1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh thái nguyên

125 294 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn việc quản lý vốn vay đối với hộ nghèo ngày càng hiệu quả góp phần tích cực hơn nữa trong việc bảo toàn vốn cho vay, phát huy được tác dụng của vốn cho vay trong việc xóa đó

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DƯƠNG MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Dương Mạnh Hùng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Đỗ Thị Bắc

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Dương Mạnh Hùng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

5 Những đóng góp của luận văn 6

6 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 7

1.1 Cơ sở lý luận quản lý vốn cho vay hộ nghèo 7

1.1.1.Hộ nghèo, đặc điểm tín dụng đối với hộ nghèo 7

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội 12

1.1.3 Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội 14

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH 22

1.2 Kinh nghiệm quản lý vốn cho vay hộ nghèo của một số Ngân hàng Chính sách xã hội trên thế giới và ở Việt Nam 25

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn cho vay hộ nghèo của một số Ngân

hàng Chính sách xã hội trên thế giới 25

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý vốn cho vay hộ nghèo của một số Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam 29

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 36

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

2.3.1.Nhóm chỉ tieu phản ánh hoạt động quản lý vốn vay đối với hộ nghèo 37

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo 38

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 42

3.1 Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên 42

3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 42

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 43

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 47

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn vay đối với hộ nghèo 47

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

3.2.1.Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên và thực trạng các hộ

nghèo được điều tra tại tỉnh Thái Nguyên 48

3.2.2 Thực trạng quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 56

3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 75

3.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý vốn cho vay và hiệu quả sử dụng vốn vay qua ý kiến của đối tượng vay vốn 77

3.4 Những kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhân tồn tại 79

3.4.1.Những mặt đã đạt được 79

3.4.2 Những mặt hạn chế 81

3.4.3 Nguyên nhân 82

Chương 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 85

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu tăng cường quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 85

4.1.1 Quan điểm tăng cường quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 85

4.1.2 Định hướng tăng cường quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 86

4.1.3 Mục tiêu tăng cường quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 87

4.2 Tăng cường quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 88

4.2.1 Chủ động lập kế hoạch huy động vốn và cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 88

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

4.2.2 Hoàn thiện công tác thực hiện tổ chức cho vay hộ nghèo của

NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 90

4.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát, thực hiện thu hồi nợ cũng như phòng ngừa rủi ro 91

4.2.4 Củng cố hoàn thiện mạng lưới cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 93

4.2.5 Mở rộng phương thức cho vay, mức cho vay thời hạn cho vay đối với hộ nghèo linh hoạt theo dự án và đối tượng vay vốn ở từng vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 94

4.3 Kiến nghị 97

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 97

4.3.2 Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam 99

4.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh và các hội đoàn thể 100

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 101

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBNV : Cán bộ nhân viên CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTXH : Công tác xã hội

CT-XH : Công tác xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân HĐQT : Hội đồng quản trị HSSV : Học sinh sinh viên NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội NHN0&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại SXKD : Sản xuất kinh doanh TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn TLSX : Tư liệu sản xuất TSTD : Tài sản tiêu dùng TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân VNĐ : Việt Nam đồng XĐGN : Xóa đói giảm nghèo XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo tỉnh Thái Nguyên năm 2016 49 Bảng 3.2: Thông tin chung điều tra về các hộ nghèo ở tỉnh Thái nguyên 51 Bảng 3.3: Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên năm 2014-2016 57 Bảng 3.4: Kế hoạch huy động vốn và cho vay của NHCSXH Thái

Nguyên năm 2014-2016 59 Bảng 3.5: Kết quả cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXHtỉnh Thái Nguyên 61 Bảng 3.6: Đánh giá của hộ nghèo về phương thức cho vay tại NHCSXH

tỉnh Thái Nguyên 64 Bảng 3.7: Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo về lãi suất cho vay

ưu đãi của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 66 Bảng 3.8: Thời hạn cho vay và đánh giá của hộ nghèo đối với Ngân hàng

Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 67 Bảng 3.9: Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn đối với hộ nghèo tại

NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 69

Bảng 3.10: Kết quả đáp ứng nhu cầu vay vốn cho hộ nghèo của Ngân

hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 69 Bảng 3.11: Đánh giá của các hộ nghèo về công tác giảm sát kiểm tra, hỗ

trợ sau vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên 73 Bảng 3.12: Tỷ lệ số hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

thoát khỏi khó khăn, thoát nghèo 74 Bảng 3.13: Tình hình đầu tư TLSX đối với hộ nghèo vay vốn tại ngân

hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 78 Bảng 3.14: Tác động của vốn tín dụng đến công ăn việc làm 78 Bảng 3.15: Tác động của vốn tín dụng đến đời sống của hộ dân 79

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vaycủa NHCSXH Việt

Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 18 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy NHCSXH VN, Chi nhánhtỉnh Thái Nguyên 47 Hình 3.2 Quy trình cho vay vốn của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 60

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, thời kỳ hội nhập và phát triển, kinh tế nước ta đã có những tăng trưởng và phát triển rõ nét, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt Đặc biệt trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mặc dù đã có những lộ trình, bước đi theo đúng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nhưng quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, miền, các nhóm dân cư Vì vậy đã xuất hiện nhiều vùng, nhiều khu vực nông thôn chưa bắt nhịp với tiến trình phát triển của đất nước, chưa theo kịp với sự đổi mới, trong sản xuất, kinh doanh nhất là trong sản xuất nông nghiệp, yếu về trình độ khoa học kỹ thuật, thiếu vốn trầm trọng để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, gặp rủi ro, họan nạn trong cuộc sống, dẫn đến thu nhập thấp, cuộc sống trở nên khó khăn và trở thành người nghèo Nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn coi công tác chăm lo cho các gia đình chính sách, đầu tư cho thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và đặc biệt là nước ta đang phát động phong trào "toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới" thì yếu tố thu nhập là một tiêu chí rất quan trọng trong 19 bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới Để đạt được đơn vị xây dựng nông thôn mới riêng tiêu chí hộ nghèo phải đạt dưới 3%

Nâng cao thu nhập là một trong những nội dung trọng tâm và thường xuyên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung, Việt Nam đã xây dựng nhiều chủ trương, chính sách và mang tầm chiến lược quốc gia nhằm tăng trưởng, phát triển và

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

xoá đói giảm nghèo (XĐGN) Đến nay đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước Rất nhiều nỗ lực của Chính phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được tập trung cho thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Trong đó tín dụng được coi là một trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác thực hiện Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ hộ nghèo đã có tác dụng to lớn trong việc nâng cao thu nhập Nhiều hộ hộ nghèo đã vươn lên thoát nghèo, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống…

Tỉnh Thái Nguyên là nằm ở trung du miền núi phía Bắc,có diện tích đất

tự nhiên 3536,4 km2, dân số 39.978 hộ, với 1.156.000 người, gồm 9 đơn vị hành chính (2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện) Nghề chính của người dân là làm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều hộ dân có thời gian nông nhàn, tỷ lệ hộ nghèo còn tương đối cao, chiếm 11,21% năm 2016 Hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo đã góp phần không nhỏ cho công tác nâng cao chất lượng cuộc sống trong nhân dân Trong đó Ngân hàng chính sách xã hội (NH CSXH) là một tổ chức tín dụng chính thống, không vì mục tiêu lợi nhuận, có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng phục vụ trong việc

hỗ trợ hộ nghèo có việc làm, tăng thu nhập, học sinh sinh viên khó khăn, nghèo có điều kiện học tập để lập thân, lập nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo, cải thiện cuộc sống Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để người vay vốn thuộc diện ưu đãi tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn, tuy nhiên, còn có nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người đi vay như cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, bình xét vốn vay, nguồn cho vay chưa đáp ứng với nhu cầu vay, thời hạn

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích, hiệu quả sử dụng vốn vay thấp và đặc biệt một vấn đề nảy sinh là việc quản lý vốn vay ưu đãi hộ nghèo đôi khi chưa thực sự hiệu quả…Vì vậy, những kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi và kỳ vọng của Nhà nước và nhân dân về XĐGN, tác động của vốn tín dụng đối với ưu đãi hỗ trợ hộ nghèo còn thấp

Với mong muốn việc quản lý vốn vay đối với hộ nghèo ngày càng hiệu quả góp phần tích cực hơn nữa trong việc bảo toàn vốn cho vay, phát huy được tác dụng của vốn cho vay trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân cả nước nói chung, của tỉnh Thái Nguyên nói

riêng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn Thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về quản lý

vốn cho vay hộ nghèo của nhiều tác giải như:

“Thực trạng và giải pháp tín dụng Ngân hàng hỗ trợ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo” (2001), do TS Đỗ Quế Lượng chủ nhiệm đề tài khoa học

ngành ngân hàng Đề tài nghiên cứu về thực trạng tín dụng của các Ngân hàng thương mại nhằm thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo của Chính phủ, từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cương hiệu quả tín dụng để hỗ trợ cho công tác xóa đói giảm nghèo [7]

Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội” (2007) của Đặng Thị Phương Nam nghiên cứu

lý luận về chất lượng cho vay hộ nghèo của NHCSXH, phân tích thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo của chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội, từ đó rút

ra những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh [8]

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa” (2011) của Trần Phương Thảo đã hệ

thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, đồng thời đề xuất một hệ thống kiến nghị gắn với đặc thù địa phương Thanh Hóa [21]

Bài viết “Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam” của tác giả Trần Công Lộc (2012)

nghiên cứu và phân tích thực trạng về hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo của

hệ thống NHCSXH Việt Nam trong thời gian qua, xác định các nguyên nhân, những tồn tại tác động đến hiệu quả của công tác tín dụng cho vay hộ nghèo

và từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, nâng cao tính an toàn và hiệu quả cho hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam [23]

Tuy nhiên, với nội dung "Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân

hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên” cho đến nay

chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, thấu đáo trong các công trình nghiên cứu đã công bố Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài này nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp, có ý nghĩa khoa học và mang tính ứng dụng cao cho hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội nói chung

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, đề xuất giải pháp nhằm

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

hoàn thiện công tác quản lý vốn vay cho hộ nghèo qua đó nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn vay cho các đối tượng chính sách

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý vốn cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Nghiên cứu

trường hợp của Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý vốn vay đối với

hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cụ thể về công tác lập kế hoạch cho vay; tổ chức thực hiện

và kiểm tra giám sát quá trình cho vay vốn đôi với hộ nghèo

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

5 Những đóng góp của luận văn

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về Nghèo, tín dụng đối với

hộ nghèo, nội dung công tác quản lý vốn vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Tiến hành phân tích, đánh giá công tác quản lý vốn vay đối với hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016, chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế Trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp và một số kiến nghị với Chính phủ, NHCSXH Việt Nam, cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Thái Nguyên, chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn vay đối với hộ nghèo

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm có

04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn cho vay đối với

hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân

hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Hoàn thiện quản lý vốn cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng

Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN CHO VAY

HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Cơ sở lý luận quản lý vốn cho vay hộ nghèo

1.1.1.Hộ nghèo, đặc điểm tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.1.1 Khái niệm hộ nghèo

Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Theo đó, các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo

đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm tiêu chí về thu nhập và mức

độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (gồm 5 dịch vụ là y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) Khái niệm hộ nghèo được xác định như sau:

- Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên [6]

1.1.1.2.Đặc điểm tín dụng đối với hộ nghèo

- Tín dụng đối với hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm Các ngân hàng thường cho rằng cho vay và tiết

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

kiệm món nhỏ không có lãi, và vì thế họ không quan tâm tới các nhóm nhỏ này Điều này dành chỗ cho tín dụng tư nhân phát triển, nhất là ở nông thôn Dịch vụ thương mại tư nhân luôn sẵn có cho những chi chí cho vay lớn (vì lãi suất cao) cho người vay, nhất là người nghèo Các tổ chức phi Chính Phủ và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã có phương pháp cung cấp tín dụng phù hợp cho những người vay có thu nhập thấp

- Đối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có thu nhập thấp hay không có kế sinh nhai nhất định, nếu được cung cấp tài chính họ có thể vươn lên Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, buôn bán, tái chế, làm thuê …

- Tổ chức cung cấp tín dụng cho xoá đói giảm nghèo là những tổ chức tài chính bền vững Sự bền vững tài chính được thể hiện ở sự bù đắp được chi phí, kể cả rủi ro, tăng nguồn thu, kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong

sử dụng vốn tín dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn Tổ chức này thường là tổ chức đa chức năng (của người vay kết hợp với các tổ chức ngân hàng, xã hội và phát triển) Tài chính vi mô đã bù đắp được tất cả các chi phí

và rủi ro không cần trợ cấp, mang lại lợi nhuận cho tổ chức tham gia

- Phương pháp được xây dựng đáp ứng cho từng cá nhân hay nhóm khách hàng tham gia Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo thường được cung cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm hộ; cho từng hộ có điều kiện nhất định để tạo ra thu nhập, sẵn sàng trả những khoản vay và lãi vay - thường là những người nghèo kinh tế; cho nhóm khách hàng, nhất là những người cực nghèo, thông qua các nhóm tín dụng và tiết kiệm

- Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa bàn mà người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút được nhiều người tham

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng đồng và tăng tính tiết kiệm

- Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo cung cấp lượng tài chính cho lượng khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp dịch vụ tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng

1.1.1.3.Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo Nó được coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm nghèo Vai trò tín dụng ngân hàng được thể hiện ở một số nội dung sau:

- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống

Vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống Trong ba yếu tố

cơ bản để hộ nghèo có điều kiện SXKD; đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, lao động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu

có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác,

kể cả đất đai Hiện nay, tích luỹ của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu như các hộ nghèo đều thiếu vốn để SXKD Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà

hộ nghèo tiếp cận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

- Tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi

Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa Cho vay nặng lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non… ở thời kỳ giáp hạt

Do nhu cầu cấp bách (thường là do đói kém, ốm đau bệnh tật, chi phí con đi học hoặc nhu cầu đột xuất), nên họ phải vay nặng lãi Tín dụng nặng lãi gây nhiều tác hại cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo càng nghèo thêm Chính hoạt động tín dụng ngân hàng, nhất là NHCSXH đã trực tiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi

- Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường,

có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho SXKD để XĐGN; sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãi đã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào

để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình; đồng thời trả nợ cho ngân hàng Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường, làm cho họ tiếp cận được kinh tế thị trường một cách trực tiếp Đồng thời giải quyết tình trạng không có việc làm cho hàng vạn lao động nghèo, phát huy tiềm năng sẵn có của các hộ gia đình Như chúng ta đã biết diện tích đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay ở các vùng nông thôn của đất nước quá thấp (do quá trình đô thị hoá nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp) Trong khi đó, số lao động nông thôn ngày càng tăng (một phần do sinh đẻ không có kế hoạch), sản xuất thuần nông (không có ngành nghề phụ) nên thời gian nông nhàn của người nghèo lớn (thời gian làm việc của một lao động trong một năm chỉ khoảng 100 ngày, còn 265 ngày không có việc làm) Tình trạng không có việc làm diễn ra phổ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

biến ở các vùng nông thôn Thông qua vốn tín dụng cho người nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành nghề ở nông thôn, như: Chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũng như thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống Nhờ vậy, đã giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Giải quyết phần lớn thời gian nông nhàn Tận dụng lao động để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo hoà nhập cộng đồng

- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới Tín dụng cho người nghèo của NHCSXH thực hiện theo các quy định nghiệp vụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn, phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trung ương đến địa phương, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay Do đó, thông qua vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn Thông qua đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn Đồng thời số lượng các đoàn viên, hội viên sinh hoạt tại các tổ chức hội (Hội nông dân, hội phụ nữ, hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) ngày càng đông, hoạt động của các tổ chức hội phong phú hơn về nội dung, các hội làm dịch vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo cũng có thêm khoản thu nhập từ phí uỷ thác ngân hàng trả theo tỷ lệ vào định kỳ nhất định (hàng quý) Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững; hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

- Mang lại hiệu quả lợi ích thiết thực góp phần làm thay đổi cuộc sống của người dân, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

khó khăn, những vấn đề xã hội được giải quyết và cuộc sống của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác từng bước được cải thiện, góp phần làm thay đổi nhận thức cơ bản về bản chất hoạt động của tín dụng chính sách nói chung

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội

- Khái niệm Ngân hàng chính sách

NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định và phát triển kinh tế, xã hội đặc biệt của mối quốc gia, hoạt động không

vì mục đích lợi nhuận [2]

- Đặc điểm ngân hàng chính sách

Thứ nhất, về nguồn vốn: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm

vốn điều lệ; vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xã hội khác; vốn trích từ một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn; vốn ODA được chính phủ giao; vốn huy động gồm (tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% tổng số nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi

và các giấy tờ có giá trị khác; tiền gửi tiết kiệm của người nghèo); vốn đi vay gồm (vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt nam; vay Ngân hàng nhà nước; vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước và các loại vốn khác) [2]

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Thứ hai, về sử dụng vốn: NHCSXH sử dụng vốn để cho vay các đối

tượng như cho vay Hộ nghèo; Cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; Các đối tượng khác khi có quyết định của thủ tướng chính phủ; Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác

Thứ ba, về quản lý tài chính của NHCSXH: Theo quyết định

180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH [23], có một số đặc điểm riêng biệt khác với các Ngân hàng thương mại như sau:

- NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước

- Có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp

- Hàng năm NHCSXH được nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần chi phí quản lý được hưởng

- NHCSXH có trách nhiệm lập và gửi Bộ tài chính kế hoạch tài chính gồm: Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do chủ tịch Hội

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

đồng quản trị phê duyệt và gửi Bộ tài chính Việc kiểm toán và xác nhận báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do cơ quan kiểm toán Nhà nước thực hiện NHCSXH thực hiện chế độ kiểm tra kiểm toán nội bộ, công

bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố [9]

1.1.3 Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.3.1.Khái niệm

Mục tiêu nói chung của tín dụng xoá đói giảm nghèo là cung cấp vốn cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách Đối với cho vay hộ nghèo, nhu cầu này được bắt nguồn từ sự thiếu hụt vốn để SXKD Khi vay được vốn hộ nghèo phải có trách nhiệm với món tiền vay, và như vậy họ sẽ phải vận động chứ không ỷ lại như khi nhận được một sự bao cấp [9]

Nguồn vốn cho vay hộ nghèo chủ yếu được huy động từ nguồn ngân sách là chính do vậy việc quản lý vốn cho vay đoì hỏi NHCSXH phải đảm bảo tối đa nguồn vốn, tránh gây thất thoát, lãng phí tiền của Nhà nước đồng thời giúp cho hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và thoát nghèo Đối với phương thức cho hộ nghèo vay hiện nay là tín chấp đã hạn chế được khả năng thất thoát, mất vốn cho vay vì hộ nghèo được vay chỉ được vay khi được tín chấp và khi được các trung gian bảo lãnh [1]

Đây là một loại vốn đặc biệt được nhà nước đầu tư tài trợ thông qua kênh NHCSXH sau đó các tổ chức này sẽ giúp nhà nước trong việc cho hộ nghèo vay Nguồn vốn này được hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau như

từ ngân sách nhà nước cấp, từ ngân sách tỉnh, từ các tổ chức và cá nhân ở

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

trong và ngoài nước, vốn đi vay từ các ngân hàng, vốn tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế xã hội

Do đó, chúng ta có thể thấy rằng quản lý vốn cho hộ nghèo vay là một hoạt động của chủ thể là NHCSXH tác động vào đối tương là các hộ nghèo vay vốn thông qua các hoạt động cụ thể như: Kế hoạch huy động nguồn vốn

và cho vay; Tổ chức thực hiện cho vay; Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ cũng như các biện pháp xử lý đối với các hộ nghèo vay vốn nhằm đảm bảo việc bảo toàn và phát huy tối đa tác dụng của vốn cho hộ nghèo vay

1.1.3.2 Vai trò quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện để giao dịch đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong xã hội Trong điều kiện đó hoàn thiện công tác quản lý vốn vay ngày càng được quan tâm vì [15] [25]:

Đảm bảo chất lượng khoản vốn vay là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian thanh toán, tín dụng Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo, vòng quay vốn tín dụng tăng, với một khối lượng tiền như cũ có thể thực hiện được số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền

Quản lý vốn vay đối với hộ nghèo là một tổng thể những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo Mặt khác, thông qua cho vay đối hộ nghèo giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường

Bên cạnh đó việc quản lý vốn vay đối với hộ nghèo còn góp phần làm thay đổi cuộc sống của người dân, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng

xa, vùng đặc biệt khó khăn, những vấn đề xã hội được giải quyết và cuộc sống của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác từng bước được cải thiện, góp

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

phần làm thay đổi nhận thức cơ bản về bản chất hoạt động của tín dụng chính sách nói chung

1.1.3.4 Nội dung quản lý vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách

xã hội

Vốn cho vay hộ nghèo được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Nhưng để nó phát huy hiệu quả tốt phải đảm bảo theo một qui trình quản lý vốn nói chung

*Lập kế hoạch huy động nguồn vốn và cho vay của NHCSXH

Lập kế hoạch huy động và cho vay phải được xây dựng căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, khả năng huy động vốn có thể, kế hoạch xoá đói giảm nghèo của địa phương (Kế hoạch dài hạn có chia ra các năm và thông báo chỉ tiêu kế hoạch kiểm tra quý của cấp trên) Việc lập kế hoạch huy động vốn và cho vay của NHCSXH thường căn cứ chủ yếu vào thực tế cho vay hàng năm và căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản sau:

- Tổng số hộ trên địa bàn

- Số hộ nghèo đói theo chuẩn mực quy định

- Số hộ nghèo đói có đủ điều kiện vay vốn

- Dự kiến số hộ nghèo đói cho vay trong kỳ kế hoạch

- Mức cho vay bình quân mỗi hộ

- Doanh số cho vay trong kỳ

- Doanh số thu nợ trong kỳ

- Dư nợ cuối kỳ

- Dự kiến số hộ được vay thoát khỏi đói nghèo trong kỳ

* Tổ chức thực hiện cho vay của NHCSXH

Chương trình cho vay đối với hộ nghèo được thực hiện theo văn bản 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

nghèo được thể hiện bằng hình sau [18]:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay

của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Chú thích:

1 Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV

2 Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo

đề nghị vay vốn lên Ban Xoá đói giảm nghèo và UBND xã

3 Ban Xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên ngân hàng

4 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã

5 UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức chính trị - xã hội

6 Tổ chức chính trị - xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ TK&VV

7 Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn

và vay vốn

Ngân hàng chính

sách xã hội

Ban XĐGN xã,UBND xã

Tổ chức chính trị, xã hội

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

8 Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn

Quy trình được thực hiện theo hệ thống như sau:

- Tại tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)

Tổ trưởng tổ TK&VV là cầu nối và là nơi truyền tải nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến các hộ nghèo như sau:

+ Tổ trưởng hướng dẫn các hộ nghèo ra nhập tổ TK&VV

+ Tổ trưởng hướng dẫn hộ vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD) được ngân hàng cung cấp tuy nhiên do rất nhiều hộ vay thường viết hộ đơn vay vốn và không trực tiếp ký vào giấy đề nghị vay vốn dẫn đến chữ ký tại hồ

sơ và thực tế không khớp nhau dẫn đến ngân hàng không giải ngân được làm ảnh hưởng đến việc mục tiêu phát triển kinh tế của hộ vay đồng thời làm ảnh hưởng kế hoạch tín dụng của tổ

+ Tổ trưởng tiến hành họp tổ (mẫu số 10C/TD) để bình xét cho vay dựa vào các quy định hiện hành của ngân hàng để xem xét về mức vay, mục đích vay vốn, thời gian đề nghị xin vay Việc bình xét cho vay được thực hiện công khai dân chủ có sự tham gia của trưởng khu, lãnh đạo hội đoàn thể Thực tế cho thấy việc bình xét cho vay tại các tổ đều thực hiện đúng quy trình nhưng cũng có tổ thực hiện không tốt việc bình xét cho vay như xét duyệt vay không đúng đối tượng, thời gian vay không hợp lý, mục đích xin vay không đúng với thực tế Cá biệt có trường hợp vay ké nhau dẫn đến thất thoát nguồn vốn là cũng là nguyên nhân làm tăng nợ quá hạn

+ Tổ trưởng lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD)

để trình hội đoàn thể và UBND xã xác nhận về đối tượng vay, số vốn xin vay, mục đích vay vốn và thời gian xin vay Danh sách này là cơ sở để NHCSXH xem xét cho vay vì vậy UBND xã chịu hoàn toàn trách nhiệm về đối tượng vay vốn tại địa phương

- Tại NHCSXH

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Khi nhận đầy đủ hồ sơ của Tổ TK&VV (mẫu số 01/TD, mẫu số 10C/TD, mẫu số 03/TD) thì cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của

hồ sơ như sau:

+ Phát sổ vay vốn cho tổ trưởng tổ TK&VV để tổ trưởng viết sổ căn cứ vào đơn xin vay vốn của hộ vay (mẫu số 01/TD)

+ Phê duyệt danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) mà

tổ trưởng gửi lên đồng thời thông báo tới UBND xã về kết quả phê duyệt và lịch giải ngân của ngân hàng

+ Phối hợp cùng ngân hàng chứng kiến việc giải ngân đến người vay

- Đối tượng khách hàng: Hộ nghèo: Là những hộ gia đình có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) theo tiêu chuẩn quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ

- Phương thức cho vay: Cho vay thông qua uỷ thác: Ở những nơi không

có chi nhánh NHCSXH thì có thể thực hiện uỷ thác thông qua các tổ chức tín dụng hoặc uỷ thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội, tuy nhiên các tổ chức này đều phải thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn Tổ tiết kiệm và vay vốn là một

tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của những người nghèo có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm và vay vốn, hoạt động theo quy ước của Uỷ ban nhân dân xã chấp nhận cho hoạt động Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành

- Lãi suất cho vay: NHCSXH cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay với lãi suất ưu đãi, áp dụng cho từng thời kỳ, do Chính phủ quy

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

định một mức thống nhất trong phạm vi toàn quốc Ngoài ra, các điều kiện vay vốn cũng rất dễ dàng, như người vay không phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản, quy trình và thủ tục vay vốn đơn giản, được miễn các lệ phí

và hồ sơ vay vốn ngân hàng Hiện nay lãi suất cho vay là 0,5%/tháng

- Mức cho vay: Mức cho vay được quyết định căn cứ vào nhu cầu của đối tượng đầu tư Hội đồng quản trị có quy định mức cho vay tối đa đối với

hộ nghèo không quá 50 triệu đồng/hộ [18]

* Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ của NHCSXH

Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan có thể làm suy yếu tình hình tài chính của một số đối tượng diện ưu đãi đang có dư nợ ở ngân hàng Các món nợ của các đối tượng khách hàng trên có thể sẽ trở thành nợ xấu Nhiệm vụ của cán bộ tín dụng phụ trách khoản vay phải có trách nhiệm theo dõi bám sát món vay mà mình quản lý, thực hiện kiểm tra thường xuyên hoặc định

kỳ theo quy trình tín dụng Nội dung công tác kiểm tra tín dụng bao gồm:

- Tiến hành kiểm tra định kỳ đối với các loại tín dụng

- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng, chi tiết như: Lên kế hoạch trả nợ cho khách hàng, đảm bảo khách hàng không chậm trễ trong việc thanh toán theo kế hoạch; kiểm tra chất lượng của tài sản dùng làm đảm bảo tín dụng; kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm ngân hàng có đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản bảo đảm tín dụng đối với người vay trước toà án nếu cần thiết; đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo, những dấu hiệu thay đổi bất thường về mọi mặt của người vay, trên cơ sở đó đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của người vay; đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng và các tiêu chuẩn do cơ quan pháp lý đặt ra

- Kiểm tra thường xuyên những món vay lớn, vì khi xảy ra rủi ro đối với những món vay lớn sẽ ảnh hưởng rất xấu tới tình hình tài chính của ngân hàng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có dấu hiệu đi xuống, hoặc những ngành nghề được ngân hàng cấp nhiều tín dụng đang có những vấn đề có thể gây ra rủi ro đối với ngân hàng Việc xây dựng quy trình kiểm tra tín dụng là công tác quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, tuy nhiên quy trình kiểm tra phải xây dựng như thế nào cho có hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng Một quy trình chặt chẽ nhưng quá rườm rà phức tạp không phải là sự lựa chọn hợp lý mà phải đảm bảo tính hiệu quả và khả năng thực thi Việc kiểm tra tín dụng sẽ giúp cho các nhà quản lý điều hành hoạt động ngân hàng hiệu quả hơn, có thể đánh giá chất lượng cán bộ tín dụng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng

Để hạn chế khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, dẫn đến ít khả năng thanh toán, trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng phải thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, vấn đề tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không tuân theo có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy định của hợp đồng Điều này đòi hỏi việc soạn thảo hợp đồng tín dụng phải rõ ràng, đầy đủ chính xác

và chặt chẽ

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH

1.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động có tính rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh tế, môi trường văn hoá-xã hội, môi trường chính trị, pháp lý… đó là những nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của Ngân hàng nhưng tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng của NHTM nói chung, hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH nói riêng:

- Môi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

trình phát triển kinh tế không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng phải tự bù đắp chi phí, thực hiện bảo tồn và phát triển nguồn vốn Vì vậy, sự biến động môi trường kinh tế vĩ mô sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Mặt khác, kết hợp giữa hỗ trợ tín dụng và các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật khác

là điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động tín dụng cho hộ nghèo

- Môi trường tự nhiên: Sự khắc nghiệt của thiên tai có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng Ngược lại, những năm mưa thuận gió hoà, những vùng ít gặp bão lũ thiên tai, hạn hán, dịch bệnh… thì sẽ thuận lợi hơn cho việc thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi một cách có hiệu quả

- Môi trường chính trị, pháp luật: Tại mỗi quốc gia trên thế giới, mọi hoạt động của Ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng ưu đãi đều phải chịu

sự điều tiết của các chế tài của luật pháp và sự điều hành, giám sát và quản lý của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, Ngành để phục vụ những mục tiêu mà Chính phủ đề ra Nếu chính sách tín dụng và các chính sách ưu đãi đối với các

hộ nghèo chưa đồng bộ với các chính sách, giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn thì điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp

- Năng lực và trình độ của hộ vay là một trong những nhân tố quan trong ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ Hộ có trình độ học vấn cao thì sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn Thông thường sự tính toán lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả ở những người có trình độ học vấn cao thường tốt hơn là ở trình độ thấp Hầu hết mọi người đều hiểu nguyên tắc

“tiền đẻ ra tiền” song những người có trình độ học vấn cao sẽ có biện pháp làm cho đồng tiền họ vay tạo ra thu nhập cao hơn lãi Ngân hàng Khả năng

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

quản lý tài chính và khả năng tổ chức của chủ hộ có tác động mạnh mẽ tới kết quả sử dụng vốn vay Quản lý không tốt dẫn đến lãng phí, thất thoát, tổ chức sản xuất tốt sẽ giảm các chi phí không cần thiết từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

1.1.4.2 Các yếu tố bên trong ngân hàng

Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng So với nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng ưu đãi:

- Năng lực quản trị điều hành: Hoạt động của NHCSXH nói chung và hoạt động tín dụng ưu đãi nói riêng có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị ở 3 cấp (Trung ương, tỉnh, thành phố, quận, huyện và thị xã) Thực sự tín dụng ưu đãi là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, được quản lý thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, được phổ cập rộng rãi trong tầng lớp dân cư và các vùng, nhất là vùng khó khăn

- Xác định đối tượng hộ nghèo và các đối tượng hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của NHCSXH: Việc xác định đúng chính xác đối tượng hộ nghèo

và đối tượng hưởng chính sách tín dụng là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng

- Phương thức cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay: Một vấn đề ít được đề cập trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đó là phương thức cho vay Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng vì nếu phương thức cho vay tiện lợi, kịp thời, hiện đại sẽ dễ dàng kích thích sản xuất phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

ưu đãi và xoá đói giảm nghèo

- Quy trình, nhân lực, hệ thống thông tin, mạng lưới giao dịch: Hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH phải bám sát chủ trương, mục tiêu phát triển kinh tế và XĐGN địa phương, việc xây dựng cơ chế chính sách, ban

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Ngân hàng Trung ương cần sát với thực tiễn cơ sở Phương thức cấp vốn tín dụng thông qua hoạt động ủy thác và các tổ tiết kiệm và vay vốn là một đặc thù của NHCSXH nhằm tăng cường trách nhiệm trong những người vay vốn, thực hiện việc công khai và xã hội hoá công tác tín dụng, tăng cường sự kiểm tra giám sát của cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể Tín dụng hộ nghèo khác hẳn với nghiệp vụ cho vay

ưu đãi khác hẳn các nghiệp vụ cho vay thông thường Đối tượng phục vụ là người nghèo, các đối tượng chính sách, mục tiêu là nhằm xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia Chính vì vậy quy trình, nhân lực, hệ thống thông tin và mạng lưới giao dịch có ảnh

hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa

1.2 Kinh nghiệm quản lý vốn cho vay hộ nghèo của một số Ngân hàng Chính sách xã hội trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn cho vay hộ nghèo của một số Ngân hàng Chính sách xã hội trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Grameen (Bangladesh)

Bangladesh là một nước nông nghiệp lạc hậu, diện tích tự nhiên gần 143.000 km2, dân số khoảng 120 triệu người, thuộc nước nghèo nhất thế giới; trong đó, 80% dân số sinh sống ở nông thôn GDP bình quân đầu người dưới

200 USD, nhưng bình quân GDP của nông dân chỉ hơn 100USD/năm Dân trí thấp, nhiều người mù chữ Bangladesh là nước đồng bằng, thiên tai thường xuyên xảy ra Do đó, đời sống của đa số nông dân rất thiếu thốn

Ngân hàng Grameen (có nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ có 28 USD của Giáo sư, TS Yumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ đô Datka, Văn phòng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1.000 Chi nhánh khu vực ở nông thôn; dưới chi nhánh, mỗi làng có Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn tự xây dựng

và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tín dụng có ít nhất 10 Tổ tín dụng Mỗi Tổ tín dụng có 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Nông dân nghèo muốn được vay tiền Ngân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một

Tổ tín dụng, các thành viên trong nhóm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng về tính kỷ luật, đoàn kết, dũng cảm và chăm chỉ, cũng như “16 quyết định” bao gồm:

Duy trì mô hình gia đình nhỏ, tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thành viên khác trong nhóm khi gặp khó khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen

Quy chế cho vay của Tổ tín dụng: Đầu tiên 2 thành viên trong tổ được vay vốn; khi trả xong nợ, thì 2 thành viên tiếp theo được vay; tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khác được vay vốn, quy chế này được lặp đi, lặp lại Các thành viên trong Tổ tín dụng giám sát lẫn nhau về sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả

nợ đúng hạn và gửi tiền tiết kiệm

Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, tổn thất

về tiền cho vay rất thấp, lãi suất cho vay Ngân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi được vay vốn, người vay phải nộp khoản lệ phí, trên số tiền vay, để hình thành quỹ của Tổ tín dụng; trong đó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này được gửi vào chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, Tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro để trả nợ thay cho thành viên của mình

Hiện nay, Ngân hàng Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên là nữ; vốn điều lệ 150 triệu taka, tương đương 3,75 triệu USD; trong đó, Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

viên Ngân hàng Grameen hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính; hạch toán kinh tế chung của cả hệ thống và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ

Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt động cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và Tổ tín dụng thành lập theo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của thành viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen phục vụ các thành viên Ngân hàng tại nhà (trong buổi họp các thành viên) Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước

Ủy ban quốc gia kiểm soát về tài chính - tín dụng, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này

Hàng tuần Trung tâm tín dụng, tổ chức họp với các thành viên để kiểm điểm và đôn đốc việc: Gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp nhận tiền gửi của thành viên; tiền gửi của Tổ tín dụng; thu nợ; cho thành viên vay Ngoài cho vay sản xuất nông nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng Grameen còn cho thành viên vay sinh hoạt như xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo nguồn nước sạch, chữa bệnh…Một món cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD tương đương 4,3 triệu đồng

Nguyên nhân thành công của Ngân hàng Grameen:

Một là, tổ chức hệ thống của Ngân hàng Grameen khoa học; chặt chẽ; mang tính tự quản giữa các thành viên cùng xóm, cùng làng, công khai, minh bạch

Hai là, Nhà nước Bangladesh khuyến khích Ngân hàng Grameen hoạt động như: Không thu thuế và tạo hành lang pháp lý cho Ngân hàng Grameen hoạt động ngày một phát triển với tốc độ cao Huy động vốn chú ý đến những

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

món tiền nhỏ, như trong một tuần mỗi thành viên phải gửi 01 taka vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các Tổ tín dụng gửi quỹ của Tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đó, nguồn vốn huy động rất bền vững

Ba là, Ngân hàng Grameen TW thực sự là chiếc cầu chuyển tải vốn từ thành thị về nông thôn, điều hòa vốn từ nơi thừa vốn về nơi thiếu như vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngoài để cho nông dân nghèo vay, tạo cơ hội cho họ thoát nghèo

Bốn là, các thành viên có tinh thần tự giác và đoàn kết, giúp nhau thoát nghèo Mỗi Tổ tín dụng có quỹ phòng ngừa rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho thành viên mất khả năng trả nợ Cho nên Ngân hàng Grameen bảo tồn được vốn điều lệ và bổ sung vốn tự có ngày một tăng

Năm là, nhiều thành viên Ngân hàng Grameen có trình độ đại học, nhưng có tinh thần phục vụ nông dân nghèo; đi sát các thành viên thông qua cuộc họp của Trung tâm tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Grameen là Ngân hàng phục vụ “tại nhà”, thành viên như: Cho vay, thu nợ và nhận tiền gửi sau các cuộc họp

Sáu là, thủ tục cho vay của Ngân hàng Grameen đơn giản, nhưng chặt chẽ, vì nông dân nghèo giám sát nhau sử dụng vốn vay và trả nợ Do đó, thành viên vay vốn không cần tài sản thế chấp Chi nhánh Ngân hàng Grameen cho thành viên vay phải có sự đồng ý của các thành viên trong tổ tín dụng

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ

Việc cấp tín dụng cho người nghèo thông qua NHNo có các chi nhánh tận cấp huyện Việc giải ngân tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua “Tổ

tự lực”, mỗi Tổ có số thành viên từ 10 - 20 người, tất cả đến từ các gia đình khác nhau, đa số à phụ nữ nghèo Hàng tháng, các thành viên phải nộp vào Tổ một số tiền nhất định để làm quỹ, số tiền bao nhiêu là do các thành viên tự thoả thuận Thông thường số tiền ban đầu từ 10 - 20 Rupi (khoảng 20 - 40US Cent) Tiền tiết kiệm của các tổ viên được thu vào ngày tháng cụ thể (thường

Ngày đăng: 17/08/2017, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình  thủ tục xét duyệt cho vay - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay (Trang 30)
Bảng 3.2: Thông tin chung điều tra về các hộ nghèo ở tỉnh Thái nguyên - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Thông tin chung điều tra về các hộ nghèo ở tỉnh Thái nguyên (Trang 63)
Bảng 3.3: Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên năm 2014-2016 - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên năm 2014-2016 (Trang 69)
Hình 3.2. Quy trình cho vay vốn của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Hình 3.2. Quy trình cho vay vốn của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên (Trang 72)
Bảng 3.5: Kết quả cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Kết quả cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH (Trang 73)
Bảng 3.7: Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7 Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo (Trang 78)
Bảng 3.9: Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn đối với hộ nghèo tại - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9 Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn đối với hộ nghèo tại (Trang 81)
Bảng 3.12: Tỷ lệ số hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.12 Tỷ lệ số hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên (Trang 86)
Bảng 3.13: Tình hình đầu tư TLSX đối với hộ nghèo vay vốn - Quản lý vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam   chi nhánh tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13 Tình hình đầu tư TLSX đối với hộ nghèo vay vốn (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w