1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện vũng liêm, tỉnh vĩnh long (tt)

15 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-iii- TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long; qua đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng ca

Trang 1

-iii-

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long; qua đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập đối với hộ nghèo trên địa bàn Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả khảo sát 150 hộ nghèo trên địa bàn huyện Vũng Liêm, bao gồm các xã: Quới Thiện; xã Thanh Bình; xã Trung Hiếu nơi có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao của huyện Vũng Liêm Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn lực lao động, qui mô đất đai và trình độ của các hộ điều tra còn

ở mức tương đối thấp Thu nhập ở mức bình quân người khoảng 700 ngàn đồng/người/tháng cao hơn mức thu nhập để xác định hộ nghèo theo tiêu chí do Chính phủ ban hành để xác định hộ nghèo trong giai đoạn 2011-2015; số thành viên trung bình của hộ là 3,81 người, trong đó tỷ lệ phụ thuộc chiếm trung bình khoảng 55%/tổng

số thành viên của hộ; diện tích đất sản xuất của hộ ở mức thấp trung bình khoảng 1.660 m2 Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy, có 04 nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân tháng của hộ nghèo huyện Vũng Liêm, bao gồm: Tiếp cận cơ sở

hạ tầng, Số người phụ thuộc trong gia đình, Mức độ giúp đỡ của đoàn thể và Số năm

đi học của chủ hộ Trong đó, nhân tố Tiếp cận cơ sở hạ tầng tác động lớn nhất đến thu nhập của hộ Để nâng cao thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, các giải pháp được nghiên cứu đề xuất gồm: (i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo; (ii) Nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn; (iii) Triển khai mô hình giảm nghèo; (iv) Tăng cường giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí; (v) Nâng cao khả năng tiếp cận chính sách

Trang 2

-iv-

ABSTRACT

The purpose of this study was to understand the factors affecting the income

of poor households in Vung Liem District, Vinh Long Province; thereby, implying proposed solutions to increase income for poor households The study surveyed 150 poor households Vung Liem district, including the communes of Quoi Thien; Thanh Binh commune; Trung Hieu commune where the poverty rate is relatively high Vung Liem District Probability sampling was used, stratified random sampling Results showed that labor resources, land size and level of the surveyed households are relatively low At an average income of about 700 thousand VND/person/ month higher than the income of poor households to determine the criteria promulgated by the Government to identify poor households in the period 2011-2015 The average number of members of the household is 3.81 people, including dependency ratio average accounted for about 55%/total number of household members, production area of households with a low average of 1,660 m2 Results multiple linear regression analysis showed that there are 04 factors that affect the average monthly income of poor households Vung Liem District, including: Access to infrastructure, number of dependents in the family, Levels help of unions and schooling years of the household head In particular, factors Infrastructure Access biggest impact on household income To raise the income of poor households in Vung Liem district, the solutions are studied proposals include: (i) Improving mechanisms and policies to reduce poverty; (ii) Upgrading of rural infrastructure; (iii) implement poverty reduction models; (iv) Enhancing education and training, improving people; (v) Improving the accessibility policy

Trang 3

-v-

MỤC LỤC

Trang tựa

Quyết định giao đề tài

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Kiểm định giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 3

3.1 Kiểm định giả thuyết 3

3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 4

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 4

5 Đối tượng thụ hưởng 4

6 Lược khảo tài liệu có liên quan 4

7 Cấu trúc của đề tài 9

PHẦN NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

1.1 Phương pháp luận 11

Trang 4

-vi-

1.1.1 Cơ sở lý luận về đói nghèo 11

1.1.1.1 Quan niệm về đói nghèo 11

1.1.1.2 Phương pháp xác định và các chỉ tiêu đo lường nghèo 12

1.1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường nghèo 16

1.1.1.4 Các lý thuyết liên quan đến nghèo đói và tăng trưởng kinh tế 18

1.1.2 Cơ sở lý luận về thu nhập 22

1.1.2.1 Khái niệm thu nhập 22

1.1.2.2 Đặc điểm của thu nhập 23

1.1.2.3 Phân loại thu nhập 24

1.1.2.4 Vai trò của thu nhập đối với người nghèo 25

1.2 Phương pháp nghiên cứu 25

1.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố tác động đến thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm 25

1.2.2 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất 29

1.2.3 Hình thành thang đo 30

1.3 Tiến trình nghiên cứu 31

1.3.1 Khung nghiên cứu 31

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 31

1.3.2.1 Số liệu sơ cấp 31

1.3.2.2 Số liệu thứ cấp 32

1.3.3 Mẫu nghiên cứu 32

1.4 Phương pháp phân tích số liệu 33

1.4.1 Phương pháp thống kê mô tả, tần số 33

1.4.2 Phân tích hồi quy đa biến 34

1.5 Tiến trình nghiên cứu 35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGHÈO CỦA HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG 37

2.1 Sơ lược về huyện Vũng Liêm 37

2.1.1 Vị trí địa lý 37

Trang 5

-vii-

2.1.2 Địa hình và tài nguyên nhân văn 38

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

2.2 Thực trạng nghèo trên địa bàn huyện Vũng Liêm 41

2.3 Các chính sách giảm nghèo tại huyện Vũng Liêm 42

2.3.1 Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển giao kiến thức 42

2.3.2 Chính sách xúc tiến giải quyết việc làm 43

2.3.3 Chính sách thu hút đầu tư 43

2.3.4 Chính sách hỗ trợ y tế 43

2.3.5 Chính sách hỗ trợ giáo dục đào tạo 44

2.3.6 Chính sách hỗ trợ nhà ở 44

2.3.7 Chính sách hỗ trợ vốn 45

2.3.8 Chính sách trợ giúp pháp lý 45

2.3.9 Chính sách thông tin truyền thông 46

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG 48

3.1 Thống kê thông tin chung về hộ nghèo 48

3.1.1 Mô tả đặc điểm của chủ hộ 48

3.1.2 Mô tả hoàn cảnh hộ nghèo 50

3.1.3 Tình trạng vay nợ 52

3.2 Thực trạng về các khoản thu chi của hộ nghèo 54

3.2.1 Thực trạng về các khoản thu nhập của hộ nghèo 54

3.2.2 Thực trạng về các khoản chi tiêu của hộ nghèo 55

3.3 Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm 56

3.3.1 Phân tích hồi quy đa biến 56

3.3.2 Giải thích các nhân tố tác động đến thu nhập hộ nghèo ở huyện Vũng Liêm 57

3.4 Đề xuất giải pháp giúp nâng cao thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm 62

3.4.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo trên địa bàn 62

3.4.2 Nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn 63

Trang 6

-viii-

3.4.3 Triển khai mô hình giảm nghèo 63

3.4.4 Tăng cường giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí 66

3.4.5 Nâng cao khả năng tiếp cận chính sách 66

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1.1 Kết luận 68

1.2 Kiến nghị 68

1.2.1 Đối với hộ nghèo 68

1.2.2 Đối với chính quyền địa phương 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 73

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 73

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ CHẠY SỐ LIỆU 78

Trang 7

-ix-

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

DID (Difference in Difference) Khác biệt trong khác biệt

ESCAP

(Economic and Social

Commission for Asia and the

Pacific)

Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc

PSM (Propensity Score Matching ) Phương pháp điểm xu hướng

PPP (Public Private Partnership) Mô hình hợp tác công tư

GNI (Gross National Income ) Tổng thu nhập quốc dân

Trang 8

-x-

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Diễn giải các biến qua các công trình nghiên cứu 27

Bảng 3.3 Thống kê mô tả về các nguồn lực tạo thu nhập của hộ 50

Bảng 3.8 Thống kê mô tả các khoản thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn 54 Bảng 3.9 Đặc điểm thu nhập của hộ nghèo huyện Vũng Liêm 55 Bảng 3.10 Thống kê mô tả các khoản chi tiêu của hộ nghèo trên địa bàn 56

Trang 9

-xi-

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Địa giới hành chính huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long 37

Hình 3.2 Mô hình liên kết 4 nhà đảm bảo đầu ra cho nông sản của

Trang 10

-1-

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Đói nghèo là một hiện tượng xã hội nóng bỏng, bức xúc của mọi quốc gia

và ngày càng thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm giải pháp xóa đói, giảm nghèo Trên thế giới hiện có khoảng 1,2 tỷ người đang sống trong cảnh nghèo đói Vấn đề này không chỉ đơn thuần là của từng quốc gia mà nó trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao, cứ ba hộ nghèo thì có một hộ tái nghèo, chênh lệch nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư còn khá lớn, đời sống của người nghèo vẫn còn nhiều khó khăn (Bộ LĐ–TB và XH, 2013)

Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo nhiều yếu tố như lạm phát, bão giá…trong khi mức thu nhập của người nghèo còn quá thấp, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân Do đó việc nâng cao thu nhập cho người nghèo là vấn đề đáng được quan tâm trong tiến trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước hiện nay Tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ V (khóa VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương về xóa đói giảm nghèo:

“…phải hỗ trợ người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…” Thực hiện chủ trương trên của Đảng, trong suốt nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, trong đó Chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách giữ vai trò hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao đời sống kinh tế của người nghèo và các đối tượng chính sách khác, từng bước tiếp cận với các điều kiện của kinh tế thị trường Đồng thời góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho đất nước, ổn định an sinh xã hội

Trang 11

-2-

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước, đóng góp chủ lực cho an ninh lương thực quốc gia, cung cấp lượng hàng hóa lớn cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Hiện nay việc tự do và đa dạng hóa thị trường nông thôn đã tạo thêm cơ hội cho người nghèo ở ĐBSCL trở thành nhà sản xuất và người tiêu thụ Tuy vậy, vẫn còn tồn tại những thách thức to lớn, ĐBSCL có 10,3 triệu lao động trong đó có 7,5 triệu lao động gắn với sản xuất nông nghiệp đặc biệt là sản xuất lúa, do dân số ngày càng tăng, diện tích đất sản xuất của nông hộ ngày càng giảm đi nhanh chóng (bình quân 0,6 ha/hộ) với chi phí sản xuất ngày một tăng trong khi giá cả hàng hóa thấp và không ổn định, cùng với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất dẫn đến lao động tại nông thôn mất việc làm, đời sống của người dân gặp rất nhiều khó khăn Nghèo đói vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng đối với vùng này Mặc dù thực hiện chính sách giảm nghèo tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể nhưng hiện tại vẫn còn 327.621 hộ nghèo chiếm 7,41%, hộ cận nghèo 274.791 hộ chiếm 6,66% với khoảng 4 triệu người nghèo sống tại ĐBSCL (Bộ LĐ–TB và XH, 2013) Đây là một trong những nơi có tỷ lệ người nghèo cao nhất trong cả nước, chỉ xếp sau vùng miền núi phía Bắc Hơn nữa, ĐBSCL có tỷ lệ cao nhất về số lượng người dễ lâm vào tình trạng tái nghèo khi có những biến động bất lợi về kinh tế do thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt và đây là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống bấp bênh của người nghèo

Nằm trong khu vực ĐBSCL, tỉnh Vĩnh Long nói chung và huyện Vũng Liêm nói riêng cũng có tỷ lệ hộ nghèo khá cao Ở huyện Vũng Liêm, theo báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Chương trình giải quyết việc làm và Giảm nghèo bền vững huyện Vũng Liêm giai đoạn 2011 – 2015, thì đầu năm 2011 toàn huyện có 3931 hộ nghèo, chiếm 9,03%;

hộ cận nghèo là 3009 hộ, chiếm tỷ lệ 6,73% Đến tháng 11 năm 2015 số hộ nghèo của huyện còn 1042 hộ, chiếm tỷ lệ 2.30%; số hộ cận nghèo là 2852 hộ, chiếm tỷ lệ 3,29% (theo chuẩn nghèo, cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015) Giai đoạn 2011 - 2015, toàn huyện giảm 6,23% hộ nghèo, bình quân tỷ lệ giảm nghèo đạt 1.34%/năm; có 2105 hộ thoát nghèo, 714 hộ nghèo mới phát sinh, 27 hộ tái nghèo Thực hiện đánh giá Tiêu chí nông thôn mới về tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện tính đến tháng 10 năm 2015 có

Trang 12

-3-

19/19 xã đạt tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo dưới 6%, đạt 100% số xã nông thôn mới của huyện Qua báo cáo cho thấy, người dân huyện Vũng Liêm đang vươn lên, tận dụng những lợi thế mà thiên nhiên đã ban tặng, từng bước khẳng định vị trí của mình Đảng

và Nhà nước đã và đang tập trung các nguồn lực, trong đó các chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách giữ vai trò quan trọng nhằm hỗ trợ người dân khắc phục các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói đó là trình độ học vấn của người dân còn thấp, thiếu việc làm, thiếu kiến thức khoa học, kinh nghiệm tổ chức sản xuất và phổ biến nhất là tình trạng người dân thiếu vốn sản xuất, thiếu đất và tiếp cận các chính sách của Đảng, Nhà nước

Với các lý do đó, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao thu nhập đối với

hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long” làm đối tượng nghiên cứu trong

luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế Và cũng nhằm tìm ra giải pháp giúp người dân nghèo tại địa bàn nghiên cứu nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng nghèo và phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của

hộ nghèo ở huyện Vũng Liêm; từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng nghèo ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

- Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

3 Kiểm định giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Kiểm định giả thuyết

Thu nhập đối với hộ nghèo tại huyện Vũng Liêm không chịu tác động bởi nhân

tố nào

Trang 13

-70-

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

[1] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2000), Quyết định số 143/2000/QĐ-BLĐTBXH, Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2001 - 2005, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2000

[2] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2013), Dự án đào tạo cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo

cấp xã, Nxb Lao động, Hà Nội

[3] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2014), Quyết định số: 529/QĐ ngày 6/5/2014 Phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo năm 2013

[4] Chi cục Thống kê huyện Vũng Liêm (2016), Niên giám thống kê năm 2015 huyện Vũng Liêm

[5] Đỗ Kim Chung, cộng sự (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản

Nông nghiệp, Hà Nội

[6] Fiszbein, A and Schady, N (2009), Trợ cấp tiền mặt có điều kiện - Giảm nghèo trong hiện tại và tương lai, The World Bank

[7] Nguyễn Trọng Hoài (2005), Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lương phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến nghèo đói và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo ở Đông Nam Bộ, Đề tài Khoa học và Công nghệcấp Bộ, Trường

Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

[8] Phan Thúc Huân (2006), Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

[9] Chu Thị Kim Loan, Nguyễn Văn Hướng (2015), “Ảnh hưởng của nguồn lực đến thu nhập của nông hộ ở Thanh Hóa: Nghiên cứu điển hình ở Huyện Thọ

Xuân và Hà Trung”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13 (6), tr 1051-1060 [10] Võ Thị Thanh Lộc (2010), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học và viết

đề cương nghiên cứu, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, Cần Thơ

[11] Mai Văn Nam (2008), Nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Văn hóa -

Thông tin, Hà Nội

Ngày đăng: 17/08/2017, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w