Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận và thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị theo mô hình Just In Time tại Công Ty Cổ Phần Thắng Lợi” để làm
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với lĩnh vực may mặc tại Hội An, đây là một ngành mangtính đặc thù Đối tượng khách hàng chủ yếu là khách du lịch nướcngoài với nhu cầu đặt hàng và nhận hàng trong thời gian rất ngắn Vìthế khách hàng đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao, kịp thời Một trongnhững giải pháp để đáp ứng tính kịp thời là áp dụng hệ thống sản xuấttức thời - Just In Time (JIT) Mô hình này sẽ giúp cho doanh nghiệploại bỏ được sự lãng phí và bất hợp lý trong quy trình sản xuất, để cóchi phí thấp hơn và có khả năng cạnh tranh cao hơn, chất lượng sảnphẩm đảm bảo và đúng thời gian giao hàng
Trong các doanh nghiệp may mặc tại Hội An, kế toán quản trị(KTQT) bước đầu đã được triển khai nhưng vẫn còn nhiều lúng túng
và bỡ ngỡ do nhận thức về KTQT đối với các doanh nghiệp vẫn cònhạn chế, triển khai áp dụng chưa đồng bộ và thiếu khoa học Xuất phát
từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận và thực tiễn, tác giả đã
chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị theo mô hình Just In Time tại Công Ty Cổ Phần Thắng Lợi” để làm đề tài nghiên cứu luận văn
tốt nghiệp
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa nội dung và đặc điểm kế toán quản trị trongcác doanh nghiệp sản xuất Giới thiệu cơ sở lý luận và tầm quan trọngcủa việc áp dụng mô hình Just In time
Khảo sát đánh giá công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổphần Thắng Lợi
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán quản trị phù hợp với đặc thù của Công ty Cổ phần Thắng Lợitheo mô hình Just In Time
Trang 23 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cải tiếnxây dựng hệ thống kế toán quản trị theo mô hình JIT tại Công ty cổphần Thắng Lợi
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung của kế toán quản trị rất đadạng và phong phú, vì thế trong phạm vi giới hạn của luận văn này,tác giả không nghiên cứu toàn bộ nội dung của kế toán quản trị, màchỉ nghiên cứu, ứng dụng những nội dung phù hợp đặc điểm của công
ty cổ phần Thắng Lợi trong điều kiện ứng dụng mô hình JIT
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp quan sát phỏng vấn
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thống kế, phân tích
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Với nghiên cứu đề tài tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận
về KTQT, mô hình JIT, ứng dụng mô hình JIT vào công tác KTQT.Qua kết quả nghiên cứu, đánh giá thực trạng, điều kiện của doanhnghiệp có khả năng áp dụng JIT, chỉ ra được những nguyên nhân tồntại trong việc tổ chức công tác KTQT tại công ty, từ đó đề xuất giảipháp hoàn thiện KTQT theo mô hình JIT tại Công ty Cổ phần ThắngLợi
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1 Tổng quan những vấn đề lý luận cơ bản về kế toánquản trị và mô hình JIT
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty cổphần Thắng Lợi
Chương 3 Hoàn thiện kế toán quản trị tại Công ty Cổ phầnThắng Lợi theo mô hình JIT
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ MÔ HÌNH JUST IN TIME1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1 Lịch sử phát triển của kế toán quản trị
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị
Theo luật kế toán Việt Nam ở khoản 3 điều 4, “ KTQT là việcthu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế theo yêu cầuquản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
1.1.3 Chức năng kế toán quản trị
1.1.4 Mối quan hệ giữa KTQT và KTTC
1.1.5 Hệ thống thông tin kế toán quản trị
Hệ thống thông tin kế toán quản trị: Hệ thống này cung cấpthông tin cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báocáo kế toán nội bộ để dự báo các sự kiện xảy ra và dự đoán các ảnhhưởng tài chính đối với doanh nghiệp cũng như quản trị thực hiện mụctiêu tài chính của đơn vị
1.1.6 Sự cần thiết của hệ thống thông tin kế toán quản trị 1.2 MÔ HÌNH JUST IN TIME VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO MÔ HÌNH JUST IN TIME
1.2.1 Mô hình just in time (JIT)
1.2.1.1 Khái niệm JIT
Just In Time (JIT) được gói gọn trong một câu: “Đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm” Nói cách
khác, JIT là hệ thống sản xuất trong đó các luồng nguyên vật liệu,hàng hóa và sản phẩm truyền vận trong quá trình sản xuất và phânphối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo
có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt
Trang 41.2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của mô hình JIT
Mức độ sản xuất đều và cố định
Sử dụng hệ thống kéo
Phương pháp kéo là phương pháp bố trí dòng vật liệu được sửdụng chủ yếu trong mô hình JIT Dòng nguyên vật liệu trong mô hìnhJIT sẽ được kéo từ nhu cầu thực tế, quá trình trước kéo quá trình sau
Kích thước lô hàng nhỏ
Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh
Sửa chữa và bảo trì định kỳ
Bố trí mặt bằng hợp lý
Lực lượng lao động đa kỹ năng
Chất lượng cao, ổn định
Quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp
Hướng vào sản phẩm
Cải tiến liên tục
Nhanh chóng giải quyết sự cố trong quá trình sản xuất
1.2.1.3 Mục tiêu của JIT
Mục tiêu quan trọng của sản xuất theo triết lý JIT là: Nâng caokhả năng cạnh tranh của công ty Nâng cao hiệu quả quá trình sảnxuất thông qua việc tăng cao năng lực sản xuất và giảm thiểu các chiphí Quản lý được chất lượng sản phẩm ngay từ đầu Đây là nhữngyếu tố quan trọng để công ty có thể tồn tại trên thương trường cạnhtranh ngày càng gay gắt
1.2.1.4 Giới hạn của JIT
Thay đổi quy trình sản xuất hiện tại
Mô hình JIT có lợi cho doanh nghiệp nhưng lại gây khó khăncho nhà cung cấp
Trang 5Mô hình JIT đòi hỏi người lao động phải đa năng Việc thay đổitheo mô hình này buộc phải đào tạo toàn bộ nguồn nhân lực, do đó sẽmất nhiều thời gian và chi phí
1.2.1.5 Sự khác biệt mô hình sản xuất truyền thống và mô hình sản xuất Just In Time
Bảng 1.1: Sự khác biệt của mô hình sản xuất truyền thống
và mô hình sản xuất Just In Time
Nội dung Mô hình sản xuất
truyền thống
Mô hình sản xuất Just In Time
Hoạch định sản
xuất
Theo năng lực sảnxuất và công suấtthiết kế của doanhnghiệp
Theo nhu cầu củakhách hàng
Quy mô sản xuất Dựa trên dự báo sản
- Sản xuất theo nhu cầu
- Hoạt động sản xuấtliên tục, không có giánđoạn
Kiểm soát chất
lượng
Kiểm tra sản phẩmtheo nguyên tắc lấymẫu ngẫu nhiên
Công nhân kiểm tratrực tiếp trên dâychuyền sản xuất
Trang 6Hàng tồn kho
Tồn kho giữa cáccông đoạn sản xuất,tồn kho thành phẩm
Không tồn kho, hoặctồn kho rất ít
Sự vận động của
công nhân
Không di chuyển và
kỹ năng đơn giản
Di chuyển suốt trongquá trình sản xuất và đa
kỹ năng
1.2.2 Phương pháp kế toán áp dụng trong mô hình sản xuất
Just In Time
Như đã trình bày ở mục 1.2.1.5 , mô hình JIT có nhiều điểm
khác biệt so với mô hình sản xuất truyền thống Do đó, cần thiết phải
có một phương pháp kế toán mới thay thế cho phương pháp kế toán
truyền thống mà doanh nghiệp đang áp dụng, đó là phương pháp kế
toán ngược dòng “backflush Accounting”.
1.2.2.1 Đặc điểm của phương pháp kế toán truyền thống
Thành phẩm
(Nguồn:Bài báo của GS.TS Nguyễn Bá Thanh, 2010)
Trang 7Hình 1.2 Mô hình kế toán ngược dòng (Backflush Accounting)
1.2.2.2 Đặc điểm của phương pháp kế toán ngược dòng
Phương pháp kế toán ngược dòng là phương pháp kế toán màquá trình hạch toán được bắt đầu từ đầu ra của quá trình sản xuất, theo
đó việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quá trình sảnxuất chỉ được thực hiện khi có sản phẩm hoàn thành hoặc bán chokhách hàng
Hiện tại, có hai trường hợp vận dụng phương pháp kế toán
ngược dòng khác nhau phụ thuộc vào điểm kích hoạt (trigger points).
Điểm này là lúc chi phí được tính vào giá trị tồn kho [7]
+ Trường hợp 1: Kế toán ghi nhận có hai “điểm kích hoạt”.Doanh nghiệp sử dụng hai tài khoản tồn kho là tồn kho nguyên vậtliệu và tồn kho thành phẩm
Chi phí
NVL theo định mức
SX địnhmức
Thành phẩm/ Giá vốn hàng bán
Trang 8Khi mua nguyên vật liệu
Nợ TK nguyên vật liệu (theo chi phí thực tế)
Có TK liên quan (tiền, công nợ )
Khi sản phẩm hoàn thành, dựa vào số lượng thành phẩm, kếtoán ghi nhận chi phí sản xuất:
Nợ TK thành phẩm: theo giá thành định mức
Có TK nguyên vật liệu: theo chi phí định mức
Có TK chi phí sản xuất khác: theo chi phí định mức
Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện việctồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm ở một mức an toàn nhất định
để đảm bảo quá trình sản xuất và tiêu thụ được diễn ra liên tục
+ Trường hợp 2: Chỉ có một điểm kích hoạt, khi sản phẩm hoànthành hoặc chuyển giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận theo chi phíđịnh mức như sau:
Nợ TK thành phẩm hoặc GVHB: (theo chi phí định mức)
Có TK công nợ, tiền: (theo chi phí định mức)
Có TK chi phí sản xuất: (theo chi phí định mức)
1.2.3 Kế toán quản trị theo mô hình Just In Time
1.2.3.1 Chi phí và phân loại chi phí
Trang 9Chi phí thực tế: là chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản
xuất, được nhân viên kế toán quản trị thu thập từ hệ thống kế toán của
tổ chức
Xây dựng các định mức chi phí sản xuất:
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức chi phí lao động trực tiếp
Định mức chi phí sản xuất chung
Biến động chi phí sản xuất: là chênh lệch giữa chi phí thực tế
và chi phí tiêu chuẩn Biến động chi phí được tách thành hai thànhphần là biến động về giá và biến động về lượng nhằm phục vụ choviệc kiểm soát chi phí
1.2.3.3 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Với phương pháp kế toán ngược dòng áp dụng trong doanhnghiệp ứng dụng mô hình sản xuất theo mô hình JIT, doanh nghiệpkhông cần phải tổ chức hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất, bỏqua tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo dõi chiphí trong từng công đoạn, từng quá trình sản xuất Quá trình tập hợpchi phí sản xuất như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Doanh nghiệp áp dụng
mô hình JIT, việc mua nguyên vật liệu được thực hiện khi có đơnhàng và mua về dụng hết cho đơn hàng, vì thế doanh nghiệp khôngphải sử dụng phương pháp để tính giá xuất kho [5]
Chi phí chế biến: Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thốngsản xuất JIT, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nhân công và chi phíquản lý chung …) được nhìn nhận là chi phí gián tiếp, là chi phí cốđịnh trong kỳ, vẫn phát sinh cho dù doanh nghiệp có sản xuất haykhông.[7], [11]
Trang 10* Xử lý chênh lệch giữa chi phí định mức và chi phí thực tế
1.2.4 Điều kiện áp dụng mô hình Just In Time.
1.2.4.1 Ưu điểm mô hình JIT
- Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết
- Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm
thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn
- Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất,
nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn Mức tồn kho thấp hơnđồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn
- Cải thiện năng suất lao động
- Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả hơn
- Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách
linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất
1.2.4.2 Điều kiện áp dụng mô hình JIT
- Các doanh nghiệp muốn áp dụng mô hình JIT thành côngkhông những phải có tiềm lực bên trong, mà còn tùy thuộc vào điềukiện nền kinh tế doanh nghiệp
- Áp dụng mô hình JIT đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổiphương pháp kế toán mới là phương pháp kế toán ngược dòng
Chênh lệch chi phí NVL / chi phí sản xuất thực tế lớn hơn so định mức
Chênh lệch chi phí NVL / chi phí sản xuất thực tế nhỏ hơn so định mức
Chi phí NVL
thực tế / chi phí
sản xuất
Thành phẩm / Giá vốn hàng bán
Trang 11Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được định mứcchi phí sản xuất cho từng mặt hàng.
- Các doanh nghiệp áp dụng mô hình JIT phải có khối lượngđặt hàng lớn, phải có uy tín để tạo lòng tin cho người cung ứng -Phải tạo điều kiện cho các nhà cung ứng, gắn kết họ với doanhnghiệp mình Lựa chọn nhà cung cấp có vị trí gần với doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp có đủ sự linh động để tạo ra các sản phẩmtồn kho ngay khi có nhu cầu về sản phẩm tồn kho
- Đội ngũ quản lý và nhân viên đòi hỏi phải có tinh thần tráchnhiệm cao trong mọi công việc
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị theo mô hìnhJIT
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẮNG LỢI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẮNG LỢI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Thắng Lợi là công ty cổ phần được thành lậpvào tháng 05 năm 2000 theo quyết định 667/QĐUB của Ủy Ban NhânDân Thị Xã Hội An Hoạt động chính của công ty là sản xuất và xuấtkhẩu hàng may mặc, thời gian đầu, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các
du khách tham quan và mua sắm tại Hội An Từ năm 2005, sản phẩmbắt đầu xuất khẩu sang thị trường các nước Tây Ban Nha, Italia, Pháp,Nhật, Anh, Mỹ…Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy
mô hoạt động, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ quản lý tại Công ty
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Thắng Lợi.
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẮNG LỢI.
2.2.1 Chi phí và phân loại chi phí
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế ban đầu
Trang 13 Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí về điện, nước
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí bằng tiền
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
- Định mức giá: Bộ phận mua hàng sẽ căn cứ vào đơn giá mỗilần nhập kho Định kỳ 6 tháng một lần, công ty sẽ tổng hợp và điềuchỉnh mức giá cho từng nguyên liệu
2.2.2.2 Định mức nhân công trực tiếp.
Căn cứ vào đơn giá tiền lương tính trên một đơn vị sản phẩm do
bộ phận lao động tiền lương xây dựng (bảng 2.5) Sau đó, căn cứ vàotình hình phân công lao động từng công đoạn, kế toán phân bổ tiềnlương cho từng công đoạn Cụ thể tại công ty, tỷ lệ phân bổ cho cáccông đoạn như sau:
- Bộ phận cắt: chiếm từ 15 – 30% đơn giá lương sản phẩm
- Bộ phận may: chiếm từ 45 – 50% đơn giá lương sản phẩm
Trang 14- Bộ phận hoàn thành (vắt sổ, viền, ủi, KCS,…): chiếm từ 15 –20% đơn giá lương sản phẩm
2.2.2.3 Định mức chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào định mức sử dụng của các năm trước và dự kiến sựbiến động tăng giảm chi phí trong năm kế hoạch, tiến hành phân bổcho mỗi mặt hàng
Căn cứ để phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty là thờigian lao động trực tiếp, đơn giá định mức để phân bổ chi phí sản xuấtchung 12.250 đ/giờ lao động trực tiếp
2.2.3 Công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thắng Lợi
2.2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trên cơ sở hoàn thành phiếu đặt hàng theo nhu cầu của kháchhàng, căn cứ vào phiếu đặt hàng, vào định mức tiêu hao nguyên liệucho từng mặt hàng, bộ phận kỹ thuật sẽ đề nghị xuất vật tư hoặc gọivật tư từ nhà cung cấp Bộ phận kho sẽ lưu lại một liên của đơn hàng,lên bảng kê xuất hàng, cuối ngày sẽ tiến hành lập phiếu xuất cho tất cảcác đơn hàng
2.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào kết quả sản xuất và định mức đơn giá lương củatừng sản phẩm tương ứng, kế toán xác định tổng lương phải trả chocông nhân sản xuất:
2.2.3.3 Chi phí sản xuất chung
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng là chính, chi phí sản xuấtchung phát sinh thực tế không thể xác định ngay được vì số liệu có thểtính được vào cuối kỳ Điều này làm chậm trễ việc tính toán cần thiếtcho nhà quản lý trong việc định giá bán sản phẩm Do vậy, để có sốliệu kịp thời cho việc ra quyết định, các doanh nghiệp đã xây dựng chi