Nội dung Giải thích hình dạng các đường tổng cung AS và tổng cầu AD Tính toán các thành tố của AD khi chịu tác động của Y Tính toán sản lượng cân bằng Ye... Chuẩn đầu ra cho mục tiê
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Quản Lý Công Nghiệp
Kinh tế học Vĩ Mô
Chủ đề 03Cân bằng vĩ mô: Tổng cung và tổng cầu
(Macro equilibrium: aggregate demand-aggregate supply model)
One must learn by doing the thing; For though you think you know it You have no certainty, until you try
Sophocles, c 496-496 B.C
Lại Huy Hùng
• lhhung@hcmut.edu.vn
• 0916793637
Trang 2Thời gian biểu
Tuần Ngày Chủ đề Chương
1 01/03 Giới thiệu môn học, ôn tập KTH Vi mô
(Course Orientation; review of microeconomic)
Chương 01, 02, 03 sách Mankiw
2 08/03 Hệ thống thu nhập quốc dân
(The System of National Accounts)
Chương 05 sách Mankiw
3 15/03 Hệ thống thu nhập quốc dân
(The System of National Accounts)
Chương 05 sách Mankiw
4 22/03 Cân bằng vĩ mô: Tổng cung và tổng cầu
(Macro equilibrium: aggregate demand-aggregate supply model)
6 05/04 Hệ thống Tài Chính, Tiền Tệ và Ngân Hàng
(Financial, Monetary, and Banking System)
Chương 09, 11 sách
Mankiw
7 12/04 Hệ thống Tài Chính, Tiền Tệ và Ngân Hàng
(Financial, Monetary, and Banking System)
Chương 09, 11 sách
Mankiw
8 19/04 Kiểm tra giữa kỳ
Trang 3NỀN KINH TẾ VĨ MÔ
Chính sách của chính phủ
Trang 4Mục tiêu môn học
1. Đo lường các tài khoản của quốc gia
2. Áp dụng mô hình Tổng cầu và tổng cung
3. Mô tả và Giải thích thất nghiệp và lạm phát
4. Giải thích và phân tích Hệ thống tài chính tiền tệ và NH
5. Giải thích và phân tích chính sách kinh tế vĩ mô
6. Phân tích các vấn đề của nền Kinh tế mở
7. Phân tích, khám phá, giải quyết vấn đề
Trang 5Nội dung
Giải thích hình dạng các đường tổng cung (AS) và tổng cầu (AD)
Tính toán các thành tố của AD khi chịu tác động của Y
Tính toán sản lượng cân bằng Ye
Trang 6Chuẩn đầu ra cho mục tiêu 2:
Áp dụng mô hình Tổng cầu và tổng cung
Giải thích mô hình tổng cầu và tổng cung cơ bản, chu kỳ
kinh tế, và biến động
Sử dụng sơ đồ, phương trình đơn giản và từ ngữ để giải
thích mối quan hệ nhân quả quan trọng trong kinh tế vĩ
mô
So sánh điểm giống và khác nhau của các giai đoạn của
chu kỳ kinh tế
Trang 7Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Sản lượng được xác định bởi:
Trong ngắn hạn (khoảng một vài năm): Nhu cầu
Trong trung hạn (khoảng một thập niên): Trình độ
công nghệ, tích lũy vốn, và lực lượng lao động
Trong dài hạn (thường khoảng nửa thế kỷ hoặc hơn):
Các yếu tố như giáo dục, nghiên cứu, tiết kiệm, và chất lượng điều hành của chính phủ
Trang 8 Adam Smith (1723-1790), đại diện cho tự do cạnh tranh
của CNTB 1776 (capitalism)
John Maynard Keynes (1883-1946), biểu trưng cho sự
can thiệp của chính phủ và phúc lợi nhà nước 1936
(interventionism)
Karl Marx (1819-1883), phản ánh triệt để mô hình xã hội
chủ nghĩa 1848 (socialism)
The Ranking of Three Economists (Smith, Keynes, and
Marx) According to Economic Freedom and Growth
(source: The big three in economics : Adam Smith, Karl Marx, and John Maynard
Keynes, Mark Skousen, 2007 )
Trang 9Mô hình Tổng cầu (AD) & Tổng cung (AS)
Các nhà kinh tế học sử dụng mô hình tổng cầu (aggregate demand) và Tổng cung (aggregate supply) để giải thích sự biến động ngắn hạn trong hoạt động kinh tế xung quanh
xu hướng dài hạn của nó
Đường tổng cầu thể hiện số lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình, xí nghiệp và chính phủ muốn mua tại từng mức giá khác nhau
Đường tổng cung thể hiện số lượng hàng hóa và dịch vụ
mà các xí nghiệp chọn sản xuất và bán tại từng mức giá
khác nhau
Trang 10Mô hình Tổng cầu (AD) & Tổng cung (AS)
Trang 12Tổng cung
Đường tổng cung ngắn hạn
Giá yếu tố sản xuất thay đổi chậm hơn so với sự thay đổi của
mức giá chung
Những yếu tố làm thay đổi tổng cung ngắn hạn
Tiền lương: là một bộ phận của chi phí sản xuất
Giá của yếu tố sản xuất khác
Đường tổng cung dài hạn
Thẳng đứng tại mức toàn dụng lao động
Sự thay đổi về giá không ảnh hưởng đến sản lượng cung vì:
Lương linh hoạt
Cân bằng tại mức lao động toàn dụng
Trang 13Các yếu tố thay đổi Tổng cung (AS)
Nguồn nhân lực
Vốn: Máy móc thiết bị, CSVC
Vốn con người: có trình độ
học vấn
Nguồn nguyên liệu: phát hiện
nguồn NL mới làm giảm
Trang 16Tổng cầu
Tổng chi tiêu của nền kinh tế trong
một thời gian.
AD = C+I+G+(X-M)
Đường tổng cầu cho thấy mối quan
hệ giữa chi tiêu thật và mức giá với
điều kiện thị trường tiền tệ cân
bằng.
Tại mỗi điểm trên đường tổng Cầu,
Cung và cầu tiền tệ bằng nhau
Giả thuyết:
Mức cung tiền do cơ quan tiền
tệ ấn định
Cầu tiền tệ phụ thuộc vào mức
sản lượng và mức giá của nền kinh tế
Trang 17Tại sao AD dốc xuống?
AD = C+I+G+(X-M)
Hiệu ứng lãi suất: giá sử dụng vốn
Mức giá tăng cầu tiền tệ tăng để các hộ gia đình chi tiêu và đầu
tư Lãi suất tăng
Lãi suất tăng giảm đầu tư (I) GDP giảm
Lãi suất tăng chi tiêu giảm (C) GDP giảm
Hiệu ứng tài sản thực (Y/P)
Mức giá tăng lên tiêu dùng ít đi tăng tiết kiệm
Hiệu ứng xuất nhập khẩu
Mức giá tăng M tăng
Mức giá tăng X giảm.
(X – M) giảm GDP giảm.
Trang 18Hiệu ứng lãi suất
MV =PQ
MS tăng P tăng (lạm phát
do cung tiền)
P tăng MD tăng (tăng nhu
cầu về tiền để trao đổi hàng)
I = f(r)
-r
MD 2
MS
Trang 19Yếu tố ảnh hưởng tổng cầu
Trang 20AD
Mô hình Tổng cầu (AD) & Tổng cung (AS)
Theo lý luận của
Ye (AD=AS)
Trang 22Tiêu dùng
Hàm tiêu dùng:
C = f(Y) = Co+ (MPC)Y
Y: Thu nhập
Co: Tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập (tiêu dùng tối thiểu)
MPC: Xu hướng tiêu dùng biên ( Marginal Propensity of
Consumption - MPC ) là tỷ số giữa sự thay đổi tiêu dùng khi có sự thay đổi thu nhập.
Trong trường hợp có thuế (vai trò của CP)
Trong đó YD là thu nhập khả dụng (Disposable Income)
Trang 23 Tiết kiệm là phần thu nhập khả dụng không được mang
ra chi tiêu dưới bất kỳ hình thức nào trong một thời đoạn
Tiết kiệm tỉ lệ thuận với thu nhập khả dụng
Phương trình tiết kiệm
Tiết kiệm Tổng thu nhập quốc dân – tiêu dùng
S Y – C
Xu hướng tiết kiệm biên (MPS): tỷ số giữa sự thay đổi
tiết kiệm khi có sự thay đổi thu nhập
Tiết kiệm
Trang 24Xu hướng tiêu dùng và tiết kiệm
Xu hướng tiêu dùng trung bình APC và tiết kiệm
trung bình APS
APC: tỉ lệ giữa chi tiêu và thu nhập khả dụng = C/YD
APS: tỉ lệ giữa tiết kiệm và thu nhập khả dụng = S/YD
Xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm
Trang 26Chi tiêu của chính phủ,
Xuất Khẩu, Nhập khẩu
Trang 27Tính sản lượng cân bằng (Ye)
Cho AD = f(Y) bằng với Y Ye
AD = C0+MPC(Y–T)+G0+I0+[X0–(M0+MPM*Y)] = YVới: T=T0 + t1*Y
Y=C0+MPC(Y–T0– t1*Y)+G0+I0+[X0–(M0+MPM*Y)]
Y = (C0+G0+I0+X0 – M0 – MPC*T0)/[1+MPC*(1-t1)+MPM]
Trang 28Tính sản lượng cân bằng (Ye)
Cho C= 120 + 0,75Yd I= 100 T= 40 + 0,2Y
1. Tìm sản lượng cân bằng với điều kiện ngân sách cân
bằng?
2. Chính phủ giảm thuế bớt 40 Chi mua hàng hoá và dịch vụ
lúc này là G=120 Tìm mức sản lượng cân bằng mới?
3. Từ kết quả câu (2) cần thay đổi chi mua hàng hoá và dịch
vụ bao nhiêu để cho sản lượng bằng sản lượng tiềm năng?
Trang 32Nội dung
GDP
Khái niệm GDP/GNP
Cách thức tính toán GDP theo Khảo hướng chi tiêu
So sánh GDP về mốc thời gian - Thực/danh nghĩa
Tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khiếm khuyết của chỉ số GDP
Các nguyên nhân tác động đến GDP theo thời gian.
Lạm phát và thất nghiệp
Thất nghiệp
Định nghĩa
Phân loại theo nguyên nhân
Phân loại theo cung cầu lao động
Định luật Okun
Trang 33 Giải thích hình dạng các đường tổng cung (AS) và tổng cầu (AD)
Tính toán các thành tố của AD khi chịu tác động của Y
Tính toán sản lượng cân bằng Ye
Trang 34Bạn được mời với vai trò nhà tư vấn kinh tế cho chính phủ để xem xét các ý kiến sau về vấn đề giải pháp cho mức lạm phát đang cao trong nền kinh tế Quan điểm của bạn về các phát
biểu đó như thế nào?
a) “cuộc khủng hoảng này chỉ có thể giải quyết khi mọi người đóng thuế nhiều hơn”
b) “cách hành xử của ngân hàng trung ương cho thấy họ không thể sử dụng khả năng tạo tiền của mình một cách hiệu quả và trách nhiệm, do vậy cách tốt nhất có thể là chấp nhận việc sử dụng một ngoại tệ mạnh để thay thế”
c) “sử dụng chính sách kiểm soát giá (giá trần) là cần thiết để chấm dứt cuộc khủng hoảng này”
d) “Việc tiến tới ổn định đồng tiền chỉ thành công khi chấp nhận
có sự suy thoái kinh tế và có sự tăng lên của tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế”