Hall Laurie 2004, Huỳnh Thị Cẩm Nhung 2015, Nguyễn Hồng Hà 2015, Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh 2014 cho thấy rằng các yêu cầu về thông tin hữu ích trên BCTC của doanh ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ KIM CÚC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán – Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Lạt” do chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Tác giả
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp định tính 4
5.2 Phương pháp định lượng 5
6 Đóng góp của luâ ̣n văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.2 Các nghiên cứu trong nước 14
1.3 Khe hổng nghiên cứu và điểm mới của luâ ̣n văn 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
Trang 5CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 20
2.1 Tổng quan về chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán 20
2.1.1 Khái niệm chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán 20
2.1.2 Vai trò của chính sách kế toán 24
2.1.2.1 Đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp 24
2.1.2.2 Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp 24
2.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 24
2.1.4 Các văn bản quy định liên quan đến chính sách kế toán hiện hành tại Việt Nam 26
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của Doanh nghiệp 27
2.2.1 Các nguồn thông tin liên quan đến chính sách kế toán 27
2.2.2 Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin 28
2.2.3 Mục tiêu của doanh nghiệp 28
2.2.4 Đặc trưng của doanh nghiệp 30
2.2.5 Trình độ người làm kế toán 31
2.2.6 Nguyên tắc phản ánh trung thực và hợp lý của BCTC 32
2.3 Các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu 32
2.3.1 Lý thuyết đại diện 32
2.3.2 Lý thuyết các bên liên quan 35
2.3.3 Lý thuyết bất cân xứng thông tin 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 Khung nghiên cứu áp dụng 39
3.2 Các phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 41
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 42
3.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo: Cronbach Alpha 43
3.2.2.2 Kiểm định giá trị thang đo: Mô hình EFA 43
Trang 63.2.2.3 Kiểm định tác động của nhiều biến độc lập vào một biến phụ thuộc: Mô
hình hồi quy bội 45
3.3 Mô hình nghiên cứu dự kiến 46
3.4 Giả thiết nghiên cứu 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
4.1 Thực trạng lựa chọn chı́nh sách kế toán ta ̣i các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn thành phố Đà La ̣t hiê ̣n nay 52
4.2 Kết quả nghiên cứu định tính 54
4.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 60
4.4 Kết quả nghiên cứu định lượng 61
4.4.1 Kiểm định thang đo 61
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 64
4.4.2.1 Kiểm định tương quan biến KMO và Bartlett's cho biến độc lập 64
4.4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 65
4.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 68
4.4.3.1 Kiểm định tương quan biến KMO và Bartlett's cho biến phụ thuộc 68
4.4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 69
4.5 Phân tích hồi quy 71
4.5.1 Kiểm tra sự phù hợp của giả định 71
4.5.1.1 Phân tích tương quan 71
4.5.1.2 Kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư 73
4.5.1.3 Kiểm định giả định sự vắng mặt của tương quan chuỗi 74
4.5.1.4 Kiểm định giả định phương sai của phần dư không đổi 74
4.5.2 Kết quả phân tích hồi quy bội 75
4.5.2.1 Kiểm định hệ số hồi quy 76
4.5.2.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 78
4.6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 82
Trang 7CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 84
5.2.1 Đối với Doanh nghiê ̣p 84
5.2.2 Đối với các cơ quan ban hành pháp luâ ̣t 87
5.2.3 Đối với các bên có liên quan 88
5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2: MẪU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3: THÔNG TIN VỀ CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT
Trang 8DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2 Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
Từ viết tắt Từ gốc tiếng Anh Từ gốc theo nghĩa Tiếng Việt EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB International Accounting Standards
IRS The Internal Revenue Service Sở thuế vụ
MLR Multiple Linear Regression Mô hình hồi quy bội
SPSS Statistical Package for the Social
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng thang đo các biến 47
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia về các thang đo biến phụ thuộc 54
Bảng 4.2 Bảng thang đo biến phụ thuộc 55
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia về các thang đo biến độc lập 56
Bảng 4.4 Bảng thang đo các biến độc lập 58
Bảng 4.5 Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo 61
Bảng 4.6 Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc trưng lần 2 63
Bảng 4.7 Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's cho biến độc lập 64
Bảng 4.8 Bảng kết quả nhân tố và phương sai trích cho biến độc lập 66
Bảng 4.9 Bảng ma trận nhân tố đã quay của biến độc lập 67
Bảng 4.10 Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's cho biến phụ thuộc 69
Bảng 4.11 Bảng kết quả nhân tố và phương sai trích cho biến phụ thuộc 70
Bảng 4.12 Bảng ma trận nhân tố của biến phụ thuộc 71
Bảng 4.13 Kết quả phân tích tương quan 72
Bảng 4.14 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 74
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy 77
Bảng 4.16 Kết quả phân tích phương sai ANOVAa 78
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Các bên liên quan đến công ty theo nghĩa hẹp 36
Hình 4.1 Biểu đồ tần suất phần dư chuẩn hóa Histogram 73
Hình 4.2 Đồ thị Scatter plot phân phối của phần dư hồi quy chuẩn hóa 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Khung nghiên cứu của luận văn 40
Sơ đồ 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 47
Sơ đồ 4.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 60
Sơ đồ 5.1 Quy trình lựa chọn và xây dựng chính sách kế toán cho doanh nghiệp 86
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Năm 2014, Bộ Tài chính ban hành thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Điểm nổi bật của thông tư 200/2014/TT-BTC ngoài các thay đổi về tài khoản kế toán, thông tư quy định cụ thể các nội dung doanh nghiệp cần trình bày trong các Báo cáo tài chính (BCTC), đặc biệt là bản thuyết minh BCTC Liên quan đến chính sách kế toán (CSKT), thông tư 200/2014/TT-BTC quy định ngoài các thông tin về Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; Các luồng tiền thì doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh BCTC” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC và các CSKT đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, lập và trình bày BCTC Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng liệt kê rõ các CSKT áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
và các CSKT áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Tuy nhiên, tại điều 1 của Thông tư 200/2014/TT-BTC lại quy định “Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế
độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình” Như vậy trong năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015, các doanh nghiệp vừa và nhỏ được phép tiếp tục áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhưng cũng được phép áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 26 tháng 8 năm 2016, Bộ Tài chính vừa ban hành thông
tư số 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, được biên soạn trên tinh thần sửa đổi
Trang 11những hạn chế của quyết định 48/2006/QĐ-BTC và xây dựng, điều chỉnh dựa trên nền của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC, được áp dụng từ ngày 01/01/2017 Về đối tượng áp dụng, Thông tư 133/2016/TT –BTC quy định Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế
Có thể thấy các quy định về chế độ kế toán hiện nay tập trung về các hướng dẫn nhằm nâng cao tính minh bạch của các thông tin trên BCTC Tuy nhiên, các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây liên quan đến vấn đề lựa chọn CSKT của doanh nghiệp như nghiên cứu của Szilveszter Fekete (2010), C Bryan Cloyd và đồng sự (1996), Colin R Dey và đồng sự (2007), Holthausen và Leftwich (1983), Steven C Hall Laurie (2004), Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015), Nguyễn Hồng Hà (2015), Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2014) cho thấy rằng các yêu cầu về thông tin hữu ích trên BCTC của doanh nghiệp không phải là nhân tố duy nhất được các doanh nghiệp xem xét khi lựa chọn CSKT mà việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như thuế thu nhập doanh nghiệp, mức vay nợ, giá trị cổ phiếu…
Theo số liệu công bố của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Lâm Đồng, Đến ngày 31/10/2016, tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh còn pháp nhân trên địa bàn
có 6.334 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 57.571 tỷ đồng; tổng số đơn vị trực thuộc trên địa bàn toàn tỉnh là 2.487 đơn vị Trong đó, riêng 10 tháng đầu năm
2016, tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có
778 doanh nghiệp Như vậy, có thể thấy, các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng nói chung, trong đó có thành phố Đà Lạt hầu hết là doanh nghiệp mới thành lập, quy mô chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ tập trung vào các
Trang 12lĩnh vực du lịch, thương mại, dịch vụ Để giúp các doanh nghiệp tại Đà Lạt lựa chọn CSKT đảm bảo nhu cầu cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ quản lý, phù hợp với quy mô của công ty, chỉ phí bỏ ra hợp lý, tránh lãng phí, quá tải thông tin hoặc không đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cung cấp thông tin, các doanh nghiệp cần có cơ sở trả lời cho các câu hỏi lựa chọn CSKT bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào, các nhân tố đó có mức độ ảnh hưởng như thế nào, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển giao giữa các chế độ kế toán Để nghiên cứu thực tế để tìm câu trả lời cho vấn đề này, tác giả thực hiện luận văn nghiên cứu với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán – Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đã tổng hợp đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp
Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả lựa chọn CSKT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Từ các nghiên cứu trước đây cho thấy các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp?
Trang 13Câu hỏi 2: Dữ liệu thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt hiện nay có phù hợp với mô hình các nghiên cứu trước đây đã thực hiện và mức
độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 3: Kiến nghị nào có thể đề xuất đối với các Doanh nghiệp, cơ quan ban hành pháp luật, chính sách và các bên có liên quan áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả lựa chọn CSKT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, từ đó nâng cao chất lượng trình bày thông tin trên BCTC?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Giới hạn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ sản xuất kinh doanh bình thường, kể cả doanh nghiệp mới thành lập, không nghiên cứu các doanh nghiệp, đơn vị trong lĩnh vực công, lĩnh vực tài chính tín dụng, chi nhánh, công ty con Luận văn tiếp cận theo các hướng dẫn về CSKT Việt Nam theo thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC
Về không gian nghiên cứu: Giới hạn các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, siêu nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Lạt
Về thời gian nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu, khảo sát và thu thập dữ liệu năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
5.1 Phương pháp định tính
Mô tả và tổng hợp nội dung các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây liên quan đến nội dung nghiên cứu
Trang 14Tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu
Phác thảo bảng câu hỏi phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp, từ đó phác thảo các thang đo cho các nhân tố
6 Đóng góp của luâ ̣n văn
Kết quả nghiên cứu thực nghiê ̣m của luận văn đưa ra bằng chứng thực nghiê ̣m về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chı́nh sách kế toán của doanh nghiê ̣p ta ̣i thành phố Đà Lạt hiê ̣n nay
Luận văn đóng góp một số kiến nghị đối với các Doanh nghiệp, cơ quan ban hành pháp luật, chính sách và các bên có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả lựa chọn CSKT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, từ đó nâng cao chất lượng trình bày thông tin trên BCTC
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo thì nội dung chính của luận văn nghiên cứu gồm có 05 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp
Chương 2 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 15Chương 4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Trong chương 1, tác giả trình bày những nội dung chính của các nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam liên quan đến Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Từ tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả tìm ra những nội dung chưa được nghiên cứu để đưa vào luận văn cũng như làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Liên quan đến nghiên cứu về các hê ̣ quả kinh tế từ sự lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t và chuẩn mực kế toán mang tính bắt buộc và tự nguyê ̣n có bài nghiên cứu “Hệ quả kinh tế của lựa cho ̣n kế toán – Mối quan hê ̣ với viê ̣c ký kết các hợp đồng và thực hiê ̣n kiểm soát có giá tri ̣” được Holthausen và Leftwich thực hiê ̣n năm 1983, đăng trên ta ̣p chı́ Journal of Accounting and Economics số 5, từ trang 77 đến trang 117 Theo tác giả, lựa chọn kế toán có những hê ̣ quả kinh tế nếu những thay đổi trong các quy tắc đươ ̣c sử dụng để tính toán số liệu kế toán làm thay đổi sự phân bố dòng tiền của các công ty hoă ̣c quyền lơ ̣i của các bên sử dụng số liê ̣u kế toán cho viê ̣c ký kết hợp đồng hoặc ra quyết định
Trong phần phân tı́ch về các bằng chứng cho thấy hê ̣ quả kinh tế của các lựa cho ̣n kế toán, dựa trên các tài liê ̣u đã được ban hành, các tác giả đã cung cấp mô ̣t hê ̣ thống phân loa ̣i dựa trên ba loa ̣i bằng chứng đó là sự lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán, hành vi vâ ̣n đô ̣ng hành lang và biểu quyết các chuẩn mực được đề xuất và ảnh hưởng của các lựa cho ̣n kế toán lên giá cổ phiếu Các tác giả cũng đã tóm tắt tı́nh thống nhất của các bằng chứng thông qua các nghiên cứu cũng như phân tı́ch ha ̣n chế của các nghiên cứu Cu ̣ thể về dự đoán các lựa cho ̣n kỹ thuâ ̣t kế toán, các tác giả đã tổng hợp các lựa cho ̣n kế toán tự nguyê ̣n được xem là biến phu ̣ thuô ̣c bao gồm phương pháp khấu hao, xử lý lãi, đánh giá hàng tồn kho, xử lý tı́n du ̣ng thuế đầu tư,
Trang 17chi phı́ thăm dò dầu khı́, trợ cấp phải trả không lâ ̣p quỹ, danh mu ̣c các phương pháp đươ ̣c lựa cho ̣n (khấu hao, hàng tồn kho, tı́n du ̣ng thuế, đầu tư và phân bổ trợ cấp) Các biến đô ̣c lâ ̣p gồm các biến đa ̣i diê ̣n cho chi phı́ ký kết và giám sát hợp đồng bao gồm đòn bẩy, có sẵn kế hoa ̣ch bồi thường quản lý gắn với lợi nhuâ ̣n kế toán, tỷ lê ̣ khả năng trả lãi, đô ̣ lê ̣ch từ các ràng buô ̣c chia cổ tức, kiểm soát của ban giám đốc và chủ sở hữu đối với công ty và các biến đa ̣i diê ̣n cho tầm nhı̀n chı́nh tri ̣ bao gồm kı́ch thước, tỷ lê ̣ tâ ̣p trung, mức đô ̣ vốn và rủi ro hê ̣ thống
Kiểm chứng thực nghiê ̣m về hệ quả kinh tế cho thấy có mối liên hê ̣ giữa lựa chọn kỹ thuâ ̣t kế toán và quy mô doanh nghiê ̣p, đa ̣i diê ̣n cho tầm nhı̀n chı́nh tri ̣ và đòn bẩy, đa ̣i diê ̣n cho các chi phı́ ký kết hợp đồng Giả thuyết đă ̣t ra là các công ty phải đối mă ̣t với chi phı́ ký kết và giám sát hợp đồng cao sẽ lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán để tăng lợi nhuận được báo cáo còn các công ty có tầm nhı̀n chı́nh trị cao sẽ lựa chọn các kỹ thuâ ̣t làm giảm lợi nhuận được báo cáo Một vài nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằng dù tỷ suất lợi nhuận chi phối báo cáo trên cơ sở tài sản, được điều chỉnh theo công suất cao hơn chi phối báo cáo dựa trên các cơ sở khác, phù hợp với giả thuyết tỷ suất lợi nhuâ ̣n chi phối viê ̣c lựa cho ̣n chı́nh sách kế toán để thổi phồng căn cứ tài sản, từ đó đa ̣t được giá cao hơn Bên ca ̣nh đó, nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật kế toán trong các thỏa thuận vay tư nhân cho thấy các quy tắc đo lường kế toán giới ha ̣n khả năng nhà quản lý báo cáo thu nhâ ̣p và số lượng tài sản cao hơn nếu dòng tiền của công ty không tăng lên
Tuy nhiên bài nghiên cứu cũng đã chı̉ ra ha ̣n chế đó là có rất ı́t bằng chứng cho thấy quy mô doanh nghiê ̣p liên quan tới tầm nhìn chı́nh trị và đòn bẩy liên quan đến chi phı́ ký kết hợp đồng
Liên quan đến ảnh hưởng của “kế hoa ̣ch thưởng”1, các “hợp đồng nợ”2 và các
“quy trı̀nh chı́nh tri ̣”3 đến sự lựa chọn CSKT có bài nghiên cứu “Lý thuyết kế toán tı́ch cực: Viễn cảnh 10 năm” được Watts và Zimmerman thực hiê ̣n năm 1990, đăng
1 Bản gốc tiếng Anh: bonus plans
2 Bản gốc tiếng Anh: debt contract
3 Bản gốc tiếng Anh: political process
Trang 18trên ta ̣p chı́ The accounting review, Số 65, 1, từ trang 131 đến trang 156 Nghiên cứu tổng hợp hai loa ̣i kiểm đi ̣nh lý thuyết đã được thực hiê ̣n đó là kiểm đi ̣nh giá cổ phiếu và kiểm đi ̣nh lựa cho ̣n kế toán Kiểm đi ̣nh giá cổ phiếu cho thấy mô ̣t số thay đổi về giá liên quan đến các thay đổi kế toán bắt buô ̣c, đă ̣c biê ̣t liên quan đến kế toán dầu khı́ Hầu hết các nghiên cứu về lựa cho ̣n kế toán đều nỗ lực giải thı́ch sự lựa cho ̣n các phương pháp kế toán riêng biê ̣t như lựa cho ̣n phương pháp khấu hao, điều này làm giảm sức ma ̣nh của các kiểm đi ̣nh vı̀ các nhà quản lý thường quan tâm đến sự kết hơ ̣p nhiều phương pháp ảnh hưởng như thế nào đến thu nhâ ̣p thay vı̀ ảnh hưởng của chı̉ mô ̣t phương pháp cu ̣ thể Các tác giả cho rằng hầu hết các nghiên cứu lựa cho ̣n kế toán sử du ̣ng kết hợp bô ̣ ba tâ ̣p hợp biến đó là các biến đa ̣i diê ̣n cho sự
ưu tiên của nhà quản lý trong viê ̣c lựa cho ̣n phương pháp kế toán dưới ảnh hưởng của các “kế hoa ̣ch thưởng”, các “hợp đồng nợ” và các “quy trı̀nh chı́nh tri ̣” trong đó các biến kế hoa ̣ch thưởng và hợp đồng nợ được sử du ̣ng vı̀ có thể quan sát được Từ đó ba giả thuyết đă ̣c biê ̣t thường xuyên được kiểm đi ̣nh nhất là giả thuyết kế hoa ̣ch thưởng, giả thuyết hợp đồng nợ trên vốn chủ sở hữu và giả thuyết chi phı́ chı́nh tri ̣ Giả thuyết kế hoa ̣ch thưởng cho rằng các nhà quản lý của các công ty có các kế hoạch thưởng sẽ sử dụng các phương pháp kế toán để tăng thu nhâ ̣p báo cáo trong
kỳ, từ đó làm tăng giá tri ̣ hiê ̣n ta ̣i khoản tiền thưởng nếu ủy ban bồi thường của hô ̣i đồng quản trị không điều chỉnh các phương pháp được lựa cho ̣n Tuy nhiên các kiểm đi ̣nh ban đầu cho thấy giả thuyết này không phù hợp trong nhiều trường hợp,
ví du ̣ như khi kế hoạch thưởng không phải động cơ để các nhà quản lý tăng thu nhập Trong trường hợp không có các thay đổi kế toán mà thu nhâ ̣p dưới mức tối thiểu để được thưởng, gần như sẽ không được thưởng thı̀ nhà quản lý có xu hướng giảm thu nhâ ̣p trong năm nay với mong đợi tăng thu nhâ ̣p và tiền thưởng trong những năm tới
Giả thuyết nợ trên vốn chủ sở hữu dự đoán rằng tỷ lê ̣ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty càng cao thı̀ nhà quản lý càng có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế toán để tăng lợi nhuâ ̣n Tỷ lê ̣ nợ trên vốn chủ sở hữu càng cao thı̀ các ràng buô ̣c trong các thỏa thuâ ̣n nợ càng chă ̣t chẽ hơn Các ràng buô ̣c thỏa thuâ ̣n nợ càng chă ̣t
Trang 19chẽ thı̀ khả năng vi pha ̣m thỏa thuâ ̣n và các chi phı́ kỹ thuâ ̣t phát sinh càng cao hơn Các nhà quản lý thường thực hiê ̣n theo hướng cho ̣n các phương pháp kế toán để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n để giảm các ràng buô ̣c nợ và giảm các chi phı́ kỹ thuâ ̣t Các bằng chứng thực nghiê ̣m nhı̀n chung phù hợp với giả thuyết này
Giả thuyết chi phí chính tri ̣ dự đoán rằng các công ty lớn có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế toán giảm lợi nhuâ ̣n báo cáo hơn các công ty nhỏ Quy mô công ty là biến đại diện cho xu hướng chı́nh tri ̣ Cơ sở cho lý thuyết này là giả đi ̣nh các cá nhân phải chi ̣u tốn kém để đươ ̣c thông tin về viê ̣c liê ̣u lơ ̣i nhuâ ̣n kế toán có thực sự đa ̣i diê ̣n cho lợi nhuâ ̣n đô ̣c quyền và để hợp đồng với những người khác trong quy trı̀nh chı́nh tri ̣ để ban hành pháp luâ ̣t và các quy đi ̣nh nhằm tăng lợi ı́ch của ho ̣ Các bằng chứng thực nghiệm nhı̀n chung phù hợp với lý thuyết này
Liên quan đến ảnh hưởng của thuế đến sự lựa chọn CSKT có bài nghiên cứu
“Viê ̣c sử du ̣ng lựa cho ̣n phương pháp kế toán tài chı́nh để hỗ trợ tı̀nh tra ̣ng thuế tı́ch cực: Các công ty tư nhân và công ty niêm yết” được Cloyd và các đồng sự thực hiê ̣n năm 1996, đăng trên ta ̣p chí Journal of Accounting Research, Số 34, 1 từ trang 23 đến trang 43 Nghiên cứu đề xuất rằng nếu sự phù hợp giữa phương pháp xử lý thuế
và kế toán tài chính là không rõ ràng và công ty đã lựa chọn một cách xử lý thuế tích cực, để tăng khả năng Sở thuế vu ̣ (IRS) cho phép cách xử lý về thuế của công
ty thì nhà quản lý có thể lựa chọn một phương pháp kế toán tài chính phù hợp với lựa chọn thuế Trong những trường hợp này, người quản lý sử dụng các phương pháp kế toán tài chính để tăng số thuế tiết kiệm được và lưu chuyển tiền tệ dự kiến Trong nghiên cứu, các tác giả đã sử du ̣ng khảo sát qua thư điê ̣n tử để phỏng vấn các giám đốc tài chı́nh doanh nghiê ̣p của các công ty sản xuất tư nhân và công ty niêm yết quy mô lớn và vừa ta ̣i Mỹ về mô ̣t tı̀nh huống ngắn và đánh giá trên thang Likert 9 điểm về mức đô ̣ ho ̣ đề xuất vốn hóa (1 điểm) hay ghi nhâ ̣n chi phı́ (9 điểm) đối với các chi phı́ nguyên vâ ̣t liê ̣u phát sinh để tu sửa cơ sở sản xuất trong công ty Những người được phỏng vấn được thông báo rằng cơ quan thuế có xu hướng ghi nhâ ̣n chi phı́ các khoản này và ho ̣ cũng được thông báo về niềm tin của giám đốc thuế về khả năng công ty bảo vê ̣ thành công các khoản khấu trừ thuế nếu bi ̣ bác bỏ
Trang 20bởi IRS Câu hỏi nghiên cứu cũng bao gồm thông tin về quy mô, chı́nh sách, kinh nghiê ̣m kiểm toán thuế, thuế suất biên, tı̀nh tra ̣ng tài chı́nh và hê ̣ thống bồi thường quản lý của công ty Trong nghiên cứu, các tác giả giữ cố đi ̣nh giao di ̣ch và kiểm tra cách thức các giám đốc tăng số thuế tiết kiê ̣m được trong tı̀nh huống sự phù hợp giữa các phương pháp kế toán tài chı́nh và kế toán thuế là không rõ ràng và không cần đươ ̣c tương đồng
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các phương pháp kế toán được lựa cho ̣n cho
mu ̣c đı́ch thuế có thể ảnh hưởng đến sự lựa cho ̣n chính sách kế toán tài chính của nhà quản lý Cụ thể, các giám đốc tài chı́nh của các công ty sản xuất quy mô lớn và vừa khuyến khı́ch các phương pháp kế toán phù hợp với tı̀nh tra ̣ng thuế tı́ch cực để nỗ lực tăng khả năng bảo vê ̣ thành công tı̀nh tra ̣ng thuế trước IRS Nhà quản lý mong đợi sự phù hợp giữa phương pháp xử lý thuế và kế toán tài chính sẽ tiết kiê ̣m
số tiền thuế phải nộp và họ nỗ lực đạt được điều này thông qua các lựa cho ̣n kế toán tài chı́nh của ho ̣ Các giám đốc công ty niêm yết ít lựa cho ̣n các phù hợp hơn là các giám đốc công ty tư nhân, có thể là vı̀ ho ̣ phải đối mặt với mức đô ̣ chi phı́ không đươ ̣c thuế chấp nhâ ̣n cao hơn làm cho thu nhập thấp hơn được báo cáo Các chuyên gia về thuế tin rằng khả năng bảo vê ̣ thành công tình tra ̣ng thuế tı́ch cực được tăng lên bởi các phù hợp, nghĩa là các công ty có thể tăng số thuế tiết kiê ̣m được và dòng tiền mong đợi thông qua các phù hợp giữa các phương pháp kế toán tài chı́nh và phương pháp kế toán thuế Khi đó, các giám đốc có xu hướng thay đổi các lựa cho ̣n kế toán, ta ̣o điều kiê ̣n hơn cho các khoản chi phí không được thuế chấp nhâ ̣n liên quan đến lơ ̣i nhuâ ̣n thấp hơn đươ ̣c báo cáo
Liên quan đến ảnh hưởng của các hợp đồng nợ với sự thay đổi CSKT có bài nghiên cứu “Thay đổi chính sách kế toán và các hợp đồng nợ” được Steven C Hall
và Laurie S Swinney thực hiê ̣n năm 2004, đăng trên báo Management Research News, Số 27, vấn đề 7, từ trang 34 đến trang 48 Nghiên cứu của Steven C Hall và Laurie S Swinney đi vào tìm hiểu lý do vì sao một số doanh nghiê ̣p lại tránh thay đổi CSKT khi phải đối mặt với các chi phí vỡ nợ kỹ thuật
Trang 21Nghiên cứu đã tổng hợp các lý thuyết trước đó, trong đó định nghĩa vỡ nợ kỹ thuật là sự vi phạm bất cứ điều khoản nào trong thỏa thuận cho vay mà không phải
là không thực hiện thanh toán tiền lãi và tiền nợ gốc Vỡ nợ kỹ thuật có thể do vi phạm các điều khoản phủ định như hạn chế trả cổ tức hay phát sinh thêm nợ, tuy nhiên các trường hợp này thường hiếm xảy ra mà hầu hết các trường hợp vỡ nợ kỹ thuật là do vi phạm các điều khoản khẳng định thường dựa trên các số liệu kế toán như các giá trị ròng, vốn kinh doanh, đòn bẩy, khả năng thanh toán lãi, dòng tiền
Từ các nghiên cứu trước đó, Steven C Hall và Laurie S Swinney đã phát triển hai danh mục giả thuyết để giải thích các khác biệt về xử lý kế toán đối với vỡ nợ kỹ thuật của các doanh nghiê ̣p Nhóm giả thuyết thứ nhất phát sinh từ quan điểm một
số doanh nghiê ̣p không có khả năng thực hiện các thay đổi kế toán làm tăng thu nhập Nhóm giả thuyết thứ hai phát sinh từ quan điểm một số doanh nghiê ̣p không
có động lực thay đổi các phương pháp kế toán
Kết quả nghiên cứu của Steven C Hall và Laurie S Swinney cho thấy rằng các kiểm định thực nghiệm đều phù hợp với các lý thuyết trước đó, chỉ ra rằng các doanh nghiê ̣p vỡ nợ thực hiện nhiều thay đổi kế toán hơn so với các doanh nghiê ̣p không vỡ nợ, tuy nhiên các doanh nghiê ̣p đã từng bị vỡ nợ kỹ thuật có cách xử lý kế toán khác nhau Kết quả kiểm định thực nghiệp của các tác giả cũng cho thấy khả năng thay đổi các CSKT của doanh nghiê ̣p và động lực thay đổi CSKT của doanh nghiê ̣p giải thích cho sự khác nhau về cách xử lý kế toán của các doanh nghiê ̣p khi
bị vỡ nợ kỹ thuật Các doanh nghiê ̣p vỡ nợ mà thực hiện các thay đổi CSKT khác với các doanh nghiê ̣p vỡ nợ không thực hiện thay đổi CSKT về hai nhân tố quan trọng Thứ nhất, các doanh nghiê ̣p vỡ nợ không báo cáo các thay đổi kế toán sử
du ̣ng nhiều phương pháp tăng thu nhâ ̣p hơn so với các doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n chuyển đổi Vı̀ các doanh nghiê ̣p vỡ nợ này sử du ̣ng các phương pháp kế toán tự do hơn nên ı́t có khả năng tác đô ̣ng đến thu nhâ ̣p hơn Thứ hai, các doanh nghiê ̣p vỡ nợ không báo cáo các thay đổi kế toán gần đây thua lỗ nhiều hơn các doanh nghiê ̣p vỡ
nơ ̣ thực hiê ̣n chuyển đổi Các doanh nghiê ̣p vỡ nợ này thiếu đô ̣ng cơ thay đổi phương pháp kế toán vı̀ số thu nhâ ̣p tăng thêm sẽ không đủ để tránh vỡ nợ kỹ thuâ ̣t
Trang 22Liên quan đến tổng quan các yếu tố quyết đi ̣nh đến lựa cho ̣n kế toán có bài nghiên cứu “Các yếu tố quyết đi ̣nh đến lựa cho ̣n kế toán ta ̣i Ai câ ̣p” được Colin R.Dey và cộng sự thực hiê ̣n năm 2007, đăng trên ta ̣p chı́ The Journal of Applied Accounting Research, Số 8, vấn đề 3, từ trang 48 đến trang 92
Trong những năm gần đây, sự tách biệt ngày càng cao giữa việc sở hữu và kiểm soát vốn tại các công ty ở Ai Cập được dự kiến có thể làm tăng các vấn đề trung gian liên quan đến các quyết định quản lý Bài nghiên cứu xem xét sự liên quan đến BCTC tại Ai Cập của một số giả thuyết lý thuyết kế toán tích cực đã được thiết lập, cùng với một giả thuyết mới liên quan đến thuế Các bằng chứng nghiên cứu đưa ra phù hợp với các giả thuyết “tiền thưởng”, giả thuyết “nợ” và và giả thuyết “thuế”
Cụ thể, nghiên cứu của các tác giả kiểm định các giả thuyết sau: (1) Tại Ai Cập, các nhà quản lý của các công ty có kế hoạch thưởng áp dụng các lựa chọn kế toán tăng thu nhập hiện tại nhiều hơn các công ty không có kế hoạch thưởng; (2) Tại các công ty ở Ai Cập, việc sử dụng các lựa chọn kế toán tăng thu nhập hiện tại liên quan một cách tích cực đến đòn bẩy; (3) Tại các công ty ở Ai Cập, các nhà quản lý với các chương trình tiền thưởng áp dụng các phương pháp kế toán tăng thu nhập hiện tại mà không ảnh hưởng đến chi phí thuế nhiều hơn các phương pháp làm tăng cả chi phí tính thuế
Bài nghiên cứu đã kết hợp nhiều phương pháp phân tích dữ liệu như thống kê
mô tả, phân tích đơn biến, phân tích đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tồn tại các kế hoạch khuyến khích quản lý có liên quan tích cực đáng kể với các chính sách
về khấu hao và phương pháp đánh giá hàng tồn kho làm tăng thu nhập kế toán Ngoài ra, một số bằng chứng cho thấy các đòn bẩy của các công ty có liên quan tích cực đến việc lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng Nghiên cứu cũng cho thấy sự liên quan tích cực giữa kế hoạch thưởng và sự lựa chọn CSKT của các công
ty ở Ai Cập, và chỉ một số ít bằng chứng phù hợp với giả thuyết hợp đồng nợ liên quan đến sự lựa chọn CSKT của các công ty Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các
Trang 23nhà quản lý sẽ thích các điều chỉnh mà không làm tăng các khoản thuế hơn là các điều chỉnh tăng các chi phí này
Mặc dù không trực tiếp phân tích nhưng nghiên cứu của các tác giả có thể suy luận rằng động cơ của các nhà quản lý có thể ở một mức độ nào đó bị chi phối bởi môi trường thể chế, văn hóa, đạo đức và chính trị mà họ làm việc Trong môi trường chuyển dịch cơ chế nhanh chóng đến nền kinh tế định hướng thị trường, các nhà quản lý ở Ai Cập được dự báo là sẽ bị ảnh hưởng bởi những cân nhắc “hợp lý” về lợi ích cá nhân của họ Nghiên cứu cho thấy rằng động cơ của những nhà quản lý trong nền kinh tế tư bản mới nổi có thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố tương tự như ảnh hưởng đến hành vi quản lý trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đã thành lập 1.2 Các nghiên cứu trong nước
Liên quan đến nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các doanh nghiệp Việt Nam có nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Phương Hồng - Nguyễn Thị Kim Oanh (2014), luận văn thạc sỹ của Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015)
và luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hồng Hà (2015)
Các tác giả Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh đã thực hiện nghiên cứu về Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Bài nghiên cứu được đăng trên tạp chí Thị trường - Tài chính - Tiền tệ số 13.7.2014 Bài nghiên cứu của nhóm tác giả dựa trên quan điểm việc lựa chọn chı́nh sách kế toán bị chi phối bởi nhiều nhân tố và nhìn chung được xem xét dựa trên các ảnh hưởng kinh tế4 mà các chính sách này mang lại
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả bao gồm ba phần lớn Phần đầu tiên nhóm tác giả tổng hợp một số nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT trên thế giới, từ đó rút ra bảy nhân tố được chứng minh có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn CSKT của một doanh nghiệp là Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Mức vay nợ; Khả năng vi phạm các hợp đồng vay nợ; Chính sách thưởng dành cho nhà quản trị; Tình trạng niêm yết; Sự ổn định giữa các mức lợi
4 Từ gốc tiếng Anh: Economic consequences
Trang 24nhuận; Mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán Dựa vào việc phân tích các công trình nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990), Cloyd et al (1996), Steven Young (1998), Steven và Laurie S Swinney (2004), Christos Tzovas (2006), nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT và kiểm định mô hình này tại Việt Nam
Phần thứ hai của bài nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng phương pháp định lượng
để kiểm định mô hình đã đề xuất tại Việt Nam thông qua bảng câu hỏi khảo sát các đối tượng là kế toán viên và kiểm toán viên về bảy nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT được đưa ra trong mô hình đề xuất Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp tại Việt Nam là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, mức vay nợ, tình trạng niêm yết của doanh nghiệp, và sự ổn định giữa các mức lợi nhuận Các nhân tố: Khả năng vi phạm các hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành cho nhà quản trị, và mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán không được xem là có ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các doanh nghiệp Việt Nam Kết quả phân tích của nhóm tác giả cũng cho thấy có sự thống nhất khá cao trong quan điểm của kế toán viên và kiểm toán viên khi đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lựa chọn CSKT
Phần thứ ba của bài nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng BCTC Việt Nam đối với các cơ quan quản lý Nhà nước; đối với công ty kiểm toán và đối với các đối tượng sử dụng BCTC
Nhìn chung, bài nghiên cứu đã hệ thống được các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như đã xác định và đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, bài nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc thông qua trị trung bình để xác định nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Việt Nam và kiểm định t
về trung bình bằng nhau để kiểm định sự khác biệt trong quan điểm của kế toán viên và kiểm toán viên về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh
Trang 25nghiệp Việt Nam Bài nghiên cứu chưa thể hiện được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố
Trong luận văn thạc sỹ của Huỳnh Thị Cẩm Nhung với đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện năm 2015 Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, và phân tích hồi quy Mục tiêu là tìm ra mối quan hệ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng chính sách
và chuẩn mực kế toán của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Kết quả thực nghiệm dựa trên khảo sát 150 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Luận văn thực hiện trên cơ sở Lý thuyết đại diện5, Lý thuyết bất cân xứng thông tin6, Lý thuyết chi phí chính trị7 và dựa trên việc phân tích các mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại doanh nghiệp bao gồm mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp Dựa trên các lý thuyết trên và các nghiên cứu trước đây có liên quan, tác giả đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT bao gồm Chi phí thuế, Mức vay nợ, Khả năng
vi phạm các hợp đồng vay nợ, Chính sách thưởng dành cho nhà quản trị, Tình trạng niêm yết, Mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán, Quy mô của doanh nghiệp và Trình độ của kế toán viên Từ đó, tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 100 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, xây dựng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thực hiện các phân tích
Luận văn đã đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp nói chung dựa vào các lý thuyết và nghiên cứu trước đây, từ đó điều tra thực nghiệm đối với các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Luận văn cũng đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích như Phân
5 Từ gốc tiếng Anh: Agency theory
6 Từ gốc tiếng Anh: Asymetric information
7 Từ gốc tiếng Anh: Political cost
Trang 26tích độ tin cậy, đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích hồi quy đa biến
và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố Tuy nhiên, kết luận của luận văn mới chỉ dừng lại ở việc xác định 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn Chı́nh sách kế toán tại các doanh nghiê ̣p Việt Nam cũng như có sự thống nhất khá cao trong quan điểm của kế toán viên và kiểm toán viên khi đánh giá ảnh hưởng của các nhân
tố này đến việc lựa chọn chı́nh sách kế toán, đó là chi phí thuế, mức vay nợ, tình trạng niêm yết, trình độ kế toán viên Luận văn vẫn chưa đưa ra được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố
Trong luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hồng Hà với đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện nay thực hiện năm 2015 Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo thiết
kế hỗn hợp khám phá Phương pháp định tính được dùng để mô tả nội dung các nghiên cứu trước, lý thuyết kế toán liên quan đến chı́nh sách kế toán, phân tích đánh giá thực trạng lựa chọn chı́nh sách kế toán của doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ kết hợp với xin ý kiến chuyên gia để tổng hợp nên thang đo các nhân tố nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội (MLR) tìm ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng
Luận văn thực hiện dựa trên các lý thuyết nền đó là lý thuyết ủy nhiệm (lý thuyết người đại diện) Dựa trên phân tích các nghiên cứu có liên quan, các khái niệm có liên quan đến đề tài và lý thuyết nền trên, tác giả đã xây dựng thang đo các biến độc lập và các biến phụ thuộc, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia, từ
đó hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức và thu hồi được 162 phản hồi đạt yêu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh đưa vào luận văn Để kiểm định các giả thuyết đưa ra, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS để xử
lý số liệu bao gồm kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, từ đó Xác định các nhân tố ảnh hưởng cũng như Mức độ tác động của các nhân tố ảnh
Trang 27hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Kết quả khảo sát và phân tích của tác giả trong luận văn cho thấy có 06 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chı́nh sách kế toán của doanh nghiê ̣p là “thuế”, “kinh tế”, “thông tin”, “hình ảnh bên ngoài”, “hình ảnh bên trong”, “trung thực và hợp lý” nhưng để giải thích cho sự lựa chọn chı́nh sách kế toán của doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ dựa vào nhân tố “thuế”, cụ thể là nhân tố thuế thu nhập, nhìn chung gồm hai loại là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đánh trên thu nhập của cổ đông, chủ sở hữu
Luận văn đã thống kê các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng như sử dụng các phương pháp phân tích để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của đề tài mới chỉ phản ánh đối với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, do đó chưa thể áp dụng kết quả này đối với quy mô doanh nghiệp lớn hoặc tại các địa bàn khác hoặc tại Việt Nam nói chung 1.3 Khe hổng nghiên cứu và điểm mới của luâ ̣n văn
Trên thế giới cũng như ta ̣i Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến viê ̣c lựa cho ̣n chı́nh sách kế toán của doanh nghiê ̣p Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở góc đô ̣ nghiên cứu quản trị hoă ̣c nghiên cứu pha ̣m vi giới ha ̣n ta ̣i các doanh nghiê ̣p ở mô ̣t đi ̣a phương,
mô ̣t lı̃nh vực với các đặc trưng riêng
Vì vậy, trên quan điểm kế thừa những công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới cũng như ta ̣i Viê ̣t Nam, kết hợp với góc nhı̀n kế toán thay vı̀ quản tri ̣ cùng với các đă ̣c trưng riêng của các doanh nghiê ̣p ta ̣i đi ̣a bàn thành phố Đà La ̣t, cùng với bối cảnh nghiên cứu chuyển giao giữa các chế độ kế toán, tác giả tiến hành nghiên cứu
Trang 28và phân tı́ch thực nghiê ̣m các nhân tố ảnh hưởng đến viê ̣c lựa cho ̣n chı́nh sách kế toán của các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn thành phố Đà La ̣t
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa cho ̣n chı́nh sách kế toán của các doanh nghiê ̣p ta ̣i các quốc gia khác nhau như Anh, Hy La ̣p, Mỹ… Ta ̣i Viê ̣t Nam cũng đã có mô ̣t số công trình nghiên cứu về vấn đề này nhưng ha ̣n chế ở góc nhı̀n quản tri ̣, ha ̣n chế ở quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ta ̣i thành phố Hồ Chı́ Minh, ha ̣n chế ở lĩnh vực xây dựng
ta ̣i Đà Nẵng Chưa có công trình nào nghiên cứu thực nghiê ̣m trên góc đô ̣ kế toán tại các doanh nghiệp nói chung với đă ̣c trưng ta ̣i thành phố Đà La ̣t Do đó, tác giả lựa cho ̣n nghiên cứu thực nghiệm vấn đề này ta ̣i thành phố Đà La ̣t
Trang 29CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
Trong chương 2, tác giả trình bày các lý thuyết có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp bao gồm tổng quan về CSKT và lựa chọn CSKT, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của Doanh nghiệp
và các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu
2.1 Tổng quan về chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán
2.1.1 Khái niệm chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 8 (IAS 8, 2012) quy định CSKT là các nguyên tắc, các cơ sở, hướng dẫn, các quy định luật lệ và các thực tiễn được một đơn vị lựa chọn, áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC8
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 (VAS 29, 2005) thì “CSKT là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC” Khái niệm CSKT trong chuẩn mực kế toán số 29 hoàn toàn giống với khái niệm CSKT quy định trong chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21, 2003) Bên cạnh đó, chuẩn mực kế toán số 21 cũng quy định Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các CSKT cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo BCTC cung cấp được các thông tin đáp ứng các yêu cầu Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng và Đáng tin cậy
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và cụ thể hơn, theo thông tư, các CSKT mà doanh nghiệp áp dụng được quy
8 Bản gốc tiếng Anh: Accounting policies are the specific principles, bases, conventions, rules and practices applied by an entity in preparing and presenting financial statements
Trang 30định cụ thể thành nhóm các CSKT áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và nhóm các CSKT áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng quy định các CSKT mà doanh nghiệp áp dụng phải được thể hiện chi tiết trên BCTC của doanh nghiệp Cụ thể, nhóm các CSKT áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
(1) Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam (2) Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
(3) Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (hay còn gọi là lãi suất hiệu lực) dùng
để chiết khấu dòng tiền đối với các khoản mục được ghi nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ, giá trị thu hồi
(4) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
(5) Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
(6) Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
(7) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
(8) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư
(9) Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh
(10) Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại
(11) Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
(12) Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
(13) Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
(14) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
(15) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
(16) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
(17) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
(18) Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi
Trang 31(19) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
(20) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
(21) Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(22) Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
(23) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
(24) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(25) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
(26) Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Chuẩn mực kế toán Việt Nam phân biệt rõ CSKT là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC còn Ước tính kế toán liên quan đến giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện thời
và lợi ích kinh tế trong tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó Theo quy định của VAS, các thay đổi về ước tính kế toán sẽ được áp dụng phi hồi tố, trừ khi sự thay đổi ước tính kế toán dẫn đến thay đổi tài sản, nợ phải trả, hoặc thay đổi một khoản mục trong vốn chủ sở hữu thì thay đổi ước tính kế toán đó
sẽ được ghi nhận bằng cách điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hay khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu liên quan Còn những thay đổi CSKT phải được
áp dụng hồi tố, trừ khi không thể xác định được ảnh hưởng cụ thể của từng kỳ hoặc ảnh hưởng lũy kế của sự thay đổi
Tuy nhiên theo cách tiếp cận của thông tư 200/2014/TT-BTC thì các ước tính
kế toán như Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư cũng được gộp vào với các CSKT Như vậy theo cách tiếp cận này, khi thay đổi CSKT, đôi khi doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố, đôi khi lại áp dụng phi hồi tố
Như vậy, có thể thấy các CSKT bao gồm những chính sách là các nguyên tắc bắt buộc các doanh nghiệp đều phải tuân theo; những chính sách là các phương
Trang 32pháp doanh nghiệp được phép lựa chọn sử dụng tùy theo đặc trưng của doanh nghiệp và những chính sách do doanh nghiệp xây dựng và áp dụng
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 8 (IAS 8, 2012) quy định về lựa chọn CSKT như sau: Nếu Chuẩn mực về lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) có các quy định cụ thể áp dụng cho một giao dịch hoặc sự kiện kế toán thì chính sách kế toán
do IFRS quy định sẽ được áp dụng cho giao dịch hoặc sự kiện đó cùng với việc xem xét các hướng dẫn thực hiện có liên quan do hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ban hành cho IFRS Trong trường hợp không có chuẩn mực hay hướng dẫn
cụ thể nào áp dụng cho giao dịch hoặc sự kiện kế toán thì nhà quản lý có quyền tự phát triển và áp dụng CSKT đảm bảo thông tin liên quan và đáng tin cậy Trong việc tự phát triển CSKT, nhà quản lý sẽ xem xét và áp dụng các nguồn hướng dẫn sau đây theo thứ tự ưu tiên giảm dần: (1) Các yêu cầu và hướng dẫn trong IFRSs đối với các vấn đề có liên quan và tương tự; (2) Các định nghĩa, tiêu chuẩn công nhận
và các khái niệm đo lường đối với tài sản, nợ, thu nhập và chi phí trong Khung khái niệm Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng phân biệt rõ Chính sách kế toán và ước tính
kế toán
Theo nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012) thì Lựa chọn CSKT là việc chọn lựa có cân nhắc nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực kế toán về các nguyên tắc, cơ sở và các phương pháp kế toán mà doanh nghiệp có thể áp dụng trong các trường hợp khác nhau nhằm phục vụ cho mục đích chủ quan của nhà quản trị Với mỗi phương pháp kế toán được lựa chọn thì thông tin trình bày trên BCTC sẽ khác nhau Đây là khái niệm về lựa chọn CSKT theo cách tiếp cận khái niệm CSKT của VAS 29 Trong phạm vi luận văn, tác giả tiếp cận CSKT cụ thể hơn theo hướng dẫn của thông tư 200/2014/TT-BTC, nghĩa là CSKT bao gồm cả các ước tính kế toán như ước tính các khoản dự phòng giảm giá tài sản, khấu hao TSCĐ… Vì vậy, trong phạm vi luận văn, tác giả định nghĩa lựa chọn CSKT là việc chọn lựa có cân nhắc các nguyên tắc, cơ sở và các phương pháp kế toán , bao gồm cả các phương pháp thực hiện ước tính kế toán trong khuôn khổ của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán quy định nhằm mục đích lập và trình bày BCTC
Trang 332.1.2 Vai trò của chính sách kế toán
2.1.2.1 Đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp
Đối với kế toán viên: Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán viên dựa vào các CSKT làm cơ sở để xử lý các nghiệp vụ theo đúng chuẩn mực, chế độ kế toán, các văn bản pháp luật liên quan và theo các chính sách của doanh nghiệp Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có CSKT hướng dẫn, dựa vào đặc điểm của đơn vị, quy định của pháp luật, kế toán viên đề xuất lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng CSKT phù hợp
Đối với nhà quản trị: CSKT là cơ sở để nhà quản trị kiểm soát kết quả hoạt động của công ty, từ đó định hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp theo các mục tiêu trong từng giai đoạn của doanh nghiệp CSKT còn là công cụ để làm rõ các số liệu, thông tin kế toán cung cấp cho các bên liên quan trong và ngoài doanh nghiệp Trong một số trường hợp, CSKT còn là phương tiện để doanh nghiệp điều chỉnh các khoản lợi nhuận theo các mục đích nhất định
2.1.2.2 Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp
Đối với cơ quan thuế, tổ chức kiểm toán độc lập: Các CSKT là cơ sở để cơ quan thuế và các tổ chức kiểm toán phân tích, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán, thuế và các quy định khác liên quan của các số liệu, thông tin kế toán mà doanh nghiệp công bố Từ đó đưa ra ý kiến đánh giá cũng như giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thuế của doanh nghiệp đối với nhà nước và các bên có liên quan khác
Đối với nhà đầu tư, ngân hàng, các tổ chức tín dụng: CSKT là cơ sở để các nhà đầu tư, ngân hàng, các tổ chức tín dụng phân tích, kiểm tra, đối chiếu số liệu, thông tin kế toán mà doanh nghiệp công bố giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp với nhau, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư, cho vay
2.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ theo tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Trang 34Theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Cụ thể như sau:
Quy mô Doanh nghiệp
siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Khu vực Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người
III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp
Bên cạnh quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu thì Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch
Trang 35toán độc lập, hợp tác xã là doanh nghiệp có sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng
Theo bài báo “Nghi ̣ch lý với doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ” của tác giả Quang Lê đăng trên website của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VCCI ngày 07 tháng 12 năm 2016 thì trong 11 tháng đầu của năm 2016, chı̉ có 30% DNNVV tiếp
câ ̣n đươ ̣c vốn ngân hàng và số vốn ho ̣ được vay chı̉ chiếm 3% tổng vốn các ngân hàng cho vay trong nền kinh tế Bài báo cũng đã dẫn chứng lời của ông Vũ Tân Thành, Phó Chủ tịch VCCI phân tı́ch lý do khiến các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn là do các DNNVV thường có tài sản thế chấp không lớn và các DNNVV thường không thực sự minh bạch về tài chính Có thực tế, rất nhiều doanh nghiệp còn duy trì hai hệ thống sổ sách kế toán, một là sổ sách thực và một để đối phó với các cơ quan thuế, hành chính Liên quan đến tính minh bạch về tài chính, lựa chọn chính sách kế toán là một công cụ để các DNNVV duy trì sổ sách kế toán theo mục đích của doanh nghiệp
2.1.4 Các văn bản quy định liên quan đến chính sách kế toán hiện hành tại Việt Nam
Hiện nay, hệ thống pháp luật tại Việt Nam đang có rất nhiều văn bản pháp luật,
từ chuẩn mực đến các thông tư, quyết định liên quan đến CSKT Để thuận tiện cho nghiên cứu, tác giả tổng hợp một số văn bản quy định liên quan đến CSKT hiện hành tại Việt Nam như sau:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 21, 29
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán DNNVV
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 hướng dẫn áp dụng chuẩn mực
kế toán quốc tế về trình bày BCTC và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính
- Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 sửa đổi bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Trang 36- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
- Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 sửa đổi Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Bên cạnh các văn bản pháp luật đang có hiệu lực trên, Bộ Tài chính vừa ban hành Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Hai văn bản này sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2017 Thông tư 133/2016/TT-BTC được biên soạn trên tinh thần sửa đổi những hạn chế của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và xây dựng, điều chỉnh dựa trên nền của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Trong nội dung thông tư số 133/2016/TT-BTC có phần hướng dẫn riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hướng dẫn cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của Doanh nghiệp
Tác giả dựa vào các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước liên quan đến CSKT đã trình bày trong chương 1 để tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp theo các nhóm như sau:
2.2.1 Các nguồn thông tin liên quan đến chính sách kế toán
Theo nghiên cứu của tác giả Szilveszter Fekete (2010) và Nguyễn Hồng Hà (2015) thì việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp bị tác động bởi các nguồn thông tin về CSKT hiện nay trên các văn bản pháp luật, sách báo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như các văn bản pháp luật về CSKT bắt buộc, CSKT được lựa chọn, hướng dẫn xây dựng các CSKT không có sẵn; các sách báo, công trình
Trang 37nghiên cứu cung cấp thông tin về ảnh hưởng đến doanh nghiệp khi lựa chọn hay xây dựng một CSKT nào đó…
2.2.2 Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin Trong luận văn thạc sỹ của tác giả Ngô Lê Phương Thúy (2012) đề cập nhu cầu
sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Theo lý thuyết các bên liên quan có thể chia các đối tượng
sử dụng thông tin làm các đối tượng bên trong doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Như vậy, các thông tin về kế toán, tài chính của doanh nghiệp được sử dụng bởi các đối tượng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp bao gồm chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà quản trị, các phòng ban trong doanh nghiệp Các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các nhà đầu tư, nhà nước, ngân hàng, chủ nợ…
Các thông tin, số liệu trên sổ sách kế toán, BCTC là cơ sở để chủ sở hữu, nhà quản trị doanh nghiệp giám sát hoạt động của doanh nghiệp, các phòng ban liên quan sử dụng các thông tin, số liệu kế toán, tài chính cho hoạt động của phòng ban mình Do đó các CSKT được lựa chọn nhằm phản ánh thực tế hoạt động của doanh nghiệp
Các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp dựa vào thông tin, số liệu trên các sổ sách, BCTC của doanh nghiệp để phục vụ cho việc ra quyết định của mình Nhà đầu tư dựa vào số liệu, báo cáo của doanh nghiệp để đánh giá khả năng sinh lời, từ đó ra quyết định đầu tư Ngân hàng và chủ nợ dựa vào số liệu, báo cáo của doanh nghiệp để đánh giá tình hình tài chính, nhu cầu vốn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp để ra quyết định cho vay vốn Nhà nước, cơ quan thuế dựa vào các số liệu, báo cáo kế toán, tài chính của doanh nghiệp để đánh giá hoạt động, mức
độ chấp hành các khoản nộp theo quy định của doanh nghiệp
2.2.3 Mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 38Bên cạnh các nguyên tắc kế toán mà tất cả các doanh nghiệp phải áp dụng, việc một doanh nghiệp lựa chọn hay tự xây dựng các CSKT tùy thuộc vào các mục tiêu khác nhau của doanh nghiệp Trong luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hồng Hà (2015), tác giả tổng hợp Có ba nhóm CSKT tồn tại với những mục tiêu khác nhau như sau:
[1] CSKT nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp sẽ có động cơ mạnh liên quan đến việc lựa chọn CSKT theo hướng giảm chi phí trong Báo cáo thu nhập (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) bởi vì những quy định nghiêm ngặt trong ghi nhận doanh thu
[2] CSKT nhằm mục tiêu bảo toàn vốn bằng cách giảm thiểu chi phí để ổn định doanh nghiệp trong nguyên tắc hoạt động liên tục cùng với sự phát triển kinh doanh Các doanh nghiệp sẽ lựa chọn CSKT có thể san bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế toán
để đảm bảo xu hướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn (đảm bảo hoạch định tài chính dài hạn)
[3] CSKT nhằm mục tiêu phù hợp với việc tuân thủ các quy định của luật thuế Các doanh nghiệp sẽ lựa chọn CSKT sao cho trong toàn chu kỳ sống của doanh nghiệp, số thuế thu nhập (thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp/cổ đông) phải đóng là thấp nhất
Bên cạnh các mục tiêu trên, trong một số trường hợp, theo nghiên cứu của Szilveszter, doanh nghiệp còn lựa chọn các CSKT để theo đuổi mục tiêu xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp đối với các chủ sở hữu cũng như các đối tượng thứ ba sử dụng thông tin doanh nghiệp
Như vậy, nhìn chung khi lựa chọn các chính sách cho doanh nghiệp, thông thường các doanh nghiệp theo đuổi các mục tiêu chính đó là:
- Tối đa hóa lợi nhuận
- Duy trì lợi nhuận bền vững trong dài hạn
- Tối thiểu hóa các chi phí thuế và chi phí khác phải nộp cho nhà nước
- Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp
Trang 39Doanh nghiệp sẽ lựa chọn các CSKT khác nhau tương ứng với mỗi mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi
Đối với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các CSKT được áp dụng theo hướng tăng doanh thu, giảm chi phí
Đối với mục tiêu duy trì lợi nhuận bền vững trong dài hạn, các CSKT được áp dụng liên quan đến kỳ ghi nhận doanh thu, chi phí theo hướng san bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế toán
Đối với mục tiêu tối thiểu hóa chi phí thuế và các chi phí khác phải nộp cho nhà nước, CSKT được áp dụng theo hướng tăng chi phí tính thuế, giảm thu nhập chịu thuế, từ đó giảm lợi nhuận tính thuế, tiết kiệm số thuế phải nộp cũng như các khoản khác phải nộp cho nhà nước
Đối với mục tiêu xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ lựa chọn các CSKT nhằm cạnh tranh với các công ty đối thủ, tạo hình ảnh tốt đẹp về các chỉ số tài chính, kế toán của doanh nghiệp đối với các chủ sở hữu, kiểm toán viên, cơ quan thuế, đạt được các lợi thế cho doanh nghiệp về ưu đãi thuế, xin trợ cấp, hỗ trợ…
2.2.4 Đặc trưng của doanh nghiệp
Nhóm các nhân tố đặc trưng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp mà các nghiên cứu trước đây đã đưa ra bao gồm quy
mô doanh nghiệp, mức vay nợ, Mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu
kế toán, Chính sách thưởng dành cho nhà quản trị, Tình trạng niêm yết
Nghiên cứu của Cloy và các đồng sự (1996) đã nghiên cứu và kết luận doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, các nghiệp vụ kinh
tế phức tạp nên áp dụng đầy đủ các CSKT hơn Ngoài ra, các tác giả cũng kết luận các doanh nghiệp đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán có động cơ lựa chọn CSKT theo hướng tăng lợi nhuận, tình hình tài chính, làm đẹp hình ảnh doanh nghiệp nhằm tăng giá cổ phiếu Nghiên cứu của Holthausen và Leftwich (1983) cũng chỉ ra rằng có mối liên hê ̣ giữa lựa cho ̣n kỹ thuâ ̣t kế toán và quy mô doanh
Trang 40nghiệp, đa ̣i diê ̣n cho tầm nhı̀n chı́nh tri ̣ với giả thuyết đặt ra là các công ty có tầm nhı̀n chı́nh tri ̣ cao sẽ lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t làm giảm thu nhâ ̣p được báo cáo Nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990) cũng cho thấy các công ty lớn có xu hướng sử
du ̣ng các phương pháp kế toán giảm lợi nhuâ ̣n báo cáo hơn các công ty nhỏ
Nghiên cứu của Watts, Ross L and Zimmerman, Jerold L (1990), Colin R Dey (2007), Holthausen và Leftwich (1983) đã nghiên cứu và kết luận Doanh nghiệp sử dụng vốn vay càng nhiều càng có động cơ lựa chọn vận dụng các CSKT làm tăng lợi nhuận để ảnh hưởng đến việc ra quyết định của chủ nợ, ngân hàng Doanh nghiệp sử dụng càng nhiều các hợp đồng có các điều khoản liên quan đến các chỉ tiêu kế toán càng có động cơ lựa chọn các CSKT nhằm đạt được các chỉ tiêu này, thuận lợi cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng Liên quan đến yếu tố này, Nghiên cứu của Holthausen và Leftwich (1983) chỉ ra rằng có mối liên hê ̣ giữa lựa cho ̣n kỹ thuâ ̣t kế toán và đòn bẩy, đa ̣i diê ̣n cho các chi phı́ ký kết hợp đồng với giả thuyết đặt ra là các công ty phải đối mă ̣t với chi phí ký kết và giám sát hợp đồng cao sẽ lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán để tăng thu nhâ ̣p được báo cáo Bên ca ̣nh đó, nghiên cứu lựa cho ̣n kỹ thuâ ̣t kế toán trong các thỏa thuâ ̣n vay tư nhân cho thấy các quy tắc đo lường kế toán giới ha ̣n khả năng nhà quản lý báo cáo thu nhâ ̣p và số lươ ̣ng tài sản cao hơn nếu dòng tiền của công ty không tăng lên
Nghiên cứu của Watts, Ross L and Zimmerman, Jerold L (1990) cũng đã thực hiện nghiên cứu và kết luận mức lương, thưởng dành cho nhà quản trị được tính trên kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chính các chính sách lương thưởng này làm cho nhà quản trị được thuê có động cơ lựa chọn các CSKT nhằm đạt được mức lương, thưởng tối đa
2.2.5 Trình độ người làm kế toán
Trong nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015) còn đề cập đến sự ảnh hưởng của trình độ kế toán viên đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Theo tác giả, nếu người quản lý công tác kế toán, kế toán trưởng, kế toán viên được đào tạo, có kiến thức, có khả năng vận dụng các CSKT một cách nhuần nhuyễn sẽ giúp