Để hạn chế ngăn ngừa rủi rotín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng, việc tăngcường thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối vớihoạt động tín dụng sẽ góp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt, làtrung gian tài chính của nền kinh tế Ngân hàng ra đời và phát triểngắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhằmgiải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…phục vụ chophát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ Nó thực hiện huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế và sửdụng các nguồn vốn này để thực hiện cung ứng tín dụng và các dịch
vụ ngân hàng, nhằm tạo ra lợi nhuận Trong các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng vốnquan trọng nhất của NHTM, vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huyđộng đầu vào và tạo ra lợi nhuận chiếm phần lớn tỷ trọng lợi nhuậncho NHTM Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro caonhất Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trảđược nợ đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết Từ rủi ro này dẫnđến mất khả năng thanh toán do không thu hồi được vốn cho vay đểthanh toán các khoản huy động đầu vào Để hạn chế ngăn ngừa rủi rotín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng, việc tăngcường thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối vớihoạt động tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát vàgiám soát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn tín dụng củangân hàng
Do đó, vẫn tồn tại những yếu kém và rủi ro tiềm ẩn do môitrường kinh doanh không ổn định, tạo nhiều sơ hở cho sự lừa đảochiếm đoạt vốn của ngân hàng Do sự thiếu tôn trọng đạo đức nghềnghiệp của cán bộ nghiệp vụ và một số lãnh đạo đã gây ra các saiphạm về những quy tắc trong hoạt động ngân hàng Các sự kiện cóliên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng trong những năm gầnđây tại OceanBank cụ thể: Cuối tháng 2 năm 2011 trưởng phòng giaodịch Nguyễn Khánh Toàn, thuộc Chi nhánh Thăng Long của Ngânhàng TMCP Đại Dương lợi dụng nhiệm vụ được giao đã lập ra nhiều
hồ sơ cho vay, cầm cố sổ tiết kiệm nhưng không có sổ tiết kiệm hoặctài sản thế chấp, không có chữ ký của kế toán Bằng các thủ đoạntrên, trưởng phòng giao dịch đã chiếm đoạt hơn 11 tỷ đồng, chưa kểthiệt hại số lãi phát sinh trên các hợp đồng vay tiền trái quy định ngânhàng, cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng tại OceanBank chưa
Trang 2cao, khả năng quản lý rủi ro còn yếu kém Từ đó có thế thấy rằngtrong điều kiền kinh doanh có nhiều bất lợi cộng với bản chất rủi rotiềm tàng của hoạt động tín dụng ngân hàng đòi hỏi OceanBank phảikhông ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng, đặc biệt tăngcường kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm kiểm soát rủi ro.
Từ trước đến nay nhìn chung các NHTM Việt Nam nói chung,Ngân hàng TMCP Đại Dương nói riêng chỉ chú trọng đến việc thiếtlập các chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển của từngngân hàng, sự phát triển của các ngành kinh tế, tính an toàn trong chovay và thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với quy định của phápluật về hoạt động tín dụng nhưng chưa chú trọng tăng cường kiểmsoát nội bộ hoạt động tín dụng Chính sự khiếm khuyết này đã tạo ranhững kẻ hở cho các sai phạm về nghiệp vụ và đạo đức của nhữngngười làm công tác tín dụng Do đó, không tạo ra sự cảnh báo kịpthời về các khoản tín dụng có vấn đề cho các cấp lãnh đạo của ngânhàng Chính vì thế cần có sự nghiên cứu về kiểm soát nội bộ hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương để đánh giá, khắcphục những tồn tại, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ trong vaitrò kiểm soát và giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu:
Hiện nay đã có một số đề tài đã nghiên cứu về kiểm soát đốivới hoạt động tín dụng của các ngân hàng như:
Đề tài “Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Đà Nẵng –
của tác giả Hà Thị Hồng Vân(2006)
Đề tài “Tăng cường kiểm soát tín dụng trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Trường Đại Học Đà Nẵng – của tác giả Nguyễn Thị KhánhVân(2004)
Các đề tài trên đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nâng caocông tác xây dựng chính sách tín dụng, chính sách khách hàng;
- Nâng cao kỹ năng thẩm định;
- Đổi mới quy trình xét duyệt cho vay;
- Đổi mới quy tình kiểm tra sau cho vay;
- Triển khai thực hiện nghiêm túc việc sửa chữa những sai sót saukhi thanh tra NHNN có ý kiến…
Trang 3- Xây dựng và hoàn thiện chính sách rủi ro hoạt động tín dụng…Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chưa có đề tài nàonghiên cứu: Về vấn đề kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng,nên tác giả đã lựa chọn đề tài này để viết luận văn cao học.
3 Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ hoạtđộng tín dụng, mô tả và đánh giá các ưu điểm và tồn tại của kiểmsoát nội bộ hoạt động tín dụng tại OceanBank Từ những ưu – nhượcđiểm được rút ra này tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngkiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại OceanBank
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để khảo sát về thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tíndụng tại OceanBank tác giả đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
- Nghiên cứu tài liệu về kiểm soát nội bộ của ngân hàng
- Phỏng vấn những người liên quan đến hoạt động tín dụng củangân hàng
- Phân tích, đối chiếu, xử lý thông tin từ đó rút ra kết luận cácvấn đề cần nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a/ Đối tượng ngiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
b/ Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của đề tài này được giới hạn ở
công tác kiểm soát nội bộ về quản lý đối với hoạt động tín dụng tạiOceanBank, tức là tập trung vào vấn đề kiểm soát nhằm bảo đảmhiệu quả của hoạt động tín dụng, giảm rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Mục đích của việc nghiên cứu kiểm soát nội bộ đối với hoạt độngtín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương là đánh giá tính hữu hiệucủa kiểm soát và những nhược điểm, yếu kém trong việc hạn chế cácgian lận, sai sót dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng Từ đó,nghiên cứu các giải pháp khắc phục tăng cường kiểm soát nhằm đemlại khả năng kiểm soát tối ưu về hoạt động tín dụng Vì hoạt động tíndụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu đem lại nguồn thu nhập caonhất trong ngân hàng và cũng là hoạt động rủi ro cao, nên nếu kiểmsoát tốt hoạt động này sẽ nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị
và đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất
Đối với Ngân hàng TMCP Đại Dương: giúp đơn vị soi rọi nhữngtồn tại yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Trang 4của mình Các kiến nghị của đề tài có ý nghĩa trong việc tăng cườngmôi trường kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát hoạt động tíndụng nói riêng đồng thời thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tíndụng tốt hơn.
7 Kết cấu của đề tài:
Với nội dung và phương pháp luận trình bày ở trên, đề tài đượcchia làm 03 chương
♦ Chương I: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng
♦ Chương II: Thực trạng kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
♦ Chương III: Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương.
Trang 5CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1 Các đặc trưng của kiểm soát nội bộ
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, Hộiđồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập
để cung cấp một sự bảo đảm, hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêudưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”
1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống kiểm soátnội bộ giữa các đơn vị vì phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: Qui
mô, tính chất hoạt động, mục tiêu…của từng đơn vị Tuy nhiên, bất
kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao gồm những bộ phận
cơ bản Theo COSO thì kiểm soát gồm 05 bộ phận sau:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát
1.1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát tạo ra phong thái của toàn doanh nghiệp và
có ảnh hưởng đến ý thức về kiểm soát của các nhân viên Nó là nềnmóng cho các yếu tố còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ Các nhân
tố chính về môi trường kiểm soát là:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức
- Đảm bảo về năng lực
- Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán
- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
- Cơ cấu tổ chức
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
- Chính sách nhân sự
Trang 61.1.2.2 Hoạt động kiểm soát
Là những chính sách thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhàquản lý được thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thinhững hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn
vị đang hay có thể gặp phải Có nhiều loại hoạt động kiểm soát khácnhau có thể thực hiện được như phân chia trách nhiệm đầy đủ, kiểmsoát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ, kiểm soát vật chất,kiểm tra việc độc lập thực hiện, phân tích soát xét việc thực hiện
1.1.2.3 Đánh giá rủi ro
Đơn vị phải nhận biết và đối phó được với các rủi ro bằng cáchthiết lập mục tiêu của tổ chức và hình thành một cơ chế để nhậndạng, phân tích và đánh giá rủi ro liên quan bao gồm các nhân tố:
- Xác định mục tiêu của đơn vị
- Nhận dạng rủi ro
- Phân tích và đánh giá rủi ro
1.1.2.4.Thông tin và truyền thông
Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống công nghệthông tin, các cơ chế giao tiếp, kênh thông tin giữa các cấp, bộ phậntrong ngân hàng Hệ thống này có sự phân cấp và bao hàm cả hệthống cảnh báo rủi ro, hệ thống bảo mật và chống xâm phạm tráiphép Sự tương tác giữa các yếu tố cấu thành hệ thống này sẽ quyếtđịnh tính hữu hiệu, tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ
1.1.2.5 Giám sát và sửa chữa những sai sót
Là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ Việcnày được thực hiện thông qua việc đánh giá riêng lẻ hay kết hợp haihình thức Dưới góc độ này thì kiểm toán nội bộ được xem là mộtphần của toàn hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ:
1.1.3.1 Ngăn ngừa những thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướngcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng với nguyên tắc, quy định nhằmngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây
ra thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng gây thiệt hại trongkinh doanh Ví dụ để ngăn ngừa thất thoát về tiền bạc, ngân hàng quyđịnh mọi khoản thu, chi trước khi thủ quỹ thực hiện đều phải qua xétduyệt của kế toán, kiểm soát viên, trưởng phòng kế toán…
Trang 71.1.3.2 Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh
Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn để thanh toánhàng ngày và các tài sản, giấy tờ có giá khác, chúng phải được quản
lý chặt chẽ cả trong khâu vận chuyển và lưu trữ Vì lý do này ngânhàng cần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ quyềnhạn, trách nhiệm cá nhân và lập ra hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớitài sản
1.1.3.3 Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu kiểm soát nội bộ cần được thiết lập bao gồm những thủtục để đảm bảo chính sách kinh doanh của ngân hàng được tất cả cácnhân viên chấp hành Chẳng hạn cần phải thiết kế các biện pháp kiểmtra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiện các khoản cho vayđúng theo quy định của ngân hàng như: Kế toán giao dịch thực hiệnđúng các quy trình của ngân hàng đã quy định về mở tài khoản,chuyển tiền…
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.2.1.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng
Về cơ bản hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các loại hìnhcho vay sau:
- Cho vay (Loans)
- Chiết khấu (Discount)
- Cho thuê tài chính (Financial Leasing)
- Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)
- Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring)
Nhưng trên thực tế tại Ngân hàng TMCP Đại Dương dư nợ chovay thuần chiếm tỷ trong rất lớn trong tổng dư nợ của các hoạt độngtín dụng nên tác giả chỉ nghiên cứu về các sản phẩm cho vay
1.2.2 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
Trang 8Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng và rủi ro kinh doanh cũng tập trung chủ yếu ởlĩnh vực này, sau đó là các nghiệp vụ kinh doanh giao dịch và cácnghiệp vụ khác.
- Về mặt tài chính
- Về mặt kinh doanh
- Đối với xã hội
1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng ngân hàng
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng hữu hiệu
và hiệu quả sẽ kiểm soát và ngăn ngừa được các nguyên nhân chủquan dẫn đến rủi ro Muốn vậy, ngân hàng cần có những biện pháp sau:
1.2.3.1 Xây dựng mô hình kiểm soát
Ban điều hành luôn chú trọng đến việc hoàn thiện chính sách vàquy trình tín dụng đồng thời phổ biến đầy đủ, kịp thời đến từngnhững cá nhân bộ phận có liên quan
1.2.3.2 Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ
Bất kỳ một nghiệp vụ kinh doanh nào cũng có quy trình riêng của
nó, nghiệp vụ tín dụng cũng vậy Mỗi ngân hàng thương mại cần căn
cứ vào đặc điểm kinh doanh, quy định của Nhà nước cũng như quyđịnh riêng của ngân hàng để thiết kế quy trình tín dụng hợp lý, đảmbảo được sự liên hoàn, phối hợp trong nghiệp vụ
1.2.3.3 Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng
Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ đốivới nghiệp vụ tín dụng:
Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiệnđầy đủ, kịp thời có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sóttrong hệ thống xử lý
Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý mộtcách đầy đủ, chính xác kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng
có chất lượng cao
Tài liệu, hồ sơ, các tài sản liên quan đến nghiệp vụ được đảm bảo
an toàn
Dựa trên các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội
bộ để thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, ngăn ngừa và quản
lý hoạt động tín dụng cần thiết kế các khâu sau:
a) Kiểm soát quá trình xử lý nghiệp vụ tín dụng phát sinh
và giải ngân:
Trang 9 Kiểm soát thủ tục giấy đề nghị vay vốn nhằm đảmbảo rằng mọi hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng đều được cấpthẩm quyền theo dõi chặt chẽ để ghi nhận việc phân công cho nhânviên tín dụng hoặc nhóm thẩm định thích hợp thực hiện thẩm địnhkhoản vay.
Kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn cho vay nhằm đảm bảorằng việc đề xuất cho vay tuân theo đúng quy trình và các điều kiệncấp tín dụng
Kiểm soát việc thực hiện phân tích thông tin tín dụng nhằmđảm bảo thông tin tín dụng được trình bày trung thực chính xác vàđược phân tích khách quan, cẩn trọng để làm cơ sở cho cấp xét duyệtquyết định cho vay
Kiểm soát kết quả định giá tài sản đảm bảo và xem xét tínhhợp lệ của hồ sơ tài sản nhằm đảm bảo rằng việc định giá đã đượctiến hành trên cơ sở các căn cứ định giá do ngân hàng đề ra và tài sảnđảm bảo đủ tiêu chuẩn nhận thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
Kiểm soát thực hiện phán quyết tín dụng nhằm đảm bảo việcxét duyệt cấp tín dụng là đúng thẩm quyền và nằm trong hạn mức xétduyệt đã được phê chuẩn bởi cấp điều hành cao nhất của ngân hàng
Kiểm soát việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với tài sảnđảm bảo và hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo rằng các thủ tục pháp
lý đã được tiến hành đầy đủ và không có sự sơ hở nào về mặt pháp lý
có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Kiểm soát thực hiện hạn mức tín dụng đã được duyệt nhằmđảm bảo rằng việc giải ngân là hợp lệ vì nằm trong hạn mức tín dụng
đã được duyệt và phù hợp với các điều kiện giải ngân đã xác định khixét duyệt cấp tín dụng
b) Kiểm soát quá trình giám sát tín dụng:
Kiểm soát quá trình giám sát việc tuân thủ cam kết trả vốn,lãi vay nhằm đảm bảo rằng việc theo dõi tình hình trả nợ của kháchhàng vay vốn diễn ra thường xuyên và đầy đủ
Kiểm soát quá trình thẩm tra, cập nhật thường xuyên tìnhhình tài chính, kinh doanh của người vay vốn và việc ghi nhận kếtquả thẩm tra trong các biên bản thẩm tra trong các biên bản kiểm tranhằm đảm bảo rằng thủ tục kiểm tra, giám sát sau cho vay đã đượcthực hiện đầy đủ và nghiêm túc
Trang 10 Kiểm soát việc tập hợp các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạnnhằm đảm bảo được cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác cho các cấp
có thẩm quyền và quản trị cấp cao nhất để có những biện pháp ứngphó thích hợp
Kiểm soát số liệu báo cáo tín dụng nhằm đảm bảo tính chínhxác về thời gian cung cấp kịp thời cho nhà quản lý để phục vụ choviệc phân tích, giám sát danh mục tín dụng
Kiểm soát quá trình thu hồi nợ xấu và đánh giá khả năng thuhồi của các khoản nợ xấu để quyết định mức trích lập dự phòng thíchhợp
c) Kiểm soát việc thực hiện sự đánh giá, thẩm định tài sản
và khoản vay định kỳ về các mặt sau:
Tiêu chuẩn lập quỹ dự phòng cho khoản vay có khả năngkhông thu hồi được
Đánh giá độ an toàn của tài sản đảm bảo rằng mức cho vayhiện hành trên tài sản đảm bảo luôn luôn hợp lý và an toàn
Vấn đề trích trước hay ngưng trích trước khoản lãi cho vaynhằm đảm bảo phản ánh thu nhập lãi cho vay trên báo cáo tài chính
là trung thực, hợp lý
Thực hiện giám sát thường xuyên, ngay cả đối với các khoảnvay trả nợ đúng hạn
Trang 11Kết luận Chương I:
Bất kỳ một tổ chức nào cũng cần phải thiết lập hệ thốngkiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo mục tiêu báo cáo tài chính đáng tincậy, sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động và đảm bảo tuân thủ phápluật và các quy định, quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động, cácchuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra nhằm đảm bảo mức độ tincậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính.Bảo vệ, quản lý tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quảđồng thời hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do Ban lãnh đạo ngân hàng
đề ra Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm năm yếu tố cơ bản: Môitrường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt độngtín dụng luôn là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất vì nó đem lạithu nhập cao nhất cho NHTM Tuy nhiên, đây là hoạt động tiềm ẩnnhiều rủi ro xuất phát từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan
Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng có tác dụng giảm thiểuđược rủi ro tín dụng do các nguyên nhân chủ quan nhờ đảm bảo kiểmsoát chặt chẽ các khâu trong quy trình tín dụng bao gồm kiểm tratrước trong và sau khi cho vay
Những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ đối với hoạt độngtín dụng trong Chương I làm nền tảng trên cơ sở đó đánh giá thựctrạng kiểm soát hoạt động tín dụng tại OceanBank Từ đó, đề xuấtcác giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đại Dương
Trang 12CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
2.1 KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA OCEANBANK
2.1.1 Thông tin chung về sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương
- Tên: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương
- Tên giao dịch: Ocean Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt: OceanBank
- Đăng ký kinh doanh số: 0800006089 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 12/03/1994
- Trụ sở chính: Số 199, Nguyễn Lương Bằng, phường TânBình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Điện thoại: 0320-3892146; Fax:03203-892039
- Website: www.oceanbank.vn; Email: info@oceanbank.vn Ngân hàng TMCP Đại Dương tiền thân là Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Nông thôn Hải Hưng, được thành lập cuối năm 1993với vốn điều lệ là 300 triệu đồng và chỉ đơn giản là nhận tiền gửi vàcho vay hộ nông dân trên địa bàn Nông thôn Hải Dương
Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn HảiHưng chính thức được chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngânhàng Cổ phần đô thị theo quyết định 104/QĐ-NHNN ngày09/01/2007 của Ngân hàng Nhà nước và được đổi tên thành Ngânhàng TMCP Đại Dương
OceanBank được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt vàhoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng vào tháng 6 năm
2007, tăng gấp 5,9 lần năm 2006 Năm 2009, OceanBank đã đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 2.000tỷ đồng.Ngày 18/01/2009, OceanBank ký kết và công bố cổ đông chiến lược
là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petro Vietnam)
2.1.2 Những đặc điểm hoạt động của OceanBank
2.1.2.1 Tổ chức mạng lưới kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại OceanBank
a/ Về quy mô nhân sự
b/ Mô hình tổ chức OceanBank