Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thanh tra hành chính đối với đại học quốc gia; đại học vùng; học viện, trường đại học, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, t
Trang 1NHÓM 2
Phân biệt thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
Thẩm
quyền,
đối tượng
thanh tra
1 Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Thanh tra hành chính đối với đại học quốc gia; đại học vùng; học viện, trường đại học, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập
2 Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ:
Thanh tra hành chính đối với trường đại học, học viện, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ
3 Thanh tra tỉnh: Thanh tra hành chính đối với trường đại học, học viện, viện, trường
1 Thanh tra Bộ: Thanh tra chuyên ngành đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo; các đại học; học viện, trường đại học, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp,
cơ sở giáo dục khác; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục
2 Thanh tra Sở: Thanh tra chuyên ngành đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt; trường đại học, học viện, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa bàn) theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục
Trang 2cao đẳng (không bao gồm các trường đại
học, học viện, viện, trường cao đẳng công
lập của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đóng
trên địa bàn), cơ quan, tổ chức, cá nhân
thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh theo phân cấp
4 Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo:
Thanh tra hành chính đối với trường trung
cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các
trường trung cấp chuyên nghiệp công lập
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đóng trên
địa bàn); trường bồi dưỡng cán bộ quản lý
giáo dục tỉnh; trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học trong
đó có cấp trung học phổ thông; trung tâm
giáo dục thường xuyên; cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc quyền quản lý của Sở Giáo
dục và Đào tạo
5 Thanh tra huyện: Thanh tra hành chính
đối với cơ sở giáo dục mầm non; trường
tiểu học, trường trung học cơ sở, trường
tại địa phương
(Điều 15, Nghị định 42/2013/NĐ-CP)
Trang 3phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học cơ sở; tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp
(Điều 12, Nghị định 42/2013/NĐ-CP) Nội dung
thanh tra Thanh tra việc thực hiện chính sách, phápluật về giáo dục; chính sách, pháp luật khác
có liên quan và nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với đối tượng quy định tại Khoản
1 Điều 2 Nghị định 42
(Điều 11, Nghị định 42/2013/NĐ-CP)
1 Xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục; biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu; sản xuất, quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục
2 Thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể
cơ sở giáo dục; tổ chức và hoạt động của cơ
sở giáo dục; hoạt động chuyên ngành giáo dục của cơ quan quản lý giáo dục
3 Thực hiện quy chế chuyên môn; mở ngành đào tạo; quy chế đào tạo; quy chế thi cử; thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục; in, quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
4 Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và các chế độ chính sách đối với người học
Trang 45 Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện phổ cập giáo dục
6 Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài chính khác
7 Tổ chức quản lý, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ
8 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
9 Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục
(Điều 14, Nghị định 42/2013/NĐ-CP) Thời hạn 1 Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra
được quy định như sau:
a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra có
Thời hạn thanh tra, thời hạn gửi quyết định thanh tra, thời hạn kể từ ngày ký quyết định thanh tra đến ngày công bố quyết định thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra chuyên ngành do Chính phủ quy định
Điều 16 nghị định số 07/2012/NĐ - CP
Trang 5thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày;
b) Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dái, nhưng không quá 70 ngày;
c) Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày;
ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày
2 Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra
3 Việc kéo dài thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này do người ra quyết định thanh tra quyết định
Trình tự,
thủ tục
Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục thực hiện theo quy định
Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục thực hiện
Trang 6thanh tra tại các Điều 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50
của Luật thanh tra
theo quy định tại các Điều 51, 52, 53, 54,
55, 56 của Luật thanh tra