1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi phục vụ cho hội thi tìm hiểu về cải cách hành chỉnh tỉnh Lai châu

25 853 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án b Tại khoản 1; Điều 5, Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng chính phủ quy định trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành quyết định về thực hiện

Trang 1

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

(Tổng cộng:66 câu hỏi)

Câu 1 Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 của Chính phủ được chia làm mấy giai đoạn?

Đáp án 2 giai đoạn: 2001- 2005; 2006- 2010

Ngày17/9/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010

Câu 2 Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ được chia làm mấy giai đoạn?

Đáp án 2 giai đoạn: 2011- 2015; 2016- 2020

Ngày 08/11/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị Quyết số

30c/NQ-CP phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020

Câu 3 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 được phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 13/1/2012

có mấy nội dung?

Đáp án c- có 7nội dung: Cải cách thể chế ;cải cách thủ tục hành

chính; cải cách bộ máy; cải cách công chức công vụ; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính; công tác tuyên truyền.

Câu 4 Tại quyết định số 60/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/01/2012 phê duyệt kế hoạch CCHC giai đoạn 2011-2015 cải cách về thể chế có mấy nội dung?

Đáp án là b: -Rà soát,tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi,

bổ sung hoạch hủy bỏ văn bản QPPL

- Đổi mới công tác xây dựng và nâng cao chất lượng văn bản QPPL

- Tiếp tục hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu để điều

chỉnh các quan hệ kinh tế xã hội mới phát sinh

Trang 2

Câu 5 Tại quyết định số 60/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/1/2012 phê duyệt kế hoạch CCHC giai đoạn 2011-2015 cải cách về thủ tục hành chính có mấy nội dung?

Đáp án là c : -Rà soát, cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chínhủ tục hành chính

- Kiểm soát chặt chẽ và kiến nghị thực thi các thủ tục hành chính

- Thủ tục hành chính được công khai, minh bạch và duy trì cập nhật

vào cơ sở dự liệu Quốc gia

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức

Câu 6 Tại quyết định số 60/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/01/2012 phê duyệt kế hoạch CCHC giai đoạn 2011-2015 cải cách về tài chính công có mấy nội dung?

Đáp án c: - Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.Đổi mới phương thức giao quyền tự chủ cho cơ quan hành chính nhà nước từ căn cứ vào biên chế sang căn cứ vào khối lượng công việc và hiệu quả là chính.

-Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

-Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ tài chính và tài sản tổ chức và biên chế của các tổ chức khoa học và công nghệ.

- Điều tra đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ công lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo

Câu 7 Tại quyết định số 60/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/01/2012 phê duyệt kế hoạch CCHC giai đoạn 2011-2015 cải cách về Hiện đại hóa nền hành chính

có mấy nội dung?

Đáp án d: -Tiếp tục đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc cấp xã cho 48 đơn vị và 19 xã được chia tách và thành lập mới.

-Đầu tư trang thiết bị làm việc cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

- Trang bị máy vi tính cho cán bộ công chức cấp tỉnh, cấp huyện

-Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào các cơ quan quản lý nhà nước.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện.

- Áp dụng hệ thống quản lý thực thi công tác theo kết quả (PMS) tại các cơ quan hành chính

Trang 3

Câu 8 Tại quyết định số 60/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/01/2012 phê duyệt kế hoạch CCHC giai đoạn 2011-2015 Công tác tuyên truyền có mấy nội dung?

Đáp án B: Tuyên truyền nội dung, hoạt động CCHC trên Đài phát thanh truyền hình tỉnh.

- Tuyên truyền nội dung, hoạt động CCHC trên Báo Lai Châu.

- Thủ tục hành chính được công khai, minh bạch trên trang tin điện tử của tỉnh và của các đơn vị

- Tổ chức hội thi nhận thức và thực hiện cải cách hành chính

Câu 9 Người phụ trách chỉ đạo chung để triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh?

a Giám đốc sở kế hoạch đầu tư c Giám đốc Sở Nội vụ

b Chủ tịch UBND tỉnh d Giám đốc Sở tư pháp

Đáp án B

Chủ tịch UBND tỉnh là trưởng ban chỉ đạo CCHC của tỉnh

Câu 10 Anh chị cho biết Ai chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thôngtrên địa bàn tỉnh Lai châu?

a.Giám đốc sở kế hoạch đầu tư c Giám đốc Sở Nội vụ

Đáp án b

Tại khoản 1; Điều 5, Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng chính phủ quy định trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành quyết định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân của các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Câu 11 Anh chị cho biết Trưởng ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh Lai châu?

a.Giám đốc sở kế hoạch đầu tư c Giám đốc Sở Nội vụ

Trang 4

cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về chính sách thủ tục hành chính

Câu 15 Phạm vi điều chỉnh của Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan ban hành kèm theo Nghị định số 71/1998/NĐ–CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ?

a Các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp tỉnh

b Các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện

c Các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp xã

d Các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cấp xã

Đáp án b

Vì Tại khoản 1, Mục II Thông tư số 10/TT-TCCP-TCBC ngày 05/12/1998 của Chính phủ hướng dẫn triển khai Quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan quy định" Cơ quan hành chính Nhà nước được qua định tại điều 1 của Nghị định số 71/1998/NĐ-CP là cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có dấu riêng từ trung ương đến huyện

Trang 5

Câu 16: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn nhằm mục đích gì?

Luật phòng chống tham nhũng sửa đổi bổ sung năm 2007 Theo nghĩa hẹp và là khái niệm được pháp luật Việt Nam quy định (tại Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005), tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

Câu 17: Mức độ của vụ việc tham nhũng là căn cứ để xác định trách nhiệm của ai?

a Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

b Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

c Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng

d Chỉ a và b

Đáp d Đặc điểm của tham nhũng là chủ thể thực hiện hành vi phải

là người có chức vụ, quyền hạn Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán

bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó (khoản 3, Điều 1, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005).

Câu 18: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí chỉ được áp dụng trong :

a Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; tiền, tài sản của nhà nước và tàinguyên thiên nhiên

b Sử dung tài sản và tài nguyên thiên nhiên ngoài khu vực nhà nước

c Quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động ngoài khu vực nhà nước

d tất cả đều sai

Đáp án a Tại Điều 2 Đối tượng áp dụng

Trang 6

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên.

- Công dân và tổ chức không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Câu 19: Cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mua sắm tài sản, hàng hoá, thanh toán dịch vụ được người bán, người cung cấp dịch vụ trả hoa hồng thì phải làm gì?

1 Cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mua sắm tài sản, hàng hoá, thanh toán dịch vụ nếu được người bán, người cung cấp dịch vụ trả hoa hồng đều phải kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời cho cơ quan, tổ chức.

2 Khoản hoa hồng quy định tại khoản 1 Điều này được quản lý, sử dụng cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và phải hạch toán, công khai theo quy định của pháp luật.

3 Nghiêm cấm: Nộp thiếu, chậm nộp hoặc giữ lại các khoản hoa hồng; sử dụng sai mục đích và vi phạm quy định về công khai việc sử dụng các khoản hoa hồng nhận được

Câu 20: Anh chị cho biết tính đến tháng 11 năm 2012 tỉnh Lai châu có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là

Đáp án B: Tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 02/11/2012 về việc điều

chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Lai châu là 108 đơn vị hành chính cấp xã

Trang 7

Câu 21: Việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để tổ chức lễ động thổ,

lễ khởi công, lễ khánh thành chỉ được thực hiện đối với các công trình nào?

a Công trình quan trọng quốc gia

b Công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hộicủa địa phương

c Mọi công trình

d Chỉ a và b

Đáp án d: Tại Quyết định số 226/2006/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ :

Về việc quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

1 Quyết định này quy định việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2 Đối với các công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác ngoài các nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều này, khuyến khích chủ đầu tư áp dụng các quy định của Quyết định này, khi tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng.

Câu 22: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu ở vùng sâu vùng xa tối đa là bao nhiêu ngày?

a 30 ngày b 45 ngày c 50 ngày d 60 ngày

Đáp án d

Tại Điều 34 và Điều 36 - Luật Khiếu nại, Tố cáo (Luật KNTC) quy định: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết (quy định tại Điều 32 - Luật KNTC), người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý

để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Câu 23: Thời hiệu khiếu nại của người khiếu nại là bao nhiêu ngày?

a 60 ngày b 70 ngày c 80 ngày d 90 ngày

Trang 8

Đáp án d

Trong trường hợp này, theo quy định của Điều 30 Luật Khiếu nại, tố cáo, phải khiếu nại đến chính người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của mình.

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính.Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại (Điều 31 Luật Khiếu nại, tố cáo).

Câu 24: Thời hiệu khiếu nại của cán bộ, công chức là bao nhiêu ngày?

a 15 ngày b 20 ngày c 25 ngày d 30 ngày

Đáp án : a

Tại điều 12 NĐ Số: 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 Công khai quyết định giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Luật khiếu nại

Câu 25: Thời hạn giải quyết tố cáo tối đa là bao nhiêu ngày?

a 60 ngày b 70 ngày c 80 ngày d 90 ngày

Đáp án d

Tại Điều 67 - Luật Khiếu nại, tố cáo quy định thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Câu 26: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Đáp án a và b

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số

88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì khi phát hiện nội

Trang 9

dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh cấp .

Câu 27: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương

sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do cơ quan nào giải quyết?

a Toà án nhân dân giải quyết

b Viện kiểm sát nhân dân

c Sở Tư pháp

d UBND tỉnh

đáp án a

Theo Điều 136 Luật Đất đai, tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương

sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2

và 5 Điều 50 Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

Nếu tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản

1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịchUBND huyện

Câu 28: Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường được trả lương theo

đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm ít nhất bằng bao nhiêu %?

Đáp án b

Khi người lao động làm việc thêm giờ công ty phải trả lương làm việc

thêm giờ theo quy định tại Điều 97 Bộ Luật lao động như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Trang 10

Câu 29: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc được hưởng

ít nhất phải bằng bao nhiêu phần trăm so với mức lương cấp bậc của công việc đó?

Đáp án c Điều 7 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động quy định thời gian thử việc đối với lao động có tay nghề được quy định

Thời gian thử việc không được quá 6 ngày đối với lao động khác.

Đối với lao động đã qua đào tạo nghề, tiền lương được xác định theo chức danh công việc và thấp nhất phải cao hơn ít nhất 70% so với mức lương tối thiểu trên địa bàn đó.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc là ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó (Điều 32 Bộ luật Lao động quy định: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó Thời gian thử việc không được quá

60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao và không được quá 30 ngày đối với lao động khác

Câu 30: Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, bồi dưỡng thanh niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi có mấy nội dung ?

a: 2 nội dung b: 3 nội dung c: 4 nội dung d: 5 nội dung

Đáp án C: tại Điều 28 Trách nhiệm của Nhà nước

1 Có chính sách bảo đảm cho thanh niên từ đủ mười sáu tuổi đến dưới mười tám tuổi hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục; tạo điều kiện học nghề, lựa chọn việc làm, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao phù hợp với khả năng và lứa tuổi; miễn, giảm phí tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng.

2 Bảo vệ thanh niên từ đủ mười sáu tuổi đến dưới mười tám tuổi không bị xâm hại tình dục và không bị lạm dụng sức lao động.

3 Bảo đảm việc thực hiện các chính sách về hình sự, hành chính, dân sự đối với thanh niên từ đủ mười sáu tuổi đến dưới mười tám tuổi theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi cho những thanh niên này phát triển lành mạnh.

Trang 11

Câu 31: Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên dân tộc thiểu số được ghi trong Luật Thanh niên có mấy nội dung ?

a: 2 nội dung b: 3 nội dung c: 4 nội dung d: 5 nội dung

Đáp án c : Tại Điều 24 Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên dân tộc thiểu số

1 Nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học; thực hiện chính sách cử tuyển bảo đảm đúng đối tượng và yêu cầu về ngành, nghề cần đào tạo; miễn, giảm học phí, cấp sách giáo khoa và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để tạo điều kiện cho thanh niên dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có cơ hội học tập, tiếp cận thông tin.

2 Khuyến khích và hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng nếp sống văn minh, đấu tranh chống các hủ tục, tập quán lạc hậu.

3 Ưu tiên dạy nghề, giải quyết việc làm và cho vay vốn phát triển sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, phát huy tính năng động của thanh niên dân tộc thiểu số trong lao động sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.

4 Đào tạo, bồi dưỡng thanh niên ưu tú người dân tộc thiểu số để tạo nguồn cán

Đáp án c Quốc hội khoá XI, nghị quyết 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003

đã ban hành Nghị quyết chia tách Lai Châu thành 2 tỉnh Lai Châu và Điện Biên

Câu 33: Anh chị cho biết quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân

được pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại điều nào?

- Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật

- Công dân có tín ngưỡng, tôn giáo hoặc không có tín ngưỡng, tôn giáocũng như công dân có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau phải tôn trọngkhác nhau

Câu 34: Anh chị cho biết thế nào là hoạt động tôn giáo trái pháp luật?

Trang 12

a Những người mạo danh chức sắc c Truyền bá những nội dung trái với đạo lý, giáo luật

b Hoạt động mê tín dị đoan d cả 3 đều đúng

Đáp án d: tại câu 18 Những điều cần biết khi tuyên truyền triển khai thực hiện chỉ thị 01 của Thủ tướng Chính phủ ( về một số công tác đối với đạo tin lành ) của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy Lai châu.

- Người hoạt động tôn giáo thuộc tổ chức chưa được nhà nước cấp đăng ký hoạt động tôn giáo.

- Những người mạo danh chức sắc nhà tu hành để hoạt động tôn giáo

- Những người nước ngoài hoạt động liên quan đến tôn giáo khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- truyền bá những nội dung trái với đạo lý, giáo luật, đi ngược lại với đường hướng hành đạo của tổ chức tôn giáo, với đạo lý truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Thực hiện những hoạt động của tôn giáo khi chưa được các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền chấp nhận

Câu 35: Theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ- TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Cơ chế một cửa không được áp dụng cho các cơ quan nào sau đây?

a Văn phòng UBND, các Sở và cơ quan tương đương;

b Các cơ quan được tổ chức, quản lý theo hệ thống dọc đặt tại địa phươngcủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

C.Khu công nghiệp

d UBND cấp huyện, thành phố và cấp xã

Đáp án c: Điều 3 Cơ chế một cửa được áp dụng đối với các cơ quan sau:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân, các sở và cơ quan tương đương (sau đây gọi

là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là

Ủy ban nhân dân cấp huyện);

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);

d) Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc đặt tại địa phương của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Ngày đăng: 17/08/2017, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w