-iii- TÓM TẮT Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của nhân viên kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Khu vực Miền Tây” được thực hiện
Trang 1-iii-
TÓM TẮT
Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của nhân viên kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Khu vực Miền Tây” được thực hiện nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của nhân viên kinh doanh tại ngân hàng SCB khu vực miền tây từ đó đề xuất một số chính sách để giảm bớt áp lực đối với nhân viên kinh doanh
Nghiên cứu kết quả thực hiện được thông qua việc lấy ý kiến nhận xét đánh giá của các nhân viên kinh doanh đang làm việc tại ngân hàng SCB khu vực miền tây Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp thu thập số liệu là sử dụng bảng câu hỏi điều tra và trả lời, tham khảo ý kiến, đánh giá kết quả trả lời từ các bộ phận Thang đo được đánh giá thông qua phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá để kiểm tra độ tin cậy của thang đo và cuối cùng là phân tích hồi qui đa biến những nhân tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của nhân viên kinh doanh tại ngân hàng SCB khu vực miền tây
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của nhân viên kinh doanh bao gồm trách nhiệm, năng lực làm việc, bản chất công việc, lương/thu nhập, chỉ tiêu được giao, hỗ trợ từ cấp trên, khách hàng, và công việc ổn định Cuối bài nghiên cứu đã đề xuất một số chính sách để giảm bớt áp lực đối với nhân viên kinh doanh
Trang 2-iv-
ABSTRACT
The purpose of this thesis is to study the factors affecting the work pressure
of business staff in Saigon Commercial Joint Stock Bank - Western Region This study was conducted to identify the factors affecting the pressure then and recommendation some policies in order to reduce pressure on the business staff
This study was conducted through the evaluation and opinions of the sales staff working at SCB western region by quantitative research The data collection method is used by conducting questionnaire survey Some analysis methods were used such as Cronbach Alpha analysis, factor analysis and multivariate regression analysis of the factors affecting the work pressure of staff SCB banking business in the western region
The results showed that some factors impact to work pressure including responsibility, working capacity, nature of work, salary/income, target, support from supervisor/leader, customer and stable job Finally, the study gives some recommendations to reduce pressure on the business staff
Trang 3-v-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Đối tượng khảo sát 3
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Khái niệm về áp lực công việc 5
2.1.2 Nguyên nhân gây nên áp lực công việc 8
2.1.3 Tác hại của áp lực công việc đến với người làm việc 9
Trang 4-vi-
2.1.4 Các lý thuyết về áp lực công việc 11
2.1.4.1 Lý thuyết vai trò của French và Kahn (1962) 11
2.1.4.2 Lý thuyết sự phù hợp giữa con người và môi trường của French và cộng sự (1982) 11
2.1.4.3 Lý thuyết giao dịch của Lazarus và các cộng sự (1966) 12
2.2 Mô hình nghiên cứu 13
2.2.1 Các nghiên cứu trước đây 13
2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
CHƯƠNG 3: THUYẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 20
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 21
3.2 Nghiên cứu sơ bộ 22
3.2.1 Nghiên cứu định tính 22
3.2.2 Thiết kế bảng hỏi 24
3.2.3 Đánh giá sơ bộ thang đo 24
3.2.3.1 Mô tả dữ liệu 24
3.2.3.2 Quy trình khảo sát 26
3.2.3.3 Đánh giá sơ bộ 26
3.3 Nghiên cứu chính thức 26
3.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 26
3.3.2 Mẫu nghiên cứu 26
3.3.3 Thiết kế bảng câu hỏi 27
3.3.4 Phương pháp thu thập số liệu 27
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các đặc tính 29
4.2 Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo 32
4.2.1 Kiểm định thang đo yếu tố “bản chất công việc” 32
Trang 5-vii-
4.2.2 Kiểm định thang đo yếu tố “hỗ trợ từ cấp trên” 33
4.2.3 Kiểm định thang đo yếu tố “năng lực làm việc” 33
4.2.4 Kiểm định thang đo yếu tố “công việc ổn định” 34
4.2.5 Kiểm định thang đo yếu tố “lương/thu nhập ” 34
4.2.6 Kiểm định thang đo yếu tố “chỉ tiêu được giao” 35
4.2.7 Kiểm định thang đo yếu tố “khách hàng” 35
4.2.8 Kiểm định thang đo yếu tố “trách nhiệm” 36
4.2.9 Kiểm định thang đo “đánh giá áp lực công việc” 36
4.3 Phân tích nhân tố khám phá 37
4.3.1 Phân tích nhân tố thang đo ảnh hưởng đánh giá áp lực công việc 37
4.3.1.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần thứ nhất 38
4.3.1.2 Kết quả phân tích nhân tố lần thứ hai 38
4.3.1.3 Kết quả phân tích nhân tố lần thứ ba 38
4.3.2 Phân tích EFA cho thang đo áp lực công việc 41
4.4 Phân tích tương quan 41
4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 43
4.5.1 Kết quả hồi quy 43
4.5.2 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy 44
4.5.2.1 Kiểm tra đa cộng tuyến 44
4.5.2.2 Kiểm tra phương sai của phần dư không đổi 45
4.5.2.3 Kiểm tra phần dư có phân phối chuẩn 47
4.5.2.4 Kiểm tra tính độc lập của sai số 48
4.5.2.5 Kiểm định các giả thuyết của mô hình và thảo luận các kết quả 48
4.6 Đánh giá áp lực công việc 52
4.6.1 Đánh giá áp lực công việc theo giới tính 52
4.6.2 Đánh giá áp lực công việc theo độ tuổi 52
4.6.3 Đánh giá áp lực công việc theo trình độ 53
4.6.4 Đánh giá áp lực công việc theo chức danh 53
4.6.5 Đánh giá áp lực công việc theo kinh nghiệm 54
Trang 6-viii-
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
5.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA 64
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ 68
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH HỆ SỐ CRONBACH ALPHA 71
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ 76
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA SAU KHI LOẠI BIẾN 83
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT 85
Trang 7-ix-
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Eploratory Factor Analist) KMO : Hệ số Kaiser- Mayer- Olkin
NHNN : Ngân hàng nhà nước
SCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
TMCP : Thương mại cổ phần
Trang 8-x-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 4.1 Biểu đồ phân tán giữa hai biến giá trị phần dư và giá trị dự đoán 45
Trang 9-xi-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Kết quả thảo luận nhóm về xây dựng thang đo nghiên cứu 15
Bảng 3.2 Kết quả thảo luận nhóm về xây dựng thang đo nghiên cứu 23
Bảng 4.5 Kết quả phân tích thang đo yếu tố năng lực làm việc 34
Bảng 4.11 Kết quả phân tích thang đo đánh giá áp lực công việc 37
Bảng 4.12 Bảng xoay các nhân tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của
nhân viên kinh doanh tại ngân hàng SCB khu vực miền tây 40 Bảng 4.13 Kết quả phân tích EFA các nhân tố áp lực công việc 41
Bảng 4.14
Ma trận tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của nhân viên kinh doanh tại ngân hàng SCB khu vực miền tây
42
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các
Trang 10-xii-
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Trang 11-1-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong khoảng một thập kỉ trước, ngành tài chính - ngân hàng có “ma lực” rất lớn trong xã hội, đã có sự “bùng nổ” việc đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng
do nhu cầu xã hội quá lớn, đã có sự lựa chọn nghề nghiệp với số đông muốn làm ngân hàng.Cùng với sự thăng trầm của nền kinh tế, chu kỳ phát triển của từng ngành nghề của xã hội cũng phải có sự thay đổi tương ứng, phải nói rằng ngành ngân hàng luôn là tâm điểm của vòng xoáy suy thoái kinh tế Khái niệm lương "khủng", ngành
"hot" gần như biến mất, nhất là với ngành ngân hàng Tại các ngân hàng, hiện mỗi
bộ phận đều có những áp lực riêng, giao dịch áp lực về thời gian, kinh doanh áp lực
về chỉ tiêu
Áp lực công việc luôn được xem là nỗi ám ảnh của nhân viên ngành ngân hàng Nhiều tài liệu nghiên cứu trước đây ở các nước trên thế giới cho biết nhân viên ngân hàng phải làm việc trong môi trường áp lực cao hơn cao hơn so với các nhân viên đang làm ở các ngành nghề khác (Hossain, 1997; Roy & Arorra, 2012) Hầu hết các nhân viên điều cảm thấy mệt mỏi vì khối lượng công việc quá lớn, trong khi đó lịch làm việc thì quá dài, thời gian nghỉ ngơi, thời gian cho gia đình bị rút ngắn và các ngày nghỉ ngày càng ít đi.Theo cuộc khảo sát của CareerBuider áp lực công việc lớn không chỉ ảnh hưởng xấu đến kết quả công việc mà còn đến sức khỏe của họ và cũng
là nguyên nhân gây nên một số bệnh nguy hiểm như: đau đầu, rối loạn tiêu hóa, cao huyết áp và chứng đau tim, đột quỵ và ảnh hưởng xấu đến tổ chức bởi sự vắng mặt tăng lên, trễ nải công việc, giảm doanh thu, chi phí tăng và nhất là nó thể khiến cho hiệu quả công việc bị giảm sút
Có một thực tế là khi bước vào ngành rồi mới nhận ra, nhân viên ngân hàng nói chung và nhân viên kinh doanh khối ngân hàng cổ phần nói riêng có quá nhiều
áp lực.Với mong muốn giúp nhân viên kinh doanh ngân hàng cân bằng được các áp lực công việc từ đó thúc đẩy nhân viên hăng say làm việc, không ngừng sáng tạo và
Trang 12-61-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Thị Cành (2007), Giáo trình Phương pháp & phương pháp luận nghiên
cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
[2] Trần Kim Dung (2013), Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Nhà Xuất Bản Tổng Hợp
Thành Phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh
[3] Trần Thế Dũng (2016), Những yếu tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của công
nhân tại Công ty TNHH TM SX – MM Quang Hưng, Luận văn thạc sĩ Quản trị
kinh doanh, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
[4] Đinh Phi Hổ (2012), Phương pháp nghiên cứu định lượng, Nhà xuất bản
Phương Đông, Cà Mau
[5] Lại Thế Luyện (2013), Kỹ năng giải tỏa stress trong công việc, Nhà Xuất Bản
Thời Đại
[6] Hà Thị Phương Minh (2013), Ảnh hưởng sự uuan tâm tổ chức lên mối uuan hệ
áp lực – hài lòng trong công việc của nhân viên văn phòng làm việc tại TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, TP
Hồ Chí Minh
[7] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội
[8] Giao Hà Quỳnh Uyên (2015), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực
làm việc đối với nhân viên văn phòng tại công ty phần mềm FPT Đà Nẵng, Luận
văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng
Tiếng Anh
[9] Albrecht, K (1979), Stress and the manager Englewood Cliffs,
NJ:Prentice-Hall, Inc
[10] Cox, T., Griffiths, A., & Rial-Gonzalez, E (2000), Research on work-related
stress, Belgium: European Agency for Safety and Health at Work.
[11] Dunham, J , 1992 Stress in Teaching (2nd ed.), London: Longman
[12] French, J R P., & Caplan, R.D & van Harrison, R.V (1982), The mechanisms
Trang 13-62-
of job stress and strain, New York: Wily & Sons
[13] Gmelch, W H (1991), Paying the price for academic leadership: Department
chair tradeoffs, Educational Record, Vol 72, pp 45-48
[14] Holmes and Rahe (1967), “The Social Readjustment Rating Scale”, Journal of
Psycosomatic Research, (11), pp 213-218
[15] Irene L.D.Houtman (2007), Work - related Stress, European Foundation for
Improvement and Working Coditions
[16] Lazarus, R S (1991), “Psychological stress in the workplace In P Perrewe
(Ed.), Handbook on job stress Special Issues”, Journal of Social Behavior and
Personality, 6(7), pp 1-13.
[17] Magdalena Velciu, Codruţa Ilinca Drăgoiu, Luise Mladen (2010), “Stress in a
Changing World of Work”, European Journal of interdisciplinary studies, (2),
pp 16-22
[18] Micheal J.Fimian (1986), Teacher Stress Inventory, The Clinical Psychology
Publishing Co.,Inc
[19] Kyriacou, C., & Sutcliffe, J (1977), “Teacher stress: A review”, Educational
Research, 29(4), pp.299 - 306
[20] Valerie Wilson (2002), Feeling the Strain, An overview of the literature on
teachers’ Stress, The Scottish Council for Reseach in Educatio
[21] Williams S and Copper Cary L., (1998), “Measuring Occupational Stress:
Development of the Pressure Management Indicator”, Journal of Occupational
Health Psychology, 3(4), pp 306-321.
Trang mạng
[22] “Quan hệ Khách hàng là gì? Nghề Quan hệ khách hàng - Cơ hội & Thách thức”,
<https://ub.edu.vn/quan-khach-hang-la-gi-nghe-quan-khach-hang-co-hoi-thach-thuc.html>, truy cập ngày 12/9/2016
[23] “Factors Influencing Work Stress among Expatriate Managers: A Study of Government-Linked Companies in Malaysia”,
<https://www.researchgate.net/publication/261028434_Factors_Influencing_
Trang 14Work_Stress_among_Expatriate_Managers_A_Study_of_Government 63-
Linked_Companies_in_Malaysia>, truy cập ngày 16/9/2016
[24] “Bản chất của công việc là để cho chính mình được mãn nguyện, không phải để đạt chức vị”, <http://www.godsdirectcontact.org/unicode/news/166/qa2.htm>, truy cập ngày 01/10/2016
[25] “SCB diện mạo mới sau hai năm hợp nhất”,
<http://tinnhanhchungkhoan.vn/chuyen-dong-doanh-nghiep/scb-dien-mao-moi-sau-hai-nam-hop-nhat-95049.html>, truy cập ngày 15/10/2016
[26] “Hàng loạt nhân viên ngân hàng thế giới tử vong do áp lực công việc”,
<http://www.doisongphapluat.com/kinh-doanh/bi-quyet-lam-giau/hang-loat-nhan-vien-ngan-hang-tu-vong-do-ap-luc-cong-viec-a97203.html>,
truy cập ngày 12/11/2016
[27] “Lương tối thiểu phải đáp ứng mức sống tối thiểu”,
<http://vneconomy.vn/thoi-su/luong-toi-thieu-phai-dap-ung-muc-song-toi-thieu-20140804103061.htm>, truy cập ngày 12/11/2016