã tiến hành việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện việc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, được công bố tại Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố hằng năm theo quy định Theo

đó, tổ chức cá nhân khi có nhu cầu đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉ http://dangkykinhdoanh gov.vn Từ ngày 01 tháng 4 năm

2013, thời gian giải quyết được rút ngắn là 02 ngày làm việc, trong đó: Cấp

mã số doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng thông qua hệ thống http://gdt.gov.vn là 01 ngày; cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng thông qua hệ thống http://dangkykinhdoanh.gov.vn là 01 ngày; Trong năm 2013 đến hết quý I/2014, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở đã tiếp nhận và giải quyết 377 hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử trong tổng số 9.855 hồ sơ tiếp nhận, giải quyết đối với doanh nghiệp Đây là kết quả bước đầu của việc triển khai thực hiện Chương trình cải cách đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại thành phố Đà Nẵng; góp phần cùng với cả nước chuẩn hóa dữ liệu

về đăng ký doanh nghiệp, sớm cung cấp cho cộng đồng những thông tin chính xác, cập nhật kịp thời, có giá trị pháp lý thông tin về doanh nghiệp, góp phần minh bạch hóa thị trường, nâng cao chất lượng công tác đăng ký kinh doanh tại địa phương để đảm bảo cho người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận được các dịch vụ công một cách thuận lợi nhất theo hướng triệt

để thực hiện nguyên tắc "tiền đăng, hậu kiểm" trong quản lý doanh nghiệp, tách bạch đăng ký kinh doanh với các quy trình cấp phép kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp

Khó khăn lớn nhất của việc đăng ký kinh doanh qua mạng là khả năng tiếp cận và xử lý thông tin qua mạng của tổ chức, cá nhân doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế Nhiệm vụ quan trọng trong thời gian đến là tăng cường

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tăng tỷ lệ số hóa hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử để từng bước kiện toàn việc tin học hóa nghiệp vụ trên phạm vi cả nước; góp phần hiện đại hóa dịch vụ hành chính công, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đồng thời góp phần đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính theo Chương trình hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 của UBND thành phố triển khai chủ trương "Năm Doanh nghiệp Đà Nẵng 2014" của Thành ủy Đà Nẵng [15]

1.2.2 Bài học về hoàn thiện công tác đăng ký kinh doanh cho Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

Một là, đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin đăng ký qua phần

mềm trực tuyến Chuyên viên phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký theo hình thức này Khi người đại diện cho doanh nghiệp ĐKKD qua mạng điện tử sẽ giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, bên cạnh đó giảm thiểu nạn quan liêu, tham nhũng cơ quan ĐKKD

Hai là, công khai nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp sau

đăng ký kinh doanh trên các phương tiện truyền thông đại chúng của tỉnh như Đài truyền hình, Báo địa phương để người dân biết, Cục quản lý cạnh tranh giám sát được thông tin nắm được công tác này của địa phương

Ba là, Ban lãnh đạo Sở cán bộ Phòng đăng ký kinh doanh học tập,

nâng cao nghiệp vụ, ứng dụng CNTT hiện đại trong công tác quản lý ĐKKD, đặc biệt trong công tác hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp vốn đầu tư và chủ doanh nghiệp là người nước ngoài Cập nhật văn bản hướng dẫn của Bộ KH&ĐT thường xuyên về quy định đăng ký kinh doanh mới, phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước và địa phương

Bốn là, khẩn trương xây dựng hoàn chỉnh đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp

trong công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020” với các nội dung chủ yếu về xây dựng cơ chế chính sách; hỗ trợ

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tài chính, tín dụng cho doanh nghiệp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh; đổi mới nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật cho các doanh nghiệp; hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư phát triển hạ tầng thương mại; phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

Năm là, xây dựng kế hoạch đề xuất với UBND tỉnh Quảng Ninh cải

thiện môi trường kinh doanh, ban hành chính sách, cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực mũi nhọn như du lịch, công nghiệp đóng tàu, thủy sản như: hỗ trợ đất đai, tín dụng, nguồn nhân lực, thuế, năng lực công nghệ, kỹ thuật, thị trường, xúc tiến thương mại…

Sáu là, Tỉnh Quảng Ninh cũng tập trung chỉ đạo rà soát các quy hoạch

phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm để điều chỉnh cho phù hợp với thị trường

và quyền kinh doanh của doanh nghiệp Sở KH&ĐT đề nghị Trung Ương, Chính phủ sớm có hướng dẫn cụ thể đối với việc đổi mới chuyển đổi mô hình hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp và việc xắp sếp, đổi mới các công ty Lâm nghiệp trên địa bàn

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, câu hỏi nghiên cứu cần được giải quyết là:

(1) Thực trạng công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh từ năm 2014-2016 như thế nào?

(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh?

(3) Một số giải pháp chủ yếu nào cần thực thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

* Nguồn tài liệu

- Một số chính sách; các quy định, quyết định, nghị định, thông tư, văn bản, Luật của Chính phủ và Nhà nước liên quan đến công tác quản lý đăng

ký kinh doanh

- Các bài báo, bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu, tạp chí đầu

tư, các tài liệu khác của các tác giả về công tác quản lý đăng ký kinh doanh của các tỉnh trong nước

- Tài liệu thu thập từ các cơ quan nhà nước của tỉnh Quảng Ninh về tình hình phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội; đời sống dân cư, thu nhập, lao động và việc làm tại: Cục thống kê; Sở Lao động & Thương binh xã hội; Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh từ năm 2014-2016

- Các báo cáo của Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2014-2016

* Nội dung thu thập

- Các thông tin về pháp luật đăng ký kinh doanh; các cá nhân, tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh qua các năm 2014-2016

- Thông tin về tình hình công tác đăng ký kinh doanh tại Sở qua các năm 2014-2016

- Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về hoàn thiện công tác quản

lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh từ nay đến 2020

* Tiến hành thu thập: Tác giả trực tiếp đến Phòng đăng ký kinh doanh -

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh để thu thập tài liệu Bên cạnh đó, tác giả thu thập trên Internet qua các cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban ngành,

và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bài học kinh nghiệm của một số Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh trong nước

2.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

a Đối tượng điều tra:

Đối tượng điều tra là các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh Tác giả tiến hành chọn 2 địa điểm là thành phố Móng Cái (nơi có số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhiều nhất được Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh quản lý) và huyện Hoành Bồ (nơi có số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ít nhất được Phòng kế hoạch tài chính huyện quản lý) để điều tra, từ đây tác giả xem xét yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đăng ký kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu

b Chọn mẫu nghiên cứu:

Áp dụng phương pháp chọn mẫu từ các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh-Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh Áp dụng công thức Slovin [10]:

Ngày đăng: 18/08/2017, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w