1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)

105 829 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY



NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHÁY, TRONG 5 NĂM TỪ 2012-2016 VÀ DỰ BÁO

TÌNH HÌNH CHÁY TỪ 2017-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phòng cháy chữa cháy

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tuấn Anh

Trang 2

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

Chương 1 8

1.1 Cơ sở pháp lý của công tác thống kê, phân tích và dự báo thống kê PCCC 8

1.2 Cơ sở lý thuyết của phân tích thống kê PCCC 10

1.2.1 Những vấn đề cơ bản của thống kê PCCC 10

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích thống kê PCCC 11

1.2.3.Các loại phân tích thống kê PCCC & CNCH 12

1.2.4 Các phương pháp phân tích thống kê PCCC 13

1.3 Các phương pháp dự báo thống kê PCCC 19

1.3.1 Khái niệm dự báo thống kê PCCC 19

1.3.2 Đặc điểm của dự báo thống kê PCCC 20

1.3.3 Các phương pháp dự báo thống kê PCCC 21

Kết luận chương 1 26

Chương 2 27

2.1 Một số đặc điểm chung của tỉnh Ninh Bình có liên quan đến công tác PCCC 27

2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, dân số 27

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Đặc điểm về giao thông, nguồn nước, khí hậu 34

2.1.4 Đặc điểm về lực lượng, phương tiện của Phòng Cảnh sát PCCC tỉnh Ninh Bình 38

2.1.5 Đặc điểm về cơ sở nguy hiểm cháy 42

2.2.1 Phân tích số vụ cháy trong 5 năm từ 2012– 2016 44

2.2.2 Phân tích thiệt hại do cháy gây ra 47

Trang 3

2.2.3 Phân tích số lượng vụ cháy theo nguyên nhân gây cháy 50

2.2.4 Phân tích số lượng vụ cháy theo địa bàn xảy ra cháy 53

2.2.5 Phân tích số lượng vụ cháy theo khu vực xảy ra cháy 55

2.2.6 Phân tích tình hình xuất xe của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp 56 2.2.7 Phân tích số lượng các vụ cháy xảy ra theo các tháng trong năm 58

Kết luận chương 2 62

Chương 3 63

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội từ năm 2017–2019 có liên quan đến tình hình cháy của tỉnh Ninh Bình 63

3.1.1 Quan điểm phát triển 63

3.1.2 Mục tiêu cơ bản đến năm 2019 63

3.1.3 Nội dung quy hoạch 66

3.2 Dự báo tình hình cháy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong 3 năm từ 2017 – 2019 73

3.2.1 Dự báo số vụ cháy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 73

3.2.2 Dự báo thiệt hại về tài sản 82

3.2.3 Đánh giá và lựa chọn phương pháp tối ưu 90

3.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm hỗ trợ định hướng công tác của lực lượng Cảnh sát PCCC và đảm bảo công tác PCCC của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới 91

3.3.1 Ý nghĩa của kết quả dự báo 91

3.3.2 Một số giải pháp đề xuất 93

PHỤ LỤC: CÁCH SỬ DỤNG PHẦN MỀM SPSS TÍNH TOÁN DỰ BÁO SỐ VỤ CHÁY VÀ THIỆT HẠI DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP SAN BẰNG MŨ GIẢN ĐƠN 98

Trang 4

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TCMN Thủ công mỹ nghệ

Trang 6

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đồ án

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Ninh Bình ngày càng hội nhập sâu rộng hơn với nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển kinh tế nguy cơ xảy ra cháy nổ càng cao và thiệt hại do các vụ cháy gây ra cả

về người và tài sản càng nghiêm trọng

Bởi vậy, để hạn chế đến mức thấp nhất số lượng các vụ cháy xảy ra

và thiệt hại do cháy gây ra cũng như đáp ứng các yêu cầu thách thức mới của công tác đảm bảo an toàn PCCC trong giai đoạn hiện nay thì rất cần việc xây dựng kế hoạch, chủ trương, biện pháp PCCC, trong đó có việc phân tích và

dự báo tình hình cháy là một việc làm vô cùng cần thiết Tuy nhiên, qua thực

tế cho thấy, công tác phân tích tình hình cháy trong thời gian qua cũng như

dự báo tình hình cháy trong thời gian tới tại tỉnh Ninh Bình vẫn chưa được đi sâu nghiên cứu nhiều

Xuất phát từ thực trạng trên đồng thời để có thể đưa ra các phương pháp, biện pháp chủ động, phù hợp trong công tác PCCC tỉnh Ninh Bình, tôi đã chọn

đề tài “Nghiên cứu phân tích tình hình cháy trong 5 năm từ 2012–2016 và

dự báo tình hình cháy từ 2017–2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” làm Đồ án

tốt nghiệp niên khóa 2013 – 2017

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án là một mặt vừa đánh giá tình hình, diễn biến cháy, nổ 5 năm từ 2012 – 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và đưa ra dự báo cho những năm tiếp theo góp phần giảm đến mức thấp nhất nguy cơ xảy ra cháy và thiệt hại do cháy gây ra

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu trên, đồ án đặt ra các nhiệm vụ cần giải quyết

Trang 7

sau:

- Xác định cơ sở lý luận phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá

- Làm rõ đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình liên quan đến công tác PCCC

- Phân tích, đánh giá tình hình cháy, nổ trong giai đoạn từ năm 2012 –

2016 và dự báo tình hình cháy, nổ có thể xảy ra trong 3 năm tiếp theo (từ năm 2017– 2019) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là tình hình cháy (số vụ cháy và thiệt hại trực tiếp do cháy gây ra) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

b) Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về địa bàn: tỉnh Ninh Bình

- Phạm vi về nội dung: Phân tích, đánh giá, dự báo tình hình cháy

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2012 – 2016

4 Ý nghĩa thực tiễn

- Đồ án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo và áp dụng trong việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn diện tình hình cháy, nổ trong giai đoạn từ năm 2012–2016 và dự báo tình hình cháy, nổ có thể xảy ra trong 3 năm tiếp theo (từ năm 2017–2019) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Đồ án còn được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho nghiên cứu, học tập của sinh viên trường Đại học PCCC

Trang 8

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 7

Chương 2 Phân tích tình hình cháy trong vòng 5 năm từ năm 2012 đến hết năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Chương 3 Dự báo tình hình cháy trong 3 năm từ 2017 – 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 1.1 Cơ sở pháp lý của công tác thống kê, phân tích và dự báo thống

kê PCCC

Ở nước ta, thống kê được thực hiện dưới nhiều hình thức từ thống kê của

cá nhân cho đến thống kê ở cấp độ nhà nước Mặc dù được thực hiện ở nhiều hình thức nhưng thống kê nói chung đều phải đáp ứng nhu cầu phát triển của từng cá nhân, tập thể, Bộ, Ngành Không nằm ngoài sự đòi hỏi chung đó, thống

kê PCCC có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của công tác PCCC Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác thống kê nói chung và công tác thống kê, phân tích và dự báo thống kê PCCC nói riêng, bảo đảm thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ trong việc đánh giá, dự báo tình hình cháy, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các

tổ chức, cá nhân khác; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về công tác thống

kê thì nhà nước ta đã xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý cho hoạt động thống kê diễn ra thuận lợi nhất

Để tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động thống kê, ngày 23 tháng 11 năm 2015, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Thống kê năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 Luật Thống kê năm 2015

đã khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật Thống kê năm 2003, đồng thời tiếp thu những nguyên tắc, chuẩn mực mới của Thống kê Liên Hợp quốc, đảm bảo yêu cầu chất lượng thông tin thống kê, phục vụ đắc lực công tác hoạch định

và điều hành chính sách của các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp Phạm vi điều chỉnh của Luật đã được mở rộng; Luật Thống kê 2015 sửa đổi, bổ sung các quy định mới nhằm tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác thống kê trước

Trang 10

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 9

nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao đối với công tác phân tích dự báo thống kê, công tác hoạch định và điều hành chính sách; Luật Thống kê 2015 quy định rõ các hệ thống thông tin thống kê Việt Nam, bao gồm: hệ thống thông tin thống kê quốc gia; hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành; hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh; hệ thống thông tin thống kê cấp huyện; Luật Thống kê năm

2015 nhấn mạnh quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân trong hoạt động thống kê Để hướng dẫn thực hiện Luật thống kê 2015, ngày 01/07/2016 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 94/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê 2015

Một trong các các nội dung quản lý nhà nước về PCCC được quy định trong Luật PC&CC 2001 là “Tổ chức thống kê nhà nước về PCCC” Đây là một nội dung quan trọng đảm bảo việc thực hiện hoạt động thống kê PCCC & CNCH của lực lượng cảnh sát PCCC Và nhằm đảm bảo hoạt động thống kê trong Công an nhân dân nói chung và trong lực lượng PCCC nói riêng đạt hiệu quả cao thì Bộ Công an đã ban hành Thông tư 12/2016/TT-BCA ngày 04/03/2016 quy định về công tác thống kê trong Công an nhân dân Việc sử dụng Thông tư số 64/2015/TT-BCA ngày 09/12/2015 của Bộ Công an quy định

về chế độ báo cáo trong Công an nhân dân và Thông tư số 12/2016/TT-BCA ngày 04/03/2016 của Bộ Công an quy định về công tác thống kê trong Công an nhân dân cơ bản đáp ứng được yêu cầu của Bộ về công tác thống kê Tuy nhiên

để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ PCCC & CNCH thì còn một số hạn chế như không nắm được tình hình, diễn biến cháy, nổ, sự cố, tai nạn lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng để có sự chỉ đạo, chỉ huy và báo cáo kịp thời lên lãnh đạo…Vì vậy, để đảm bảo yêu cầu nắm bắt thông tin về các vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn nhanh và đầy đủ hơn thì Cục Cảnh sát PCCC và CNCH đã ban hành

“Hướng dẫn tạm thời số 3514/C66 - P1 thực hiện chế độ báo cáo, công tác thống

kê trong lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH” Nội dung cơ bản của Hướng dẫn này là chế độ báo cáo và thực hiện công tác thống kê

Trang 11

Trên cơ sở các văn bản pháp lý quy định về các hoạt động thống kê nói chung và hoạt động thống kê PCCC & CNCH nói riêng, thấy rằng thống kê PCCC & CNCH là hoạt động của lực lượng Cảnh sát PCCC, thông qua hoạt động này giúp phân tích, đánh giá, nhận định tình hình cháy, góp phần thực hiện thành công công tác PCCC

1.2 Cơ sở lý thuyết của phân tích thống kê PCCC

1.2.1 Những vấn đề cơ bản của thống kê PCCC

Ở bất kỳ quốc gia nào việc thống kê nói chung và thống kê trong lĩnh vực PCCC nói riêng đều được quan tâm và thực hiện Nó thường được dùng để ghi chép một cách có hệ thống các số liệu về một sự việc nào đó để tính toán tổng

số, khái quát tình hình chung Trong hoạt động chuyên môn, thống kê được dùng

để chỉ một ngành nghiệp vụ có nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo và phổ biến các thông tin thống kê về tình hình kinh tế xã hội đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng Đối với công tác PCCC, thống kê đòi hỏi phải nắm bắt được số liệu về tình hình cháy, tổng hợp, phân tích để tìm ra quy luật, từ đó có được những dự báo trong tương lai

Thuật ngữ “Thống kê” được sử dụng và hiểu theo nhiều nghĩa:

Thứ nhất, Thống kê được hiểu là hoạt động thực tiễn về việc thu thập, tích

lũy, xử lý và phân tích các dữ liệu số Những số liệu này đặc trưng về dân số, văn hóa, giáo dục và các hiện tượng khác trong đời sống xã hội

Thứ hai, Thống kê có thể hiểu là một môn khoa học chuyên biệt hay là

một ngành khoa học chuyên nghiên cứu các hiện tượng trong đời sống xã hội nhờ vào mặt lượng của chúng

Từ hai định nghĩa trên rút ra được: “Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lí và phân tích các con số (mặt lượng), số vụ cháy, nổ, tai nạn, thiệt hại do cháy, nổ, tai nạn, các vấn đề liên quan và những hiện tượng

số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của chúng (mặt chất) trong điều kiện

Trang 12

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 11

Thống kê nghiên cứu trong lĩnh vực PCCC

Tại sao Thống kê PCCC không nghiên cứu hiện tượng cá biệt mà chỉ nghiên cứu hiện tượng số lớn? Đó là vì chỉ khi nghiên cứu đủ lớn các hiện tượng

cá biệt mới nhận biết được bản chất và tính quy luật của hiện tượng và quá trình nghiên cứu

Thông qua việc thu thập, tóm tắt, phân tích các đặc trưng của hiện tượng, thống kê tìm ra tính quy luật của hiện tượng để có những đánh giá khách quan

về hiện tượng nghiên cứu Vì vậy, đặc trưng quan trọng của thống kê là tính quy luật Tính quy luật của thống kê có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động quản lý kinh tế xã hội vì nó cho ta biết mối liên hệ giữa các hiện tượng, xu thế phát triển của hiện tượng cũng như dao động chu kì của hiện tượng đó, quy luật phân phối của các tổng thể chứa đựng hiện tượng đang nghiên cứu

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích thống kê PCCC

Như phần trên đã nêu, cơ quan PCCC là cơ quan quản lý Nhà nước về công tác PCCC có các chức năng cơ bản: hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật; thay mặt đề xuất văn bản; phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời nếu cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra; tổ chức cứu chữa các đám cháy, các vụ CNCH hiệu quả; xây dựng lực lượng phương tiện chữa cháy tại chỗ; điều tra, nghiên cứu về đối tượng quản lý là các cơ sở có nguy hiểm cháy nổ độc… Cơ quan PCCC có nhiệm vụ theo dõi nắm tình hình cháy và thống kê các số liệu về

số vụ cháy, thiệt hại do cháy gây ra, nguyên nhân gây cháy, phân loại theo thành phần kinh tế… nhằm phục vụ cho việc tổng hợp, phân tích

Tổng hợp thống kê tuy đã khái quát được những nét lớn, nêu được yêu cầu đặc điểm chung của hiện tượng nghiên cứu song nó chưa đi sâu vào tính quy luật và bản chất của hiện tượng nghiên cứu Do đó, đòi hỏi phải có giai đoạn phân tích thống kê Phân tích thống kê là căn cứ vào kết quả tài liệu điều tra, tổng hợp thống kê, tiến hành đi sâu nghiên cứu mô tả đầy đủ và sâu sắc các hiện

Trang 13

tượng có liên quan đến công tác PCCC, làm cho con số thống kê trở thành con

số “biết nói”

Phân tích thống kê là phân tích các mức độ biến động biểu hiện tính chất, quy luật của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian nhất định Thông qua phân tích thống kê đánh giá tình hình, nêu lên mặt mạnh, chỗ yếu của hiện tượng nghiên cứu và nguyên nhân diễn biến của tình hình ấy Qua phân tích thống kê còn vạch rõ được khả năng tiềm tàng, vấn đề tồn tại của hiện tượng, biện pháp công tác PCCC thích hợp

Trong thực tế, phân tích thống kê được áp dụng bởi nó là công tác khoa học mang tính chiến đấu cao, phức tạp đòi hỏi phải được nghiên cứu công phu trên cơ sở khoa học, phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định Nó còn vạch rõ được khả năng tiềm tàng, những vấn đề tồn tại của hiện tượng và vạch hướng giải quyết bằng những chủ trương, biện pháp công tác PCCC thích hợp Qua đó, phân tích được tính quy luật của hiện tượng, quá trình có liên quan đến công tác PCCC Trong đó cần xác định đặc trưng về số lượng hiện tượng (số lượng, kết cấu, các quan hệ, tỷ lệ…) xu hướng và nhịp độ phát triển của hiện tượng, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa các hiện tượng, dự đoán tình hình phát triển sắp tới của hiện tượng

1.2.3.Các loại phân tích thống kê PCCC & CNCH

Căn cứ phạm vi nghiên cứu phân tích thống kê được chia làm 2 loại:

+ Phân tích thống kê tổng hợp: Tức là phân tích toàn diện về nhiều mặt, nhiều vấn đề của hiện tượng nghiên cứu Ví dụ như: phân tích thống kê tình hình cháy có đề cập đến nhiều vấn đề: số vụ cháy, tai nạn, sự cố, khu vực kinh tế xảy

ra cháy, tai nạn, sự cố, địa bàn xảy ra cháy, nguyên nhân cháy, tai nạn, sự cố thiệt hại do cháy gây ra

+ Phân tích thống kê theo chuyên đề: tức là chỉ đề cập đến từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề nhất định như phân tích thống kê số lần xuất xe chữa

Trang 14

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 13

1.2.4 Các phương pháp phân tích thống kê PCCC

Phương pháp là cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội Để phân tích thống kê đạt được hiệu quả như mong muốn, việc lựa chọn phương pháp phân tích là rất quan trọng Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các phương pháp phân tích thống kê, giúp cho việc phân tích dữ liệu, phân tích tình hình cháy trở nên

dễ dàng hơn, từ đó đạt được mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp phân tích thống kê PCCC được chia thành các loại cơ bản sau: Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu; Phân tích xu hướng biến động của tình hình cháy; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cháy, tai nạn, sự cố; Phân tích hệ thống chỉ tiêu thống kê PCCC

Để phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu của hiện tượng nghiên cứu, người ta thường phân tích hệ thống các chỉ tiêu sau:

* Mức độ bình quân qua thời gian: Là số trung bình của các giá trị của hiện tượng nghiên cứu trong dãy số thời gian Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình, chung nhất của hiện tượng trong thời gian nghiên cứu

Giả sử ta có dãy số thời gian: y 1, y2 , …, y n

Gọi y là mức độ trung bình của dãy số

- Đối với dãy số thời kỳ:

n

y n

y y

y y

n i i

- Đối với dãy số thời điểm:

+ Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian giữa các thời điểm

bằng nhau thì mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau:

1

2

1

2

1

1 2

y y y

n n

(1.2)

(n – 1: số các khoảng cách thời gian)

+ Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian giữa các thời điểm

Trang 15

không bằng nhau và thời gian nghiên cứu là liên tục, thì mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau:

n i i i t

t y y

1

1

Trong đó: y i : Mức độ thứ i trong dãy số;

ti : Độ dài thời gian tương ứng với mức độ thứ i

* Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: Là chỉ tiêu biểu hiện sự thay đổi về giá trị tuyệt đối của hiện tượng giữa hai thời kỳ hoặc thời điểm nghiên cứu Nếu mức

độ của hiện tượng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu dương (+) và ngược lại mang dấu âm (-) Tùy vào mục đích nghiên cứu ta có các chỉ tiêu sau:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (δ): Là hiệu số giữa mức độ

kỳ nghiên cứu (y i ) và mức độ kỳ đứng liền trước đó (y i-1) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng giảm tuyệt đối giữa hai thời gian đứng liền nhau trong dãy số

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δ): Là hiệu số giữa mức độ

kỳ nghiên cứu (y i) và mức độ của một kỳ nào đó được chọn làm gốc, thường là

mức độ đầu tiên trong dãy số (y 1) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài

1 1

1

1 2

n

n n n

i i

* Tốc độ phát triển: Là chỉ tiêu tương đối động thái dùng để đánh giá hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nhất định đã phát triển được với tốc độ cụ

Trang 16

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 15

- Tốc độ phát triển liên hoàn: Thể hiện tốc độ phát triển của hiện tƣợng giữa hai kỳ liền nhau và đƣợc tính theo công thức:

1 2

i i

y

y t

* Tốc độ tăng (hoặc giảm): Tốc độ tăng (hoặc giảm) là chỉ tiêu phản ánh

mức độ của hiện tƣợng giữa hai thời gian nghiên cứu đã tăng (+) hoặc giảm (-)

đƣợc bao nhiêu lần

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn: Là tỷ số giữa lƣợng tăng (hoặc giảm)

liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn Nếu ký hiệu a i là tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì:

1

1 1

i i

y y

y y

(i = 2, 3, …, n) (1.10)

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc: Là tỷ số giữa lƣợng tăng (hoặc giảm)

định gốc với mức độ kỳ gốc cố định Nếu ký hiệu A i là các tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì:

1

1 1

y y

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân: Là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu Nếu ký hiệu alà tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình thì:

1

t

Trang 17

* Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của hai thời kỳ đứng liền nhau của hiện tượng nghiên cứu tương ứng với một lượng giá trị tuyệt đối là bao nhiêu Nếu ký hiệu gi là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì:

100 100 (%)

1

1 1

1 1

i i i

y

y y

y y a

* Phương pháp mở rộng khoảng cách dãy số thời gian: Phương pháp này được sử dụng với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướng biến động của hiện tượng Khi sử dụng phương pháp này khoảng cách của dãy số được biến đổi sao cho sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên là nhỏ nhất, qua đó thấy rõ được quy luật biến động của hiện tượng

* Phương pháp dãy số bình quân di động: Phương pháp này sẽ làm cho dãy số thực tế trở nên bằng phẳng hơn bằng cách làm cho các yếu tố ngẫu nhiên

ở thời điểm nào đó bị hạn chế, loại trừ nếu giá trị quan sát ở thời điểm đó được tính trung bình với các giá trị quan sát lân cận

Giả sử có dãy số thời gian: y 1, y2 , …, y n

Nếu tính số bình quân di động y t ứng với thời điểm t, và tính với nhóm

(2m + 1) mức độ

Trang 18

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 17

m m t t

m t m t

m m

y y

y y

y y

1 2

1 1

* Phương pháp hàm xu thế: Trong phương pháp này, các mức độ của dãy

số thời gian được biểu hiện bằng một hàm số và gọi là hàm xu thế, có dạng tổng quát là: ̂ , với t = 1, 2, 3, , n - là thứ tự của dãy số thời gian Các dạng hàm xu thế thường được sử dụng là hàm xu thế tuyến tính, hàm pa-ra-bôn, hàm hy-pe-bôn và hàm số mũ

* Phương pháp chỉ số thời vụ: Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán của con người mà hiện tượng cháy có tính thời vụ Điều đó

có nghĩa là trong từng thời điểm mà cháy xảy ra nhiều hay ít Vì vậy, để nghiên cứu, phân tích tình hình cháy một cách tốt nhất thì ta có thể sử dụng phương pháp chỉ số thời vụ

- Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tương đối ổn định: Tức là không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức sau đây:

y - Số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số

Chỉ số thời vụ có thể được biểu hiện bằng lần hay % Nếu IJ < 1 (hoặc 100%) thì sự biến động của hiện tượng ở thời gian J giảm, và ngược lại, nếu IJ >

1 (hoặc 100%) thì sự biến động của hiện tượng ở thời gian J tăng

- Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm

có sự tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức sau:

Trang 19

j ij ij

Trong đó: y ij - Mức độ thực tế thời gian i của năm j;

ij

y - Mức độ tính toán (có thể là số trung bình trượt hoặc dựa

vào bình phương hồi quy ở thời điểm i của năm thứ j)

Để thực hiện phân tích thống kê PCCC & CNCH còn một phương pháp nữa là “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cháy” Thông qua phân tích hồi quy và tương quan xác định mô hình hồi quy phản ánh mối liên hệ giữa các tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả, mặt khác phương pháp đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan nhằm giúp cho việc nhận thức hiện tượng được sâu sắc, từ đó để ra những giải pháp cụ thể Phân tích hồi quy tương quan bao gồm: Hồi quy và tương quan tuyến tính đơn, Hồi quy và tương quan phi tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng, Hồi quy và tương quan tuyến tính bội

và phân tích dãy số thời gian

Thông qua việc phân tích hệ thống chỉ tiêu thống kê PCCC ta có thể đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển của cơ quan PCCC trong phạm vi đồ an chỉ đề cập tới công tác thông

kê tình hình cháy, do đó việc phân tích được thực hiện thông qua hệ thống các nhóm chỉ tiêu thống kê bao gồm:

* Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng vụ cháy: Chỉ tiêu thống kê số vụ cháy xảy ra theo thời gian, chỉ tiêu thống kê số vụ cháy theo nguyên nhân cháy, chỉ tiêu thống kê số vụ cháy theo loại cơ sở cháy…

* Nhóm chỉ tiêu thống kê thiệt hại do cháy gây ra: Chỉ tiêu thống kê thiệt hại về người do cháy gây ra, chỉ tiêu thống kê thiệt hại tài sản do cháy gây ra, chỉ tiêu thống kê thiệt hại do suy thoái - ô nhiễm môi trường

* Nhóm chỉ tiêu thống kê hoạt động chữa cháy của lực lượng Cảnh sát

Trang 20

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 19

* Nhóm chỉ tiêu thống kê hoạt động phòng cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC: Chỉ tiêu thống kê hoạt động kiểm tra an toàn PCCC, chỉ tiêu thống kê hoạt động thẩm duyệt thiết kế PCCC, chỉ tiêu thống kê hoạt động tuyên truyền giáo dục PCCC & CNCH, chỉ tiêu thống kê hoạt động điều tra - xử lý vi phạm

an toàn PCCC…

* Nhóm chỉ tiêu thống kê hoạt động quản lý phương tiện kỹ thuật PCCC của lực lượng Cảnh sát PCCC: Chỉ tiêu thống kê số lượng phương tiện chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, chỉ tiêu thống kê tình trạng hoạt động của phương tiện chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, chỉ tiêu thống kê nguồn nước chữa cháy

1.3 Các phương pháp dự báo thống kê PCCC

1.3.1 Khái niệm dự báo thống kê PCCC

Dự báo là công đoạn cuối cùng của công tác thống kê nhằm cảnh báo tình hình xảy ra trong tương lai và kết quả dự báo sẽ giúp cho các cơ quan quản lý hoạch định chính sách, chiến lược phát triển phù hợp

Thuật ngữ “Dự báo” được bắt nguồn từ chữ Hy lạp là Prognosis - sự tiên đoán, sự thấy trước được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào phương pháp tiếp cận của từng nhà nghiên cứu Trên phương diện toán học dự báo là sự đánh giá xác suất các khả năng xảy ra trong tương lai của các đối tượng được nghiên cứu Định nghĩa này rất khái quát, chặt chẽ và đẹp về mặt lý thuyết nhưng ít có ý nghĩa về mặt thực tế, vì rằng hiện tượng có quá nhiều khả năng phát triển và ta khó có thể đánh giá xác suất hết tất cả các khả năng đó để rồi chọn lựa các có xác suất lớn nhất Không dùng đến khái niệm xác suất, định nghĩa dễ chấp nhận và có ý nghĩa tương tự là: Dự báo là sự mô tả các khuynh hướng có khả năng xảy ra nhiều nhất trên cơ sở các thông tin đã cho

Xét trên từng lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực đều đưa ra một khái niệm

“Dự báo” phù hợp với mục đích nghiên cứu của mình Vậy xét về lĩnh vực PCCC thì khái niệm “Dự báo” sẽ được định nghĩa như thế nào?

Dựa trên định nghĩa về “Dự báo” rút ra rằng: Dự báo thống kê PCCC là

Trang 21

việc xác định tình hình cháy xảy ra trong tương lai, trong đó là số vụ cháy xảy

ra, thiệt hại do cháy gây ra…trên cơ sở nghiên cứu tình hình cháy của các năm

đã qua

Cơ sở được sử dụng để tiến hành dự báo thống kê là dãy số thời gian, tức

là dựa vào sự biến động của hiện tượng ở thời gian đã qua để dự đoán mức độ của hiện tượng ở thời gian tiếp theo Trong phạm vi của đồ án thì việc dự đoán

là trong khoảng thời gian 05 năm trên cơ sở nghiên cứu trong khoảng thời gian

10 năm

1.3.2 Đặc điểm của dự báo thống kê PCCC

a) Thời gian dự báo

Độ dài của thời gian dự báo phải phù hợp với độ dài của thời kỳ được hoạch định chiến lược hiện nay được xét cho tới năm 2020, 2025 thì đó cũng là mốc thời gian cho các dự báo phục vụ nghiên cứu chiến lược Sự phù hợp về thời gian như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định các mục tiêu định lượng của chiến lược kinh tế - xã hội Trong khoảng thời gian kéo dài (thường là

10 đến 20 năm) dự báo còn phải tính được các mức của năm đáng chú ý trong

kỳ, thường cách nhau 05 năm để phù hợp với các kỳ đại hội Đảng và kỳ kế hoạch 05 năm cụ thể, các năm thường được tính trong dự báo là 2015; 2020; 2025…Cũng nằm trong chiến lược phát triển kinh tế hiện nay, vì vậy dự báo tình hình cháy cũng tuân theo sự phù hợp về thời gian để phù hợp với các hoạch định chiến lược

b) Toàn diện

Đặc điểm này được thể hiện ở chỗ các dự báo phục vụ nghiên cứu chiến lược bao rất gồm nhiều lĩnh vực, trong đó có nhiều lĩnh vực quan trọng và PCCC cũng không nằm ngoài điều này Mỗi lĩnh vực đó lại bao gồm một hệ thống rất nhiều chỉ tiêu Vì vậy, các nhà thống kê phải đưa ra được các chỉ tiêu tổng hợp đặc trưng phản ánh cho mỗi lĩnh vực Sự cô đặc thông tin như vậy giúp

Trang 22

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 21

một cách khái quát, rõ ràng mà không cần nhiều “giấy mực” Song việc xác định được “bộ khung” của các hệ thống chỉ tiêu đó không phải là việc đơn giản Vì vậy, hệ thống các dự báo phục vụ nghiên cứu hiện tượng phải rộng về phạm vi nhưng cô đọng tổng hợp về chiều sâu của sự phản ánh Làm thế nào chỉ trong vài chỉ tiêu phản ánh được một cách khái quát và rõ nét bức tranh chung của hiện tượng nghiên cứu

c) Nhiều phương án

Các dự báo dài hạn thường có độ tin cậy thấp, điều này được suy ra từ một nguyên lý đơn giản và dễ hiểu: Với các điều kiện khác như nhau thì một dự báo càng cho nhiều thông tin thì càng ít chắc chắn, càng ít cho thông tin thì càng chắc chắn Lượng thông tin của dự báo tỷ lệ thuận với độ dài thời gian được dự báo Kết cục dẫn đến là các dự báo phục vụ nghiên cứu chiến lược có lượng thông tin lớn nhưng độ tin cậy thấp Do độ tin cậy thấp mà chúng ta phải lập nhiều phương án trong dự báo Song, không được có nhiều phương án quá, vì khi đó các dự báo sẽ rất mơ hồ, lượng thông tin giảm đi, tác dụng có ích của dự

báo bị hạn chế

1.3.3 Các phương pháp dự báo thống kê PCCC

Hiện nay có rất nhiều phương pháp dự báo và về nguyên tắc các phương pháp dự báo trung hạn và dài hạn đều được sử dụng để phục vụ các dự báo phục

vụ công tác nghiên cứu chiến lược Vấn đề lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc điều kiện và hoàn cảnh cụ thể khi tiến hành dự báo, song lựa chọn phù hợp là điều hết sức quan trọng Dưới đây là một số phương pháp dự báo thống

kê PCCC cơ bản sử dụng dự báo tình hình cháy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong 03 năm (2017 - 2019)

a) Dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Mô hình này thường được sử dụng khi biến động của hiện tượng có lượng

tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân được tính theo công thức:

Trang 23

̅ =

Từ đó ta có mô hình dự báo:

Trong đó: ̂n+L – Giá trị dự đoán ở thời gian n + L;

yn – Giá trị mức độ cuối cùng của dãy số;

y1 – Giá trị mức độ đầu tiên của dãy số;

̅ – Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân;

L – Tầm xa dự báo

b) Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân

Phương pháp này sử dụng khi hiện tượng nghiên cứu biến động với một nhịp độ tương đối ổn định, tức là các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng

c) Dự báo bằng phương pháp ngoại suy hàm xu thế

Dựa trên cơ sở chiều hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu đã được khái quát hóa bằng hàm số tuyến tính (phương trình hồi quy theo thời gian) và

có thể dự báo các mức độ của hiện tượng trong tương lai theo hàm số đó

Theo phương pháp này, để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai thì phải sử dụng mô hình sau đây:

Trong đó: ̂t – Giá trị của hiện tượng tại thời gian t, xác định

bằng hàm số tuyến tính;

Trang 24

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 23

a, b – Các tham số quy định vị trí của đường thẳng

d) Dự báo bằng phương pháp san bằng mũ giản đơn

Mô hình này được sử dụng trong dự báo ngắn hạn đối với dãy số thời gian không có xu thế và không có biến động thời vụ rõ rệt

Theo phương pháp này, ở thời điểm t nào đó, dựa vào các giá trị thực tế đã biết để ước lượng giá trị hiện tại (thời gian t) của hiện tượng và dùng giá trị hiện tại này để dự báo giá trị tương lai (thời gian t + 1) Thực chất của phương pháp san

bằng mũ đơn giản là ứng dụng tính chất của số trung bình di động để làm bằng phẳng dãy số thực tế và dùng dãy số mới này để dự báo giá trị tương lai

Giả sử ở thời gian t, ta có mức độ thực tế là y t và mức độ dự đoán là yt

Mức độ dự báo của hiện tượng ở thời gian tiếp sau đó (t + 1) có thể viết:

t t

).

1 (

1     

Đặt (1- α = β), ta có:

t t

.

Trang 25

0

1 1 1

t t t t t

y1         ˆ1  ˆ    ˆ

Nếu đặt e t  (y tyt) là sai số dự báo ở thời gian t thì:

t t

y1    

(1.23)

Từ các công thức trên cho thấy:

- Việc lựa chọn tham số san bằng α được ràng buộc với điều kiện 0    1

và     1 Nếu α được chọn càng lớn thì các mức độ càng mới (ở cuối dãy số) của dãy số thời gian càng được chú ý, và ngược lại, nếu α được chọn càng nhỏ thì các mức độ cũ của dãy số được chú ý một cách thoả đáng Do đó, để lựa chọn α

đòi hỏi phải dựa vào việc phân tích các đặc điểm biến động của hiện tượng qua

thời gian và những kinh nghiệm nghiên cứu (thường lấy α trong khoảng từ 0,1 – 0,4) Giá trị α tốt nhất là giá trị làm cho tổng bình phương sai số dự báo nhỏ nhất

- San bằng mũ được thực hiện theo phép đệ quy, tức là để tính yt1

thì phải

Trang 26

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 25

đầu (hay điều kiện ban đầu) – kí hiệu là y 0 Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định giá trị ban đầu, như có thể lấy giá trị đầu tiên trong dãy số, hoặc là số

trung bình của một số giá trị đầu tiên…

Trang 27

Kết luận chương 1

Chương 1 của đồ án là cơ sở lý luận phân tích và dự báo thống kê đồ án được sử dụng trong Chương 2 để khảo sát, phân tích tình hình cháy nổ dựa trên

dữ liệu về số vụ cháy, thiệt hại về tài sản,… trong 5 năm 2012 – 2016 và dự báo

3 năm tới 2017 – 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đây là những cơ sở pháp lý và lý luận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phân tích và dự báo thống kê PCCC do đó cần phải nghiên cứu kỹ lý thuyết về những phương pháp này để tránh việc nhầm lẫn, sai sót dẫn đến việc phân tích và dự báo sai tình hình cháy nổ của Tỉnh Ninh Bình

Việc phân tích và dự báo tình hình cháy nổ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Kết quả

dự báo sẽ làm cơ sở để lãnh đạo Phòng Cảnh sát PCCC tỉnh Ninh Bình tham khảo xem xét và nghiên cứu, từ đó vạch ra những kế hoạch công tác, các biện pháp hữu hiệu về PCCC trong những năm tới

Trang 28

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 27

Chương 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHÁY TRONG VÒNG 5 NĂM TỪ NĂM 2012 ĐẾN HẾT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH 2.1 Một số đặc điểm chung của tỉnh Ninh Bình có liên quan đến công tác PCCC

2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, dân số

Ninh Bình là tỉnh nằm ở cực Nam của Đồng bằng Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 93 km về phía Nam Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ

Diện tích tự nhiên 1.427,63 km2, với điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý tương đối thuận lợi, địa hình phân làm 3 vùng rõ rệt gồm: Vùng núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển Tỉnh Ninh Bình có 02 thành phố và 6 huyện với 147 đơn

vị hành chính cấp xã, bao gồm 125 xã, 17 phường và 7 thị trấn Dân số của tỉnh khoảng 930 nghìn người, mật độ dân cư khá đông, khoảng 657 người/km2 Trong đó phân bố tập trung đông nhất là thành phố Ninh Bình với 5397người/km2

Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình trong hình 1 Diện tích dân

số tỉnh Ninh Bình trong bảng 1

Trang 29

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình

Bảng 2.1 Diện tích, dân số tỉnh Ninh Bình năm 2012

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ninh_Bình

Trang 30

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 29

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

a) Đặc điểm về kinh tế

* Thương mại – dịch vụ

Ninh Bình có vị trí hội tụ giao thông liên vùng rất thuận lợi cho phát triển lưu thông hàng hóa với các địa phương khác trong cả nước Về dịch vụ hạ tầng

du lịch, Ninh Bình có điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch: sinh thái

- nghỉ dưỡng, văn hóa - lịch sử - tâm linh, du lịch mạo hiểm, thể thao

Ninh Bình đang có nhiều nỗ lực kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực du lịch, dịch

vụ Tỉnh coi đây là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ đạt 16% Từ năm 2004, Sở Công thương Ninh Bình đã xây dựng quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 Năm 2012, toàn tỉnh có 107 chợ, trong đó hiện có Chợ Rồng ở thành phố Ninh Bình là chợ loại 1 và 5 chợ loại 2 Các chợ Rồng, chợ Đồng Giao, chợ Nam Dân, chợ Ngò đều được Bộ Công thương quy hoạch thành chợ đầu mối tổng hợp, 3 chợ đầu mối nông sản được đầu tư xây mới là chợ thủy sản Kim Đông, chợ rau quả Tam Điệp và chợ nông sản Nho Quan

Theo thông tin của Sở Công Thương Ninh Bình, ước tính đến hết năm

2015 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 900.000 nghìn USD, tăng 8,9% so với năm 2014 và vượt so với kế hoạch năm 2015 là 70.000 nghìn USD.Trong các kết quả nổi bật của nền kinh tế Ninh Bình những năm gần đây, xuất khẩu luôn là một điểm sáng Địa phương đã tạo dựng được các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như: May mặc, thêu, nông sản và nông sản đông lạnh, xi măng clanhke, camera

và linh kiện điện thoại, giày dép…; đặc biệt sự “góp sức” quan trọng của mặt hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN)

Như vậy có thể thấy giá trị sản xuất các ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến có xu hướng tăng lên qua các năm, ngành công ngiệp sản xuất và phân phối điện, ga, nước và khí đốt có xu hướng giảm nhẹ Ninh Bình là tỉnh có nhiều diều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến do có

Trang 31

nhiều loại khoáng sản có giá trị kinh tế, do đó công nghiệp ché biến luôn đóng góp một tỷ lệ rất lớn trong tổng giá trị sản xuất

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong các lĩnh vực kinh tế - văn hoá – xã hội – an ninh quốc phòng, đời sống của một bộ phận không nhỏ người dân còn gặp nhiều khó khăn, do tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Thiếu sót trong quản lý kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng còn chắp vá, thiếu đồng bộ đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi Công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị còn nhiều bất cập, tình trạng lấn chiếm hành lang còn khá phổ biến, điều đó ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về PCCC Hệ thống giao thông tuy đã được quan tâm đầu tư, phát triển mở rộng song còn nhiều khó khăn: Do địa hình của một tỉnh miền núi chưa theo kịp sự gia tăng dân số và số lượng phương tiện giao thông luôn tăng, các khó khăn trên đã tác động và ảnh hưởng đến sự hoạt động của phương tiện chữa cháy khi đi làm nhiệm vụ Mặt khác cơ số phương tiện chữa cháy được trang bị hiện nay của Cảnh sát PCCC tỉnh còn hạn chế, trong khi nguy cơ cháy lớn, có tính chất phức tạp trong thời gian tới vẫn còn tiềm ẩn, đặc biệt khi tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh, đòi hỏi phải có sự quan tâm đầu tư không chỉ của Đảng, Nhà nước, chính quyền mà còn của các cơ sở

* Công nghiệp

Ninh Bình có tiềm năng và thế mạnh phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng với số lượng nhà máy sản xuất xi măng nhiềutrong đó nổi bật là các doanh nghiệp xi măng The Vissai, xi măng Hệ Dưỡng (công suất 3,6 triệu tấn/năm), xi măng Tam Điệp, xi măng Phú Sơn, xi măng Duyên Hà, xi măng Hướng Dương

Sản phẩm chủ lực của địa phương là xi măng, đá, thép, vôi, gạch

Ninh Bình hiện có 7 khu công nghiệp sau:

Khu công nghiệp Gián Khẩu: nằm ở huyện Gia Viễn, bên quốc lộ 1A Khu công nghiệp Khánh Phú: nằm ở đông nam thành phố Ninh Bình, bên

Trang 32

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 31

Khu công nghiệp Tam Điệp 1: 64 ha ở thành phố Tam Điệp, bên quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam

Khu công nghiệp Tam Điệp 2: 400 ha, xã Quang Sơn, Tam Điệp, bên đường cao tốc Bắc Nam và gần đường sắt Bắc Nam

Khu công nghiệp Phúc Sơn: nằm ở thành phố Ninh Bình, bên tuyến đường nối cảng Ninh Phúc (quốc lộ 35)

Khu công nghiệp Khánh Cư: nằm ở huyện Yên Khánh, bên quốc lộ 10 Khu công nghiệp Kim Sơn nằm trong khu kinh tế tổng hợp ven biển có diện tích 500 ha thuộc huyện Kim Sơn, gần đường quốc lộ ven biển Việt Nam

Ninh Bình còn có 22 cụm công nghiệp với diện tích 880 ha Các dự án thuộc khu công nghiệp lớn như: Nhà máy đạm Ninh Bình,Công ty Phân lân Ninh Bình (một trong 4 công ty sản xuất phân lân lớn nhất cả nước), Nhà máy xi măng The Vissai; Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô Thành Công; Nhà máy may xuất khẩu Nien Hsing; Nhà máy sản xuất gia công giày, dép xuất khẩu ADORA; Nhà máy xi măng Tam Điệp Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 đạt 6.342

tỷ đồng, chiếm 43,6% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, nộp ngân sách Nhà nước 865 tỷ đồng, chiếm 31% thu ngân sách toàn tỉnh; kim ngạch xuất khẩu đạt 47,6 triệu USD, chiếm 49% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Năm 2016, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 16.826 tỷ đồng, tăng 6.168 tỷ đồng so với thực hiện năm 2015

Nghề thủ công truyền thống địa phương có: thêu ren Văn Lâm, đá mỹ nghệ Ninh Vân ở Hoa Lư, dệt chiếu và làm hàng cói mỹ nghệ ở Kim Sơn, Yên Khánh , đan lát mây tre ở Gia Viễn, Nho Quan, làng nghề mộc Phúc Lộc, Ninh Phong (Tp Ninh Bình)

Nền kinh tế phát triển luôn cần phải có nguồn năng lượng điện phục vụ, điện năng không thể thiếu trong sự phát triển nền kinh tế cũng như tiêu dùng Tuy nhiên điện năng cũng là nguồn nhiệt gây cháy nổ phổ biến, sản lượng cung cấp tăng lên bao nhiêu để đưa vào phục vụ sản xuất và sinh hoạt thì đồng thời

Trang 33

cũng tăng khả năng gây cháy bấy nhiêu Đặc biệt, do sự thiếu ý thức của con người, vi phạm hành lang an toàn điện, vi phạm quy tắc, quy định an toàn trong

sử dụng điện đã gây ra nhiều vụ cháy Do đó, rất cần thiết có các biện pháp an toàn PCCC trong việc sử dụng năng lượng điện trong sản xuất và sinh hoạt

Nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình được khởi công xây dựng ngày 5/3/1971 với 4 tổ máy công suất 100 MV, tháng 5/1972 việc xây dựng nhà máy phải ngừng do Mỹ ném bom trực tiếp vào khu vực núi Cánh Diều, nơi xây dựng nhà máy Năm 1974, Nhiệt điện Ninh Bình chính thức hòa nhập vào mạng lưới điện lực Việt Nam và trở thành một trong 3 nguồn điện chủ yếu của lưới điện miền Bắc

* Đầu tư phát triển

Toàn tỉnh hiện có 7 khu công nghiệp (KCN) với 57 dự án đang hoạt động, tổng vốn đầu tư là 5687 tỷ đồng, thu hút hơn 27.000 lao động đang làm việc Tại các KCN có các dự án với quy mô lớn như: Nhà máy đạm Ninh Bình, Công ty Phân lân Ninh Bình, Nhà máy xi măng The Vissai; Nhà máy sản xuất và lắp ráp

ô tô Hyundai Thành Công Ninh Bình; Nhà máy may xuất khẩu Nien Hsing; Nhà máy sản xuất gia công giày, dép xuất khẩu ADORA; Nhà máy xi măng Tam Điệp Bên cạnh các KCN thì trên địa bàn tỉnh có 22 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích 880 ha Hiện đã có nhiều dự án với quy mô vừa và nhỏ đang hoạt động, tập trung vào các ngành nghề như: may mặc, khí hóa lỏng, giấy vở,

cơ khí, mỹ ký, sản xuất bao bì, chế biến nông hải sản… thu hút trên 12.000 lao động Trong các KCN, CCN cũng luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra cháy, nổ cao có thể gây thiệt hại nhiều người và tài sản

Về thu hút đầu tư, Ninh Bình đã có những dự án công nghiệp với mức đầu

tư lớn được xây dựng như: Nhà máy Luyện, Cán thép chất lượng cao Kyoei Việt Nam với công suất triệu tấn/năm, công nghệ tự động hóa tiên tiến nhất khu vực Đông Nam Á giải quyết việc làm cho 1500 lao động Nhà máy đạm Ninh

Trang 34

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 33

Bình công suất 56 vạn tấn/năm, nhà máy sản xuất phụ tùng động cơ tàu thuỷ Vinashin, nhà máy sản xuất sôđa, nhà máy sản xuất phôi thép Ninh Bình

Để đảm bảo an toàn về PCCC tạo môi trường sản xuất an toàn, ổn định, thu hút đầu tư cần chú ý thực hiện các giải pháp về PCCC làm giảm thiểu số vụ cháy, thiệt hại do cháy gây ra Do đó, việc phân tích tình hình cháy , nổ, dự báo

số vụ cháy là để đề ra các biện pháp về PCCC

b) Đặc điểm về xã hội

* Giáo dục đào tạo

Về giáo dục và đào tạo tỉnh có Trường Đại học Hoa Lư và 5 trường cao đẳng: Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình; Trường Cao đẳng nghề LILAMA-1; Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình; Trường Cao đẳng Nghề số 13

và Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Xây dựng Tam Điệp Năm 2011, Ninh Bình cùng với Nam Định là 2 tỉnh dẫn đầu về tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT với 99,8%

Kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng năm 2013, tỉnh Ninh Bình xếp thứ 2 toàn quốc về điểm bình quân 3 môn thi của các thí sinh

Phát triển giáo dục, đào tạo hướng đến phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí; xây dựng xã hội học tập;

- Kế thừa, phát huy những kết quả của hệ thống cơ sở giáo dục, đào tạo, bảo đảm thiết thực và hiệu quả Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục;

- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo nhằm huy động mọi nguồn lực vào phát triển giáo dục; đa dạng các mô hình đào tạo và lồng ghép các nguồn vốn một cách có hiệu quả;

- Phấn đấu đến năm 2019 tất cả các huyện, thị xã, thành phố có trên 85% trường học các cấp từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia

* An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội,

Trang 35

Chính phủ, nhân dân các dân tộc tỉnh Ninh Bình đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình an ninh, trật tự ở cơ sở còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp; cấp ủy, chính quyền cấp cơ sở một số nơi còn chưa coi trọng công tác phát động phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nên phong trào ở một số đơn vị, địa phương phát triển chưa đồng đều, có nơi, có lúc còn mang tính hình thức, triển khai còn dàn trải, chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các các phong trào

Trong năm 2016, xảy ra 24 vụ cháy, tăng 4 vụ so cùng kỳ, thiệt hại về tài sản: 297,4 triệu đồng, 0 người chết, 02 người bị thương, nguyên nhân cháy chủ yếu do chập điện và do bất cẩn

2.1.3 Đặc điểm về giao thông, nguồn nước, khí hậu

a) Đặc điểm về giao thông

Do xác định giao thông - vận tải là khâu quan trọng nhất của kết cấu hạ tầng, huyết mạch cho nền kinh tế, cần phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển, nên tỉnh Ninh Bình đã tập trung đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông

Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn hẹp, tỉnh đã tranh thủ nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau như vốn Trung ương hỗ trợ, vốn tài trợ nước ngoài tập trung cho các dự án giao thông Nhờ vậy, nhiều công trình giao thông được xây dựng và đưa vào sử dụng có ý nghĩa chiến lược cho phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng

Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng, có 9 quốc lộ (trong đó

có 6 quốc lộ khởi đầu và 3 quốc lộ đi qua) dàn đều trên tất cả các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh:

Trang 36

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 35

- Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên

Mô, thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp với tổng chiều dài gần 40 km; tuyến tránh thành phố dài 17 km;

- Quốc lộ 10 (nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc bộ: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định) từ cầu Non Nước thành phố Ninh Bình đi các huyện Yên Khánh, Kim Sơn dài 36 km; tuyến tránh Yên Ninh, Phát Diệm dài

- Quốc lộ 38B nối Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư tới Hải Dương dài 22 km;

- Quốc lộ 35 là tuyến đường nối cảng Ninh Phúc tới quốc lộ 1A dài 6 km

và là tuyến quốc lộ ngắn nhất Việt Nam

- Quốc lộ 45 nối Nho Quan với Thanh Hóa dài 9 km

- Đường ven biển Việt Nam đi qua thị trấn Bình Minh huyện Kim Sơn dài

lộ 10 ở thành phố Ninh Bình Mạng lưới giao thông tỉnh lộ khá thuận tiện với những tuyến xe buýt nội tỉnh

+ Đường sắt:

Ninh Bình có trục đô thị Tam Điệp – Ninh Bình nằm trên tuyến đường sắt Bắc-Nam Trên địa bàn tỉnh có các ga Ninh Bình, ga Cầu Yên, ga Ghềnh và ga Đồng Giao

Trang 37

+ Đường thủy:

Ninh Bình có hệ thống sông hồ dày đặc: sông Đáy là sông lớn nhất chảy vào giữa ranh giới Ninh Bình với Hà Nam, Nam Định Hệ thống sông Hoàng Long chảy nội tỉnh cung cấp tưới tiêu cho các huyện phía Bắc sông Vạc, Sông Càn với nhiều nhánh nhỏ ở các huyện phía Nam Các sông nội tỉnh khác: sông Vân, sông Bôi, sông Lạng, sông Bến Đang và các hồ lớn như hồ Đồng Thái, hồ Yên Quang, hồ Yên Thắng đem lại nguồn lợi đáng kể về tưới tiêu, giao thông và khai thác thuỷ sản Cảng Ninh Phúc là cảng sông đầu mối quốc gia Ngoài ra có cảng Ninh Bình, cảng Cầu Yên, cảng Gián Khẩu, cảng tổng hợp Kim Sơn và cảng Phát Diệm Hệ thống đường thuỷ gồm 22 tuyến sông trong đó Trung ương quản lý 4 tuyến (sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc và kênh nhà Lê) với tổng chiều dài gần 364,3 km

Có 4 cảng chính do trung ương quản lý là cảng Ninh Bình, cảng Ninh Phúc, cảng ICD Phúc Lộc và cảng Cầu Yên Cảng K3 (nhà máy nhiệt điện Ninh Bình) cũng đã được nâng cấp là cảng chuyên dụng Các bến xếp dỡ hàng hoá, khu neo tránh tàu thuyền nằm trên các bờ sông và cửa sông Cảng sông Ninh Bình có thể đạt công suất 9 triệu tấn/năm, chỉ đứng sau Hà Nội ở miền Bắc

Một số cầu thông suốt giao thông có quy mô lớn như: cầu Ninh Bình, cầu Non Nước, cầu Gián Khẩu, cầu Nam Bình, cầu Trường Yên, cầu Kim Chính

Với đặc điểm mạng lưới giao thông dày đặc, đường rộng, trải nhựa, mật

độ không đông, khá thuận tiện cho các xe chữa cháy, xe CNCH lưu thông và tiếp cận các cơ sở bị cháy Cảnh sát PCCC cần chú ý mô tả chi tiết đặc điểm các tuyến đường trong các phương án chữa cháy để có thể tiếp cận đám cháy nhanh nhất

b) Đặc điểm về nguồn nước

Với lợi thế là một tỉnh có mạng lưới sông ngòi dày đặc bao gồm hệ thống các sông lớn, nhỏ như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Lạng, sông Vạc, …

Trang 38

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 37

phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Ninh Bình, góp phần đưa thành phố du lịch này đi lên mạnh mẽ trong quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa

Tài nguyên nước: Bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm-Tài nguyên nước mặt: Khá dồi dào, thuận lợi cho việc tưới, phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ giao thông vận tải thuỷ Ninh Bình có mật độ các

hệ thống sông, suối ở mức trung bình với tổng chiều dài các con sông chính trên

496 km, chiếm diện tích 3.401 ha, mật độ đạt 0,5 km/km2 Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có 21 hồ chứa nước lớn, diện tích 1.270 ha, với dung tích 14,5 triệu m3nước, năng lực tưới cho 4.438 ha

- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp Tổng lượng nước ngầm Rịa (Nho Quan) đạt 361.391 m3/ngày Vùng Tam Điệp 112.183 m3

kế phù hợp với trang thiết bị, phương tiện được trang bị

c) Đặc điểm về khí hậu

Ninh Bình nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau; tháng 4, tháng 10 là mùa xuân và mùa thu, tuy không rõ rệt như các vùng nằm phía trên vành đai nhiệt đới

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700-1.800 mm;

- Nhiệt độ trung bình 23,5 °C;

- Số giờ nắng trong năm: 1.600-1.700 giờ;

- Độ ẩm tương đối trung bình: 80-85 %

Trang 39

Nhìn chung, đặc điểm điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên do lượng mưa thấp, phân bố theo mùa, địa hình dốc, lượng bốc hơi cao, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô, nhiều nắng, gió cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống dân cư

Cần chú ý nghiên cứu các dặc điểm trên có liên quan dến khả năng phát sinh, phát triển đám chá lớn, nhất là cháy rừng để đề ra các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả và chữa cháy kịp thời

2.1.4 Đặc điểm về lực lượng, phương tiện của Phòng Cảnh sát PCCC tỉnh Ninh Bình

- 01 Phó trưởng phòng, phụ trách công tác xây dựng lực lượng, hậu cần

- 01 Phó trưởng phòng, phụ trách công tác hướng dẫn kiểm tra an toàn PCCC

- 01 Phó trưởng phòng, phụ trách công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

* Cơ cấu tổ chức các đội nghiệp vụ

Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh Ninh Bình gồm 85 đồng chí được biên chế thành 05 đội nghiệp vụ cụ thể như sau:

Trang 40

Nguyễn Thị Thu Hương Trang 39

- Đội Tham mưu: 06 cán bộ chiến sỹ làm nhiệm vụ tham mưu tổng hợp,

công tác thẩm duyệt thiết kế, trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ở bộ phận “một cửa”

- Đội Hướng dẫn kiểm tra an toàn PCCC: 10 cán bộ chiến sỹ làm nhiệm

vụ hướng dẫn kiểm tra an toàn PCCC, điều tra xử lý vi phạm PCCC

- Đội Hậu cần quản lý phương tiện PCCC: 05 cán bộ chiến sỹ làm công

tác Xây dựng lực lượng, hậu cần

- Đội Cảnh sát PCCC TP Ninh Bình: Đội gồm có 40 cán bộ chiến sỹ làm

nhiệm vụ tổ chức cứu chữa các vụ cháy xảy ra và công tác hướng dẫn kiểm tra

an toàn phòng cháy trong địa bàn quản lý

- Đội Cảnh sát PCCC huyện Kim Sơn: Đội gồm có 24 cán bộ chiến sỹ

làm nhiệm vụ tổ chức cứu chữa các vụ cháy xảy ra và công tác hướng dẫn kiểm tra an toàn phòng cháy trong địa bàn quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh Ninh Bình trong hình 2.2

Ngày đăng: 17/08/2017, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w