Trong các chương trình tín dụng ưu đãi củaNHCSXH, tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên đã góp phầntrong công cuộc đào tạo nguồn nhân lực cho nước nhà.. Với những lý do trên, bản t
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng Chính sách xã hội là một định chế của nhà nước,được thành lập để thực hiện các mục tiêu tín dụng ưu đãi có chỉ địnhcủa Chính phủ Trong các chương trình tín dụng ưu đãi củaNHCSXH, tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên đã góp phầntrong công cuộc đào tạo nguồn nhân lực cho nước nhà
Việc đánh giá kết quả chương trình tín dụng ưu đãi đối với họcsinh, sinh viên và đưa ra các giải pháp mở rộng quy mô tín dụng củaNHCSXH là một sự cần thiết hiện nay
Với những lý do trên, bản thân chọn đề tài: “GIẢI PHÁP MỞRỘNG QUY MÔ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỌC SINH -SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẢNGNAM” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
2 Mục tiêu của đề tài:
- Lý luận về NHCSXH và tín dụng ưu đãi đối với học sinh,sinh viên của NHCSXH
- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế của chươngtrình tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên trong những nămqua
- Đề xuất một số giải pháp mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi đốivới học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài chỉ xem xét các khách hàng của
NHCSXH và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam
Phạm vi thời gian: Các số liệu thu thập của NHCSXH và tỉnh
Quảng Nam trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2008
Tổng quan tài liệu: Các tài liệu về tín dụng ngân hàng nói
chung và tín dụng ưu đãi NHCSXH nói riêng, các tài liệu liên quanđến hoạt động kinh tế - chính trị và xã hội,…
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Đề tài dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duyvật lịch sử, sử dụng các phương pháp phân tích, mô tả, so sánh vàtổng hợp
Trang 25 Những đóng góp của đề tài:
Trên cơ sở việc nghiên cứu, đánh giá những kết quả đạt được,
đề tài đưa ra những giải pháp mở rộng quy mô tín dụng, nâng caochất lượng tín dụng, những đề xuất để thực hiện có hiệu quả chươngtrình mục tiêu của Chính phủ giao cho NHCSXH
6 Kết cấu luận văn:
Chương 1: Tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên củaNHCSXH
Chương 2: Thực trạng tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinhviên của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng quy mô tín dụng ưu đãiđối với học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Ngân hàng chính sách xã hội trong hệ thống ngân hàng
1.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội trong hệ thống ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng chính sách xã hội
Chính phủ ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày4/10/2002 về tín dụng người nghèo và các đối tượng chính sách khácnhằm sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để chongười nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi
Qua đó Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số TTg ngày 04/10/2002 về thành lập NHCSXH Ngân hàng Chính sách
131/2002/QĐ-xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà để phục vụ ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác
1.1.1.2 Chức năng
- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiềngửi và các giấy tờ có giá khác
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãihoặc không hoàn trả gốc của cá nhân và các tổ chức
Trang 3- NHCSXH được thực hiện các dịch vụ về thanh toán và ngânquỹ:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức theo hợp đồng uỷthác
1.1.1.3 Nhiệm vụ của Ngân hàng chính sách xã hội
NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụngười nghèo và các đối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hảiđảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện cácchính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
1.1.2 Vai trò, đặc thù của Ngân hàng chính sách xã hội
1.1.2.1 Vai trò của Ngân hàng chính sách xã hội
- Làm đầu mối để huy động mọi nguồn vốn dành cho ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác
- Vốn cho vay giúp người vay vốn tự nâng cao năng lực SXKDcủa mình tạo tiền đề hoà nhập sản xuất hàng hoá thị trường
- Cung cấp vốn tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác
- Vốn tín dụng NHCSXH góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm
- Vốn tín dụng ưu đãi góp phần nâng cao thu nhập
1.1.2.2 Đặc thù của Ngân hàng chính sách xã hội
o Đặc thù về mô hình tổ chức
Mô hình quản lý của NHCSXH có sự hiện diện của một số cơquan quản lý Nhà nước có liên quan để tham gia quản trị ngân hàng
o Đặc thù về cơ chế hoạt động
- Về mục tiêu hoạt động: NHCSXH hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động chính là nhằm XĐGN, giảiquyết việc làm trên cơ sở bảo tồn vốn đầu tư
- Về đối tượng khách hàng:Đối tượng khách hàng củaNHCSXH có hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trang 4- Về nguồn vốn: Vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội đượctạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước.
* Về sử dụng vốn:
- Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao
- Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao
- Các quy trình cho vay khác biệt so với các Ngân hàng thươngmại
- Thực thi các chính sách tín dụng ưu đãi như: ưu đãi về cácđiều kiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay…
- Áp dụng phương thức uỷ thác qua các tổ chức Chính trị xãhội
1.2 Tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội.
1.2.1 Tín dụng ưu đãi của NHCSXH
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người
đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiệndưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá
1.2.1.2 Tín dụng ưu đãi của NHCSXH
Tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huyđộng để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưuđãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống;góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảmnghèo, ổn định xã hội
1.2.2 Tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
1.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo học sinh,
sinh viên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Cơ chế chính sách
- Công tác quản lý giáo dục
- Cơ sở vật chất ngành đào tạo
- Chất lượng đội ngũ giáo viên
- Chi phí trong quá trình đào tạo
Trang 5Chi phí này được xem xét trên 2 khía cạnh là: Chi phí của
cơ sở đào tạo và Chi phí của người được đào tạo
Chi phí của người được đào tạo phải bỏ ra là một phầnkhông nhỏ góp phần nên sự thành công hay thất bại trong suốt quátrình học tập của học sinh, sinh viên Đây chính là đối tượng phục vụcủa NHCSXH nhằm góp phần vào công cuộc đào tạo nguồn nhân lựccho nước nhà
1.2.2.2 Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
Đầu tư để mở rộng, nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra nguồnnhân lực có trí thức cao là một biện pháp đầu tư khôn ngoan nhấtnhằm nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về kinh tế, khoa học kỹthuật, giúp nước ta hội nhập một cách bình đẳng với các nước pháttriển
1.2.2.3 Tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là một trong những hoạtđộng tín dụng ưu đãi của NHCSXH nhằm đẩy mạnh hoạt động hỗ trợtín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có đủ điềukiện học tập
- Đối tượng được vay vốn
- Phương thức cho vay
- Điều kiện vay vốn
- Mức vốn cho vay
- Thời hạn cho vay
- Lãi suất cho vay
- Trả nợ gốc và lãi tiền vay
- Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn
- Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan
- Kiểm tra sử dụng vốn vay
1.2.3 Kinh nghiệm của các nước về việc phát huy tín dụng ngân
hàng đặc biệt trong phát triển kinh tế xã hội.
Việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước được thể hiện qua
2 ngân hàng là: Ngân hàng Grameen và Ngân hàng Ngân hàng nhândân Indonesia (BRI)
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG NAM 1.3 Đặc điểm, tình hình của tỉnh Quảng Nam ảnh hướng đến tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
1.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội
Nguồn: Cục thống kê Quảng Nam,Niên giám thống kê 2005-2008
Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2004 - 2008 đạt trên10%/năm Cơ chế chính sách mới đã có tác dụng huy động tiềm năng
và thu hút nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển
Một số hạn chế: Kinh tế tăng trưởng nhưng chưa vững chắc;công nghiệp chưa có sản phẩm chủ lực và thương hiệu có sức cạnhtranh cao; thị trường xuất khẩu một số sản phẩm thiếu bền vững;công nghiệp nông thôn phát triển chậm
1.3.2 Tình hình lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Trang 7Biểu đồ 2.1 Tình hình dân số tỉnh Quảng Nam từ 2004-2008
Phần lớn dân số Quảng Nam vẫn tiếp tục sống chủ yếu ở nôngthôn Tỷ lệ dân số sống ở vùng nông thôn là trên 80%
Bảng 2.3 Nguồn lao động phân theo ngành kinh tế
Nguồn: Báo cáo hằng năm sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam
Biểu đồ 2.2 Nguồn lao động phân theo ngành kinh tế năm 2008
Trang 8Cơ cấu lao động của tỉnh mặc dù có sự phát triển và chuyểndịch theo hướng tăng dần tỷ lệ lao động công nghiệp, nhưng sựchuyển dịch còn chậm, lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao,62,45% trong số này đang hoạt động trong ngành nông nghiệp,15,39% đang phục vụ trong các ngành công nghiệp và xây dựng, và22,15% đang làm việc trong ngành dịch vụ
1.3.2.2 Tình hình đào tạo nguồn lao động
Để nguồn lao động phát huy hiệu quả trong quá trình sử dụngthì đòi hỏi trước hết là lao động phải qua các lớp đào tạo
Bảng 2.4 Tình hình đào tạo nguồn lao động
Đvt: nghìn người
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Lao động chưa qua đào tạo 602 597 598 588 564
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (%)
82.35 80.0 3 78.27 75.3 8 70.5 9 Nguồn: Báo cáo hằng năm sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam
Lao động qua chưa qua đào tạo trên địa bàn tỉnh hằng năm còn rất
so với tỷ lệ chung của cả nước Năm 2008 tỷ lệ lao động chưa qua đào tạotrên địa bàn tỉnh là 70,59% trong khi tỷ lệ này của cả nước là 68,5%
o Lao động phân theo cấp độ đào tạo
Lao động có trình độ chuyên môn cao (đại học, cao đẳng) chưanhiều, chiếm tỷ lệ 12,77%/Tổng số lao động qua đào tạo Đây là độingũ lao động nắm giữ các vị trí chủ chốt trong các hoạt động kinh tế
Bảng 2.5 Lao động phân theo cấp độ đào tạo
Đvt: nghìn người
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Lao động qua đào tạo 129 149 166 192 235
Nguồn: Báo cáo hằng năm sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam
Trang 9Cơ cấu trình độ lực lượng lao động qua đào tạo của tỉnh cònbất cập Tỷ lệ đại học và cao đẳng - trung cấp chuyên nghiệp - côngnhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnh trong những năm qua là 1-2,1-5 trongkhi tỷ lệ của cả nước là 1-2,5-6, các nước trong khu vực là 1-4-10 vàcác nước công nghiệp phát triển là 1-4-20.
1.4 Ngân hàng CSXH thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1.4.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của NHCSXH
1.4.2.2 Bộ máy tổ chức của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
1.4.3 Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của
Chính phủ trên địa bàn Quảng Nam trong những năm qua
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
2 Huy động tại địa phương 2.7 11.5 15.4 14.4 13.3 10.3
3 Ngân sách địa phương 7.7 14.7 17.3 18.1 20.5 23.9
2.1 Ngân sách tỉnh hỗ trợ 6.7 12.1 14.3 14.4 16 18.2 2.2 Ngân sách huyện hỗ
Tổng cộng 229.4 308.2 388.6 504.5 710.8 1129.7
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Trang 10Hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam trongnhững năm vừa qua chủ yếu là nguồn vốn của Trung ương chuyển
về Bên cạnh đó cón có nguồn vốn huy động và nguồn vốn ngân sáchđịa phương chuyển sang NHCSXH để cho vay ưu đãi
1.4.3.2 Tình hình chung về hoạt động cho vay từ năm 2003-2008 Bảng 2.8 Các chỉ tiêu cơ bản từ năm 2003 - 2008
Đvt: tỷ đồng
Chương trình
Doanh
số chovay
Doanh
số thunợ
Dư nợđến31/12/
2008
Trong đó Nợ quá hạn
Tỷ lệ NQH (%)
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Tổng doanh số giải ngân cho vay từ năm 2004 - 2008 đạt 1.462
tỷ đồng với 08 chương trình tín dụng Trong đó cao nhất là hộ nghèovới 831 tỷ đồng, tiếp đến là chương trình cho vay học sinh, sinh viênvới 210 tỷ đồng
Chi nhánh đã làm tốt công tác thu hồi nợ, nhất là nợ đến hạn,
nợ quá hạn Đến 31/12/2008 nợ quá hạn là 7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ0,36%/tổng dư nợ
Trang 11Bảng 2.9 Diễn biến dư nợ từng chương trình qua các năm
Đvt: tỷ đồng
Chương trình Năm2003 2004Năm Năm2005 2006Năm Năm2007 Năm2008
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Mức tăng trưởng mỗi năm đều trên 30%, năm 2008 Chinhánh có sự tăng trưởng vượt bậc là 59% Chương trình cho vay họcsinh, sinh viên, năm thực hiện Quyết định 157, Chi nhánh đã có mứctăng trưởng 2400% so với năm 2006 Đến cuối năm 2008, dư nợ chovay Học sinh sinh viên đứng thứ 2 sau dư nợ cho vay hộ nghèo
1.4.3.3 Diễn biến số khách hàng còn dư nợ
Diễn biến khách hàng còn dư nợ được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.10 Diễn biến số khách hàng còn dư nợ
Đvt: Khách hàng
Chương trình Năm2003 Năm2004 2005Năm 2006Năm Năm2007
Năm 2008Tổng số với 2003Tăng soCho vay hộ nghèo 60.571 73.416 84.238 89.741 95.009 93.870 33.299Cho vay GQVL 3.000 3.271 5.807 5.235 4.407 4.263 1.263Cho vay HSSV 267 400 1.112 13.201 27.130 27.130
Trang 12Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
1.4.3.4 Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã hội
Công tác cho vay của NHCSXH đa phần được ủy thác qua các
Tăng
so vớinăm
2004
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Đến 31/12/2008, tổng số dư nợ tại Chi nhánh NHCSXH tỉnhQuảng Nam được uỷ thác qua các tổ chức chính trị nhận uỷ thác lênđến 96,3%/tổng dư nợ, năm sau luôn cao hơn năm trước
1.5 Thực trạng Tín dụng ưu đãi HSSV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1.5.1 Quy trình cho vay, thu nợ thu lãi chương trình cho vay
HSSV
1.5.1.1 Quy trình cho vay ưu đãi HSSV
Quy trình cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên được quyđịnh thống nhất trên toàn quốc, cụ thể như sau:
Trang 131.5.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cho vay ưu đãi đối với
học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
o Tình hình lao động chưa qua đào tạo
Bên cạnh số lao động được đào tạo, Quảng Nam vẫn còn mộtlượng lớn lao động chưa qua đào tạo
Bảng 2.12 Tình hình lao động chưa qua đào tạo năm 2008
Nguồn Báo cáo năm 2008 của sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam
Lao động chưa qua đào tạo thuộc diện hộ nghèo và hộ khákhăn chiếm tỷ lệ cao 75% trên tổng số lao động chưa qua đào tạo
Số lượng lao động chưa qua đào tạo tại các vùng miền núi vàtrung du cũng khá cao, chiếm tỷ lệ 53 %
UBND xã phường
Người vay
Ngân hàng CSXH
Tổ TK&VV
Trang 14Chương trình tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên củaNHCSXH sẽ góp phần vào việc cải thiện, nâng cao chất lượng lựclượng lao động được đào tạo trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến.
o Tình hình học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.13 Tình hình học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Đvt: học sinh, sinh viên
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Nguồn Báo cáo hằng năm của sở GDĐT tỉnh Quảng Nam
Qua bảng 2.13 thể hiện một sự thiếu cân đối giữa các cấp bậcđào tạo, trong khi cấp bậc Đại học, cao đẳng chiếm một tỷ lệ lớn thìbậc trung cấp, nghề vẫn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn Nếu tỷ lệ này tiếptục duy trì trong thời gian đến thì dễ dẫn đến tình trạng thừa thầythiếu thợ Trong khi đó, định hướng phát triển kinh tế của UBNDtủnh trong thời gian đến đòi hỏi cần có một đội nghũ lao động lànhnghề, có chuyên môn cao để thực hiện công việc
1.5.2.2 Cho vay ưu đãi học sinh sinh viên trong các chương trình
tín dụng ưu đãi của NHCSXH Quảng Nam
Bảng 2.14 Mức tăng trưởng dư nợ qua các năm