Trong thời gian gần đây Công ty đã bước đầu tổchức công tác kế toán quản trị chi phí mà tập trung vào công tác xâydựng định mức, lập kế hoạch chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm vàphân
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty cổ phần bia Phú Minh với lĩnh vực hoạt động kinhdoanh chính là sản xuất bia tươi trong những năm gần đây đang phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ lớn trong nướccũng như các hãng nước ngoài Đặc biệt bắt đầu từ năm 2010, Nhànước áp dụng chính sách tăng thuế tiêu thụ đặc biệt lên 50% khôngphân biệt bia chai, bia lon, bia hơi Do vậy, nếu không kịp thời đưa
ra các quyết định kinh doanh phù hợp chắc chắn Công ty sẽ khó tồntại trong môi trường này Từ đó, vấn đề trước mắt cần đặt ra choCông ty là phải kiểm soát để tiết kiệm được chi phí, nâng cao khảnăng cạnh tranh Trong thời gian gần đây Công ty đã bước đầu tổchức công tác kế toán quản trị chi phí mà tập trung vào công tác xâydựng định mức, lập kế hoạch chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm vàphân tích chi phí Tuy nhiên, trên thực tế từ phương hướng xây dựngđến tổ chức thực hiện thì việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí trongcác nội dung này vẫn chưa được tổ chức khoa học và quan tâm đúngmức, còn mang nặng nội dung của kế toán tài chính chưa thực sự làcông cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị xem xét, phân tích làm
cơ sở ra các quyết định Điều này có ảnh hưởng đáng kể tới chấtlượng và hiệu quả các quyết định quản trị và là một trong các nguyênnhân làm cho sức cạnh tranh của Công ty còn hạn chế
Xuất phát từ tính cấp thiết trên của việc hoàn thiện KTQT
chi phí, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí ở Công ty cổ phần bia Phú Minh”.
Trang 22 Tổng quan nghiên cứu:
Tác giả Đặng Kim Cương (2000) nghiên cứu về “Vận dụng
kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nôngnghiệp”, tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002) nghiên cứu về “tổ chức
kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệpkinh doanh du lịch”, tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) nghiêncứu “xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp DệtViệt Nam”, Tác giả phạm Thị Thủy (2007) với luận án “ Xây dựng
mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuấtdược phẩm Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thanh Trúc (2008) nghiêncứu về “Kế toán quản trị chi phí ở các Công ty cà phê Nhà nước trênđịa bàn tỉnh Đak Lak”, tác giả Đào Thị Minh Tâm (2009) nghiên cứu
về “Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của nó trong các doanhnghiệp chế biến thủy sản Việt Nam”
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: là Công tác kế toán quản trị
chi phí tại công ty cổ phần bia Phú Minh Phạm vi nghiên cứu lànhững nội dung kế toán quản trị chi phí của hoạt động chính là sảnxuất kinh doanh sản phẩm bia tươi 50 Phú Minh tại Công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp;phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn ,phương pháp phỏng vấn
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn hệ thống hoá và hoàn thiện cơ sở lý luận về kế toánquản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Thông qua phân tích vàđánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí ở Công ty Cổ
Trang 3Phần Bia Phú Minh, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện côngtác kế toán quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Bia Phú Minh làm điển hình.Đồng thời, có thể suy rộng vận dụng cho các doanh nghiệp sản xuấtbia khác.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn bao gồm,
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong DNSX; Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí ở Công ty
Cổ phần Bia Phú Minh; Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Công tác
kế toán quản trị chi phí ở Công ty Cổ phần Bia Phú Minh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KTQT CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị chi phí
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DNSX
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí
Chi phí là các hy sinh về lợi ích kinh tế hay nói một cách cụthể hơn, chi phí phản ánh các nguồn lực mà tổ chức sử dụng để cungcấp các sản phẩm hoặc dịch vụ Đặc điểm : chi phí là phí tổn về tàinguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đíchsản xuất kinh doanh
Trang 41.2.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
a) Chi phí sản xuất
b) Chi phí ngoài sản xuất
1.2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
a) Biến phí
b) Định phí
c) Chi phí hỗn hợp:
1.2.2.3 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
a) Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động
1.3.1.2 Dự toán chi phí sản xuất
a) Khái niệm và vai trò của dự toán chi phí sản xuất
b) Các dự toán bộ phận trong dự toán chi phí sản xuất
Trang 5Bao gồm: dự toán chi phí NVLTT; dự toán chi phí NCTT;
dự toán chi phí SXC; dự toán chi phí bán hàng; dự toán chi phíQLDN và dự toán chi phí tài chính
1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Tính giá thành sản phẩm sản xuất giá thành theo phương pháp toàn bộ
Phương pháp tính giá toàn bộ là phương pháp mà tất cả cácchi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm đều được tính vàogiá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành
1.3.2.2 Tính giá thành sản phẩm sản xuất giá thành theo phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp chi phí trực tiếp, giá thành sản phẩm sảnxuất chỉ bao gồm các CPSX biến đổi, còn các chi phí sản xuất cốđịnh không được tính và giá thành sản phẩm hoàn thành
1.3.3 Phân tích biến động chi phí
1.3.3.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.3.3.2 Phân tích biến động chi phí phí nhân công trực tiếp 1.3.3.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
1.3.3.4 Phân tích chi phí bán hàng và chi phí QLDN
a) Đối với biến phí bán hàng và biến phí QLDN
Trang 6a) Thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp
b) Quá trình phân tích thông tin thích hợp
1.4 Tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí
Có ba kiểu tổ chức mô hình kế toán quản trị, bao gồm môhình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, luận văn đã trình bày những vấn đề lýluận về KTQT chi phí bao gồm bản chất, vai trò của KTQT chi phí,các loại chi phí và một số nội dung cơ bản của KTQT chi phí trongDNSX như khái niệm, phân loại chi phí; định mức chi phí và lập dựtoán chi phí; phương pháp xác định giá thành sản phẩm; phân tíchbiến động chi phí nhằm tăng cường kiểm soát chi phí và phân tíchthông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định Đồng thờiluận văn cũng trình bày tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toánquản trị chi phí Trên cơ sở lý luận này làm tiền đề cho việc nghiêncứu về thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần bia Phú Minh ởchương 2
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA PHÚ MINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA PHÚ MINH 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Kết quả HĐSXKD của Công ty phát triển liên tục qua cácnăm Tuy nhiên, tốc độ phát triển lại có xu hướng giảm dần (lợi
Trang 7nhuận sau thuế năm 2006 so với năm 2005 tăng khoảng 60 %, năm
2007 so với năm 2006 tăng khoảng 30% và giữa năm 2008 so vớinăm 2007 tăng 11%) Với tình hình này, đặt ra cho Công ty là cầnphải năng cao hiệu quả công tác quản lý hơn nữa nhằm nâng cao tốc
độ phát triển của Công ty Việc tổ chức công tác KTQT chi phí sẽ làcông cụ đắc lực phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh doanh của Công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất - kinh doanh
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng, với mô hình này Tổng giám đốc quản lý toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.2 Tổ chức sản xuất Nhà máy bia Phú Minh
Cơ cấu tổ chức sản xuất nhà máy bia bao gồm bộ phận sảnxuất chính (phân xưởng nấu, phân xưởng lên men và phân xưởngchiết) và bộ phận phục vụ sản xuất (phòng nghiệp vụ và phòng kỹthuật sản xuất)
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty là một quy trìnhkhép kín chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn nấu, giai đoạn lên men vàgiai đoạn chiết
2.1.3 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty là bia tươi với thương hiệu Biatươi 50 Phú Minh được sản xuất từ nguyên liệu chính là Gạo trắng,Malt, Houblon và nước sạch
Trang 82.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KTQT CHI PHÍ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA PHÚ MINH
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị của cácloại NVL chính (gạo, malt, Houblon cao, Houblon cao, Caramel,Malturex, nước) và các loại NVL phụ (CaCl2, ZnCl2, H2SO4, Acidlatic; BTL Harborlite supercel, BTL hyflo supercel, BTL Standardsupercel, H3PO4, Sopuroxid, NaOH(45%), muối, Acid HCl )
- Chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất: gồm chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.2.2 Công tác lập dự toán chi phí sản xuất
Dự toán sản lượng sản xuất: bằng phương pháp phân tích
thống kê và phương pháp kinh nghiệm, Phòng kế hoạch kinh doanhlập dự toán sản lượng tiêu thụ của năm Vì sản phẩm của Công ty làbia tươi sản xuất ra phải tiêu thụ ngay nên kế hoạch sản lượng biatiêu thụ cũng là kế hoạch sản lượng bia sản xuất Căn cứ vào kếhoạch tiêu thụ của phòng Kinh doanh năm 2009 (quý 1: 3.659.863
Trang 9lit; quý 2:6.861.881 lit; quý 3:7.462.359 lit; quý 4: 4.015.896 lit và
cả năm: 22.000.000 lit) kế toán lập các dự toán chi phí
2.2.2.1 Định mức, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức tiêu hao NVL: là lượng vật liệu trực tiếp để sản
xuất 1lít bia
Công ty hiện đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu haoNVL cho 1triệu lít bia tươi 50 (xem bảng 2.2)
- Định mức lượng vật tư sử dụng căn cứ vào kế hoạch sản
xuất từng quý và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lập dự toánlượng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất từng quý và năm 2009 theocông thức:
Định mức lượng vật tư
sử dụng (quý, năm) =
Kế hoạch sảnxuất (quý, năm) x
Định mức tiêuhao NVLKết quả xem Bảng 2.3
- Định mức giá nguyên vật liệu: Công ty căn cứ giá mua
vật liệu kỳ trước cộng với 10% tăng lên làm dự toán cho đơn giá vậtliệu kỳ tới
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trên cơ sở số lượng vật liệu cần tiêu hao và đơn giá vật liệu
dự tính năm tới, phòng Kế toán lập dự toán chi phí vật liệu trực tiếpcho sản xuất theo quý và năm 2009 theo công thức:
Dự toán chi phí
Định mức lượngvật tư sử dụng x
Định mức giávật tưKết quả xem bảng 2.4
Trang 10Bảng 2.4: Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
năm 2009Tên NVL
ĐVT
Đơn giá (1000 đồng)
Quý I Quý II Quý III Quý IV Cả năm
2.2.2.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí NCTT bao gồm tiền lương cơ bản, lương theosản phẩm và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Trang 11@ Dự toán tiền lương: Tiền lương công nhân trực tiếp tại công
ty gồm 2 phần: lương cơ bản và lương sản phẩm
- Lương cơ bản (lương cứng): tính theo hệ số cơ bản vàlương tối thiểu nhà nước quy định
- Lương theo sản phẩm (lương mềm): được tính trên cơ sở1% trên doanh thu kế hoạch
@ Dự toán chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: tính 19% tiền
lương cơ bản làm dự toán chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ
Kết quả: dự toán chi phí NCTT năm 2009 là 4.140.492.290 đ.
2.2.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung
Việc lập dự toán chi phí SXC ở Công ty dựa vào chi phí thực
tế ước tính của kỳ trước và nhu cầu công việc kỳ thực tế Cuối nămtài chính (năm trước), căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm, phòng kếtoán lập kế hoạch chi phí gửi lên Ban Giám đốc xét duyệt
Đối với những chi phí liên quan đến hoạt động chung đượcđịnh mức theo quy chế ban hành của Công ty, ví dụ: định mức vềdầu, điện; tiền điện thoại cố định ở các phân xưởng, tiền điện thoại diđộng của các nhân viên quản lý đã được xác định mức khoán hàng tháng
Đối với dự toán chi phí nhân viên quản lý phân xưởng cũngđược tính như dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Kết quả: dự toán chi phí SXC năm 2009 là 19.789.315.859 đ
2.2.2.4 Dự toán chi phí bán hàng
Trang 12Các khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong chi phíbán hàng là chi phí nhân viên, chi phí công cụ và chi phí quảng cáo,khuyến mại.
+ Dự toán chi phí nhân viên
Dự toán chi phí nhân viên bán hàng cũng được tính như dựtoán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân viên phân xưởng+ Dự toán chi phí công cụ, dụng cụ: căn cứ vào giá trị CCDCcần sử dụng công ty lập dự toán chi phí này cho cả năm, sau đó phân
bổ đều cho 4 quý
+ Dự toán chi phí quảng cáo, khuyến mãi: Kế hoạch năm
2009, công ty xúc tiến các chương trình quảng cáo, khuyến mãinhằm mở rộng quy mô, tăng khối lượng tiêu thụ Do vậy, theo kếhoạch chi phí này chiếm tỷ trọng 1% tổng doanh thu kế hoạch (1% x93.500.000.000 đồng = 935.000.000 đồng)
Kết quả: dự toán chi phí bán hàng năm 2009 là 4.238.782.161 đ.
2.2.2.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí QLDN bao gồm dự toán chi phí nhân viênQLDN; chi phí VPP, vật liệu quản lý; chi phí công cụ quản lý; chiphí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; hi phí dịch vụ mua ngoài; vàchi phí bằng tiền khác
+ Dự toán chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí nhân viên QLDN cũng được tính như dựtoán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân viên phân xưởng vànhân viên bán hàng
Trang 13+ Lập dự toán các chi phí còn lại thuộc chi phí QLDN ởCông ty dựa vào chi phí thực tế ước tính của kỳ trước và nhu cầucông việc kỳ thực tế tương tự như chi phí bán hàng.
Kết quả: dự toán chi phí QLDN năm 2009 là3.035.522.371đ
Trên cơ sở các khoản mục chi phí đã lập kế hoạch, kế toántổng hợp lập bảng kế hoạch giá thành sản xuất năm 2009 (Bảng2.14)
2.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối tháng, kế toán vật tư tổng hợp số lượng vật liệu thựcxuất dùng trên các phiếu xuất kho theo hạn mức, tính đơn giá vật liệuthực tế xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và lập bảng chitiết chi phí NVLTT trong tháng 09 năm 2009 (Bảng 2.15)
Trên cơ sở bảng chi tiết chi phí NVL trực tiếp của từngtháng, kế toán vật tư lập bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp quý I,quý II, quý III, quý IV và cả năm (Xem bảng 2.16)
2.2.3.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT được hạch toán vào TK 622 “Chi phí nhâncông trực tiếp” và mở chi tiết cho từng phân xưởng: TK 6221 “Chiphí nhân công trực tiếp” : PX nấu; TK 6222 “Chi phí nhân công trựctiếp” - PX lên men; TK 6223 “Chi phí nhân công trực tiếp” : PXchiết - động lực Căn cứ vào Bảng chấm công do các phân xưởng sảnxuất lập vào cuối tháng, báo cáo kết quả sản xuất của công nhân, đơngiá lương sản phẩm cùng với hồ sơ lương nhân viên (gồm các thôngtin như phụ cấp, các khoản bảo hiểm…), kế toán Công ty xác định
Trang 14được số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất; lập bảng phân bổlương và các khoản trích theo lương theo từng phân xưởng
2.2.3.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung
Để hạch toán chi phí SXC Công ty sử dụng TK 627 “chi phísản xuất chung” theo dõi riêng chi tiết cho từng loại chi phí, chi tiếtcho từng PX
- Chi phí nhân viên: căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản bảo hiểm
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: căn cứ vào các phiếuxuất kho vật tư, bảng phân bổ chi phí trả trước
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Công ty trích khấu hao theophương pháp đường thẳng Căn cứ trên bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ
- Các chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí sửa chữa, chi phíkhác bằng tiền căn cứ vào các chứng từ : hóa đơn thanh toán, phiếuchi, giấy báo nợ…
Cuối năm, căn cứ vào bảng tập hợp chi phí sản xuất chunghàng tháng, kế toán lập bảng tập hợp chi phí sản xuất chung tại công
ty năm 2009 (xem bảng 2.17)
2.2.3.4 Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Để tập hợp hai khoản chi phí này, kế toán sử dụng tài khoản
641 “Chi phí bán hàng” và tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanhnghiệp” Kế toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh liên quan đến chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để ghi vào sổ chi tiết