1. XUẤT XỨ DỰ ÁN Trong quá trình Công nghiệp hóa Hiện đại hóa (CNHHĐH) đất nƣớc, việc phát triển công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm tạo chuyển biến công nghệ, làm tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, tạo nhiều sản phẩm cung cấp cho nhu cầu của xã hội và phục vụ xuất khẩu, đồng thời góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc cũng nhƣ nâng cao mức sống ngƣời dân, tạo điều kiện phát triển đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật và xã hội chung của khu vực, nâng cao điều kiện sống cho địa phƣơng. Qua số liệu thống kê cho thấy tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Tây Ninh còn thấp so với các tỉnh thành lân cận. Để ngành công nghiệp của tỉnh Tây Ninh phát triển mạnh và đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tƣ trƣớc mắt và sẵn sàng đón tiếp các nhà đầu tƣ tiềm năng trong thời gian sắp tới, việc xây dựng một cụm công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và giá cho thuê đất có tính cạnh tranh cao trong thời điểm hiện nay là rất cần thiết. “Phát triển kinh tế xã hội phải gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trường” là chính sách phát triển bền vững đúng đắn đƣợc Liên Hiệp Quốc và các Quốc gia trên thế giới lựa chọn. Cụm công nghiệp (CCN) Thanh Xuân 1 với diện tích 50 ha là loại dự án đầu tƣ mới, do Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu – Thƣơng Mại – Công Nghệ Vận Tải (XNKTMCNVT) Hùng Duy làm chủ dự án. Chấp hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trƣờng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29112005, Nghị định số 292006NĐCP nhằm tăng cƣờng công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng, chủ dự án phối hợp với … tổ chức lập Báo cáo Đánh giá tác động Môi trƣờng (ĐTM) cho dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”. Nội dung và trình tự các bƣớc thực hiện ĐTM đƣợc tuân thủ theo các quy định pháp luật về môi trƣờng và các hƣớng dẫn của Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về lập ĐTM cho các dự án đầu tƣ. Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, hại, trực tiếp, gián tiếp, trƣớc mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của CCN. Qua đó lựa chọn và đề xuất phƣơng án tối ƣu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực đạt tiêu chuẩn môi trƣờng do Nhà nƣớc quy định, bảo đảm phát triển bền vững. Mục đích của CNN Thanh Xuân 1 theo chủ trƣơng củ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
Trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, việc phát triển công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm tạo chuyển biến công nghệ, làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tạo nhiều sản phẩm cung cấp cho nhu cầu của xã hội và phục vụ xuất khẩu, đồng thời góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước cũng như nâng cao mức sống người dân, tạo điều kiện phát triển đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật và xã hội chung của khu vực, nâng cao điều kiện sống cho địa phương
Qua số liệu thống kê cho thấy tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Tây Ninh còn thấp
so với các tỉnh thành lân cận Để ngành công nghiệp của tỉnh Tây Ninh phát triển mạnh và đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư trước mắt và sẵn sàng đón tiếp các nhà đầu tư tiềm năng trong thời gian sắp tới, việc xây dựng một cụm công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và giá cho thuê đất có tính cạnh tranh cao trong thời điểm hiện nay là rất cần thiết
“Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trường” là chính sách
phát triển bền vững đúng đắn được Liên Hiệp Quốc và các Quốc gia trên thế giới lựa chọn
Cụm công nghiệp (CCN) Thanh Xuân 1 với diện tích 50 ha là loại dự án đầu tư mới, do Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu – Thương Mại – Công Nghệ Vận Tải (XNK-TM-CNVT) Hùng Duy làm chủ dự án
Chấp hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Nghị định số 29/2006/NĐ-CP nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường, chủ dự án phối hợp với … tổ chức lập Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường (ĐTM) cho dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1” Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM được tuân thủ theo các quy định pháp luật về môi trường và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên Môi trường về lập ĐTM cho các dự án đầu tư Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của CCN Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực đạt tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước quy định, bảo đảm phát triển bền vững
Mục đích của CNN Thanh Xuân 1 theo chủ trương của UBND tỉnh là để di dời các cơ sở chế biến tinh bột mì, chế biến mủ cao su gây ô nhiễm
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 có quy định chung: “Các cơ quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính
Trang 2sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trường sống” (Điều 29)
- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 đã được công bố theo lệnh số 52/2005/QH 11 của Chủ tịch Nước
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ TN&MT về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ TN&MT hướng dẫn phân loại
và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ TN&MT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá Môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ trưởng Bộ TN&MT v/v ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường v/v bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
Trang 3- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường v/v Ban hành danh mục Chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường v/v ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
2.2 Các văn bản kỹ thuật
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, diện tích 50ha” tại ấp Thanh Xuân, xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
- Thuyết minh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CNN Thanh Xuân 1 tại ấp Thanh Xuân, xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
- Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2009
- Tài liệu Kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tây Ninh
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của địa phương
- Các số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường (nước và không khí) ban đầu, các số liệu
về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội hiện tại của khu vực dân cư
- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn…) và tài liệu về quản lý môi trường của Trung ương và địa phương, đặc biệt là đối với các chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cụm công nghiệp
- Các tài liệu trong và ngoài nước về thiết kế, thi công khu, cụm công nghiệp
- Các bản vẽ vị trí khu đất, sơ đồ mặt bằng tổng thể, quy hoạch cấp thoát nước
2.3 Các văn bản pháp lý của dự án
- Công văn số 1855/UBND-KTTC ngày 21/7/2009 của UBND tỉnh đồng ý về chủ trương Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 tại ấp Thanh Xuân,
xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
- Quyết định 2404/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập cụm công nghiệp Thanh Xuân 1
- Quyết định 2112/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm Công nghiệp Thanh Xuân quy mô 126 ha thuộc xã
Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
Trang 4- Quyết định 2481/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm Công nghiệp Thanh Xuân 1 quy mô 50 ha thuộc xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
- Quyết định 1218/QĐ-UBND ngày 16/06/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh sử dụng đất, hạ tầng thoát nước thải và xử lý nước thải của Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm Công nghiệp Thanh Xuân 1 quy mô 50
ha thuộc xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng
Bảng 0.1 Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong ĐTM
QCVN 01:2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su
thiên nhiên
QCVN 03:2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kim loại nặng trong đất
QCVN 05:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng không khí xung quanh
QCVN 06:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí
xung quanh QCVN 08:2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng nước mặt
QCVN 09:2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng nước ngầm
QCVN 14:2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nước thải sinh hoạt
QCVN 19:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải công nghiệp đối với bụi và các
chất vô cơ QCVN 20:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải công nghiệp đối với các chất
hữu cơ QCVN 24:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
QCVN 26:2010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại – Phân loại
TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
TT 06/2006/BXD Thông tư hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và
thiết kế xây dựng công trình TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế 3733/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07
thông số vệ sinh lao động QCXDVN 04:2008 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
2.5 Các tài liệu, dữ liệu sử dụng
2.5.1 Trong nước
- Các số liệu về KTXH năm 2010 do UBND xã Mỏ Công cung cấp vào tháng 12/2010
- Các tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng trong khu vực dự án năm 2009, Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Tây Ninh
- Các tài liệu, báo cáo khoa học về lĩnh vực xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn trong
và ngoài nước
Trang 5- Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực thực hiện dự án do Công
ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới thực hiện vào 12/2010
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt, Centema, 2002
- Độc học môi trường, Lê Huy Bá, 2000
- Xử lý nước thải, Hoàng Huệ, Nhà xuất bản Xây dựng, 1996
- Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1999
- Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình, Nhà xuất bản Khoa học
kỹ thuật, 1997
2.5.2 Ngoài nước
- Ô nhiễm – Tổ chức Y tế Thế giới, Geneva, 1993
- Tài liệu đánh giá nhanh của World Bank, tập 1, 1991
- Economopolous A.P, Đánh giá các nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất, tập 1+2, WHO, Geneva, 1993
- Aveirala S.J Xử lý nước thải – Kiểm soát ô nhiễm, Tata McGraw Hill, New Pehli,
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Các phương pháp sau đây được sử dụng trong báo cáo:
- Phương pháp khảo sát hiện trường, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: khảo
sát vị trí, hiện trạng và điều kiện cụ thể của dự án cũng như tiến hành công tác đo đạc và lấy mẫu cần thiết nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ
ồn tại khu vực dự án và khu vực xung quanh
- Phương pháp nhận dạng, liệt kê: xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi
trường, nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết
- Phương pháp thống kê: dùng để thu thập các số liệu về các điều kiện tự nhiên và môi
trường, điều kiện về kinh tế-xã hội tại khu vực thực hiện dự án từ các trung tâm nghiên cứu khác và các số liệu thống kê từ các kết quả đo đạc của nhiều dự án loại hình tương
tự
- Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên phương pháp đánh giá tác động môi trường của
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để ước tính tải lượng ô nhiễm và đánh giá tác động của các nguồn ô nhiễm
Trang 6- Phương pháp so sánh: sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trên nền tảng là các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan của BTNMT và các tiêu chuẩn của
Danh sách thành viên tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường cho Dự án được thể hiện ở bảng 0.2
Bảng 0.2 Danh sách cán bộ tham gia dự án
CHỦ ĐẦU TƯ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Quá trình thực hiện công tác biên soạn ĐTM bao gồm các bước sau:
- Sưu tầm, thu thập tài liệu, văn bản cần thiết: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, báo cáo tiền khả thi và nhiều văn bản tài liệu khác có liên quan đến dự án và địa điểm xây dựng
- Khảo sát và điều tra hiện trạng các thành phần môi trường, gồm: khảo sát điều kiện kinh
tế xã hội, quan trắc hiện trạng chất lượng nước mặt và nước ngầm, chất lượng môi trường không khí, địa chất, khảo sát hệ sinh thái trong phạm vi dự án
- Tiến hành đánh giá tác động do hoạt động của dự án lên các yếu tố môi trường, kinh tế,
xã hội
- Đề xuất các giải pháp tổng hợp trên cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt tiêu cực, bảo vệ môi trường
- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM của Sở
TN-MT Tây Ninh theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 7Địa chỉ trụ sở chính: 1B, 2B Đại lộ 30/4, P.3, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Địa điểm thực hiện dự án: ấp Thanh Xuân, xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh Điện thoại : (066).3822928 – 3830099 – 3841114
Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 nằm trong khu quy hoạch xây dựng chung 3 cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, 2, và 3 với quy mô 126ha thuộc địa phận ấp Thanh Xuân, Xã Mỏ Công, Huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 có quy mô 50ha được quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phân lô nhằm đáp ứng nhu cầu di dời các nhà máy ô nhiễm đang nằm trong các khu dân cư vào cụm để cải tạo môi trường Song song việc di dời là phát triển các ngành công nghiệp khác
Định hướng ngành nghề trong Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 là: Chủ dự án dự kiến sẽ thu hút vào CCN Thanh Xuân 1 các ngành nghề: chế biến tinh bột mì, chế biến mủ cao su, sản xuất kẹo, mạch nha
1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN
1.2.1 Vị trí địa lý – Mối liên hệ vùng
1.2.1.1 Vị trí khu quy hoạch
Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 thuộc địa phận Ấp Thanh Xuân – Xã Mỏ Công – Huyện Tân Biên – Tỉnh Tây Ninh có phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp trục đường Bourbon
- Phía Nam giáp cụm công nghiệp Thanh Xuân 2
- Phía Đông khu sản xuất nông sản và cây công nghiệp
- Phía Tây giáp cụm công nghiệp Thanh Xuân 2
Tổng diện tích khu vực trong giới hạn quy hoạch là 50ha
Tọa độ vị trí địa lý: (11028’09”N; 105059’15”E)
Trang 8CCN THANH XUÂN 1 CCN THANH XUÂN 2
50HA 26HA
HIỆN TRẠNG - RANH QUY HOẠCH
CỤM CÔNG NGHIỆP THANH XUÂN 1 + 2 + 3
ĐƯỜNG
BOUR BON
đi các tỉnh bạn
- Vùng nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho cụm là sản phẩm của cây nơng nghiệp và cơng nghiệp nhƣ cây khoai mì và cao su hiện là hai nhĩm cây chủ lực của tỉnh Tây Ninh Đặc biệt tại khu vực quy hoạch cụm cĩ hai nguồn cung cấp với sản lƣợng rất lớn tại hai huyện Tân Biên và Tân Châu
Trang 9TÂN BIÊN
TÂN CHÂU
HỒ DẦU TIẾNG
DƯƠNG MINH CHÂU
Q
L 2 2B
ĐT 7 91
ĐT 3
Đ
T 7 82
ĐT 2 CHÂU THÀNH
TÂY NINH CAMPUCHIA
MỘC BÀI
CỬA KHẨU PHƯỚC TÂN
LIÊN HỆ VÙNG KINH TẾ
Hình 1.2 Mối liên hệ vùng của CCN
1.2.2 Nguồn tiếp nhận nước thải
- Nước thải của từng nhà máy được xử lý cục bộ tại nhà máy, đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột B trước khi vào trạm xử lý nước thải tập trung của cụm cơng nghiệp Thanh Xuân 1 Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của cụm cơng nghiệp đạt loại A theo QCVN 24:2009/BTNMT trước khi xả ra hệ thống kênh tiêu Tân Hưng
1.2.3 Quản lý CTR, CTNH
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn cơng nghiệp khơng nguy hại : được thu gom về bãi tập kết chất thải rắn của CCN, sau đĩ hợp đồng với Cơng ty Cơng trình Đơ thị tỉnh Tây Ninh vận chuyển đến bãi chơn lấp theo quy định
Trang 10- Đối với chất thải rắn nguy hại : CCN quy định từng nhà máy phải thu gom, lưu giữ an toàn các chất thải nguy hại trong khu vực sản xuất, kinh doanh trước khi chuyển giao cho các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý Chất thải nguy hại sẽ được thu gom và
xử lý đúng theo Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại và Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại
1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện xây dựng cụm
1.2.4.1 Điểm mạnh
- Vị trí cụm công nghiệp gần hai khu kinh tế cửa khẩu lớn đang phát triển của tỉnh là cửa khẩu Xa Mát và cửa khẩu Kàtum, khu vực quy hoạch dễ tiếp cận với nước bạn Campuchia và hai tỉnh Bình Dương, Bình Phước Do đó thuận lợi về mặt tiêu thụ sản phẩm cho CCN
- Trục đường Bourbon kết nối hệ thống đường tỉnh ĐT785 và quốc lộ 22B tạo điều kiện lưu thông và phát triển kinh tế
- Nằm trong vùng nguyên liệu rộng lớn của hai huyện Tân Biên và Tân Châu
- Khu vực xung quanh ranh đất quy hoạch dân cư thưa thớt, đất đai không tốt nên năng suất cây trồng thấp, do đó thuận lợi cho công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành cụm công nghiệp
- Địa hình khu đất thuộc vùng cao của tỉnh, khu vực này ít bị thiên tai
1.2.4.2 Điểm yếu
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 hầu hết chưa có như : hệ thống cung cấp nước, hệ thống cung cấp điện, hệ thống đường giao thông nội bộ… nên việc đầu tư xây dựng cụm hầu như xây dựng mới toàn bộ, tốn nhiều chi phí
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Mục đích và phạm vi hoạt động của dự án
1.3.1.1 Mục đích
- Di dời các nhà máy ô nhiễm trong tỉnh vào cụm để cải tạo môi trường
- Phát triển ngành công nghiệp vừa và nhỏ của địa phương, thu hút đầu tư trong nước
- Tập hợp và cân đối các yêu cầu đầu tư, cải tạo và xây dựng tại khu vực quy hoạch
- Xây dựng mặt bằng sử dụng đất, phân chia các khu đất và quy chế quản lý sử dụng đất
- Nghiên cứu, đề xuất các định hướng phát triển kinh tế và bảo vệ cảnh quan môi trường
- Giải quyết việc làm nguồn nhân lực hiện có ở địa phương
Trang 111.3.1.2 Quy mô
Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 có tổng diện tích 50ha nằm trong khu quy hoạch xây dựng 3 cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, 2, và 3; quy mô 126ha được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt năm 2009 giao cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu - Thương mại - Công Nghệ Vận Tải Hùng Duy đầu tư
Với diện tích 50ha quy hoạch thực hiện như sau: quy hoạch đất xây dựng xí nghiệp nhà máy, đất xây dựng giao thông, vị trí các nguồn cung cấp điện nước, vùng xử lý cải tạo môi trường
và đất xây dựng các khu dịch vụ phục vụ cho công nghiệp
1.3.1.3 Các ngành sản xuất trong cụm công nghiệp
Tính chất
Đây là cụm công nghiệp xanh tập trung các nhà máy sản xuất mặt hàng từ cây công nghiệp, di dời các nhà máy ô nhiễm trên địa bàn tỉnh vào trong cụm để nhằm cải tạo môi trường Xây dựng cụm công nghiệp sẽ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực xung quanh cụm, tạo việc làm cho nguồn lao động hiện có ở địa phương
Số lượng các nhà máy dự kiến thu hút vào cụm công nghiệp như sau:
- Nhà máy chế biến tinh bột mì: khoảng 10 nhà máy với tổng công suất khoảng 1.000 tấn tinh bột/ngày
- Nhà máy chế biến mủ cao su: 1 nhà máy với công suất khoảng 4.000 tấn sản phẩm/năm
- Nhà máy sản xuất kẹo, mạch nha: 1 nhà máy
Quy trình công nghệ sản xuất của các dự án mà cụm công nghiệp dự định sẽ thu hút đầu tư:
Trang 12 Quy trình công nghệ chế biến tinh bột mì:
Hình 1.3 Quy trình công nghệ chế biến tinh bột mì kèm theo dòng thải
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Quá trình sản xuất tinh bột khoai mì gồm 7 công đoạn chính Mỗi công đoạn đó lại gồm một số công đoạn nhỏ hơn Cụ thể nhƣ sau:
Thu hồi tinh bột khô
Thu hồi tinh bột tinh
(Cô đặc, ly tâm tách nước)
Trang 13Nguyên liệu là củ khoai mì tươi được vận chuyển đến nhà máy để chế biến Củ khoai
mì được chứa trong sân rộng và chuyển vào phễu chứa bằng băng tải Trong quá trình vận chuyển theo băng tải, công nhân loại bỏ bớt rác, tạp chất thô
Công đoạn này được tiến hành nhằm loại bỏ các tạp chất có trên vỏ củ khoai mì, bao gồm các bước: rửa sơ bộ, tách đất đá, tách vỏ cứng và rửa lại bằng nước
Máy bóc vỏ được dùng để tách vỏ cứng ra khỏi củ Củ khoai mì được đưa từ bồn chứa đến máy bóc vỏ bằng một băng tải Tại đây, cát, đất đá và chất thải khác tiếp tục được loại bỏ trong điều kiện ẩm
Củ khoai mì sau khi bóc vỏ được chuyển đến máy rửa Tại đây diễn ra quá trình rửa để làm sạch, loại bỏ lớp vỏ ngoài cũng như mọi tạp chất khác Nước rửa và nước dùng để bóc vỏ có thể là nước tái sử dụng, được lấy từ các máy phân ly tinh bột Nước rửa tái sử dụng được chứa trong bể chứa trước khi dùng
Mục đích của quá trình này nhằm làm vỡ củ, tạo thành các mảnh nhỏ, làm tăng khả năng tinh bột hoà tan trong nước và tách bã
Dịch sữa tạo thành sau quá trình này được bơm sang công đoạn tiếp theo
Công đoạn ly tâm được thực hiện nhằm tách tinh bột ra khỏi nước và bã Trong quá trình này, tinh bột được tách khỏi sợi xenluloza, làm sạch sợi mịn trong bột sữa và tẩy trắng tinh bột để tránh lên men và làm biến màu Việc tẩy màu được tiến hành ngay sau khi hình thành dịch sữa
Để tẩy trắng tinh bột, có thể dùng các hợp chất SOx có tính oxy mạnh (NaHSO3 38% hoặc dung dịch SO2) để tẩy màu
Thông thường việc tách bã được tiến hành 3 lần bằng công nghệ và thiết bị ly tâm liên tục Dịch sữa được đưa vào bộ phận rổ hình nón và có những vòi phun nước vào bã trong suốt quá trình rửa bã và hoà tan tinh bột Phần xơ thu hồi, sau khi đã qua giai đoạn lọc cuối cùng, có chứa 90 - 95% hàm lượng nước và một ít tinh bột sót với tỷ lệ thấp Sữa tinh bột loại thô sau khi qua máy lọc lần cuối đạt mức độ cô đặc khoảng 5,1 - 6,00Bx tương đương 54 kg tinh bột khô/m3
dịch Dịch tinh bột này còn chứa các tạp chất như protein, chất béo, đường và một số chất không hoà tan như những hạt xelluloza nhỏ trong quá trình mài củ Các tạp chất sẽ bị loại bỏ trong quá trình tinh lọc tinh bột
Việc tách bột thô có thể được tiến hành bằng phương pháp lắng nhiều lần, lọc, hoặc ly tâm với mục đích tách riêng bã và tách dịch
Đây là phương pháp lọc tinh bột từ sợi xelluloza ở giai đoạn lọc cuối trước khi thải bã Lọc tinh bột được tiến hành qua ly tâm rổ xoáy liên tục Hỗn hợp tinh bột và bã được
Trang 14đưa vào bộ phận sàng quay hình nón và những vòi phun nước rửa bã Độ dài hình nón này đảm bảo thu lại hoàn toàn tinh bột Bã được thu gom đến bộ phận ép bã Nước sau khi ép bã có thể đưa vào tái sử dụng cho qui trình sản xuất để tiết kiệm nước Sau công đoạn này, dịch sữa thô đạt 5% chất khô
Công đoạn 6: Thu hồi tinh bột tinh
Sau khi ly tâm tách bã, dịch sữa được tiếp tục tách nước Bột mịn có thể được tách ra từ sữa tinh bột bằng các phương pháp lọc chân không, ly tâm và cô đặc
Tinh bột sữa được đưa vào máy ly tâm siêu tốc bằng vòi phun thiết kế theo 2 nhánh chính và phụ đặt trong thành bồn Nước rửa được bơm vào máy đồng thời Việc phân ly tách tinh bột sữa có tỷ trọng cao hơn và tinh bột sữa có tỷ trọng thấp hơn nhờ những đĩa hình chóp nón trong bồn máy phân ly Các thành phần nhẹ là tinh bột dạng sữa có nồng
độ thấp được đưa qua các đĩa phân ly đặt ở bên trong bồn phân ly Bồn phân ly được lắp các ống dẫn nước rửa để hoà tan tinh bột Nhiều máy phân ly được lắp đặt theo một dãy liên tục Tinh bột sau công đoạn này đạt nồng độ 20oBx
Trong suốt quá trình phân ly, nước được loại bỏ bởi màng lọc và tinh bột được giữ lại ở thành chậu tạo thành bánh hình trụ Chu kỳ hoạt động của máy bắt đầu diễn ra từ lúc nạp tinh bột sữa ở nồng độ 18 - 20oBx vào bộ phận hình rổ cho đến khi đạt mức cho phép thì ngừng nạp Sau khi hoàn tất chu kỳ nạp bột thì quá trình nạp dịch tinh bột mới bắt đầu hoạt động trở lại
Sau ly tâm tách nước, tinh bột tinh thu được đạt độ ẩm 38%, được chuyển sang công đoạn sau dưới dạng bánh tinh bột
Bánh tinh bột sau khi được tách ra từ công đoạn trên được làm tơi và sấy khô để tiếp tục tách nước nhằm mục đích bảo quản lâu dài
Việc làm tơi tinh bột ướt là rất cần thiết, nhằm tăng bề mặt tiếp xúc của hạt tinh bột với không khí nóng trong quá trình sấy Để làm tơi, tinh bột ướt được dẫn đến bộ phận vít tải làm tơi và bộ phận rây bột tự động Nhiệt độ ở bộ phận này được giữ ổn định là
55oC Nếu nhiệt độ trong ống dẫn nhiệt giảm, thấp hơn 55oC, có nghĩa là hàm ẩm của tinh bột cao, tín hiệu được truyền đến bộ phận điều khiển nhiệt và bộ phận biến tần sẽ làm giảm vận tốc mô tơ và tốc độ trục vít, khối lượng tinh bột ướt đưa vào máy sấy giảm theo, cho đến khi nhiệt độ trong ống dẫn đạt đến trị số ổn định
Tinh bột được sấy bằng máy sấy nhanh Tinh bột ướt được nạp vào máy sấy nhanh để đạt hàm ẩm 10- 13% Quá trình sấy do không khí nóng được tạo ra từ bộ phận trao đổi nhiệt với môi chất là dầu nóng Lượng không khí được sấy nóng đi qua bộ phận lọc để làm sạch, khử bụi, tạp chất bẩn trong không khí Không khí cấp vào máy sấy ở nhiệt độ
180 – 200oC Trong quá trình sấy, tinh bột được chuyển đi bằng khí từ đáy lên đỉnh tháp sấy bằng hơi nóng khoảng 150oC và sau đó rơi xuống Quá trình sấy được hoàn tất trong thời gian rất ngắn (chỉ vài giây) bảo đảm cho tinh bột không bị vón và không bị cháy
Tinh bột sau khi sấy khô được tách ra khỏi dòng khí nóng, được làm nguội ngay bởi dòng lốc khí nóng và hoạt động đồng thời của van quay Sau đó tinh bột này được đưa
Trang 15qua rây hạt để bảo đảm tạo thành hạt tinh bột đồng nhất, không kết dính vón cục, đạt tiêu chuẩn đồng đều về độ mịn Tinh bột sau khi qua rây được bao gói thành phẩm
Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su: dự kiến thu hút nhà máy chế biến mủ cao su với sản phẩm là mủ latex
Thuyết minh quy trình sản xuất
Bước 1: Công đoạn xử lý nguyên liệu
Mủ nước ngoài vườn cây được chứa trong bồn có rây lọc thô đưa về nhà máy và được xả vào bồn tiếp nhận mủ có rây lọc tinh 80 lỗ/inch Amoniac được thêm vào để đưa hàm lượng amoniac trong latex đạt tỉ lệ quy định Mủ được trộn đều để xác định hàm lượng DRC Hóa chất trung hòa độ béo cao su được đưa vào chờ ổn định Sau đó latex đã được NH3 hóa sẽ được một bơm latex chuyển xả vào bồn chứa nguyên liệu chờ ly tâm Latex được lưu trữ qua đêm ở bồn này sẽ được lắng đọng thành viên
Bước 2: Công đoạn ly tâm
Mủ tạp
Hình 1.4 Quy trình sản xuất mủ latex
Bể tiếp nhận và xử lý nguyên liệu
Máy ly tâm mủ
Bồn nạp liệu
Bồn trung chuyển
Bồn tồn trữ thành phẩm
Trang 16Latex từ bồn chứa nguyên liệu chờ ly tâm được dẫn bằng máng vào các lưới ly tâm qua hộp lưới lọc Qua máy ly tâm, latex được phân ly, cô đặc, loại tạp chất và mủ skim, hàm lượng DRC trong latex sẽ đạt 60-62%
Bước 3: Công đoạn ổn định
Sau khi qua máy ly tâm mủ được đưa vào bồn chứa bằng máng dẫn, các chất bảo quản và khí
NH3 được thêm vào và trộn đều Mủ được chứa trong bồn chờ ổn định trong 15 – 20 ngày Trước và sau khi mủ được ổn định phải xác định chất lượng mủ kèm theo những tiêu chuẩn định sẵn
Bước 4: Công đoạn hoàn chỉnh
Mủ kem sau khi được kiểm tra chất lượng lần cuối được xả vào những bồn chứa hay những thùng phuy tiêu chuẩn và đưa đến nơi tiêu thụ
Quy trình chế biến mạch nha, kẹo
Hình 1.5 Quy trình công nghệ chế biến kẹo
1.3.1.4 Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
- CCN Thanh Xuân 1 được xây dựng tập trung bao gồm các nhà máy, xí nghiệp cho phép tiết kiệm được vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, công tác quản lý môi trường được tốt hơn, hợp tác giữa các doanh nghiệp, khắc phục được tình trạng đầu tư phân tán
Trang 17- Góp phần tạo ra nhiều việc làm cho công nhân địa phương thông qua các nhà máy, xí nghiệp trong CCN Thanh Xuân 1 tuyển dụng, trong đó phần lớn là lao động địa phương
- Thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy trong CCN Thanh Xuân 1
- Tạo kim ngạch xuất khẩu hàng năm và góp phần gia tăng đáng kể GDP của tỉnh Tây Ninh
- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phí khác theo quy định của pháp luật
- Tạo động lực thúc đẩy sản xuất, thương mại, dịch vụ và giao thương kinh tế của tỉnh Góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 181.3.1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch CCN Thanh Xuân 1
11 Mật độ xây dựng thuần (net-tô) đối với:
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết 1/500 CCN Thanh Xuân 1, 2010)
* Tùy theo chiều cao và diện tích lô đất
** Tùy thuộc vào tính chất sản xuất
1.3.2 Định hướng quy hoạch mặt bằng tổng thể
- Tổ chức các tuyến giao thông trục chính và các tuyến giao thông nội bộ trong khu quy hoạch với các khu chức năng phù hợp cho từng giai đoạn, tạo thành một cụm công
nghiệp hoàn chỉnh về không gian, mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Tổ chức khu công viên cây xanh tập trung kết hợp với các dãy cây xanh xung quanh ranh đất, xung quanh các nhà máy tạo nên một cảnh quang xanh và hành lang bảo vệ
môi trường sống cho khu dân cư lân cận
- Các khu điều hành dịch vụ xây dựng ≥ 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40% nằm tại các trục đường chính có kiến trúc hiện đại độc đáo và phù hợp theo mô hình kiến trúc
chung của khu vực, là điểm nhấn kiến trúc cho CCN
- Các công trình đầu mối kỹ thuật bố trí ở những vị trí hợp lý có cây xanh cách ly, đảm
bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ cho toàn bộ CNN
- Khu nhà ở công nhân được bố trí tiếp giáp khu điều hành dịch vụ và xung quanh là các công viên cây xanh tạo cảnh quan thông thoáng và không gian đẹp mắt cho công nhân sau những ngày lao động Hình thức kiến trúc từng lô chung cư phù hợp giữa kiến trúc
công nghiệp và kiến trúc nhà ở
1.3.3 Quy hoạch mặt bằng tổng thể
Mặt bằng tổng thể của dự án (xem bản vẽ tại phụ lục 4)
Trang 191.3.3.1 Sử dụng đất cụm công nghiệp Thanh Xuân 1
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng đất cụm công nghiệp Thanh Xuân 1
Theo phân chia khu đất đƣợc chia làm 15 lô đất xây dựng nhà máy với diện tích từng lô từ 1,522ha đến 2,342ha Tổng diện tích đất dành cho xây dựng nhà máy là 27,508ha
Chỉ tiêu đất xây dựng nhà máy:
00,50
508,27
%100
A% : Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng nhà máy trong tổng diện tích khu
∑Si : Tổng diện tích các lô đất xây dựng nhà máy
Sk : Tổng diện tích khu quy hoạch
Chỉ tiêu Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy, kho đƣợc quy định theo bảng 2.4 quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008
- Mật độ xây dựng thuần (net-tô): 60% - 70%
Trang 20- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong toàn KCN - tiểu thủ công nghiệp là 50%
b Khu kho bãi
Khu kho bãi bố trí tiếp giáp trục đường số 1 rộng 21m, khu được xây dựng bãi đậu xe, các kho chứa các loại hàng hóa khác nhau, diện tích xây dựng khu kho bãi: 1.30ha
Chỉ tiêu đất xây dựng khu kho bãi:
00,50
3,1
%100
Akb%: Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng kho bãi trong tổng diện tích khu
Skb: Tổng diện tích đất xây dựng khu kho bãi
Sk: Tổng diện tích khu quy hoạch
Mật độ xây dựng tối đa 40% - 50%
c Khu trung tâm điều hành, dịch vụ
Trung tâm điều hành dịch vụ của cụm được bố trí tại đầu trục đường A tiếp giáp cổng chính vào cụm Do cụm có quy mô nhỏ nên chỉ bố trí 1 trung tâm điều hành, dịch vụ Khu đất xây dựng trung tâm điều hành, dịch vụ có vị trí hết sức thuận lợi cho việc giao dịch và điều hành quản lý cụm, diện tích xây dựng là 0,587 ha
Chỉ tiêu đất xây dựng khu trung tâm điều hành,dịch vụ:
00,50
587,0
%100
Sđhdv : Tổng diện tích đất xây dựng khu trung tâm điều hành dịch vụ
Sk : Tổng diện tích khu quy hoạch
- Mật độ xây dựng tối đa 40%
- Số tầng xây dựng 3 - 5 tầng
d Đất cây xanh
Do tính chất của cụm công nghiệp đã xác định là cụm công nghiệp dễ gây ô nhiễm Vì vậy cần phải cách ly với các khu vực xung quanh cụm công nghiệp bằng cách bố trí các dãy cây xanh xung quanh ranh đất và xung quanh các nhà máy Đồng thời xây dựng các công viên cây xanh nằm trên trục đường A tạo cảnh quan đẹp cho cụm
Diện tích trồng cây xanh 7,52ha bao gồm: đất trồng cây xanh tập trung 4,150ha, đất trồng cây xanh phân tán 3,370ha
Chỉ tiêu đất trồng cây xanh:
Trang 21Acx% = 100%
00,50
52,7
%100
Acx% : Tỷ lệ phần trăm đất cây xanh trong tổng diện tích khu
Scx : Tổng diện tích đất cây xanh
Sk : Tổng diện tích khu quy hoạch
Mật độ cây xanh tối đa 5% - 10%
e Khu công trình đầu mối kỹ thuật
Khu vực đặt các công trình đầu mối: trạm điện 1 (trạm điện phụ) phục vụ nhu cầu
cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 và nhà máy nước bố trí trong khu đất giao giữa trục đường số 1 và đường 3A
Tổng diện tích đất xây dựng khu đầu mối kỹ thuật là 0,943ha bao gồm:
Diện tích nhà máy nước: 0,607ha
Diện tích trạm điện 1 (trạm phụ): phục vụ nhu cầu cụm công nghiệp Thanh
Xuân 1 là 0,236ha được phân bố hợp lý trên cụm công nghiệp đáp ứng nhu cầu của cụm công nghiệp Thanh Xuân 1
Chỉ tiêu đất đầu mối kỹ thuật:
00,50
943,0
%100
Adm%: Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng đầu mối kỹ thuật trong tổng diện tích khu
Sdm: Tổng diện tích đất xây dựng đầu mối kỹ thuật
Sk: Tổng diện tích khu quy hoạch
Tổng diện tích xây dựng khu đầu mối kỹ thuật và xử lý chất thải CCN Thanh Xuân 1 là
0,943ha; chiếm tỷ lệ 1,886%, được phân bố hợp lý trên mặt bằng tổng thể, đáp ứng được nhu cầu của CCN
f Đất giao thông
Bố trí trục đường chính từ cổng CCN kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại trong khu vực thông qua trục đường Bourbon, các đường nội bộ được bố trí kết nối trực tiếp với hệ thống đường trục chính vào Các đường chính xây dựng vỉa hè, dãy phân cách giữa, các đường nội bộ xây dựng vỉa hè Tận dụng vỉa hè các trục đường để xây dựng hệ thống cây xanh chiếu sáng và các đường ống hạ tầng kỹ thuật
Tổng diện tích đất xây dựng công trình giao thông là 7,242ha
Chỉ tiêu đất xây dựng giao thông:
00.50
242,7
%100
k
gt
S S
14,484% ≥ 8% (Đạt yêu cầu)
Trang 22Trong đó:
Agt%: Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng giao thông trong tổng diện tích khu
Sgt: Tổng diện tích đất xây dựng giao thông
Sk: Tổng diện tích khu quy hoạch
1.3.4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1.3.4.1 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
Hiện trạng khu vực quy hoạch là khu sản xuất nông sản và cây công nghiệp Đất khu vực này chủ yếu là đất cát, trạng thái rời rạc, tầng mặt chiều dày từ 0,3 – 0,5m lớp cỏ rác Nhìn chung, đất ở khu vực quy hoạch kém màu mỡ, hiệu quả của việc trồng trọt không cao
Địa hình khu vực không đồng đều có những vị trí cục bộ, độ dốc tự nhiên khu vực triền dốc theo hướng Tây Nam tập trung tại kênh Tân Hưng Để giảm khối lượng đất đắp cho khu quy hoạch giải pháp thiết kế san nền theo độ dốc tự nhiên khu vực, cao độ thiết kế thấp nhất +17,89m và cao nhất + 20,49m
Khu vực dự án chỉ san phần đất cao để đắp phần đất thấp, nhằm giảm chi phí đầu tư hạ tầng
CHIỀU DÀY ĐÀO ĐẮP (m)
TRỪ CHIỀU DÀY KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (m)
CHIỀU DÀY ĐẮP (m)
CHIỀU DÀY ĐÀO (m)
Trang 23CHIỀU DÀY ĐÀO ĐẮP (m)
TRỪ CHIỀU DÀY KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (m)
CHIỀU DÀY ĐẮP (m)
CHIỀU DÀY ĐÀO (m)
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng CCN Thanh Xuân 1, 2010)
1.3.4.2 Quy hoạch hệ thống giao thông
Để giải quyết những hạn chế hệ thống giao thông hiện hữu, phần quy hoạch giao thông phải tổ chức mạng lưới đều khắp trong CCN với mạng lưới đường chính dựa trên quy hoạch chung giao thông của tỉnh và mạng lưới đường nội bộ hiện hữu nối liền các khu trong CCN
a Giao thông đối ngoại
Hệ thống giao thông đối ngoại là các trục đường chính để lưu thông hàng hóa từ cụm đi các khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh và lưu thông đi các tỉnh khác Ngoài ra, đây sẽ là các trục đường vận chuyển cung cấp nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất của cụm công nghiệp
- Đường Bourbon: nối liền 2 trục đường chính của tỉnh là đường DT785 và đường quốc
lộ 22B Hiện trạng là đường nhựa rộng 45m Đây là trục đường chính và huyết mạch
để thúc đẩy cụm phát triển
- Đường xã cặp ranh đất hiện trạng là đường đất, rộng 3 – 5m ; quy hoạch rộng 10m
b Hệ thống giao thông đối nội
Đường chính của cụm từ hai cổng chính vào (mặt cắt 1-1) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng theo bảng 3 – TCVN 4054-05 (Phân cấp hạng đường theo chức năng và lưu lượng thiết kế) kết nối với trục đường Bourbon, đường cấp II
- Mặt đường : 2m x 9m
- Vỉa hè : 2m x 5m
- Giải phân cách giữa: 2m
- Lộ giới : 30m (mặt cắt 1-1)
Trang 24MẶT BÊ TÔNG NHỰA
Hình 1.4 Mặt cắt trục đường vào khu kho bãi
Thơng với trục đường chính là các đường nội bộ (mặt cắt 3-3) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng
- Mặt đường: 2m x 3,5m
- Vỉa hè: 2m x 2m
- Lộ giới: 11m (mặt cắt 3-3)
3.50 3.50 2.00 11.00
Trang 25Hình 1.6 Nút giao cắt giữa các trục đường trong cụm
1.3.4.3 Quy hoạch hệ thống cấp nước
Nhu cầu sử dụng nước của cụm cơng nghiệp
Đây là cụm cơng nghiệp thu hút chủ yếu các nhà máy chế biến nơng sản như chế biến tinh bột mì và chế biến mủ cao su, là ngành sản xuất cơng nghiệp đặc thù khơng giống các ngành sản xuất cơng nghiệp trong quy định của quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD (Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng) Các ngành sản xuất này địi hỏi nhu cầu sử dụng nước rất lớn, cụ thể như sau:
Nước cấp cho các nhà máy chế biến tinh bột mì:
Tổng cơng suất của các nhà máy chế biến tinh bột mì dự kiến thu hút vào cụm cơng nghiệp là 1.000 tấn tinh bột/ngày
Lượng nước cần cung cấp cho các nhà máy chế biến tinh bột mì:
1.000 tấn tinh bột/ngày x 20 m3/tấn tinh bột = 20.000 m3/ngày
_Theo số liệu của các nhà máy chế biến tinh bột mì trên địa bàn tỉnh)
Nước cấp cho một nhà máy chế biến mủ cao su:
4.000 tấn/năm x 30 m3/tấn = 120.000 m3/năm (tương đương 400 m3
/ngày)
_Theo số liệu của các nhà máy chế biến mủ cao su trên địa bàn tỉnh)
Nước cấp cho một nhà máy sản xuất kẹo, mạch nha : khoảng 100m3/ngày
Tổng lượng nước cần cung cấp cho nhu cầu sản xuất của cụm cơng nghiệp là: 20.000m3/ngày + 400m3/ngày + 100m3/ngày = 20.500 m3/ngày
Dự kiến lượng cơng nhân viên làm việc trong cụm cơng nghiệp khoảng 4.500 người Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt trong cụm cơng nghiệp là:
4.500 người x 45 lít/người/ngày = 202.500 lít/ngày = 202,5 m3/ngày
A1 A1-1
R6 R1
0
R5 0
R20
R1 R15
ĐƯỜNG A
Trang 26(Định mức nước sinh hoạt cung cấp cho công nhân làm việc trong nhà máy là 45 lít/người.ngày_Theo TCXDVN 33:2006)
14,762 ha x 3 l/m2/ngày = 442,86 m3/ngày
/ngày _theo TCXDVN 33:2006)
Lượng nước cần dự trữ để dập tắt 2 đám cháy trong vòng 3 giờ là:
2 đám cháy x 15 l/s x 3 giờ = 324 m3/ngày
1 Nước dùng cho sản xuất m3/ngày 20.500
2 Nước dùng cho sinh hoạt m3/ngày 202,5
3 Nước phục vụ tưới cây, tưới đường m3/ngày 442,86
Công tác khai thác nước ngầm cung cấp cho cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 sẽ tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
Giai đoạn 2 (năm 2013 đến 2015): phủ kín Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, sử dụng nước mặt lấy từ kênh Tân Hưng
Sơ đồ dây chuyền công nghệ được đề xuất như sau :
Bể lọc Khử trùng – bể chứa
Trạm bơm cấp 2 Mạng
phân phối
Trang 27Công tác khai thác nguồn nước mặt kênh Tân Hưng phục vụ cho hoạt động của cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 sẽ tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
1.3.4.4 Quy hoạch hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện
Dự án đầu tư lưới điện 22KV dẫn từ đường quốc lộ 22B đi dọc theo trục đường Bourbon
về cụm công nghiệp Thanh Xuân 1
Khả năng đáp ứng điện năng: Nguồn cung cấp diện cho dự án là mạng lưới điện quốc gia,
do đó có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ điện năng cho cụm công nghiệp khi đi vào hoạt động
Tuyến chiếu sáng đèn đường đi dây AC16
Đèn chiếu sáng dùng đèn cao áp thủy ngân ánh sáng màu vàng cam có công suất từ 150÷250W (tùy từng loại đường mà bố trí đèn 1 nhánh hoặc 2 nhánh)
1.3.4.5 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
Trang 28Đây là CCN xây mới, do đó hiện trạng thoát chủ yếu theo địa hình Hệ thống thoát nước hoàn toàn làm mới tập trung nước mưa ra kênh tiêu Tân Hưng Căn cứ vào địa hình thực
tế mực nước cao nhất các điểm ngập cục bộ trong khu +17,05; mực nước thường xuyên
kênh tiêu Tân Hưng +15,93; quy hoạch hướng thoát nước như sau:
- Nước từ các lưu vực tập trung về hệ thống cống chính đưa về kênh tiêu Tân Hưng thông qua cửa xả CX1 và CX2
- Cống được thiết kế là cống tròn bê tông cốt thép có khẩu độ 600 1000, hố ga đặt cách khoảng 30 40m một hố
BẢNG THỐNG KÊ CỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
STT
TÊN ĐƯỜNG MẶT CẮT
CHIỀU DÀI TUYẾN (m)
CHIỀU DÀI CỐNG D600 SỐ HỐ
GA
CHIỀU DÀI CỐNG D1000 SỐ
HỐ
GA TRÁI
(m)
PHẢI (m)
TRÁI (m)
PHẢI (m)
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng CCN Thanh Xuân 1, 2010)
1.3.4.6 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Thiết kế hệ thống cống thoát nước bẩn riêng cho toàn khu vực nhằm đưa toàn bộ nước thải của từng nhà máy tới khu xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường ngoài
Quy hoạch khu xử lý nước thải và tập trung rác thải chung một khu với diện tích là 4,9 ha
a) Xử lý nước thải
Nước thải của CCN xử lý theo hai cấp:
- Cấp thứ nhất: xử lý cục bộ trong các nhà máy đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột B đối với các nhà máy chế biến tinh bột mì và nhà máy sản xuất kẹo, và QCVN 01:2008/BTNMT đối với nhà máy chế biến mủ cao su trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp
- Cấp thứ hai: xử lý tại HTXLNTTT của cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A
b) Mạng lưới thoát nước thải
Trang 29- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng Nước thải trong CCN được xử lý cục bộ tại nhà máy đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của CCN
- Dùng ống PVC đường kính D300 chạy dọc theo các đường nội bộ thu gom nước thải
về trạm xử lý tập trung
- Nước thải của cụm công nghiệp sau khi được sử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột
A sẽ được xả ra kênh tiêu Tân Hưng
1.3.4.7 Quy hoạch hệ thống thu gom, quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại cũng được quản lý như tại các CCN khác là phân loại, thu gom về bãi tập kết rác cạnh nhà máy xử lý nước thải, rồi hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý Phương án cụ thể sẽ được đề nghị trong Chương 4 dưới đây
Chất thải rắn nguy hại sẽ giải quyết bằng các hợp đồng kinh tế giữa các nhà đầu tư thuê đất trong CCN Thanh Xuân 1 với đơn vị có chức năng để thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý hợp lý
1.3.5 Phân kỳ đầu tư
Kế hoạch tiến độ đầu tư từ năm 2010 – 2015:
- Năm 2010: lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CCN Thanh Xuân 1 quy mô 50ha, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
- Năm 2011 đến năm 2012: giai đoạn đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn hoàn thiện và đi vào hoạt động cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, bắt đầu thu hút các nhà máy vào cụm
- Năm 2013 đến năm 2015: phủ kín cụm công nghiệp Thanh Xuân 1
Hình 1.7 Phân kỳ đầu tư Chi phí đầu tư xây dựng CCN Thanh Xuân 1 được trình bày trong bảng 1.6
Bảng 1.6 Tổng hợp kinh phí xây dựng (trước thuế)
Trang 30(Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ, bảy trăm triệu, một trăm lẻ một ngàn, năm trăm đồng)
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng CCN Thanh Xuân 1, 2010)
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – MÔI TRƯỜNG
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 của xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh)
2.1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Xã Mỏ Công là xã trọng điểm của huyện Tân Biên, vị trí nằm về hướng Nam của huyện, có
04 km Quốc lộ 22B nối dài từ thị xã Tây Ninh đến cửa khẩu Xa Mát giáp biên giới Việt Nam
và Campuchia, có đường nhựa giao tuyến tỉnh lộ 785 với 09 km và trên 20 km đường liên xã, liên ấp
Các hướng tiếp giáp:
- Đông giáp xã Tân Hưng, huyện Tân Châu
- Tây giáp xã Hòa hiệp, huyện Tân Biên
- Nam giáp xã Trà Vong, huyện Tân Biên
- Bắc giáp xã Tân Phong, huyện Tân Biên
Xã có diện tích 4.024 ha được chia thành 7 ấp với 55 tổ tự quản, có hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi điện, trường học, trạm Y tế tương đối hoàn chỉnh
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA HÌNH
Địa hình của xã tương đối bằng phẳng, có hai cánh đồng lớn, phía Đông gọi là cánh đồng đất đen, phía Tây gọi là cánh đồng đất cát
Đất đai trên địa bàn xã nhìn chung là đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ, thích hợp cho việc trồng cây mía
2.1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN
2.1.3.1 Khí hậu
Xã Mỏ Công cũng như những xã, phường, thị trấn khác trong tỉnh có khí hậu nhiệt đới, trong năm có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.Với điều kiện khí hậu như vậy xã Mỏ Công rất thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi và các nguồn lực khác
2.1.3.2 Nguồn nước và chế độ thủy văn
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã rất dồi dào, chủ yếu là nước mưa, nước ngầm và nguồn nước từ hồ Dầu Tiếng Nông dân sản xuất, trồng trọt chủ yếu dựa vào nguồn nước hồ Dầu Tiếng, và được dẫn bằng hệ thống kênh là chính
Trên địa bàn xã có hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh với 4.050m kênh tưới cấp 3 và 5.270m kênh tiêu, thuộc hệ thống kênh Tân Hưng, là vùng kinh tế năng động của huyện Tân
Trang 32Biên, vùng chuyển đổi cây trồng có hiệu quả nhất của tỉnh Ngoài ra trên địa bàn xã còn có suối, rạch cũng góp phần vào việc phục vụ sản xuất và tiêu thoát nước cho nhân dân
2.1.3.3 Nhiệt độ không khí
Nằm trong vùng vĩ độ thấp của nội chí tuyến Bắc bán cầu, điều kiện bức xạ quanh năm dồi dào, ít chịu ảnh hưởng của không khí lạnh cực đới phía Bắc mà chi phối không khí nóng ẩm nên chế độ nhiệt ở đây không giống như ở các tỉnh phía Bắc Một số đặc điểm chính về nhiệt
độ không khí ghi nhận được trong năm gần đây như bảng 2.1
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại khu vực
Tối cao tuyệt đối
Tối thấp tuyệt đối
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh, 2009)
Nhiệt độ trong ngày luôn thay đổi, nhiệt độ đạt giá trị cao nhất lúc 13h-14h và thấp nhất lúc 4h
-5h Từ năm 1976 đến nay, chỉ ghi nhận được nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 390C (ngày 15/5/1983) và nhiệt độ tối thấp là 150C (ngày 29/12/1982)
Chế độ nhiệt ảnh hưởng đến quá trình phát sinh ô nhiễm không khí ở Tây Ninh
Chế độ mưa ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân Vào mùa khô ở những cánh đồng cao, hệ thống tưới không đảm bảo, thường bị khô hạn, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng (thường gặp ở vụ Đông Xuân)
Trang 332.1.3.5 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt, ít biến động theo không gian Lượng bốc hơi trung bình chiếm 65%-70% lượng mưa hàng năm Lượng bốc hơi trong mùa khô khá lớn và ngược lại đối với mùa mưa Lượng bốc hơi trung bình trong năm là 1.500mm
Lượng bốc hơi trong những tháng mùa mưa khoảng 75-95 mm, còn vào mùa khô, lượng bốc hơi trong tháng tương đối cao khoảng 150-190 mm Điều này gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô
Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng
Bảng 2.3 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 50ha (giai đoạn 1)
2 Đất trồng cây công nghiệp + nông nghiệp 49.48 98.96
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng CCN Thanh Xuân 1, 2010)
Qua đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu 50 ha cho thấy khu vực nghiên cứu thiết kế quỹ đất chủ yếu gồm trồng cây công nghiệp và đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao 98,96% còn lại đất đã xây dựng sử dụng chiếm 1,04% Điều kiện phát triển CCN ở khu vực này có nhiều
Trang 34thuận lợi (ít phải di dời) Tuy nhiên, khu vực này đất đai phần lớn thuộc sở hữu của tư nhân, tốn nhiều chi phí đền bù
2.1.5 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG
Các công trình nhà ở: tổng số công trình trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng 13 nhà, trong đó toàn bộ là nhà bán kiên cố Đường giao thông trong khu quy hoạch chủ yếu là đường đất rộng từ 3 - 5m
2.1.6 HIỆN TRẠNG DÂN CƯ
Khu vực nghiên cứu quy hoạch hiện hữu ít dân cư Tại khu vực quy hoạch có khoảng 13 hộ dân với khoảng 36 dân, trung bình: 2 - 3 người/hộ
- Dân cư chủ yếu tập trung trục đường nông thôn trong khu vực
- Dân cư đa số người Kinh, sống bằng kinh tế nông nghiệp và làm công nhân
2.1.7 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
Đánh giá hiện trạng môi trường là việc hết sức cần thiết nhằm xác định mức độ ô nhiễm môi trường tại thời điểm hiện tại trước khi dự án đi vào hoạt động, và đây là cơ sở khoa học để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và hiệu quả của các biện pháp quản lý, kỹ thuật xử
lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của CCN khi đi vào hoạt động ổn định Chủ dự án cùng Công ty TNHH Môi trường Đất Việt kết hợp với Công ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới tiến hành khảo sát, thu mẫu và phân tích chất lượng môi trường khu vực
dự án
2.1.7.1 Môi trường không khí
Việc quan trắc môi trường không khí trước khi xây dựng và hoạt động của CCN là rất quan trọng, sẽ làm nền tảng để so sánh và đánh giá những thay đổi môi trường Theo kết quả phân tích môi trường của Công ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới, tại khu vực dự án vào tháng 12/2010, chất lượng môi trường không khí khu vực dự án thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh
Chỉ tiêu Đơn vị KK1 KK2 KK3 QCVN
26:2010/BTNMT
QCVN 05:2009/BTNMT
QCVN 06:2009/BTNMT
(Nguồn: Công ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới,12/2010)
Ghi chú: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phụ lục IV)
KK-1: Cổng vào khu đất dự án
Trang 35KK-2: Trung tâm khu đất dự án
KK-3: Cuối khu đất dự án
Nhận xét:
Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy: tất cả các thông số đặc trưng cho chất lượng môi trường không khí xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép Qua đó có thể kết luận chất lượng môi trường không khí xung quanh của khu vực còn khá tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
2.1.7.2 Môi trường nước
Chất lượng nước mặt
Phân tích môi trường là một hoạt động có tính then chốt và không thể thiếu trong công tác quản lý và kiểm soát môi trường Theo kết quả phân tích môi trường của Công ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới tại khu vực dự án tháng 12/2010, nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu môi trường nước mặt nằm trong QCVN 08:2008/BTNMT
(Nguồn: Công ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới, 9/2010)
Ghi chú: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phụ lục IV)
NM1 và NM2: mẫu nước mặt kênh Tân Hưng tại hai vị trí cách nhau 200m
Chất lượng nước ngầm
Người dân khu vực dự án sử dụng nước giếng ở độ sâu khoảng 25 - 30m, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống
Trang 36(Nguồn: Công ty Cổ phần Sắc ký và Môi trường Nhiệt đới, 9/2010)
Ghi chú: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phụ lục IV)
- NN1: tại vị trí giếng khoan của nhà dân, cách CCN khoảng 50m
- NN2: tại vị trí giếng khoan của nhà dân, cách CCN khoảng 100m
Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép Chất lượng nước giếng ở khu vực khá tốt, các chỉ tiêu hóa lý đều đạt QCVN 09:2008/BTNMT đối với nước dùng để khai thác phục vụ sinh hoạt
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2010 xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh)
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Trong năm 2010 kinh tế của xã có sự phát triển, chuyển biến tích cực, phần lớn các chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch năm Giá cả các mặt hàng nông sản đều tăng, làm cho sản xuất nông nghiệp, thương mại - dịch vụ từng bước tăng trưởng và phát triển về giá trị sản xuất; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp được triển khai thực hiện và phát triển, xây dựng cơ bản được
đầu tư; công tác thu ngân sách vượt dự toán, kết quả cụ thể như sau:
2.2.1.1 Sản xuất Nông – Lâm nghiệp
Được sự tác động của các chính sách, chế độ hỗ trợ cho người sản xuất, sự tích cực lao động sản xuất của người nông dân và giá cả hàng nông sản tăng cao làm cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phát triển Các kết quả đạt được như sau:
Trang 37- Tổng diện tích gieo trồng thực hiện được 4.275 ha, tăng 1,8% so với cùng kỳ, đạt 111,6% kế hoạch năm (KH 3.830 ha)
- Diện tích thu hoạch năm 2010 ước đạt 2.450 ha Nhìn chung năng suất các loại cây trồng đều đạt và vượt kế hoạch đề ra
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn xã tăng chậm, riêng đàn heo có giảm mạnh do dịch heo tai xanh Đàn gia súc gồm có: đàn trâu : 131 con; đàn bò 1.194 con, đàn heo: 1.375 con và một trại chăn nuôi heo trên 1.000 con Đàn gia cầm ổn định, có 4 hộ đang
ký nuôi vịt chạy đồng với số lượng 3.850 con Công tác tiêm phòng định kỳ trên đàn gia súc, gia cầm thực hiện đảm bảo kế hoạch đề ra
- Công tác thủy lợi phục vụ nhu cầu tưới, tiêu được đầu tư mở rộng, xã kết hợp Phòng Nông nhiệp và Phát triển nông thôn tiến hành nạo vét kênh mương được 850m để chống ngập úng cho trên 200 ha cây lúa vụ mùa với số tiền là 4.500.000 đ
- Công tác khuyến nông được tăng cường, xã kết hợp với trạm Bảo vệ thực vật huyện Tân Biên mở 4 lớp tập huấn, hội thảo cho nhân dân về cách thức phòng trừ sâu bệnh trên cây cao su, phân bón, trồng rau sạch, rau an toàn có 290 người tham dự Ngoài ra trạm khuyến nông còn hổ trợ vốn cho nông dân trồng 5 ha bí đao
2.2.1.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên đà tăng trưởng tốt, giá trị sản xuất ngày càng cao
Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển, đa dạng hóa với nhiều loại hình đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng sinh hoạt mua bán hàng hóa trong nhân dân Giá trị thương mại ngày càng tăng, từng bước trở thành trung tâm giao thương của khu vực phía Nam huyện
Hệ thống điện lưới quốc gia được các ngành quan tâm đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt sản xuất trong nhân dân, góp phần nâng tổng số hộ sử dụng điện lên 97% Cùng với ngành chức năng triển khai thực hiện chương trình sử dụng điện năng tiết kiệm, đã đổi được
1000 bóng đèn tiết kiệm điện cho nhân dân
Các loại hình dịch vụ trên địa bàn xã ngày càng tăng về qui mô Các hoạt động vận tải, điện lực, bưu chính viễn thông, nhà nghỉ, internet, máy phục vụ nông nghiệp, dịch vụ cầm đồ đáp ứng được nhu cầu sản xuất, phục vụ sinh hoạt của nhân dân
2.2.1.3 Xây dựng cơ bản, giao thông nông thôn
Công tác xây dựng cơ bản trên địa bàn xã đạt kết quả tích cực, góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Các công trình đường giao thông nông thôn, hội trường, nhà làm việc công an, sân nền xã đội, nâng cấp nhà là việc đoàn thể được tập trung đầu tư xây dựng, đảm bảo về khối lượng và tiến độ Kết quả:
- Vốn huyện làm chủ dự án: Đường trung tâm ấp Thanh An trị giá trên 700 triệu đồng
- Vốn ngân sách huyện giao xã làm chủ dự án: 1.347.000.000 đ Gồm các công trình : Đường liên ấp Gò Đá (667.000.000 đ), đường tổ 1 ấp Thanh Tân (157.000.000 đ), láng nền sân xã đội (222.000.000 đ), nhà làm việc công an (330.000.000 đ)
- Vốn ngân sách xã đầu tư : 4.512.645.000 đ Gồm các công trình : Hội trường UBND xã (1.200.000.000 đ), đường liên ấp Dinh - Thanh Hòa (450.000.000 đ), đường trung tâm
ấp Dinh (685.000.000 đ), đường trung tâm ấp I (398.000.000 đ), các đường xuôi ấp I
Trang 38(663.000.000 đ), đường tổ 1,2,3 ấp Thanh Tân (485.000.000 đ); đường vào nhà văn hóa (137.000.000 đ); đường liên xã Mỏ Công- Trà Vong; sửa chữa nhà làm việc đoàn thể (134.645.000 đ)
- Thực hiện tốt công tác dân vận, trong năm đã đắp đường, phát hoang với tổng chiều dài 8.150m với 263 ngày công lao động, nhân dân đóng góp 6 xe đất và 1 xe đá trị giá 5.900.000 đ Huy động được 143 xe đất làm đường tổ 4 ấp Thanh An với chiều dài
800m, số tiền 61.200.000 đ
2.2.1.4 Công tác địa chính
Tập trung triển khai thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Chính phủ Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt 100%, đất ở đạt 98%
Công tác hòa giải tranh chấp đất: Trong năm đã nhận 2 đơn tranh chấp đất hiện đang xác minh làm rõ để đưa ra giải quyết
Công tác thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất, chuyển nhượng về quyền sử dụng đất
183 trường hợp, tặng cho quyền sử dụng đất 95 trường hợp, thừa kế 111 trường hợp, đăng ký thế chấp 707 trường hợp, xóa thế chấp 600 trường hợp
Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định giá đất, giao đất, lập kế hoạch sử dụng đất và công tác bảo vệ môi trường cũng được quan tâm, chỉ đạo thực hiện, đã kiến nghị ngành cấp trên tổ chức kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các nhà máy chà lúa gây ô nhiễm
bụi, các hộ chăn nuôi không có hố xử lý nước thải
2.2.1.5 Công tác tài chính – thuế
Công tác thu ngân sách trên địa bàn thực hiện tốt, quản lý tốt các nguồn thu đưa vào thu ngân sách, do đó thu ngân sách trên địa bàn vượt chỉ tiêu đề ra Công tác chi ngân sách, đảm bảo cân đối ngân sách, chi đúng chi đủ
2.2.2 Điều kiện văn hóa – xã hội
Hoạt động văn hóa xã hội tiếp tục có những chuyển biến tích cực, đảm bảo phục vụ yêu cầu chính trị của địa phương, các chính sách xã hội được triển khai thực hiện tốt; phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư được mở rộng và hiệu quả
hơn; công tác giáo dục, y tế tiếp tục duy trì chuẩn quốc gia; phong trào xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết được các ngành các cấp quan tâm và được sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân Kết quả đạt được như sau:
2.2.2.1 Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao
Hoạt động văn hóa thông tin – truyền thanh được đẩy mạnh, tập trung tuyên truyền các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và kỷ niệm các ngày lễ lớn, các nhiệm vụ chính trị của địa phương Tuyên truyền được 3040 buổi/7 cụm loa truyền thanh được 6080 giờ Nổi bật là tuyên truyền kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng Mỏ Công (23/3/1975 – 23/3/2010); 80 năm ngày thành lập Đảng (3/2/1930 – 3/2/2010); Đại hội Đảng bộ xã Mỏ Công nhiệm kỳ 2010 – 2015; Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc, Đại lễ
Trang 391000 năm Thăng Long – Hà Nội; cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; trong năm đã tiếp 6 đội chiếu bóng về phục vụ
Hoạt động thể dục thể thao ngày càng phát triển, mở rộng giao hữu bóng đá, bóng chuyền trong và ngoài xã Trong năm đã tham gia tốt các giải thể dục thể thao do huyện tổ chức, kết quả: xã đạt giải nhất bóng chuyền, giải ba bóng đá
Công tác quản lý các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí và dịch vụ văn hóa được thường xuyên đảm bảo tốt
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư được đẩy mạnh, tỷ
lệ gia đình văn hóa chiếm 96,6% Xã giữ vững danh hiệu 7 ấp văn hóa và được tỉnh công
nhận xã văn hóa
2.2.2.2 Giáo dục – đào tạo
Công tác giáo dục – đào tạo được sự quan tâm của các ngành các cấp, chất lượng dạy và học được nâng lên; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị được đầu tư xây dựng từng bước đáp ứng nhu cầu dạy và học ở địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục phát triển, tỷ lệ duy trì chuẩn phổ cập được đảm bảo Kết quả như sau:
Trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% ( KH 98%), trẻ em trong độ tuổi vào lớp 6 đạt 99,2% ( KH 99%) Xã giữ vững chuẩn quốc gia về công tác chống mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở
Cơ sở hạ tầng được các cấp các ngành quan tâm đầu tư xây dựng, trong năm xây mới trường
TH Thanh An, TH Mỏ Công, điểm lẻ trường TH Thanh Xuân, hàng rào trường THCS Nguyễn Công Trứ, trường TH Nguyễn Đình xây dựng theo chuẩn quốc gia
Công tác xã hội hóa giáo dục được sự quan tâm đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài xã Đã đóng góp được 43 suất học bổng, trị giá 11.500.000 đ; 10 chiếc xe đạp trị giá 6.800.000 đ; 2.700 quyển tập trị giá 10.800.000 đ tặng cho học sinh nghèo tiểu học
2.2.2.3 Lao động – thương binh – xã hội
Công tác bảo trợ xã hội được thực hiện tốt, kịp thời chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho trẻ em, người tàn tật, người nghèo neo đơn và người cao tuổi với tổng số tiền 164.942.000 đ Trợ cấp một lần cho các đối tượng theo Quyết định 290, 142 và 188 của Chính phủ với số tiền là 74.249.000 đ
Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống cho gia đình chính sách, gia đình người có công cách mạng, hộ nghèo Trong năm đã tiến hành xây tặng được 4 căn nhà tình nghĩa trị giá 120 triệu đồng, 31 căn nhà Đại đoàn kết trị giá 687 triệu đồng trong đó 02 căn xã vận động trị giá 35 triệu đồng; 29 căn xây theo quyết định số : 167/2008/QĐ – CP của Chính phủ trị giá 652 triệu đồng, trong đó xã vận động 116 triệu đồng, hộ gia đình vay 72 triệu đồng Cấp tiền tết cho hộ nghèo được 79 hộ với số tiền là 28.700.000 đ Vận động các tổ chức cá nhân trong và ngoài
xã ủng hộ tiền tết cho các hộ nghèo, gia đình chính sách, người có công cách mạng được 378 phần, trị giá 52 triệu đồng
Công tác rà soát hộ nghèo được quan tâm, thực hiện rà soát thật dân chủ đúng theo qui trình,
rà soát đủ đúng đối tượng, không soát lọt kết quả qua rà soát hộ nghèo trên địa bàn giảm 5,24%
Trang 40Công tác trẻ em được quan tâm hơn và thực hiện tốt, đã đổi thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi được 470 thẻ, cấp thẻ BHYT mới cho trẻ em dưới 6 tuổi 317 thẻ
Phát huy tinh thần “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách”, xã đã vận động các tổ chức
cá nhân trong và ngoài xã ủng hộ “quỹ vì người nghèo” của xã với số tiền 181 triệu đồng vận động xây dựng quỹ tấm lòng vàng của huyện với số tiền 423 triệu đồng
2.2.2.4 Y tế - Dân số - Gia đình
Mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục được củng cố và hoàn thiện, các cấp đều có tổ y tế, xã tiếp tục duy trì giữ vững chuẩn quốc gia về y tế Trong năm đã được huyện tăng cường và bố trí thêm cán bộ Y tế, từng bước nâng cao công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Trong năm đã khám chữa bệnh được 10.994 lượt người, trong đó: Y học cổ truyền là 4.540 lượt, BHYT là 1.594 lượt, trẻ em là 1.296 lượt, ngoài bảo hiểm là 3.564 lượt
Công tác phối kết hợp được triển khai thực hiện tốt, đã kết hợp kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở cơ sở ăn uống 2 lượt Qua kiểm tra không có cơ sở nào vi phạm; công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn xã cũng được quan tâm và thực hiện tốt Các chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế được thực hiện tốt và ngày càng hiệu quả
Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được tăng cường, các biện pháp tránh thai được triển khai và thực hiện tốt, tình hình sinh con thứ ba trở lên được kéo giảm, không có cán bộ, công chức sinh con thứ ba Tuy nhiên tình hình tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
1,29% (KH 1,2%)
2.2.2.5 Công tác dân tộc – tôn giáo
Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số Trong năm đã thực hiện tốt Quyết định 134 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện tốt việc chuyển hỗ trợ đất sản xuất sang chăn nuôi cho đồng bào dân tộc thiểu số
Các tôn giáo trên địa bàn xã hoạt động và tổ chức các lễ hội, cúng tế đúng theo quy định
2.2.2.6 Công tác quân sự địa phương – giữ gìn an ninh chính trị , trật tự an toàn xã hội
Công tác quân sự địa phương
- Công tác quân sự địa phương được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đạt được nhiều kết quả tốt
- Xây dựng Ban chỉ huy quân sự xã vững mạnh toàn diện đạt được kết quả, nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân được củng cố, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn;
- Công tác trực sẵn sàng chiến đấu được đảm bảo, bảo vệ tốt các ngày lễ, tết, cao điểm trong năm
- Công tác huấn luyện và bồi dưỡng chính trị cho nhân dân được thực hiện thường xuyên
và quan tâm hơn
- Công tác hậu cần kỹ thuật được đảm bảo, bảo quản tốt các loại vũ khí trang bị; công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đã thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra Giao quân năm
2010 đạt chỉ tiêu trên 100% trên giao